TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA SINH - KTNN ---*****--- ĐINH PHƯƠNG THẢO NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI CƠ CHẤT ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH THỂ QUẢ NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO Cordyceps milit
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN -***** -
ĐINH PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI CƠ CHẤT ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH THỂ QUẢ NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO
(Cordyceps militaris)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Người hướng dẫn khoa học:
TS LA VIỆT HỒNG
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS La Việt Hồng- Khoa Sinh
KTNN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn tới các Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2, BanChủ nhiệm khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội đã tạo mọi điều kiện đểtôi hoàn thành khóa luận này
Trong thời gian thực hiện đề tài tôi cũng nhận được sự giúp đỡ tận tình
của cô Mai Thị Hồng - Phòng thí nghiệm Sinh lý học thực vật đã giúp đỡ,
đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành đề tài khóa luận, nhân đây tôi cũng xin gửilời cảm ơn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Phòng thí nghiệm Sinh
lí học thực vật, trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi về thiết bị,phương tiện để tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, góp ý cho tôi trong quatrình học tập và hoàn thành đề tài
Hà Nội, 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
ĐINH PHƯƠNG THẢO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa được ai công bố
Hà Nội, 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
ĐINH PHƯƠNG THẢO
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
NỘI DUNG 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu về Đông trùng hạ thảo 3
1.1.1 Sơ lược về nấm Đông trùng hạ thảo 3
1.1.2 Sự phân bố và đặc điểm sinh học của nấm Đông trùng hạ thảo 4
1.1.3 Nghiên cứu lâm sàng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps 5
1.2 Tổng quan về nấm Đông trùng hạ thảo Cordycep militaris 9
1.2.1 Phân loại và mô tả nấm C militaris 9
1 hu tr nh sống củ nấm Cordyceps militaris 10
1.2.3.Thành phần hóa học và giá trị dược liệu của C militaris 10
1.3 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi trồng nấm C militaris 13
1.4 Tình hình nghiên cứu C militaris trong và ngoài nước 15
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 15
1.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 16
1.5 Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất Đông trùng hạ thảo ở Việt Nam 17
1.5.1 ác điều kiện thích hợp cho nuôi trồng nấm C militaris ở Việt Nam
17 1.5.2 Tình hình sản xuất nấm C militaris ở Việt Nam 18
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.2 Vật liệu nghiên cứu 20
2.3 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 20
Trang 5.3.1 Thiết bị 20
.3 Dụng cụ 20
2.4 Môi trường và điều kiện nuôi cấy 20
2.5.Phương pháp nghiên cứu 21
2.5.1.Bố trí thí nghiệm 21
2.5.2 Phân tích thống kê số liệu thực nghiệm 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Ảnh hưởng của nhộng tằm đến sự hình thành thể quả C militaris trên môi trường giá thể gạo tẻ 24
3.2 Ảnh hưởng của gạo tẻ đến sự hình thành thể quả nấm C militaris 26
3.3 Ảnh hưởng của gạo lứt đến sự hình thành thể quả nấm C militaris 28 3.4.Ảnh hưởng của ý dĩ đến sự hình thành thể quả nấm C militaris 30
3.5 Ảnh hưởng của một số chất khoáng vô cơ bổ sung đến sự hình thành thể quả nấm C militaris 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Công thức ảnh hưởng của nhộng tằm đến sự hình thành thể quả
C militaris trên môi trường giá thể gạo tẻ 21
Bảng 2.2: Công thức ảnh hưởng của gạo tẻ đến sự hình thành thể quả nấm
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của nhộng tằmđến sự hình thành thể quả C militaris
trên môi trường giá thể gạo tẻ 25Bảng 3.2: Ảnh hưởng của gạo tẻ đến sự hình thành thể quả nấm
C militaris 27
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của gạo lứt đến sự hình thành thể quả nấm C militaris
29
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của ý dĩ đến sự hình thành thể quả nấm C militaris 31
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của một số chất khoáng vô cơ bổ sung đến sự hình thành
thể quả nấm C militaris 32
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hinh 1.1: Đông trùng hạ thảo 3
Hình 3.1: Ảnh hưởng của nhộng tằm đến sự hình thành thể quả C militaris
trên môi trường giá thể gạo tẻ 26Hình 3.2: Thể quả sau 60 ngày nuôi trồng trên các loại cơ chất gạo 28Hình 3.3: Thể quả bị dị dạng 30
Hình 3.4: Ảnh hưởng của ý dĩ đến sự hình thành thể quả nấm C militaris 31
Hình 3.5: Ảnh hưởng của một số chất khoáng vô cơ bổ sung đến sự hình
thành thể quả nấm C militaris 33
