1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam

25 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 677,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính luận án gồm 03 chương: Chương 1 - Cơ sở lý luận và hoàn thiện hoạ động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và phát triển kinh tế nông thôn. Chương 2 - Thực trạng hoạ động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam. Chương 3 - Giải pháp hoàn thiện hoạ động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đóng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hoạt động của hệ thống QTDND cũng đang gặp phải những khó khăn, thách thức trên con đường phát triển bền vững; đặc biệt là trong điều kiện các QTDND với quy mô bé nhỏ nhưng lại phải cạnh tranh ngày càng gay gắt với các loại hình TCTD khác Hệ thống QTDND chỉ

có thể vượt qua được những khó khăn, thách thức khi khắc phục những mặt yếu kém và phát huy được các đặc tính ưu việt của loại hình TCTD hợp tác, nhất là về khả năng liên kết về tổ chức và hoạt động giữa các đơn vị cấu thành hệ thống QTDND Tuy nhiên, đây lại chính là một trong những điểm yếu nhất hiện nay do tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND chưa được hoàn thiện

Với mục tiêu đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn

Việt Nam”

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Các nghiên cứu trong nước, Các nghiên cứu nước ngoài

Khoảng trống của các nghiên cứu trên và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án:

Hiện nay có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hệ thống QTDND, tuy nhiên hoạt động của hệ thống QTDND sau giai đoạn tái cơ cấu các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 và chuẩn bị cho giai đoạn

2 từ 2015-2018 có nhiều thay đổi Do đó, việc nghiên cứu về hoạt động của hệ thống QTDND trong phạm vi thời gian này là cần thiết và không

Trang 3

có sự trùng lặp so với các công trình nghiên cứu mà tác giả được biết đến Cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào mà tác giả được biết đến đó là: đánh giá mức độ tác động của hoạt động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt

động của hệ thống QTDND đóng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống QTDND (Các hoạt động của hệ thống QTDND được quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-NHNN Quy định về QTDND)

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện

chứng

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu: Luận án dựa trên phương pháp điều tra

thống kê, phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, tổng hợp…

6 Những đóng góp mới của luận án

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

Luận án đã nêu một cách khái quát về hệ thống QTDND như: khái niệm hệ thống QTDND, hoạt động của các đơn vị cấu thành QTDND, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống QTDND

Luận án đã đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND, mối quan hệ giữa hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

Việc tiếp cận tín dụng của QTDND đã giúp tăng thu nhập cho đời sống của hộ đạt 393.000 đồng/người/tháng và tăng chi tiêu cho đời sống của hộ lên 290.000 đồng/người/tháng, tương đương khoảng 20% Nhờ vậy, tín dụng của QTDND góp phần đáng kể vào cải thiện đời sống cho hộ

Tác động của tín dụng của QTDND và tín dụng các tổ chức tài chính khác đến mức sống của dân cư nông thôn giống nhau ở chổ cả hai đều có tác động làm tăng chi tiêu đời sống hộ

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN

1.1 Tổng quan về hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Những vấn đề chung

1.1.1.1 Khái niệm hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Theo quy định tại NĐ số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của QTDND và Thông tư Số 04/2015/TT-NHNN thì khái niệm về QTDND được diễn đạt như sau: QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch

vụ và cải thiện đời sống

1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

- Bộ phận nền tảng: Bộ phận nền tảng của hệ thống QTDND bao gồm: Các QTDND cơ sở, QTDND đầu mối

- Bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển

1.1.2 Hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2.1 Các đơn vị cơ bản cấu thành hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

- Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

- Hoạt động của Tổ chức tín dụng đầu mối

- Hoạt động của Cơ quan điều phối hệ thống

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Nhân tố bên trong, Các nhân tố bên ngoài

Trang 6

1.2 Hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn

1.2.1 Hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.2.1.1 Quan điểm hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND phải là một quá trình thường xuyên, liên tục nhằm khắc phục hạn chế, giúp cho hệ thống

QTDND phát triển an toàn, hiệu quả

1.2.1.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Xuất phát từ định hướng của Đảng và Nhà nước; Xuất phát từ chính nhu cầu nâng cao chất lượng và tính hiệu quả của hoạt động của hệ thống QTDND

