Bài giảng trình bày mô hình cân bằng của nền kinh tế mở, các thành tố của mô hình, mô hình Mundell-Fleming; cách xây dựng đường LM, ảnh hưởng của sự gia tăng lãi suất thế giới đối với nền kinh tế nhỏ, mở, vốn tự do di chuyển.
Trang 1Chuyên đề 3 Chính sách kinh tế và tăng trưởng trong ngắn hạn
CÂN BẰNG BÊN TRONG:
1 Thị trường hàng hóa: Y = C(Y-T) + I(r) + G + NX(e)
CÂN BẰNG BÊN NGOÀI
Cán cân thanh toán quốc tế cân bằng: BP= 0
BP = CA + KFA
= NX(e,Y,Y f ) + F(r,r f )
MÔ HÌNH CÂN BẰNG CỦA NỀN KINH TẾ MỞ
2 Thị trường tiền tệ: M/P = L (r,Y)
1
Trang 2một mức tỷ giá hối đoái cho trước.
Trang 3ĐƯỜNG BP
Độ dốc của đường BP phụ thuộc vào IM’ Y và F’ r
- Nếu dòng vốn bị kiểm soát chặt: BP dốc
- Nếu dòng vốn tương đối đối thả nổi: BP thoải
Khi e, Y f , r fthay đổi đường BP dịch chuyển
BP25
Trang 4ĐƯỜNG BP
r
YBP
Đối với nền kinh tế nhỏ,
mở của, vốn tự do luân chuyển thì:
Trang 5• Giả định:
- Xét nền kinh tế nhỏ, mở, vốn được tự do luân
chuyển ↔ Lãi suất trong nước điều chỉnh theo lãi suất
thế giới (r = rf).
- Giá cả là cứng nhắc, cho trước ↔ tỷ giá hối đoái
danh nghĩa và thực tế biến động cùng chiều với nhau.
MÔ HÌNH MUNDELL- FLEMING
10
Các thành tố của mô hình
CÂN BẰNG BÊN TRONG:
1 Thị trường hàng hóa: Y = C(Y-T) + I(r) + G + NX(e)
CÂN BẰNG BÊN NGOÀI
Trong nền kinh tế nhỏ, mở, vốn tự do luân chuyển, BP=0 khi:
r= r f
MÔ HÌNH MUNDELL- FLEMING
2 Thị trường tiền tệ: M/P = L (r,Y)
9
Trang 6Thu nhập cân bằng
MÔ HÌNH MUNDELL- FLEMING
(trên hệ trục r-Y)
BPr=rf
Các thành tố của mô hình:
1. Cân bằng của thị trường hàng hóa tại mức lãi
suất thế giới (rf) cho trước (IS*):
Y = C(Y-T) + I(rf) + G + NX(e)
2. Cân bằng của thị trường tiền tệ tại mức lãi suất
thế giới cho trước (LM*):
M/P = L (rf,Y)
MÔ HÌNH MUNDELL- FLEMING
11
Trang 8r
YLM
Trang 9B A
Trang 10tiết sản lượng của nền kinh tế nhỏ, mở, vốn tự do di chuyển
vốn chảy ra nước ngoài → e ↓.
NHTW bán ngoại tệ để nâng TGHĐ → MB ↓, e↑
→ Y không đổi
việc điều tiết tăng trưởng kinh
tế đối với nền kinh tế nhỏ mở vốn tự do di chuyển.
Trang 11ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ GIA TĂNG LÃI SUẤT THẾ GIỚI
ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ NHỎ, MỞ, VỐN TỰ DO DI CHUYỂN
r* ↑ → r↑→ I↓ → đường IS* dịch chuyển sang trái
r* ↑ → cầu tiền ↓ → đường LM* dịch chuyển sang phải
Thu nhập ↑ và tỷ giá ↓
TGHĐ thả nổi
21
Trang 12r f ↑→ r↑ → I↓ → đường IS* dịch chuyển sang trái.
r f ↑ → cầu tiền↓ → đường LM* dịch chuyển sang phải
→ e↓
Để cố định tỷ giá, NHTW phải bán ngoại tệ→ MS↓ →LM * dịch trái
Thu nhập ↓ và tỷ giá không đổi.
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ GIA TĂNG LÃI SUẤT THẾ GIỚI
ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ NHỎ, MỞ, VỐN TỰ DO DI CHUYỂN
MÔ HÌNH MUNDELL-FLEMING VÀ ĐƯỜNG AD
Khi giá giảm, đường LM*
dịch chuyển sang phải, sản
lượng tăng
Quan hệ giữa P và Y là quan
hệ nghịch ↔ Quan hệ cầu
23
Trang 131 Thị trường hàng hóa (IS): Y = C(Y-T) + I(r) + G + NX(e)
3 Cán cân thanh toán (BP): 0 = CA + KFA
= NX(e,Y,Y f ) + F(r,r f )
MÔ HÌNH MUNDELL- FLEMING
2 Thị trường tiền tệ (LM): M/P = L (r,Y)
25
Trang 14Thu nhập cân bằng
MÔ HÌNH MUNDELL- FLEMING
IS-LM-BP (Thị trường vốn tương đối tự do)
Thu nhập cân bằng
MÔ HÌNH MUNDELL- FLEMING
IS-LM-BP (Thị trường vốn bị kiểm soát tương đối)
BP
Y1
27
Trang 16MS ↑ → LM dịch phải → r↓ và Y ↑ ; BP< 0 → e↓
Trong CĐ TGHĐ cố định, NHTW không muốn có ảnh hưởng tới MS
→ NHTW phải can thiệp vô hiệu bằng cách làm tăng MS thông qua việc mua TF (OMO)
hoặc tăng tín dụng cho các NHTM
→ đường LM2không dịch chuyển sang trái trở về đường LM1; BP<0;
Dài hạn: dự trữ ngoại tệ cạn kiệt, NHTW phải phá giá đồng nội tệ.