Trang 91 Lý do chọn đề
tài
MỞ ĐẦU
Đông trùng hạ thảo có bản chất là dạng ký sinh của loài nấm thuộc
nhóm Ascomycetes trên cơ thể ấu trùng của các loài bướm trong chi
Thitarodes [6] Tên gọi “Đông trùng hạ thảo” xuất phát từ quan sát thực tế;khi thấy vào mùa đông, nấm xâm nhập và kí sinh trong con sâu non dướiđất,đến mùa hạ nấm kí sinh mọc chồi từ đầu sâu non, nhô lên khỏi mặt đấtgiống như một loài thực vật Đông trùng hạ thảo bao gồm phần sâu non vàphần thân nấm hình trụ mọc ra từ đầu ấu trùng sâu gọi là thể quả Thể quả làphần quan trọng nhất của nấm Đông trùng hạ thảo, là nơi phát sinh bào tử vàchứa dược tính cao nhất Đông trùng hạ thảo được xếp ngang với nhân sâm vềcông năng chữa bệnh - thuộc vào loại toàn diện nhất
Chi Cordyceps của Đông trùng hạ thảo có hơn 356 loài khác nhau,
riêng tại Trung Quốc đã tìm thấy 60 loài Tuy nhiên, cho đến nay hai loài
được nghiên cứu nhiều nhất và đưa vào nuôi trồng nhiều là Cordyceps
sinensis và Cordyceps militaris [24], [22] C sinensis là một loại nấm dược
liệu có phân bố rất hạn chế trong tự nhiên và được nuôi trồng trong điều kiệnhoang dã, loài nấm này hiện tại vẫn chưa được nuôi trồng thành công trongmôi trường nhân tạo, do đó sản lượng nấm thu được không đáp ứng đủ nhu
cầu của thị trường [22], [38] Trong khi đó C militaris chứa các hợp chất hóa học tương tự như của C sinensis, nhưng có thể dễ dàng nuôi trồng trong môi
trường nhân tạo [11]
C militaris chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học như cordycepin,
adensin, sterol, mannitol, superoxide dismutase, các axit amin thiết yếu… nên
việc sử dụng nấm C militaris giúp ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển của
các tế bào ung thư [27], kháng viêm, kháng virut, điều hòa tim mạch, giải độccho thận [42], bảo vệ gan [25], làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể [22],
[33], giảm cholesterol trong máu [20]…Trên thế giới, nấm C militaris đã
Trang 10được các nhà khoa học nghiên cứu và thu được rất nhiều thành tựu có giá trị.Với công nghệ sinh học tiên tiến, nhiều nước đã thành công trong việc nuôi
cấy chất nền Cordyceps và phát triển nền công nghiệp sản xuất C militaris Ở
Việt Nam, việc nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo mới bắt đầu trong mộtvài năm gần đây và còn gặp nhiều khó khăn cả về cơ sở vật chất và kiến thức
Để góp phần vào nghiên cứu môi trường thích hợp cho nấm Đông trùng hạthảo nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hợp lý, chúng tôi thực
hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cơ chất đến sự hình
thành thể quả của nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris)”
2 Mục đích nghiên
cứu
Đánh giá quá trình hình thành thể quả của nấm Cordyceps militaris
trên môi trường nhân tạo với một số loại cơ chất khác nhau
3 Nội dung nghiên
cứu
- Ảnh hưởng của nhộng tằm đến sự hình thành thể quả của C militaris
trên môi trường giá thể gạo
tẻ
- Ảnh hưởng của gạo tẻ đến sự hình thành thể quả nấm C militaris.
- Ảnh hưởng của gạo lứt đến sự hình thành thể quả của nấm C
militaris.
- Ảnh hưởng của ý dĩ đến sự hình thành thể quả của nấm C militaris.
- Ảnh hưởng của một số chất khoáng vô cơ bổ sung đến sự hình
thành thể quả của nấm C militaris.
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực
tiễn
Ý nghĩ kho học: Nhằm bổ sung vào nguồn tư liệu khoa học cho nuôi
cấy nấm trên quy mô phòng thí nghiệm
Ý nghĩ thực tiễn: Là cơ sở phục vụ cho nhu cầu tạo ra số lượng lớn
nấm Đông trùng hạ thảo Góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng
Trang 11vào sản xuất nhằm tạo ra nấm với hiệu suất cao, chất lượng tốt đáp ứng nhucầu thị hiếu của con người.
Trang 12NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về Đông trùng hạ
thảo
1.1.1 Sơ lược về nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo
(ĐTHT) được các nhà khoa học
Trung Quốc xác định mới đầu xuất
hiện từ vùng núi cao nguyên Tây
Tạng, loại dược liệu này thực chất là
hiện tượng ấu trùng các loài bướm
thuộc chi Thitarodes bị nấm
Cordyceps sinensis(Berk.) Sacc ký
sinensis ký sinh Vào cuối mùa thu các chất trên da của sâu non họ ngài đêm
(Noctuidae) tương tác với các bào tử nấm và tạo ra các sợi nấm, các sợi nấm
đã đâm sâu vào ấu trùng, coi chúng là chất dinh dưỡng để phát triển Đến đầumùa hè năm sau, nấm phát sinh mạnh và gây chết sâu, sau đó chúng hìnhthành chồi, phát triển chui ra khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính vào đầu sâu
Do đó nhiều người gọi là nấm Đông trùng hạ thảo bởi vì mùa đông nấm sốngtrong cơ thể côn trùng, mùa hè thì nấm phát triển ra ngoài cơ thể giống nhưcây cỏ (hình 1.1)
Trang 13Đầu thế kỷ XVIII, những người truyền giáo Châu Âu đã đưa Đôngtrùng hạ thảo đến với nước Pháp để nghiên cứu, và họ coi nước Pháp là nước
có nền y học hiện đại Đến nay rất nhiều nước đã nghiên cứu, điều tra và thu
thập nấm Đông trùng hạ thảo C militaris ngoài tự nhiên để làm nguyên liệu
sản xuất ra thực phẩm chức năng phục vụ cho người [44]
1.1.2 Sự phân bố và đặc điểm sinh học của nấm Đông trùng hạ thảo
Sự phân bố nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấy được vào mùa hè, ở vùngnúi cao trên 4.000 m như cao nguyên Tây Tạng, Tứ Xuyên, Thanh Hải, Cam
Túc và Vân Nam, Theo các nhà khoa học thì chi nấm Cordyceps có tới 400
loài khác nhau, tính riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy khoảng 60 loài Đôngtrùng hạ thảo Tuy nhiên, cho đến nay người ta mới chỉ nghiên cứu được 2
loài nấm Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris có giá trị dược liệu tốt
với con người
Loài nấm Cordyceps sinensis phân bố chủ yếu ở vùng núi cao thuộc
dãy núi Hymalaya có độ cao trên 4.000 m so với mực nước biển như vùngTây Tạng (Trung Quốc), một số vùng thuộc Nepan và Butan Loài Nấm
Cordyceps militaris phân bố ở vùng núi thấp hơn có độ cao từ 2000-3000 m
so với mực nước biển [5]
Đặc điểm sinh học nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo khi còn sống, người ta có thể trông rõ hìnhcon sâu, với đuôi là một cành nhỏ, mọc lá Khi sấy khô, nó có mùi tanh như
cá, đốt lên có mùi thơm Phần "lá" hình dạng giống ngón tay, dài khoảng 4-11
cm do sợi nấm mọc dính liền vào đầu sâu non mà thành Đầu sâu non giốngnhưcon tằm, dài chừng 3-5 cm, đường kính khoảng 0,3 - 0,8 cm Bên ngoài cómàu vàng xẫm hoặc nâu vàng với khoảng 20-30 vằn khía, vằn khía ở gần đầunhỏ hơn Phần đầu có màu nâu đỏ, đuôi giống như đuôi con tằm, có tất cả 8
Trang 14cặp chân, nhưng 4 đôi ở giữa là rõ nhất Chất đệm nấm hình que cong mọc ra
từ mình sâu non, dài hơn sâu non một chút Sâu non dễ bẻ gãy, ruột bên trongcăng đầy, màu trắng hơi vàng; chất đệm nấm khá dai và bên trong ruột hơirỗng, có màu trắng ngà [10], [12]
1.1.3 Nghiên cứu lâm sàng củ nấm Đông trùng hạ thảo ordyceps
Các nhà y học cổ truyền ở Trung Quốc, đã nghiên cứu dùng nấmĐTHT điều trị thành công khá nhiều bệnh như: Rối loạn lipid máu (hiệu quảđạt 76,2%), viêm phế quản mạn tính và hen phế quản, viêm thận mạn tính vàsuy thận (đạt hiệu quả từ 44,7-70%), rối loạn nhịp tim (đạt hiệu quả 74,5%),tăng huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính (đạt hiệu quả 70%), ungthư phổi (có tác dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục (đạt hiệu quả từ 31,57-64,15%) [12], [26] Viện nghiên cứu nội tiết Thượng Hải (Trung Quốc) cũng
đã dùng nấm ĐTHT để điều trị cho các bệnh nhân bị liệt dương, kết quả đạtđược khá tốt
Như vậy, có thể thấy rằng nấm ĐTHT là một trong những vị thuốcđông y có khả năng cải thiện đời sống tình dục trực tiếp hoặc gián tiếp thôngqua tác dụng nâng đỡ bồi bổ cơ thể Điều này đã được các nhà y học cổ truyềnbiết đến từ rất sớm Theo các cuốn sách cổ xưa, nấm ĐTHT có vị ngọt, tính
ấm vào hai kinh thận và phế, có công năng dưỡng phế, bổ thận, ích tinh đượcdùng để trị phế hư khái xuyễn, thận suy dương nuy (liệt dương), di tinh, lưngđau gối mỏi Khó có thể kể hết các phương thuốc đông y có sử dụng ĐTHT.Trong đó có một số các nghiên cứu lâm sàng sau
ải thiện chức năng g n:
Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thực hiện trên 70 bệnhnhân viêm gan B mãn tính và xơ gan,khi sử dụng nấm ĐTHT hoặc là hỗn hợpthảo dược với thành phần chính là nấm linh chi, kết quả cho thấy có 68%người bệnh có phản ứng lâm sàng tốt (với nhóm sử dụng ĐTHT) và chỉ có
Trang 1557% phản ứng tốt (với nhóm hổn hợp thảo dược chứa nấm Linh chi) Điềunày cho thấy nấm Đông trùng hạ thảo tốt hơn nấm linh chi trong việc điều trịbệnh gan hay xơ gan cho người.
Thí nghiệm khác cũng được thực hiện trên 22 bệnh nhân xơ gan ở liềulượng 6 g/ngày cũng cho kết quả rất khả quan khi thử nghiệm các chức nănggan sau thời gian điều trị bằng Đông trùng hạ thảo [44]
Giải độc cho thận:
Bác sĩ y học cổ truyền cho rằng nấm ĐTHT có tác dụng làm tăng chứcnăng thận Rất nhiều công trình y học hiện đại xác nhân là nhờ nấm có khả
năng làm tăng những loại hoocmon ở tuyến thượng thận và tuyến sinh dục
tiết Thực hiện trên 51 bệnh nhân bị hỏng thận mãn tính, theo liệu trình điềutrị từ 3-5 g ĐTHT/ ngày, kết quả cho thấy chức năng thận được cải thiện đáng
kể Mặt khác chức năng của hệ miễn dịch cũng được nâng cao hơn so vớinhóm đối chứng Một nghiên cứu khác trên 57 bệnh nhân bị hỏng thận do sử
dụng gentamixin , người ta quan sát thấy bệnh nhân có sử dụng nấm ĐTHT
với lượng 4,5 g/ngày thì thận được bảo vệ tốt hơn, 89% chức năng thận đượchồi phục, giảm tác dụng gây độc của kháng sinh so với nhóm đối chứng khidùng giả dược hay sử dụng liệu pháp khác chỉ cho kết quả 45% Nghiên cứu ở
51 bệnh nhân bị suy thận có dùng nấm đông trùng hạ thảo với lượng 3-5 g/ngày thì nhận thấy chức năng thận và hệ miễn dịch được cải thiện Thửnghiệm trên 69 bệnh nhân ghép thận, kết quả là nấm Đông trùng hạ thảo
Cordyceps đã làm giảm độc tính của Cyclosporine trên thận [44].
Hiệu quả giảm đường huyết:
Nấm ĐTHT có hiệu quả với hệ thống chuyển hóa glucose máu Cácnhà khoa học nghiên cứu ngẫu nhiên có đến 95% bệnh nhân được cải thiệnchỉ số đường huyết khi sử dụng 3 g nấm/ngày Hiệu quả này đạt được là dotác dụng của nấm ĐTHT trong việc tăng độ nhạy của chất insulin, và các
Trang 16emzyme chuyển hóa glucose gan, glucokinase và hexokinasse Kết quả này
khẳng định rằng việc sử dụng nấm ĐTHT trong việc kiểm soát chỉ số đườnghuyết mà không gây ra các phản ứng phụ [10]
Bệnh phổi:
Tác dụng điều trị bệnh về đường hô hấp của nấm ĐTHT đã được Y văn
cổ ghi nhận từ hàng nghìn năm nay bao gồm các bệnh hen, bệnh phổi tắcnghẽn mãn tính (COPD) và bệnh viêm phế quản Nghiên cứu về lâm sàng tạitrường Đại học Y Bắc Kinh trên 50 bệnh nhân hen suyễn khi được điều trịbằng nấm ĐTHT nhận thấy tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện có khoảng81,3% số bệnh nhân sau khi sử dụng nấm 5 ngày so với nhóm điều trị bằng
các thuốc kháng histamine thông thường [26].
Bệnh tim mạch:
Nấm ĐTHT thường dùng để điều trị rối loạn nhịp tim, ngoài ra nấmcòn được sử dụng để điều trị bệnh tim, hay hồi phục sau khi đột quỵ Với cácbệnh nhân suy tim mãn tính thì việc sử dụng nấm ĐTHTdài ngày và điều trị
thông thường với các loại thuốc như Dioxin, hydrochlorothiazide, Dopamine,
và Dobutamine sẽ thúc đẩy việc cải thiệnchất lượng cuộc sống nói chung, bao
gồm cả thể chất lẫn tinh thần, sinh lý và chức năng tim mạch
Nấm ĐTHT còn là loại nấm có khả năng làm giảm cholesterol, gia tăng
tỷ số HDL/LDL Cholesterol và giảm Triglyceride.
Nâng c o khả năng miễn dịch:
Thí nghiệm ở 61 bệnh nhân bị bệnh lupus trong 5 năm kết quả cho thấy việc dùng nấm đông trùng hạ thảo với liều 3 g/ngày và chất Artesmisininevới
lượng 0,6 g/ngày đã làm giảm căn bệnh trên
Hỗ trợ điều trị ung thư:
Nhiều nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Trung Quốc và Nhật Bảntrên những bệnh nhân bị ung thư cho kết quả khả quan Nghiên cứu trên 50
Trang 17bệnh nhân ung thư phổi đã được uống 6 g nấm ĐTHT/ngày, cùng với liệupháp vật lý trị liệu thì khối u đã giảm đi ở 23 bệnh nhân chiếm 46% Nghiêncứu trên một số các bệnh nhân bị các dạng ung thư khác nhau, khi sử dụngnấm ĐTHT trong 2 tháng với liều lượng là 6 g/ngày, kết quả cho thấy có cảithiện về triệu chứng trên đa số bệnh nhân Số lượng tế bào máu trắng bằnghoặc cao hơn 3000 mm3; ngay cả khi sử dụng liệu pháp chiếu xạ hay hóa chấtthì các tham số miễn dịch cơ thể đã không bị thay đổi đáng kể trong khi kíchthước khối u giảm đi nhiều trên một nửa bệnh nhân Như vậy việc kết hợp sửdụng nấm ĐTHT vớicác liệu pháp hóa trị cho kết quả khả quan giảm tác dụngphụ của các liệu pháp trên [10], [12].
hống rối loạn tình dục:
Nấm ĐTHT dùng để điều trị rối loạn tình dục ở cả nam giới và nữ giớibao gồm giảm ham muốn, lãnh cảm hoặc liệt dương Nghiên cứu được tiếnhành tại Trung Quốc với 756 bệnh nhân bị suy giảm ham muốn, sau 40 ngày
sử dụng 3 g ĐTHT/ ngày, thì có 64,8% bệnh nhân đã cải thiện được tình trạngtình dục Công trình nghiên cứu khác trên các đối tượng người cao tuổi, cảnam và nữ đều có triệu chứng giảm ham muốn, liệt dương và các bệnh suygiảm sinh lý khác, sử dụng 3 g/ngày trong vòng 40 ngày, các chỉ số đo đượcnhư thời gian sống của tinh trùng, số lượng tinh trùng đã tăng lên, còn tỷ lệkhiếm khuyết của tinh trùng giảm xuống đối với đa số các đói tượng, hơn gấpđôi số người bị liệt dương cũng được ghi nhận có cải thiện về tình trạng tìnhdục Đối với nữ giới, chứng đa khí hư, tình trạng rối loạn kinh nguyệt, hammuốn tình dục cũng được cải thiện
Tăng sức bền, chống mệt mỏi:
Theo báo điện tử thì khi sử dụng mỗi ngày liều 3 g nấm Đông trùng hạthảo thì kết quả làm gia tăng năng lượng cơ thể cho người cao tuổi bị cácbệnh mãn tính Năm 2004, tại Mỹ các nhà khoa học đã thí nghiệm cho người
Trang 1840-70 tuổi, nếu dùng nấm Đông trùng hạ thảo trong 12 tuần thì có sự gia tăngsức bền thể lực Sự gia tăng sức mạnh được thể hiện ở cả hai yếu tố đó là gia
tăng Adenosine Triphophate (ATP) và giải phóng năng lượng trong ty lạp thể
của tế bào cũng như hệ số sử dụng hiệu quả oxy của tế bào trong quá trìnhgiải phóng năng lượng [44]
hống lão hó :
Nấm ĐTHT chứa nhiều chất SOD (SuperoxideDismutase) là chất
chống oxy hóa cao, nên nó có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể
1.2 Tổng quan về nấm Đông trùng hạ thảo Cordycep
về số lượng loài và phổ ký chủ ớc tính có hơn 400 loài trong giống này[19]
Nấm Cordyceps militaris thuộc giới Nấm, chi Ascomycota, lớp
Sordariomycetes, bộ Hypocreales, họ Cordycipitaceae, giống Cordyceps và
loài C militaris Tên khoa học Cordyceps militaris (L.) Fr (1818)
b Mô tả nấm C militaris
Nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris là loài nấm ký sinh trên
bướm và sâu bướm, có màu cam, chiều dài 8-10 cm Đầu quả thể nấm có cácđốm màu cam sáng Quả thể nấm nhô lên từ xác ấu trùng hoặc nhộng, mặt cắtngang quả thể có màu nhạt, rỗng ở giữa Các nang bào tử dài từ 300-510micro mét, bề rộng 4 micro mét Các bào tử nang hình sợi, không màu vàphân đoạn, kích thước 3,5-6 × 1-1,5 micro mét Các bào tử nang này trongđiều kiện nghèo dinh dưỡng sẽ đứt ra và nảy chồi tạo các bào tử thứ cấp [6]
Trang 19Trong tự nhiên nấm C militaris phân bố rộng rãi hơn so với nấm
C sinensis Chúng phân bố ở nhiều vùng ở Châu Á (Trung Quốc, Taiwan,
Mông Cổ, Pakistan, …), Châu Âu, Bắc Mỹ và Nam Mỹ [28]
1.2.2 hu tr nh sống củ nấm Cordyceps militaris
Giống như hầu hết các loài Cordyceps khác, C militaris là một loài
nấm ký sinh trên côn trùng và ấu trùng của côn trùng Loài này chủ yếu lâynhiễm ở giai đoạn nhộng của các loài bướm khác nhau, rồi nhân lên trong cơthể ký chủ vào mùa đông Bào tử nấm theo gió d nh vào bên ngoài ký chủ,sau đó từ bào tử h nh thành các ống nảy mầm có các thể bám Các ống nàytiết ra các enzyme như lipase, chitinase, protease làm tan vỏ ngoài của ký chủ
và xâm nhập vào bên trong cơ thể Sau đó hệ sợi nấm hút dinh dưỡng và sinhtrưởng mạnh mẽ chiếm toàn bộ cơ thể và gây chết ký chủ Đến cuối hè hoặcthu quả thể nhô ra ngoài để phát tán bào tử vào không khí [19], [17] Các quả
thể nấm C militaris thường có màu vàng nhạt hoặc màu da cam [41].
Nấm Cordyceps militaris có các dạng bào tử khác nhau trong chu tr nh
sống của nấm Ở các điều kiện môi trường khác nhau, sự h nh thành các dạngbào tử cũng cho thấy sự khác biệt, như việc tạo bào tử tròn tạo ra trên môitrường nuôi cấy rắn hoặc các chồi bào tử tạo ra trên môi trường nuôi cấy lỏng
1.2.3.Thành phần hó học và giá trị dược liệu củ milit ris
a Thành phần hó học nấm militaris
Theo số liệu nghiên cứu về thành phần hóa học của thể quả nấm
C militaris cho thấy loài nấm này chứa các thành phần như protein chiếm
40,69% với sự có mặt của 17 loại axit min; các loại vitamin: vitamin A (34,7mg/gam), vitamin B1 (13,0 mg/gam), vitamin B6 (62,2 mg/gam), vitaminB12 (70,3 mg/gam), vitamin B3 (42,9 mg/gam); các nguyên tố khoáng: Se(0,44 ppm), Zn (130,0 ppm), Cu (29,15 ppm), … Quan trọng hơn là trong
C militaris có nhiều chất hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang phát
Trang 20hiện dần dần ra nhờ các tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên.Trong đó phải kể đếnchất Cordiceptic acid, Cordycepin, Adenosine,Hydroxyethyl-adenosine Đáng chú ý hơn cả là nhóm hoạt chất HEAA(Hydroxy-Ethyl-Adenosine-Analogs) [29].
Kết quả nghiên cứu của Hyun (2008) cho thấy trong quả thể nấm
C militaris có chứa lượng acid amin tổng số cao hơn trong sinh khối nấm
(69,32 mg/g trong quả thể và 14,03 mg/g trong sinh khối nấm) Khối lượngacid amin mỗi loại trong quả thể và sinh khối nấm cũng có sự chênh lệch, daođộng từ 1,15-15,06 mg/g và 0,36-2,99 mg/g Thành phần acid amin của mỗiloại trong quả thể bao gồm: lysine (15,06 mg/g), glutamic acid (8,79 mg/g),prolin (6,68 mg/g), threonine (5,99 mg/g), arginine (5,29 mg/g), và alanine(5,18 mg/g) Số liệu phân tích của Chang và cs (2001) cho thấy phần lớntrong sinh khối nấm chứa acid aspartic (2,66 mg/g), valine (2,21 mg/g) vàtyrosine (1,57 mg/g) [9], [14]
Acid béo quả thể nấm C militaris chứa nhiều acid béo không no, chiếm
70% tổng số acid béo, trong đó lượng acid linoleic chiếm đến 61,3% trongquả thể và 21,5% trong sinh khối Lượng acid béo no chủ yếu là acid palmitic,chiếm 24,5% trong quả thể và 33,0% trong sinh khối [14]
Adenosine và cordycepin là hai hợp chất có dược tính cao của nấm
C militaris Adenosine chiếm 0,18% trong quả thể và 0,06% trong sinh khối
nấm Đối với hợp chất cordycepin, trong quả thể có hàm lượng cao gấp 3 lần
so với sinh khối (0,97% so với 0,36%) [14]
Các polysaccharide CPS-1 và CPS-2 được tách chiết từ nấm
C militaris cho thấy chúng có thành phần từ các đơn phân là các đường
monosaccharide, mannose và galactose Kết quả nghiên cứu cho thấy hai loạipolysaccharide này có khả năng phục hồi các tổn thương gan do ethanol, vàtác dụng này tăng lên khi tăng liều dùng chiết xuất Yan et al., 2008 cho rằngtác dụng này có thể do chức năng kháng oxy hóa của các polysaccharide từ
Trang 21nấm [37]
b ác hợp chất dược liệu
Các hợp chất dược liệu của loại nấm C militaris ứng dụng trong điều
trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người, do đó loài nấm này có giá trị kinh tế
cao Nấm C militaris rất khan hiếm trong tự nhiên.Vì vậy, việc sản xuất ở
quy mô lớn các chiết xuất từ nấm phục vụ nghiên cứu và điều trị bệnh từ
C militaris hiện đang là một vấn đề cấp thiết.
- háng hu n háng n m v háng ung th : C militaris: protein
(CMP) tách chiết từ nấm có k ch thước 12 kDa, pI 5,1 và có hoạt t nh trong
khoảng pH 7-9 Protein này ức chế nấm Fusarium oxysporum và gây độc đối
với tế bào ung thư bàng quan [8] Hợp chất cordycepin còn cho thấy khả năng
kháng vi khuẩn Clostridium Các hợp chất dẫn xuất từ nấm được mong đợi
Trang 22ứng dụng trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột Cordycepinngăn sự biểu hiện của gen T2D chịu trách nhiệm điều hòa bệnh tiểu đườngthông qua việc ức chế các đáp ứng phản ứng viêm phụthuộc NF- B, do đóđược hy vọng sẽ ứng dụng được như một chất điều hòa miễn dịch dùng trongđiều trị các bệnh về miễn dịch
- n hu t h i: Enzyme tiêu sợi huyết tách chiết từ nấm C militaris
có hoạt tính gắn fibrin, và do đó xúc tiến việc phân hủy fibrin Enzyme này cókhả năng sử dụng trong điều trị tan huyết khối tương tự như các enzymfibrinolytic mạnh khác như nattokinase và enzyme chiết từ giun đất Khienzyme này có thể sản xuất ở quy mô lớn sẽ là một giải pháp thay thế hữuhiệu cho các enzym fibrinolytic giá thành cao hiện đang được sử dụng chobệnh tim lão hóa ở người [15]
- nh háng vi m: Để xác định tác dụng kháng viêm của nấm, dịch chiết từ quả thể nấm C militaris (CMWE) được thử nghiệm về tác dụng kiểm
soát lipopolysaccharide (LPS) (chịu trách nhiệm k ch th ch việc sản xuấtnitric oxide), việc phóng th ch yếu tố hoại tử khối u α (TNF-α) và interleukin-
6 (IL-6) của tế bào RAW 264,7 Các đại thực bào được xử lý với nồng độkhác nhau của CMWE làm giảm đáng kể LPS, TNF-α và IL-6 và mức độgiảm theo nồng độ của dịch chiết Những kết quả này cho thấy rằng CMWE
có tác dụng ức chế mạnh đến việc sản xuất các chất trung gian gây viêm của
tế bào [35]
1.3 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi trồng nấm C.
militaris
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đã cho phép các
nhà khoa học phân lập và nuôi trồng thành công nấm C militaris trên môi trường nhân tạo.Trong điều kiện invitro, nấm C militaris sinh trưởng nhanh
hơn với hiệu suất cao do có điều kiện được đảm bảo ổn định hơn so với ngoài
Trang 23tự nhiên
ác bước cơ bản trong quá trình nuôi trồng
- L u giữ và chu n bị gi ng cho nuôi c y: thông thường nấm được lưu
giữ trong môi trường PDA (khoai tây: 200 g/L, glucose: 20 g/L, agar: 20 g/L,nước cất: 1000 ml, pH = 7) Các giống nấm này trước khi được sử dụng làmgiống cấy thường được hoạt hóa trên môi trường PDA trong thời gian 7 ngày
ở 25oC.Và bảo quản lâu dài ở 4oC trong tủ lạnh [1]
Để chuẩn bị giống cho nuôi cấy trong môi trường nhân tạo ta cấy giốngvàomôi trường có các thành phần: glucose, cao nấm men, KH2PO4… trongbox cấy vô trùng Bình nuôi cấy sau đó được chuyển sang máy lắc và lắc ởtốc độ 150 rpm trong điều kiện nhiệt độ 24 -25oC Thời gian nuôi giống là5- 6 ngày
- Môi tr ờng nuôi c y nhân t o: có thể dùng nhộng tằm làm cơ chất
cho nuôi cấy nấm; hoặc dùng các loại tinh bột làm giá thể chính và có bổ sungnhộng tằm, các thành phần dinh dưỡng khác Đường được sử dụng là đườngglucose Môi trường được hấp khử trùng ở 121oC trong 30 phút [1]
- Thực hiện cấy giống đã chuẩn bị vào môi trường nhân tạo, để trongđiều kiện tối Sau khi nấm đã lan khắp bề mặt môi trường thì chuyển ra ngoàiánh sáng và theo dõi
Điều kiện nuôi cấy
nh h ng nhiệt ộ: Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến
việc tạo quả thể trong nuôi trồng nấm Các nghiên cứu cho thấy khoảng nhiệt
độ 18-22 C là tối ưu cho sự sinh trưởng sinh khối nấm và năng suất quả thể.Tuy nhiên, quá trình này sẽ giảm mạnh khi tăng nhiệt độ trên 25oC Do đó,cần lưu ý về yếu tố nhiệt độ môi trường khi trồng nấm và phải đảm bảo điềukiện này khi tiến hành nuôi trồng nấm ở khu vực có nhiệt độ môi trườngkhông thích hợp, như sử dụng máy điều hòa [6]
nh h ng a y u t ánh sáng: Cường độ ánh sáng cũng ảnh hưởng
Trang 24lớn đến quá trình nuôi cấy tạo quả thể nấm Trong điều kiện che tối, việc tạoquả thể bị ức chế [13] Các nghiên cứu cho thấy cường độ ánh sáng tối ưucho sinh trưởng của nấm có thể dao động tùy chủng nấm, tuy nhiên từ 500-
1000 lux được xem là điều kiện th ch hợp nhất [13] Cần thiết kế các chế độchiếu sáng phù hợp trong phòng nuôi khi nuôi trong điều kiện nhân tạo đối
với nấm C militaris.
nh h ng c ộ thoáng h v m ộ: Độ thoáng kh tốt k ch thích sự
sinh trưởng của tơ nấm và tổng sinh khối nấm Các nghiên cứu cho thấy việc
sử dụng màng bao HFM (hydrophobic fluoropore Membrane) cho kết quả tốt
nhất về hiệu suất quả thể nấm C militaris [38] Khoảng ẩm độ th ch hợp cho
nấm dao động từ 70-90%, tương đương với độ ẩm không khí trong tự nhiên
sẽ phù hợp cho việc tạo quả thể Khi độ ẩm thấp sẽ làm môi trường khônhanh hạn chế sự phát triển của tơ nấm cũng như quả thể Do đó, trongphòng nấm cần bổ sung ẩm bằng máy phun ẩm với nguồn nước sạch khuẩn
Ngoài độ thoáng khí và ẩm độ, dịch nuôi cấy C militaris cần được chú
ý duy tr pH trong khoảng 6.0-6.5, nhiệt độ 20-25 C và bổ sung các nguồndinh dưỡng như carbohydrate, nitrogen và muối khoáng [6]
1.4 Tình hình nghiên cứu C militaris trong và ngoài nước
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, Đông trùng hạ thảo đặc biệt được quantâm và nghiên cứu nhiều Trong nước đã có nhiều bài báo và cơ sở
nghiên cứu công bố khả năng nuôi trồng thành công nấm C militaris Các cơ
sở nghiên cứu và sản xuất đều sử dụng gạo làm cơ chất chính cho nuôi trồngnấm
Theo Phạm Quang Thu (2015) môi trường sản xuất giống là môi trường
Trang 26Các nghiên cứu của Phạm Quang Thu (2009), Hoàng Tiến Công (2010)
và Trần Văn Tú (2011) bước đầu đã xác định được thành phần môi trườngnhân giống (PDA + 10% nhộng tằm), nhiệt độ không khí (25°C), pH = 5-6 làthích hợp đối với chủng giống nấm ĐTHT [5]
Trong nghiên cứu của Lương Thị Hương Lan hàm lượng thạch thích
hợp nhất cho môi trường nhân giống câp I nấm C militaris là 0,7% Và tỉ lệ
khối lượng cơ chất gạo lứt/thể tích nước (w/v) bằng 1:3 là tỉ lệ thích hợpnhất trong quá trình nuôi trồng thu thể quả [2]
Nghiên cứu của Lê Văn Vẻ và cs cho thấy, nấm C militaris bị thoái
hóa từ thế hệ nấm F8 [7]
Bên cạnh đó còn một số công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học
và các yếu tố ngoại cảnh trong quá trình nuôi trồng nấm C militaris Tuy
nhiên chưa có một công trình nào trong nước công bố rộng rãi chi tiếtvề quy
trình nuôi trồng nấm C militaris.
1.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Nấm đông trùng hạ thảo được nghiên cứu khá phổ biến, đặc biệt là ởTrung Quốc do có điều kiện khí hậu thích hợp Trên thế giới đã công bố nhiều
công trình rất có giá trị về nuôi trồng nấm C militaris.
Năm 1941, Kobayasi đã nghiên cứu sự hình thành quả thể nấm
C militaris trên cơ chất gạo Kể từ đó, gạo được sử dụng như một thành
phần chủ yếu cho sự sinh trưởng thể quả của Đông trùng hạ thảo [34]
Theo Jae và cs (2006) cơ chất thích hợp nhất để nuôi Đông trùng hạthảo trên giá thể nhân tạo là gạo lứt [15] đây là loại gạo rất giàu dinh dưỡng.Bên cạnh đó, một số chất hữu cơ khác có thể được sử dụng để nuôi trồng
nấm C militaris bao gồm: bột đậu, hạt ngô, lõi ngô, vỏ hạt bông, kê, lúa mì,
lúa miến, ngũ cốc, hoa hướng dương [21], [40]
Trang 27Theo Shrestha (2012), ngũ cốc và một số chất hữu cơ khác được chứng
Trang 28minh là cơ chất tốt để thay thế côn trùng [31] Gạo trộn với nhộng tằm đượcchứng minh là cơ chất tốt nhất cho đến nay thường được sử dụng làm môitrường nuôi trồng [16], [40]
Yahagi (2004) cho rằng môi trường chứa agar không phù hợp cho sựhình thành thể quả
[36]
Trong nghiên cứu của Kang và cs, các nguyên tố khoáng KH2PO4,
NH4NO3 và MgSO4.7H2O góp phần làm tăng hiệu suất và tăng hàm lượngcordycepin [18]
Với công nghệ sinh học tiên tiến, nhiều nước đã thành công trong
việcnuôi cấy chất nền Cordyceps và phát triển nền công nghiệp sản xuất
Cordyceps.Các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Malaysia đã
sản xuất được nấm Đông trùng hạ thảo trên quy mô công nghiệp từnhững năm 1995, thế kỷ XX
Các kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các nhà nghiêncứu và sản xuất nấm nước ta kế thừa kinh nghiệm, tiết kiệm được thời gian
và kinh phí để đem lại hiệu quả cao trong việc nuôi trồng nấm C militaris
trong điều kiện Việt Nam
1.5 Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất Đông trùng hạ thảo ở Việt Nam
1.5.1 ác điều kiện thích hợp cho nuôi trồng nấm C militaris ở Việt
Nam
Nhìn vào quy trình kỹ thuật trồng nấm C militaris ta nhận thấy yếu tố
quan trọng nhất cần có được lợi thế từ tự nhiên là nhiệt độ.Trong quátrình sinh trưởng và phát triển, nấm luôn đòi hỏi nhiệt độ khá thấp từ15-25oC Nằm ngoài nhiệt độ này nấm sinh trưởng kém (dưới 15oC) hoặcngừng sinh trưởng và chết (nhiệt độ cao) Do vậy, ở bất kỳ nơi nào mà điều
Trang 29kiện tự nhiên có khoảng dao động của nhiệt độ từ 15-25oC đều thích hợp
cho nuôi trồng nấm C militaris.
Trang 30Việt Nam nằm trong khu vực cận nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ trungbình năm từ 22oC đến 27oC Hằng năm, có khoảng 100 ngày mưa với lượngmưa trung bình từ 1.500 đến 2.000 mm Độ ẩm không khí trên dưới 80%
những điều kiện này khá phù hợp với yêu cầu của nấm C militaris Dựa vào
địa hình và điều kiện thời tiết ở Việt Nam, ta có thể nhận thấy rằng ở hầu hếtcác địa phương đều có thể lựa chọn được những địa điểm phù hợp để nuôitrồng loại nấm này mà chi phí điện và trang thiết bị hôc trợ khác được giảmđáng kể
Như vậy, có thể thấy Việt Nam có đủ điều kiện thuận lợi cho việc nuôi
trồng nấm C militaris ở nhiều nơi, có thể phát triển quy mô, nâng cao sản
lượng, giảm giá thành sản phẩm
1.5.2 Tình hình sản xuất nấm C militaris ở Việt Nam
Trong hai năm trở lại đây, thông tin về nấm ĐTHT xuất hiện khá nhiềutrên các phương tiện thông tin đại chúng Hầu hết các bài đều thông báo cácđơn vị hoặc cá nhân có khả năng nuôi trồng thành công loại nấm này Ở ViệtNam, cho tới nay, dựa vào thông tin công khai và có thể tìm thấy thì có
khoảng gần 20 cơ sở, cá nhân có thể nuôi trồng thành công nấm C militaris
cho ra chất trên nền thể quả, tạo ra sản phẩm Một số ít trong đó có phépsản xuất dược phẩm chức năng để đưa ra thị trường
Các đơn vị, cá nhân công khai nuôi trồng thành công nấm C militaris
như: Viện Di truyền Nông nghiệp, viện Công nghệ Sinh học, viện Hóa họccác hợp chất thiên nhiên, viện Bảo vệ Thực vật, công ty dược liệu quý, công
ty dược phẩm Thiên Phúc, đại học Sư phạm Hà Nội, … và một số cá nhânnhư Kim Lai, Lê Thanh Tuyền…
Tuy có khá nhiều các cơ sở nuôi trồng nhưng năng suất, chấtlượng được thông báo của các cơ sở không đồng đều Tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 31nhập 400 bình nuôi cấy của công ty Thiên Phúc và nuôi trong thời giankhoảng 2 tháng