1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Chất lượng hoạt động cho vay; Sản phẩm dịch vụ; Năng lực tài chính;

Tỷ suất sinh lợi; Rủi ro hoạt động; Ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong hoạt động của hệ thống QTDND

1.2.2 Mối quan hệ giữa hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn

1.2.2.1 Vai trò của việc hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn

Hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND là thành tố và giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn

Về bản chất, hệ thống QTDND có vai trò về tài chính và xã hội

Trang 7

1.2.2.2 Mô hình đánh giá mức độ tác động các hoạt động của hệ thống Qũy tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn

Phát triển kinh tế nông thôn được thể hiện qua nhiều khía cạnh

có thể là mức độ xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, tăng việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, tăng mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính, y tế, giáo dục…Trong nghiên cứu này của tác giả tập trung chọn biến biểu diễn phát triển kinh tế nông thôn là mức sống của dân cư nông thôn khi sử dụng dịch vụ tín dụng của QTDND

1.3 Kinh nghiệm nước ngoài về tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và bài học cho Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm của nước ngoài

Hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins, Quesbec – Canada, Hệ thống ngân

hàng Hợp tác xã CHLB Đức

1.3.2.Một số bài học cho Việt Nam

Một là, hệ thống QTDND cần nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách

nhiệm và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các đơn vị cấu thành

Bốn là, NHHTX phải luôn thực hiện tốt vai trò điều hòa vốn, đảm bảo

khả năng thanh khoản cho các QTDND một cách nhanh nhạy, linh hoạt

và đáp ứng tức thì nhu cầu vay vốn của QTDND cơ sở

Trang 8

Chương 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam

Giai đoạn thí điểm thành lập (1993- 2000), Giai đoạn củng cố, chấn chỉnh hoạt động (01/2001-6/2004), Giai đoạn hoàn thiện và phát triển (7/2005-Nay)

2.1.2 Cơ hội và thách thức trong hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam

Một là, Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm đến khu vực kinh tế

tập thể nói chung, hệ thống QTDND nói riêng và tạo mọi điều kiện cho

mô hình này phát triển

Hai là, với chủ trương coi trọng chính sách tam nông (Nông nghiệp -

Nông thôn- Nông dân), Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm cũng như huy động mọi nguồn lực để phát triển nông nghiệp - nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Ba là, những kết quả, thành tựu đã đạt được trong thời gian qua đã

khiến người dân ngày càng tin tưởng và tham gia tích cực hơn vào hệ thống QTDND Đây là một trong những yếu tố hết sức thuận lợi để các QTDND mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động

Trang 9

Ba là, tuy đến nay hầu hết QTDND đã có máy vi tính để phục vụ

công tác kế toán, quản lý nợ vay nhưng giao dịch chưa liên thông giữa NHHTX với các QTDND cơ sở

2.1.3 Hoạt động của các đơn vị cấu thành hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam

2.1.3.1 Ngân hàng Hợp tác xã

Hoạt động huy động vốn:

Tiếp tục phát huy hoạt động của QTDND Trung ương, hoạt động huy động vốn của NHHTX có xu hướng tăng dần Năm 2010 đạt mức huy động là 4320 tỷ đồng, năm 2017 đạt 6270 tỷ đồng

Hoạt động tín dụng:

NHHTX cho vay vốn nhằm hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND cơ sở Ngoài ra, NHHTX thực hiện cho vay đối với các đối tượng khác trên cơ sở bảo đảm ưu tiên đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các QTDND cơ sở

Hoạt động điều hòa vốn:

Nguồn vốn điều hoà trong hệ thống QTDND thông qua vai trò trung tâm của NHHTX tăng trong giai đoạn 2010 - 2017, đặc biệt là trong 2 năm 2011 -2012 lượng vốn điều hòa đạt mức cao nhất 610 tỷ đồng năm

2012 vì 2 năm này cũng là thời kỳ khó khăn của cả hệ thống ngân hàng Việt Nam

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản; Dịch vụ thanh

toán và ngân quỹ; Các hoạt động khác

2.1.3.2 Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở

Hoạt động huy động vốn:

Tăng trưởng vốn huy động bình quân/QTDND cơ sở từ năm 2010 –

2017 là rất tốt, cụ thể từ 6,028 tỷ đồng năm 2016 lên 18,02 tỷ đồng năm

2017, tức là tăng 2,98 lần, đây là mức tăng trưởng khá ấn tượng đối với các QTDND cơ sở

Trang 10

Hoạt động tín dụng:

Dư nợ cho vay bình quân/QTDND cơ sở từ năm 2010 – 2017 tăng khá nhanh, từ 10,060 tỷ đồng năm 2010 lên 16,250 tỷ đồng năm 2017, tức là tăng xấp xỉ 1,6 lần

Các hoạt động khác: Mở tài khoản tiền gửi; Dịch vụ thanh toán;

Mua sắm tài sản cố định; Các hoạt động nghiệp vụ khác

2.1.3.3 Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam

Hoạt động tư vấn; Hoạt động đào tạo; Hoạt động thông tin, tuyên truyền; Hoạt động đối ngoại

2.1.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam

Mẫu nghiên cứu: kích thước mẫu là 300

Đối tượng khảo sát: nhân viên làm việc tại QTDND

Thang đo và kết cấu bảng hỏi: Thang đo dùng trong nghiên cứu là

thang đo Likert với 5 độ phổ biến như sau: rất không đồng ý, không đồng

ý, bình thường, đồng ý, rất đồng ý

Phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các biến

nhân khẩu học; Phân tích nhân tố; phân tích tương quan, phân tích hồi quy

Kết quả nghiên cứu chính thức:

Đánh giá độ tin cậy của thang đo - Hệ số Cronbach’s Alpha: hệ

số Cronbach’s Alpha giao động từ 0.863 – 0.894

Phân tích nhân tố khám phá EFA:

Hệ số KMO là 0.881> 0.5 và Sig=0.000< 0.05 nên giả thiết độ tương quan giữa các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

Hệ số KMO là 0.797> 0.5 và Sig=0.000< 0.05 nên giả thiết độ tương quan giữa các biến phụ thuộc có tương quan với nhau trong tổng thể

Phân tích tương quan giữa các nhân tố: Giữa các biến độc lập với

biến phụ thuộc, hệ số tương quan có giá trị khác 0, và giá trị Sig tương

Trang 11

ứng đều bằng 0.000, là rất nhỏ so với 0.05, vì thế, có thể khẳng định giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc là có sự tương quan tuyến tính với hệ

số tương quan ở đây chính là hệ số Pearson Correlation, được đưa ra từ

ma trận tương quan

Kết quả hàm hồi quy:

QTDND = 0.184*Nguồn nhân lực hệ thống QTDND + 0.164* Công nghệ thông tin + 0.124* Tiềm lực tài chính + 0.116* Tính chất sở hữu và hoạt động + 0.116* Mạng lưới hệ thống + 0.116* Năng lực quản trị rủi

ro + 0.087* Chiến lược hoạt động + 0.069* Sản phẩm dịch vụ

2.2 Thực trạng hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam

2.2.1 Hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân theo các chỉ tiêu đánh giá

2.2.1.1 Chất lượng hoạt động cho vay

Theo báo cáo của NHNN, tính đến cuối năm 2017, gần 1.205 QTDND đã huy động trên 82.000 tỷ đồng và cho vay 76.000 tỷ đồng, cung cấp tín dụng cho khoảng 8-9 triệu người Khác với ngân hàng, các QTDND chỉ được hoạt động theo địa bàn, huy động từ các thành viên trong địa phương và cũng chỉ được cho vay chính các thành viên đó Chính nhờ vậy, các Quỹ tín dụng nắm bắt khá rõ về khách hàng vay vốn,

tỷ lệ nợ xấu cũng thấp nhất trong hệ thống khi giao động từ 1% - 2%

2.2.1.2 Sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm của QTDND chưa thật sự gắn kết với nhu cầu khách hàng thể hiện rất rõ ở tình trạng thừa vốn đang xảy ra phổ biến tại các QTDND, trong khi nhiều hộ gia đình nông thôn vẫn đang trong tình trạng thiếu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, hoặc phải tiếp cận tín dụng ở các kênh vay vốn khác

