Một trong những giảipháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo Dự thảo chương trình mớisau năm 2015 là tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học vật lí.Hoạt động học tập t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Lê Thị Xuyến người đã
định hướng chọn đề tài và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này Đồng thời, em xin chân thành cảm
ơn các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoaVật lí đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho
em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Trong khuôn khổ của một bài khóa luận, do điều kiện thời gian, trình
độ có hạn và cũng là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học cho nên không tránhkhỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Vì vậy, em kính mong nhận được sựgóp ý của các thầy giáo, cô giáo và toàn thể bạn đọc để khóa luận được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Bùi Thị Thủy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Lê Thị Xuyến,
khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Vật lí với đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề “Âm thanh và sự sống” được hoàn
thành bởi nhận thức của bản thân em, không trùng khớp với bất kì công trìnhkhoa học nào khác
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận này, em đã kế thừanhững thành tựu của các nhà khoa học với lòng biết ơn trân trọng
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Bùi Thị Thủy
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Học sinhHoạt động giáo dụcHoạt động trải nghiệm sáng tạoKhoa học
Khoa học tự nhiên Trung học cơ sở Trung học phổ thôngTrước công nguyênBan chấp hành Trung ương
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Ống sáo
32 Hình 2.2: Cây đàn
32 Hình 2.3: Xốp
33 Hình 2.4: Phòng cách âm bằng gỗ
33 Hình 2.5: Tấm gương 34 Hình 2.6: Bức tường gạch 34 Hình 2.7: Áo len
35 Hình 2.8: Miếng xốp
35 Hình 2.9: Một nút thắt giao thông
38 Hình 2.10: Công trình đang thi công
38 Hình 2.11: Chợ
39 Hình 2.12: Nhà máy chế tạo thép
39 Hình 2.13: Máy bay cất cánh
40 Hình 2.14: Trống
45 Hình 2.15: Đàn xylophone bằng nước
45 Hình 2.16: Đàn ống
46 Hình 2.17: Đàn ghita
46 Hình 2.18: Sáo Kazoo
47
Trang 66 1.1 Lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
6 1.1.1 Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học
6 1.1.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
7 1.1.3 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
9 1.1.4 Đánh giá trong tổ chức dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo
14 1.2 Lí luận về dạy học phát triển năng lực sáng tạo
16 1.2.1 Khái niệm năng lực sáng tạo
16 1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập
17 1.2.3 Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo
18 1.2.4 Các ti u chí đánh giá năng lực sáng tạo
19
Trang 71.3 Lí luận về rèn luyện kĩ năng sống
21 1.3.1 Khái niệm về rèn luyện kĩ năng sống
21 1.3.2 Các biện pháp rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
22 1.4 Lí luận về dạy học môn khoa học tự nhiên
22 1.4.1 Đặc điểm của môn khoa học tự nhiên
22 1.4.2 Vai trò của môn khoa học tự nhiên
24 1.4.3 Tổ chức dạy học môn khoa học tự nhiên
25 1.5 Điểu tra thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THPT
26 1.5.1 Mục đích điều tra
26
Trang 81.5.2 Phương pháp điều tra 26
1.5.3 Phân tích số liệu điều tra 27
Kết luận chương 1 30
Chương 2: XÂY DỰNG, TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ “ÂM THANH VÀ SỰ SỐNG”
31 2.1 Mục tiêu của chủ đề 31
2.2 Nội dung kiến thức Vật lí li n quan đến chủ đề
31 2.2.1 Âm Nguồn âm 31
2.2.2 Sự truyền âm
33 2.2.3 Sự phản xạ âm - tiếng vang
34 2.2.4 Những đặc trưng vật lí của âm
35 2.2.5 Những đặc trưng sinh lí của âm 37
2.2.6 Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn, tác hại và các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
37 2.3 Nội dung các hoạt động trong chủ đề
44 Kết luận chương 2 54
Chương 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 55
3.1 Mục đích, đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 55
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 55
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 55
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 55
3.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 55
3.2 Dự kiến triển khai thực nghiệm sư phạm 55
3.2.1 Thời gian triển khai thực nghiệm sư phạm
55 3.2.2 Các ti u trí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 55
Kết luận chương 3 60
KẾT LUẬN CHUNG 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 9Những tư tưởng của các nhà giáo dục, các nhà triết học thời cổ đại cóthể được coi là nguồn gốc tư tưởng đầu tiên của học qua trải nghiệm Tưtưởng này thực sự được đưa vào giáo dục hiện đại từ những năm đầu của thế
kỉ XX Năm 1902, tại Mĩ, “Câu lạc bộ trồng ngô” đầu tiên dành cho học sinhđược thành lập với mục đích dạy cho trẻ thực hành trồng ngô, ứng dụng kĩthuật nông nghiệp thông qua trải nghiệm các công việc thực tế của nhà nông
từ gieo trồng, chăm sóc đến thu hoạch ngô Năm 1907, tại Anh, học qua trảinghiệm được tổ chức thông qua phong trào “Hướng đạo sinh” với các hoạtđộng trải nghiệm như cắm trại, kĩ năng sống trong rừng…Cho đến năm 1977,học qua trải nghiệm đã chính thức được thừa nhận bằng văn bản và đượctuyên bố rộng rãi khi Hiệp hội giáo dục trải nghiệm được thành lập Ngàynay, học qua trải nghiệm đang được tiếp tục triển khai trên phạm vi toàn thếgiới và được nhìn nhận như là một triển vọng tương lai tươi sáng cho giáo dụctoàn cầu trong những thập kỉ tiếp theo
Ở nước ta, một trong những quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạođược nêu trong Nghị quyết Hội nghị trung Ương 8 khóa XI của BCHTW là:
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
Trang 10phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năngcủa người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngườihọc tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từhọc chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạtđộng xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…” [4] Theo đó quan điểmchỉ đạo của Đảng là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bịkiến thức sang phát triến toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học điđôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáodục gia đình và giáo dục xã hội” [4] Điều đó cho thấy, việc đổi mới hìnhthức, phương pháp dạy học theo Chương trình mới sau năm 2015 đặc biệtnhấn mạnh hình thức học tập trải nghiệm.
Trong những năm qua, bộ môn Vật lí ở trường phổ thông luôn là mộttrong những môn học được cho là khó, khô khan, nặng nề, nhàm chán, thậmchí là một trong những môn học trong ban khoa học tự nhiên mà học sinh “sợnhất” Tâm lý sợ dẫn đến chán ghét môn học đã làm chất lượng dạy và họcthấp, dẫn đến tình trạng học lệch giữa các môn học Một trong những giảipháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo Dự thảo chương trình mớisau năm 2015 là tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học vật lí.Hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo là hình thức học tập gắn học tập vớithực tiễn, gắn giáo dục trong nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, “phá vỡ”không gian lớp học, đồng thời có sự tham gia của nhiều nguồn lực xã hội vàoquá trình giáo dục Đây là một hình thức tổ chức dạy học tạo điều kiện chohọc sinh có những trải nghiệm khám phá mới mẻ, qua đó góp phần hìnhthành năng lực, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng sưu tầm, kĩ năng giaotiếp, phát triển năng lực người học
Trang 11Như vậy, việc đưa hoạt động giáo dục trải nghiệm vào xây dựng cấutrúc chương trình giáo dục phổ thông mới đã cho thấy tầm quan trọng củahình thức dạy học này trong việc nâng cao chất lượng dạy và học nói chung
và dạy học Vật lí nói riêng
Khi tìm hiểu về chương trình Vật lí phổ thông đặc biệt là chương trìnhcủa lớp 12 em nhận thấy các kiến thức mà học sinh biết về âm thanh còn rất
mơ hồ chỉ dừng lại ở mức độ là phát biểu được khái niệm, biết được các đặctrưng vật lí, sinh lí của nó mà chưa thực sự hiểu biết hết được tất cả các tácđộng trực tiếp của âm thanh đến cuộc sống hằng ngày và hơn nữa là chưa biếtcách vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
Xuất phát từ thực trạng trên cùng với yêu cầu của việc tổ chức hoạtđộng học tập trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí, tôi lựachọn đề tài: “Tổ chức hoạt đông hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinhvới chủ đề “Âm thanh và sự sống” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Sử dụng kiến thức của khoa học tự nhiên vào xây dựng chủ đề hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo “Âm thanh và sự sống” nhằm phát triển năng lựcsáng tạo và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học các kiến thức liên quanđến âm thanh của giáo viên và học sinh ở trường trung học phổ thông
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng chủ đề hoạt động trải nghiệm sáng tạocho học sinh trung học phổ thông với chủ đề “Âm thanh và sự sống”
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạotrong dạy học ở trường phổ thông
Trang 12- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của việc dạy và học các kiến thức liên quanđến âm thanh ở trường trung học phổ thông.
- Nghiên cứu các kiến thức khoa học li n quan đến âm thanh và nhữngứng dụng của nó trong đời sống và sinh hoạt
- Xây dựng các hoạt động TNST với chủ đề “Âm thanh và sự sống”
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghi n cứu lí luận
- Phương pháp điều tra thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6 Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức được hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh với chủ
đề “Âm thanh và sự sống” thì sẽ góp phần phát triển năng lực sáng tạo vàrèn kĩ năng sống cho học sinh
7 Đóng góp mới của đề tài
- Về mặt lí luận: Hệ thống hóa lí luận về tổ chức hoạt động trảinghiệm sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông
8 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lụckhóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ “ÂM THANH VÀ SỰ SỐNG”
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGIỆM SƯ PHẠM
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá
và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,…
Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các nănglực cần thiết
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về cơ bản mang tính chất của hoạtđộng tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triểnkhả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Hoạt độngtrải nghiệm có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiếnthức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục Hơnnữa, nội dung giáo dục của hoạt động trải nghiệm sáng tạo cũng rất thiết thực
và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của họcsinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễncuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi
Trang 15Trong chương giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục (theo nghĩarộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng
tạo
Như vậy: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong
đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặctrong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triểntình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân.Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồngthời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạoriêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục,kiến thức, kĩ năng khác nhau [7]
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng
ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá
và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè
b Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóa cao
Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo rất đa dạng và mang tính tíchhợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập
và giáo dục Điều này giúp cho các nội dung giáo dục thiết thực hơn, gần gũivới cuộc sống thực tiễn hơn, đáp ứng nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp
Trang 16các em vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận tiệnhơn.
Trang 17Bên cạnh hoạt động có tính tích hợp, học sinh được lựa chọn một sốhoạt động chuyên biệt phù hợp với năng lực, sở trường, hứng thú của bảnthân để phát triển năng lực sáng tạo riêng của mỗi cá nhân.
c Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khácnhau như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa(kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch thạm gia ), thể dục thể thao, câulạc bộ, tổ chức các ngày hội, các công trình nghiên cứu khoa học kĩ thuật Mỗi một hình thức hoạt động tr n đều tiềm tàng trong nó những khả nănggiáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú này màviệc giáo dục học sinh được thực hiện một cách tự nhi n, sinh động, nhẹnhàng, hấp dẫn, không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lí cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học sinh
d Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo cần thuhút sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường như: Giáo vi n chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộĐoàn, tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chínhquyền địa phương, hội khuyến học, hội phụ nữ, đoàn thanh ni n cộng sản HồChí Minh, hội cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địaphương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao độngtiêu biểu ở địa phương, những tổ chức kinh tế
Tùy vào nội dung, tính chất của từng hoạt động mà sự tham gia củacác lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể là chủ trì, đầu mốihoặc phối hợp; có thể về những mặt khác nhau (có thể hỗ trợ về kinh phí,phương tiện, địa điểm tổ chức hoạt động hoặc đóng góp về chuyên môn, trítuệ, chất
Trang 18xám hay sự ủng hộ về tinh thần) Do vậy, hoạt động trải nghiệm sáng tạotạo
điều kiện cho học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượnggiáo dục; được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, vớinhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn, chấtlượng và hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
e Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác ít thực hiện
được
Lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người và thế giới xung quanhbằng nhiều con đường khác nhau để phát triển nhân cách mình là mục tiêuquan trọng của hoạt động học tập Tuy nhiên, có những kinh nghiệm chỉ cóthể lĩnh hội thông qua trải nghiệm thực tiễn Ví dụ, phân biệt mùi, cảm thụ
âm nhạc, tư thế cơ thể trong không gian, niềm vui sướng hạnh phúc nhữngđiều này chỉ thực sự có được khi học sinh được trải nghiệm với chúng Sự đadạng trong trải nghiệm sẽ mang lại cho học sinh nhiều vốn sống kinhnghiệm phong phú mà nhà trường ít có cơ hội cung cấp được thông qua cáccông thức hay định luật, định lí
Tóm lại, hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một phương thức học hiệuquả, nó giúp hình thành năng lực cho người học Phương pháp trải nghiệm cóthể thưc hiện đối với bất kì lĩnh vực tri thức nào, khoa học hay đạo đức, kinh
tế, xã hội Hoạt động trải nghiệm cũng cần được tiến hành có tổ chức, cóhướng dẫn theo quy trình nhất định của nhà giáo dục thì hiệu quả của việc họcqua trải nghiệm sẽ tốt hơn Hoạt động giáo dục nhân cách học sinh chỉ có thể
tổ chức qua hoạt động trải nghiệm [7]
1.1.3 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo
Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo được gọi làthiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo cụ thể Đây là việc quan trọng, quyết
Trang 19định tới một phần sự thành công của hoạt động Việc thiết kế các hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo cụ thể được tiến hành theo các bước sau[7]:
Trang 20Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Công việc này bao gồm một số việc:
Căn cứ nhiệm vụ, mục ti u và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cầntiến hành khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành
Xác định r đối tượng thực hiện Việc hiểu r đặc điểm học sinh thamgia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động ph hợp đặc điểm lứa tuổi, vừagiúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho họcsinh
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự
nó đã nói l n được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động Tênhoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm líđầy hứng khởi và tích cực của học sinh Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ
để đặt tên hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn
Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- R ràng, chính xác, ngắn gọn
- Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động
- Tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh
T n hoạt động đã được gợi ý trong bản kế hoạch hoạt động trải nghiệmsáng tạo, nhưng có thể t y thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của từnglớp để lựa chọn t n khác cho hoạt động Giáo vi n cũng có thể lựa chọn cáchoạt động khác ngoài hoạt động đã được gợi ý trong kế hoạch của nhà trường,nhưng phải bám sát chủ đề của hoạt động và phục vụ tốt cho việc thực hiệncác mục ti u giáo dục của một chủ đề, tránh xa rời mục ti u
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từngtháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó
Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động
Trang 21Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phùhợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩnăng, thái độ và định hướng giá trị.
Nếu xác định đúng mục tiêu sẽ có các tác dụng là:
- Định hướng cho hoạt động, là cơ sở để chọn lựa nội dung và điềuchỉnh hoạt động
- Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động
- Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò
Tùy theo chủ đề của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở mỗi tháng, đặcđiểm học sinh và hoàn cảnh riêng của mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được
cụ thể hóa và mang màu sắc riêng
Khi xác định mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau:
- Hoạt động này có thể hình thành cho học sinh những kiến thức ở mức
độ nào? (Khối lượng và chất lượng đạt được của kiến thức?)
- Những kỹ năng nào có thể được hình thành ở học sinh và các mức độcủa nó đạt được sau khi tham gia hoạt động?
- Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở họcsinh sau hoạt động?
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động
Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy
đủ và hợp lý những nội dung và hình thức của hoạt động
Trước hết, cần căn cứ vào từng chủ đề, các mục ti u đã xác định, cácđiều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của học sinh
để xác định các nội dung ph hợp cho các hoạt động Cần liệt k đầy đủ cácnội dung hoạt động phải thực hiện
Trang 22Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định nhữngphương tiện cần có để tiến hành hoạt động Từ đó lựa chọn hình thức hoạtđộng tương ứng Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhauđược thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo,còn hình thức khác là phụ trợ.
Bước 5: Lập kế hạch
Nếu chỉ tuyên bố về các mục ti u đã lựa chọn thì nó vẫn chỉ là nhữngước muốn và hy vọng, mặc dù có tính toán, nghiên cứu kỹ lưỡng Muốn biếncác mục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch:
- Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các nguồn lực(nhân lực - vật lực - tài liệu) và thời gian, không gian cần cho việc hoànthành các mục tiêu
- Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định Hơn nữa phải tìm raphương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi một mục ti u Vì đạt đượcmục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc
Đó là điều mà bất kì người quản lý nào cũng mong muốn và cố gắng đạtđược
- Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồnlực và điều kiện để thực hiện mỗi mục ti u Nó cũng không cho phép tậptrung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục
ti u khác đã lựa chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực vàđiều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năngđòi hởi người giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềmnăng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗimục tiêu theo một phương án tối ưu
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản
giấy
Trong bước này, cần phải xác định:
Trang 23- Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện?
- Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao?
- Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào?
- Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân
- Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc
Để các lực lượng tham gia có thể phối hợp tốt, n n thiết kế kế hoạch
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
- Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thựchiện cho từng việc, xem xét tính hợp lý, khả năng thực hiện và kết quả cần
Trang 241.1.4 Đánh giá trong tổ chức dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.4.1 Mục tiêu của việc đánh giá
- Giúp giáo vi n điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chứchoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ngay trong quá trình hoạt động vàkết thúc mỗi giai đoạn giáo dục
- Kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên,khích lệ, những khó khăn không thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn,giúp đỡ
- Nhận định về trình độ nhận thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giátrị, mức độ trưởng thành của nhân cách học sinh (phẩm chất và năng lực)
- Làm cơ sở để đánh giá xếp loại đúng đắn hạnh kiểm của học sinh
- Động viên, nhắc nhở học sinh tích cực học tập và rèn luyện về mọimặt nhằm đạt kết quả cao hơn; phấn đấu trở thành một người công dân tốttrong tương lai
- Giúp cha mẹ học sinh, cộng đồng quan tâm và biết tham gia đánh giáquá trình rèn luyện hình thành phẩm chất, năng lực của con em mình; tíchcực hợp tác với nhà trường trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục
- Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo, điều chỉnhphương pháp, hình thức tổ chức, đánh giá hoạt động giáo dục để nâng caohiệu quả giáo dục
1.1.4.2 Những nội dung cần đánh giá
Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh bao gồm: đánh giá cá nhân vàđánh giá tập thể học sinh
* Những nội dung đánh giá cá nhân
- Đánh giá mức độ nhận thức về các vấn đề đã được đề cập trong cácchủ đề quan trọng của nội dung hoạt động
Trang 25- Đánh giá về động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực của học sinh khi tham gia hoạt động.
- Đánh giá các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện các hoạt động
- Đánh giá những đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể
* Nội dung đánh giá tập thể
- Đánh giá về tinh thần tham gia của toàn tập thể, của từng tổ, nhóm
- Đánh giá về ý thức hợp tác và cộng đồng trách nhiệm của tập thể
- Đánh giá về công tác chuẩn bị của lớp, của từng tổ, nhóm
- Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động
- Đánh giá về thành tích, kết quả, những ưu điểm, nhược điểm
- Đánh giá qua quan sát hoạt động
- Đánh giá qua hồ sơ hoạt động
- Đánh giá qua sản phẩm hoạt động
- Đánh giá qua thảo luận, phỏng vấn sâu
- Học sinh tự đánh giá
1.1.4.5 Công cụ đánh giá
Công cụ đánh giá kết quả hoạt động giáo dục của học sinh rất đa dạng, tùy theo từng lĩnh vực hoạt động giáo dục và từng chủ đề hoạt động giáo dục
Dưới đây là một số loại công cụ chính:
- Công cụ tự đánh giá của học sinh bao gồm: Phiếu tự đánh giá, bản thu hoạch cá nhân,
Trang 26- Công cụ đánh giá của giáo viên bao gồm: Phiếu quan sát học sinh,bảng kiểm, nhật kí, câu hỏi, bài tập tình huống,
- Công cụ đánh giá của cha mẹ học sinh bao gồm: Phiếu đánh giá
1.2 Lí luận về dạy học phát triển năng lực sáng tạo
1.2.1 Khái niệm năng lực sáng tạo
Theo quan điểm của những nhà tâm lí học thì năng lực là tổng hợpcác đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặctrưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạthiệu quả cao
Theo Từ điển Tiếng Việt thì năng lực có thế được hiểu theo hai nétnghĩa Nét nghĩa thứ nhất là: Chỉ có một khả năng, điều kiện tự nhiên sẵn
có để thực hiện một hoạt động nào đó Nét nghĩa thứ hai là: Là một phẩmchất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoàn thành một hoạtđộng nào đó có chất lượng cao [16]
Theo PGS.TS Đỗ Hương Trà: “Năng lực là một cấu trúc tâm lí củanhân cách phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi đặc trưng của từng loại hoạtđộng, làm cho hoạt động đạt kết quả cao trong những điều kiện nhấtđịnh[16]
Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩmtinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị giúp giảiquyết một khó khăn, bế tắc nhất định [16]
Trong từ điển Tiếng Việt thì “Sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giảiquyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có”
Hoạt động sáng tạo là hoạt động tinh thần của con người, mà sảnphẩm của nó thường là những phát minh hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáocủa tư duy và trí tưởng tượng Tính mới, tính độc đáo là những tính chất cốt
Trang 27yếu của kết quả sáng tạo; khả năng tư duy và trí tưởng tượng là những nănglực cần thiết cho sáng tạo.
Trang 28Tóm lại, năng lực sáng tạo là năng lực huy động những kiến thức cầnthiết để đưa ra giả thuyết, đưa ra phương pháp tìm kiếm và tìm ra cách giảiquyết vấn đề, kết quả là tạo ra được sản phẩm mới, độc đáo có giá trị cho
xã hội Đối với học sinh năng lực sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giải quyếtmới, năng lực phát hiện ra điều chưa biết mà không bị gò bó, phụ thuộc vàocái đã biết, đã có Năng lực sáng tạo trong học tập cho phép từ một hệthống kiến thức đã có, từ một thực tế phức tạp nhìn ra hiện tượng vớinhững khía cạnh mới, có những quan điểm mới, nhìn thấy các mâu thuẫntrong hiện tượng và tìm được phương pháp giải quyết chúng [16]
1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập
Năng lực sáng tạo là một trong những năng lực cốt lõi mà chương trìnhgiáo dục mới hướng tới và trong học tập những biểu hiện của năng lực này là:
- Biết trả lời nhanh chính xác câu hỏi của giáo viên, biết phát hiện vấn
đề mấu chốt, tìm ra ẩn ý trong những câu hỏi bài tập
- Biết tự tìm ra vấn đề, tự phân tích, tự giải quyết đúng với nhữngbài tập mới, vấn đề mới
- Biết kết hợp các thao tác tư duy và các phương pháp phán đoán, đưa
- Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đường mòn,không theo những quy tắc đã có Biết cách biện hộ, bảo vệ luận điểm đưa
ra và bác bỏ luận điểm không đúng
Trang 29- Biết cách học thầy, học bạn, biết kết hợp các phương tiện thông tin,khoa học kĩ thuật hiện đại trong khi tự học Biết vận dụng và cải tiếnnhững
điều học được
- Luôn biết đánh giá và tự đánh giá công việc bản thân và đề xuấtbiện pháp hoàn thiện
- Có năng lực tưởng tượng- li n tưởng
Tr n đây em đã đề cập đến một số biểu hiện thường thấy củanhững học sinh thông minh, sáng tạo trong học tập và lao động Tuy nhiên,những biểu hiện của năng lực sáng tạo có thể được thể hiện hay không,thể hiện nhiều hay ít còn tùy thuộc vào cách kiểm tra- đánh giá của giáoviên
1.2.3 Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo
- Dạy học theo hướng mở
Luôn đặt ra những câu hỏi mở rộng, có tính li n môn cao đểđịnh hướng, kích thích hướng tư duy sáng tạo của người học N n đặtnhững câu hỏi ở mức tổng hợp và đánh giá, đặc biệt nên mở rộng nhữngvấn đề để học sinh có hướng tư duy rộng hơn
- Xây dựng một môi trường học tập có lợi cho việc sáng tạo của họcsinh, không nên xem kết quả học tập cao hơn sự phát triển trí lực, đặc biệt
là đặt nặng vào vấn đề điểm số
- Tạo mọi điều kiện cho học sinh tương tác với nhau; để cho học sinh
có điều kiện trình bày quá trình tư duy dẫn đến những ý kiến của họ; chohọc sinh có thời gian suy nghĩ, thể hiện và bảo vệ ý tưởng cá nhân trước tậpthể lớp
Trang 30- Tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn,hướng cho học sinh quan sát môi trường xung quanh vì môi trườngxung quanh có thể giúp học sinh nảy sinh các ý tưởng sáng tạo.
- Tôn trọng tất cả các ý tưởng sáng tạo của học sinh; không nênphán xét những sáng kiến, quan điểm của học sinh, chấp nhận ý kiến đadạng từ
Trang 31phía học sinh Tuy nhiên, tôn trọng và không phán xét không có nghĩa làmặc kệ mà cần phải diễn giải, đối thoại với những ý kiến của học sinh hoặchành động bằng cách diễn đạt, sắp xếp lại các ý kiến sao cho hợp lí nhất.
- Để cho học sinh có quyền đánh giá, tự đánh giá và n n tham gia c
ng đánh giá với học sinh
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo
Các tiêu chí và cấp độ đánh giá:
giá
Phát hiện Phát hiện vấn Phát hiện vấn Phát hiện vấn Không phátđược vấn đề đề mới, nhìn đề mới, nhìn đề mới, hiện đượcmới nhận vấn đề nhận vấn đề nhưng không vấn đề mới
dưới nhiều dưới nhiều biết nhìngóc độ khác góc độ khác nhận vấn đềnhau, không nhau, có sự dưới nhiều
có gợi ý của gợi ý của góc độ khácgiáo viên giáo viên nhau
N u được các N u được dự N u được dự N u được dự Không nêu
dự đoán có đoán có căn đoán có căn đoán nhưng được dự đoáncăn cứ cứ, không có cứ, có sự gợi không có căn nào
sự gợi ý của ý của giáo cứ
giáo viên viên
Đề xuất được Đề xuất được Đề xuất được Không đề Không đềgiải pháp giải giải pháp giải giải pháp giải xuất được xuất đượcquyết vấn đề quyết vấn đề, quyết vấn đề, giải pháp giải giải pháp giải
không có gợi có sự gợi ý quyết vấn đề, quyết vấn đề,
Trang 32ý của giáo của giáo viên không có gợi có sự gợi ýviên ý của giáo của giáo viên.
viên
Phân tích, Lựa chọn, Lựa chọn, Lựa chọn Không lựađánh giá ưu, phân tích phân tích nhưng không chọn đượcnhược điểm được vì sao được vì sao phân tích giải pháp nào.của các giải lựa chọn lựa chọn được vì sao
pháp nhằm được giải được giải lựa chọn
lựa chọn pháp tối ưu, pháp tối ưu, được giải
được giải không có gợi có sự gợi ý pháp đó
pháp tối ưu ý của giáo của giáo viên
án hoặc giải lựa chọn, có lựa chon, phương án đã phương ánpháp đã lựa cải tiến không có cải lựa chọn nào
sự gợi ý củagiáo viên
20
Trang 33Qua các ti u chí đánh giá và các cấp độ đánh giá ti u trí, ta có thể xâydựng một thang đo để đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh như sau:
Gọi x là số điểm mà học sinh đạt được trong 5 tiêu trí trên:
1≤ x< 5: Năng lực sáng tạo của học sinh ở mức yếu
Ở mức này học sinh chưa biết tư duy sáng tạo trong giải quyết vấn đề
5≤ x< 10: Năng lực sáng tạo của học sinh ở mức trung bình
Ở mức này học sinh đã có thể phát hiện vấn đề mới bằng trực giácnhưng chưa thể giải quyết vấn đề bằng phương pháp tối ưu được, nếu cóthì cũng chưa lí giải được, chủ yếu mò mẫn theo phương pháp thử và sai
10 ≤ x < 15: Năng lực sáng tạo của học sinh ở mức khá
Ở mức này, học sinh đã giải quyết vấn đề sáng tạo và có cơ sởkhoa học, tuy nhiên cần có sự hỗ trợ của giáo viên và làm việc theo nhóm,
có sự góp ý, hỗ trợ của các bạn trong nhóm
15 ≤ x < 20: Năng lực sáng tạo của học sinh ở mức tốt
Ở mức này học sinh đã giải quyết vấn đề bằng tư duy sáng tạo và cơ
sở vững chắc, lí luận chặt chẽ Học sinh có năng lực tư duy ở mức này cóthể làm việc tự lực, có tư duy phế phán sắc bén
1.3 Lí luận về rèn luyện kĩ năng sống
1.3.1 Khái niệm về rèn luyện kĩ năng sống
Kĩ năng sống chính là năng lực của mỗi người giúp giải quyết nhữngnhu cầu và thách thức của cuộc sống một cách có hiệu quả
Theo WHO 1993): Kĩ năng sống là năng lực tâm lí xã hội, là khả năngứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức củacuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng tháikhỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cứckhi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh.Năng lực tâm lí xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏetheo nghĩa
Trang 34UNESCO (2003) quan niệm: Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thựchiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Đó khảnăng làm cho hành vi và sự thay đổicủa mình phù hợp với cách ứng xử tíchcực giúp con người có thế kiểm soát, quản lí có hiệu quả các nhu cầu vànhững thách thức trong cuộc sống hàng ngày [7].
1.3.2 Các biện pháp rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
- Gần gũi, thân thiện với học sinh và lắng nghe mọi ý kiến của học sinh
- Rèn luyện kĩ năng sống thông qua việc tích hợp vào các môn học
- Rèn luyện kĩ năng sống qua các tiết sinh hoạt lớp, các hoạt động giáodục và các hoạt động vui chơi
- Có các hình thức động vi n, khen thưởng đối với học sinh có thànhtích tốt
1.4 Lí luận về dạy học môn khoa học tự nhiên
1.4.1 Đặc điểm của môn khoa học tự nhiên
1.4.1.1.Môn học cốt lõi thuộc lĩnh vực giáo dục Khoa học Tự nhiên
Lĩnh vực giáo dục Khoa học Tự nhi n có ưu thế hình thành và pháttriển cho học sinh các phẩm chất như tự tin, trung thực; các năng lực tìmhiểu và khám phá thế giới tự nhiên qua quan sát và thực nghiệm; năng
Trang 3523lực vận dụng tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết vấn đề trong cuộcsống, ứng
Trang 36xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội vàmôi trường Lĩnh vực giáo dục Khoa học Tự nhi n được thực hiện trongnhiều môn học nhưng chủ yếu là các môn học: Cuộc sống quanh ta (các lớp
1, 2, 3); Tìm hiểu Tự nhiên (các lớp 4, 5); Khoa học Tự nhiên (cấp THCS); Vật
lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Tự nhiên (cấp THPT)
Nội dung chủ yếu của môn học được tổ chức theo các mạch: Theo đốitượng môn học (vật chất, năng lượng, sự sống, trái đất); các quy luậtchung của thế giới tự nhi n tương tác, vận động, phát triển và tiến hoá); vaitrò của khoa học đối với sự phát triển xã hội; vận dụng kiến thức khoa họctrong sử dụng và khai thác thiên nhiên một cách bền vững Những vấn đềtrên sẽ được cụ thể hoá theo các lĩnh vực Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa họctrái đất cũng như các nội dung liên môn
Cấu trúc nội dung môn Khoa học Tự nhiên ở cấp trung học cơ sở gồmcác phân môn với các chủ đề được sắp xếp sao cho vừa bảo đảm liên hệtheo logic tuyến tính đồng thời có thêm một số chủ đề liên phân môn, vừatích hợp đồng tâm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tựnhiên
Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học là tạo cơ hội cho học sinhđược quan sát, thực nghiệm; tìm hiểu và khám phá khoa học; vận dụng kiếnthức để giải quyết các vấn đề lí thuyết và thực tiễn; thông qua đó pháttriển các phẩm chất và năng lực
Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướngphát triển năng lực học sinh; trong đó tập trung đánh giá năng lực tìm tòikhám phá tự nhi n và năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn Sử dụng
đa dạng các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá; phối hợp đánhgiá của giáo viên và học sinh, đánh giá trong nhà trường và ngoài nhà
Trang 3725trường, bài thi (bài kiểm tra) theo hình thức tự luận và trắc nghiệm kháchquan [2].
Trang 381.4.1.2 Những nét đặc trưng của môn Khoa học Tự nhiên
Là môn khoa học gắn liền với thực nghiệm Thực hành thí nghiệm và
tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo là nét đặc trưng có tính ưuthế trong việc rèn luyện và phát triển các phẩm chất và năng lực cho họcsinh Nội dung kiến thức được chọn đưa vào chủ yếu là những kiến thứcthức phổ thông và cơ bản, cần thiết cho việc nhận thức đúng đắn cáchiện tượng tự nhiên, cho cuộc sống hằng ngày và cho việc lao động trongnhiều ngành kĩ
thuật
Là môn khoa học luôn gắn với sự phát triển của cuộc cách mạng khoahọc kĩ thuật Nội dung chương trình đề cập đến một số kiến thức của khoahọc hiện đại có li n quan đến nhiều dụng cụ và thiết bị kĩ thuật đang được sửdụng phổ biến trong cuộc sống và sản xuất
Là môn học có những vấn đề thực tiễn được vận dụng giải quyếtbởi các kiến thức tích hợp liên môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và các mônhọc
khác
Nội dung kiến thức trong tài liệu được sắp xếp một cách khoa học phùhợp với quy luật nhận thức giới tự nhiên về kiến thức kĩ năng vật lí, hoáhọc, sinh học và các môn học khác
Nội dung trong mỗi bài của sách Hướng dẫn học được trình bày mộtcách tinh giản phù hợp với thời lượng và khả năng tiếp thu của học sinh(gồm
5 hoạt động: Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và tìm tòikhám phá) Khối lượng kiến thức và kĩ năng của mỗi chủ đề được cân đối vàphù hợp trong các hoạt động học [2]
1.4.2 Vai trò của môn khoa học tự nhiên
Trang 39Giáo dục Khoa học tự nhi n có ý nghĩa vô c ng quan trọng đối với sựphát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc giáo dục nhâncách
Trang 40ở các lớp tr n Trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này, giáodục Khoc học tự nhi n với chủ trương tích hợp thành một môn học ở Trunghọc cơ sở và phân hoá sâu thành các môn ở Trung học phổ thông là phhợp với xu hướng chung tr n thế giới, trong đó có nhiều nước giáo dục pháttriển [2].
1.4.3 Tổ chức dạy học môn khoa học tự nhiên
Giáo dục Khoa học tự nhi n là tạo cơ hội cho học sinh được quan sát,thực nghiệm; tìm hiểu và khám phá khoa học; vận dụng kiến thức đểgiải quyết các vấn đề lý thuyết và thực tiễn; thông qua đó phát triển cácphẩm chất và năng lực
Từ những phân tích tr n cho thấy, để đạt được mục ti u phát triểnnăng lực, trong đó chú trọng tới con đường hình thành kiến thức của họcsinh, giáo dục Khoa học tự nhi n cần đi đôi với các hoạt động trải nghiệmsáng tạo, thực nghiệm khoa học Trong chương trình giáo dục mới, trảinghiệm sáng tạo đã được thiết kế thành hoạt động học tập quan trọng ngaytrong từng môn học trong đó có môn Khoa học tự nhi n) và cả những hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo được thiết kế mang tính li n môn/tổng hợp
Ở cấp Trung học cơ sở, môn Khoa học tự nhi n là môn học bắt buộcđược phát triển từ môn Tìm hiểu tự nhi n ở các lớp 4, 5 Đây là giai đoạngiáo dục cơ bản n n giáo dục môn Khoa học tự nhi n tập trung vàonhững kiến thức và kĩ năng cơ bản, cốt l i và phổ thông