- Can thi ệ p ngo ạ i h ố i h ữ u hi ệ
(Không trung hòa)
LM2
31
Trang 17- Can thi ệ p ngo ạ i h ố i h ữ u hi ệ
(Không trung hòa)
→ Trong CĐ TGHĐ cố định, NHTW phải giảm cung tiền
Tuy nhiên, để giữ cung tiền không bị tác động do can thiệp ngoại hối → NHTW
thực hiện can thiệp vô hiệu thông qua nghiệp vụ mua trên thị trường mở giữ đường
LM không đổi so với LM1→ Y và r xác định tại điểm B
- N ế u BP d ố c
- Can thi ệ p ngo ạ i h ố i vô hi ệ
(có trung hòa)
33
Trang 18→ Trong CĐ TGHĐ cố định, NHTW phải tăng cung tiền
Tuy nhiên, để giữ cung tiền không bị tác động do can thiệp ngoại hối → NHTW
thực hiện can thiệp vô hiệu thông qua nghiệp vụ bán trên thị trường mở giữ đường
LM không đổi so với LM1 → Y và r xác định tại điểm B
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG CHẾ ĐỘ TGHĐ LINH HOẠT
Trang 20¡ Dựa trên mô hình Muldell-Fleming, Krugman
(1979) và Frankel (1999) đã phát triển lên thành
lý thuyết bộ ba bất khả thi.
¡ Lý thuyết bộ ba bất khả thi phát biểu rằng: một
quốc gia không thể đồng thời đạt được cùng một
Trang 21¡ Mức độ độc lập của NHTW/ của CSTT được thể
hiện ở việc có hay không có các nhân tố cản trở khả
năng NHTW chủ động thực thi các công cụ CSTT
thích hợp với các mục tiêu đã xác định.
¡ Các hình thức độc lập của NHTW:
l (1) Độc lập trong việc thiết lập mục tiêu
l (2) Độc lập trong việc xây dựng chỉ tiêu hoạt động
l (3) Độc lập trong việc lựa chọn công cụ điều hành
giá nếu như tỷ giá không được thả nổi
(2) Độc lập trong việc xây dựng chỉ tiêu hoạt động:
l NHTW được trao trách nhiệm quyết định CSTT và
chế độ tỷ giá
l Khác với kiểu Độc lập về mục tiêu, Độc lập trong việc
xây dựng chỉ tiêu hoạt động có một mục tiêu chủ yếu
đã được xác định rõ ràng trong Luật
42
Mức độ độc lập của NHTW
41
Trang 22(3) Độc lập trong việc lựa chọn công cụ điều hành:
l Chính phủ hoặc Quốc hội quyết định chỉ tiêu CSTT,
có sự bàn bạc, thỏa thuận với NHTW
l NHTW có trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu
(4) Mức độ độc lập bị hạn chế, thậm chí không có:
l Chính phủ sẽ quyết định chính sách (cả mục tiêu lẫnchỉ tiêu hoạt động) cũng như là can thiệp vào quátrình triển khai thực thi chính sách
và thành viên hội đồng thống đốc
Điều kiện để có một NHTW độc lập
43
Trang 23¡ Tự do hóa chu chuyển vốn và giữ ổn định tỷ giá, từ bỏ
CSTT độc lập
- Khi dòng vốn vào quá nhiều, NHTW phải mua ngoại tệ,
đẩy đồng nội tệ ra và/hoặc giảm lãi suất trong nước để giữ
ổn định tỷ giá
- Khi dòng vốn ra quá nhiều, NHTW phải bán ngoại hối,
hút đồng nội tệ vào và/hoặc tăng lãi suất trong nước
→ MS hay lãi suất đã không được thay đổi bởi các mục tiêu
đã định (như kiềm chế lạm phát hay tăng trưởng), mà phụ
thuộc vào các dòng vào ra nền kinh tế
NHTW có thể chủ động với những công cụ chính sách của
mình để đạt được các mục tiêu đã định, nhưng do tài khoản
vốn hoàn toàn thả nổi và không có sự can thiệp của CSTT,
tỷ giá sẽ biến động linh hoạt theo những nguyên tắc của thị
trường
46
BỘ BA BẤT KHẢ
THI-Các kết hợp mục tiêu chính sách 45
Trang 24¡ Ổ n định tỷ giá và CSTT độc lập, nhưng bắt buộc phải
đ óng cửa tài khoản vốn
Khi các biện pháp kiểm soát dòng vốn được đưa ra, mối
quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá sẽ bị phá vỡ, CSTT có thể
độc lập để đối phó với những diễn biến về sản lượng và lạm
phát ở trong nước mà không lo ngại tỷ giá biến động
47
BỘ BA BẤT KHẢ
THI-Các kết hợp mục tiêu chính sách
¡ Theo Frankel (1999) các quốc gia có thể lựa chọn:
l cơ chế tỷ giá bán ổn định (half-stability)
l CSTT bán độc lập (half-independence)
→ để hội nhập sâu hơn vào tài chính toàn cầu
¡ Lý thuyết bộ ba bất khả thi trong thực tế được mở rộng
hơn theo nghĩa là không nhất thiết các quốc gia phải lựa
chọn chính sách theo các cạnh của tam giác Bộ ba bất khả
thi, mà có thể lựa chọn các tam giác nằm ở phía trong tam
giác này – được gọi là mô hình trung dung:
“kiểm soát tài khoản vốn ở mức độ vừa phải, cho phép tỷ giá biến động trong một giới hạn cho phép để có được sự độc lập CSTT ở một mức độ nhất định, tùy theo mục tiêu ở những thời
điểm khác nhau của các quốc gia”.
BỘ BA BẤT KHẢ THI “trung dung”
47
Trang 25¡ Bộ ba bất khả thi “trung dung”
l Giữ ổn định tỷ giá ở mức độ nhất định
l Tiếp tục nới lỏng các biện pháp kiểm soát vốn
¡ Hiện tại:
l Biện pháp trung hòa tiền tệ có vai trò quan trọng
l Dự trữ ngoại hối là bộ đệm quan trọng để ổn định sản lượng
49
BỘ BA BẤT KHẢ
THI-Việt Nam
¡ Xu hướng tự hóa tài chính và mở cửa thị trường vốn là
xu hướng tất yếu của các nền kinh tế đang phát triển
¡ Việc đánh đổi giữa ổn định tỷ giá và CSTT độc lập là
không thể tránh khỏi
50
BỘ BA BẤT KHẢ THI- Việt Nam
Thách thức trong thời gian tới49
Trang 26¡ Các biện pháp trung hòa không nên coi là một công cụ
lâu dài để giải quyết vấn đề bộ ba bất khả thi mà chỉ là
công cụ chính sách ngắn hạn và cần có phối hợp với các
công cụ chính sách khác
¡ Tự do hóa tài khoản vốn cần phải theo lộ trình và cẩn
trọng, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế cũng như
khả năng điều hành chính sách của quốc gia
¡ Việc thả nổi tỷ giá và định giá theo một giỏ tiền tệ nên
được coi là một kinh nghiệm giúp cho tỷ giá ít cứng nhắc
hơn so với chế độ tỷ giá hối đoái cố định; nhưng vẫn cho
phép NHNN quản lý được ổn định trong một chừng mực
cho phép
51
BỘ BA BẤT KHẢ THI- Việt Nam
Giải pháp cho thời gian tới
Bài tập 1
Xét một nền kinh tế có vốn luân chuyển hoàn hảo Mô
hình Mundell-Fleming coi lãi suất thế giới là biến ngoại
sinh Hãy xem xét điều gì sẽ xảy ra khi biến số này thay
đổi
a. Nguyên nhân nào làm cho lãi suất thế giới tăng?
b. Điều gì sẽ xảy ra khi lãi suất thế giới tăng với Y, e,
NX trong mô hình Mundlell-Fleming với chế độ:
- Tỷ giá hối đoái thả nổi
- Tỷ giá hối đoái cố định
51
Trang 27Bài tập 2
Hãy dùng mô hình Mundell- Fleming để dự đoán điều gì sẽ
xảy ra với Y, e, NX trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi và
cố định khi có các cú sốc sau đây trong cả hai trường hợp: vốn
luân chuyển không hoàn hảo và vốn luân chuyển hoàn hảo
a Sự suy giảm niềm tin của người tiêu dùng về tương lai làm cho họ chi
tiêu ít hơn và tiết kiệm nhiều hơn.
b Các nước nhập khẩu chủ lực hàng Việt Nam tăng trưởng mạnh và do đó
mua nhiều hàng của Việt Nam hơn.
c Việc sử dụng rộng rãi máy rút tiền tự động làm giảm cầu tiền.
a Xác định giá trị của Y, e và NX tại trạng thái cân bằng
Minh họa bằng đồ thị trên hệ trục Y-r và Y-e.
b Giả sử cung tiền (M) tăng thêm 50 Xác định giá trị của Y, NX, và e tại
trạng thái cân bằng mới
Minh họa bằng đồ thị trên hệ trục Y-r và Y-e.
c Thay vì sử dụng chính sách tiền tệ, chính phủ cần thay đổi chi tiêu bao
nhiêu để đạt được mức sản lượng cân bằng ở phần 2
Hãy minh họa bằng đồ thị.
54
53