2.2.1.3 Năng lực tài chính

Trang 12

Tự bền vững về hoạt động (OSS): OSS giai đoạn 2007-2015 đều đạt

trên 100%, được xem là đảm bảo bền vững về hoạt động Tuy nhiên thông lệ quốc tế cho thấy, để đạt độ bền vững hoạt động lâu dài thì OSS nên lớn hơn 120%

Tự bền vững về tài chính (FSS): FSS của QTDND cơ sở giai đoạn

2007 -2015 đều đạt trên 100%, điều này chứng tỏ khả năng đảm bảo về

tự bền vững tài chính của QTDND cơ sở

2.2.1.4 Tỷ suất sinh lợi

Theo số liệu từ NHNN, cuối năm 2017, hệ thống hiện có 2050 QTDND, hoạt động ở 57 tỉnh, thành với tổng tài sản hơn 100.000 tỷ đồng Trong số các loại hình tổ chức tín dụng, QTDND đang là mô hình

có tỷ suất sinh lời dẫn đầu hệ thống, cao hơn các NHTM Trong cả giai đoạn 2007-2015, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ (ROE) của các quỹ tín dụng luôn cao hơn bình quân toàn ngành, lần lượt đạt 0,49% và 5,49%

2.2.1.5 Rủi ro hoạt động

Trong thời gian qua, NHNN đã phát hiện khoảng 30 quỹ tín dụng trên

cả nước với quy mô vài trăm tỷ đồng, do 3 cá nhân góp vốn, sau đó cho các doanh nghiệp lớn vay vốn Một bộ phận QTDND chưa bám sát mục tiêu hoạt động, có biểu hiện chạy theo lợi nhuận, chưa chấp hành nghiêm chỉnh quy trình tín dụng, nên luôn tiềm ẩn không ít rủi ro trong hoạt động, đe dọa đến sự an toàn của hệ thống

2.2.1.6 Ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Ở một số QTDND đã thường xuyên chú trọng bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên và xây dựng đơn vị uy tín, thân thiện, thuận lợi, an toàn và hiệu quả

Trang 13

2.2.2 Phân tích tác động các hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến phát triển kinh tế nông thôn

(1) Phương pháp nghiên cứu: Đề tài chủ yếu sử dụng phương

pháp định lượng Sử dụng phương pháp Khác biệt kép (DID) để đánh giá mức độ tác động của tín dụng của QTDND đối với mức sống của dân cư vùng nông thôn Việt Nam

Kết hợp phương pháp Khác biệt trong khác biệt (DID) với hồi qui OLS

Để đánh giá tác động của tín dụng của QTDND đến mức sống của dân cư vùng nông thôn, đề tài sử dụng phương pháp DID, trong đó, tín dụng của QTDND được xem là một biến chính sách Đề tài chọn ngẫu nhiên hai nhóm hộ dân cư phù hợp với giả định của phương pháp DID Nhóm 1, được gọi là nhóm tham gia, bao gồm những hộ dân cư của địa phương có tham gia vay vốn của QTDND trong vòng một năm trong Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2014 và không vay vốn trong Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2012 Nhóm 2, gọi là nhóm so sánh là những hộ dân cư không tham gia vay vốn trong cả hai cuộc điều tra

(2) Mô hình nghiên cứu

Yit = β0 +β1D+β2T+β3D*T+β4Zit + εit Trong đó, Yit là chỉ tiêu phản ánh mức sống của hộ i tại thời điểm t

D = 1: Hộ khảo sát thuộc nhóm tham gia; =0: Hộ khảo sát thuộc nhóm

so sánh T = 0: Hộ khảo sát năm 2012; =1: Hộ khảo sát trong năm

2014

Zit là các biến kiểm soát: bao gồm các nhóm biến phản ánh đặc điểm nhân khẩu, đặc điểm về giáo dục và việc làm, năng lực sản xuất của hộ… + Hộ thuộc nhóm so sánh vào năm 2012 có D =0 và T = 0 nên mức sống là: E(Y00) = β0 +

β4Zit

Ngày đăng: 16/01/2020, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm