Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến thức Vật lí trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề An toàn cháy nổ’’ được lựa chọn với mong muốn trang bị cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÍ
NGUYỄN THÀNH ĐẠT
TỔ CHỨC HỌC SINH THPT SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ
“AN TOÀN CHÁY NỔ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÍ
NGUYỄN THÀNH ĐẠT
TỔ CHỨC HỌC SINH THPT SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT
LÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI
CHỦ ĐỀ “AN TOÀN CHÁY NỔ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Người hướng dẫn khoa học:
Th.S Ngô Trọng Tuệ
.
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Th.S Ngô Trọng Tuệ, người đã hướng dẫn em nhiệt tình và hiệu quả trong suốt thời
gian hoàn thành và thực hiện đề tài này
Qua đây, em cũng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Vật lí
đã trang bị cho em hệ thống kiến thức trong suốt thời gian học tập vừa qua,cảm ơn các bạn sinh viên đã đóng góp ý kiến để khóa luận này được hoànthành
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
NGUYỄN THÀNH ĐẠT
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy
giáo Th.S Ngô Trọng Tuệ, xin cam đoan rằng:
Đề tài không sao chép bất cứ đề tài nào
Kết quả của đề tài này là do nghiên cứu đảm bảo tính chính xác vàtrung thực
Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
NGUYỄN THÀNH ĐẠT
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Nghiên cứu lí luận 3
6.2 Nghiên cứu thực tiễn 4
6.3 Dự kiến thực nghiệm sư phạm 4
7 Đóng góp của đề tài 4
7.1 Đóng góp về mặt lí luận 4
7.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 4
8 Cấu trúc khóa luận 4
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 6
1.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 6
1.1.1 Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo 6
1.1.2 Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 7
1.1.3 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 8
1.1.4 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 8
1.1.5 Quy trình thiết kế và triển khai hoạt động trải nghiệm sáng tạo 10
1.1.6 Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 11
1.1.7 Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh 18
1.2 Yêu cầu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí 24
Trang 61.2.1 Năng lực sáng tạo trong HĐ TNST 24
1.2.2 Các yêu cầu khi tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí 25
1.3 Thực trạng An toàn cháy nổ ở Việt Nam 27
1.4 Điều tra thực tế về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 29
1.4.1 Mục đích điều tra 29
1.4.2 Phương pháp điều tra 29
1.4.3 Những thuận lợi và khó khăn 29
1.4.4 Kết quả điều tra 29
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 33
SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ AN TOÀN CHÁY NỔ 33
2.1 Mục tiêu chủ đề 33
2.2 Kiến thức Vật lí về hiện tượng cháy nổ 33
2.2.1 Nội dung 33
2.2.2 Một số thí nghiệm sử dụng trong chủ đề 47
2.3 Tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của chủ đề 50
2.3.1 Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi “Vật lí với An toàn cháy nổ” 50
2.3.2 Hoạt động 2: Dự án 52
2.3.3 Hoạt động 3: Tổ chức hoạt động giao lưu 56
Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 59
3.1 Mục đích, đối tượng nghiên cứu thực nghiệm sư phạm 59
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 59
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 59
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 59
Trang 73.2 Dự kiến triển khai thực nghiệm sư phạm 59
3.2.1 Thời gian triển khai thực nghiệm sư phạm 59
3.2.2 Các tiêu trí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 59
Kết luận chương 3 64
KẾT LUẬN CHUNG 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cảnh sát PCCC dập lửa tại ngôi nhà cháy do dùng điện quá tảiHình 2.2: Hiện trường vụ cháy do chập điện
Hình 2.3: Dây nối chằng chịt rất dễ gây cháy nổ
Hình 2.4: Sét là một nguyên nhân gây cháy
Hình 2.5: Cháy xe máy do rò rỉ xăng
Hình 2.6: Các bộ phận ô tô đều cháy rụi
Hình 2.7: Va chạm giao thông dẫn tới cháy nổ
Hình 2.8: Cháy nổ bình gas gây hậu quả nghiêm trọng
Hình 2.9: Cấu tạo bình chữa cháy CO2
Hình 2.10: Cấu tạo bình chữa cháy bột MFZ
Hình 2.11: Thí nghiệm cháy do đoản mạch
Trang 101 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mớinền giáo dục là trọng tâm của sự phát triển đó Để đáp ứng nhu cầu của xãhội, ngành Giáo dục đã có sự thay đổi về mọi mặt, đặc biệt là về phương phápgiảng dạy Công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những conngười lao động năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học công nghệ, tạo nguồnnhân lực cho một xã hội phát triển
Trong Quyết định số 16/2006/BGDĐT Luật Giáo dục đã chỉ rõ:
Phương pháp giáo dục phổ thông phải huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh Chính vì vậy, trong thời gian gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo
khuyến khích giáo viên (GV) sử dụng các phương pháp dạy học tích cựcnhằm hoạt động hóa người học Điều này đã đặt ra những yêu cầu mới, nhữngđòi hỏi mới ngày càng cao hơn trong việc dạy học nói chung và dạy học mônVật lí nói riêng Việc đổi mới phương pháp dạy học cần được thực hiện ở cácgiai đoạn của quá trình dạy học, trong đó sự trải nghiệm sáng tạo của HS làđiều vô cùng cần thiết Hiện nay, trải nghiệm sáng tạo của HS trong trườngphổ thông đang được quan tâm và nghiên cứu
Khi nói đến trải nghiệm sáng tạo tức là đang nói đến hình thức dạy họcthiết thực nhất đối với HS Hoạt động này giúp cho HS có nhiều cơ hội trảinghiệm để vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thànhnăng lực giải quyết vấn đề cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản
Trang 11thân Trong thời đại ngày nay, đi cùng với sự phát triển của đất nước, conngười ngày càng phải được coi trọng Thế nên, những vấn đề liên quan đếntính mạng và cuộc sống con người luôn được quan tâm hàng đầu Từ việcnhận thức đúng đắn các yêu cầu đó của thời đại, Đảng ta đã đề ra những chủtrương đúng đắn cho việc đảm bảo cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.Trong đó, “An toàn cháy nổ” có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc, là một vấn đềluôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Tuy nhiên, hiện nay hiện tượng cháy
nổ vẫn thường xuyên xảy ra và vẫn là một mối lo ngại của tất cả mọi người
Vì vậy, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải xây dựng một thế hệ tương lai cókiến thức và ý thức tuân thủ luật lệ an toàn cháy nổ Đối với học sinh THPT,yêu cầu về giáo dục an toàn cháy nổ cũng nằm trong mục tiêu trên Giáo dục
an toàn cháy nổ được đề cập tới ở nhiều môn học, như Vật lí, Hóa học, Sinhhọc, Vật lí là bộ môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, vì thế bên cạnhviệc nắm vững lý thuyết, HS cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọivấn đề thông qua các hoạt động thực hành, thực tế Là một trong các môn họcquan trọng của học sinh trường THPT, kiến thức Vật lí có áp dụng rất nhiềuvào đời sống, đặc biệt là trong vấn đề an toàn cháy nổ Từ những kiến thức đãhọc được trên lớp, cùng với hoạt động trải nghiệm sáng tạo, HS sẽ hiểu về cácnguyên nhân, cách thức xảy ra cháy nổ để từ đó hình thành biện pháp phòngtránh an toàn Đồng thời, giáo dục các em ý thức chấp hành những nội quy về
an toàn cháy nổ ở gia đình, nhà trường và xã hội
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến thức Vật lí trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề An toàn cháy nổ’’ được lựa chọn với mong muốn trang bị cho các em học sinh những kiến
thức cần thiết để ngăn ngừa cũng như những cách xử lý an toàn khi có cháy
nổ xảy ra
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng kiến thức Vật lí để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạovới chủ đề “An toàn cháy nổ” nhằm mục đích nâng cao ý thức chấp hành vàđảm bảo an toàn cho học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinhTHPT
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến thức Vật lítrong hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề "An toàn cháy nổ"
4 Giả thuyết khoa học
Nếu tăng cường sử dụng kiến thức Vật lí trong hoạt động trải nghiệmsáng tạo với chủ đề "An toàn cháy nổ" sẽ nâng cao hiểu biết và hình thànhđược kĩ năng sống cho HS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số cơ sở lí luận trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Nghiên cứu năng lực của học sinh trong hoạt động trải nghiệm sángtạo
- Nghiên cứu nội dung kiến thức Vật lí về nguyên nhân, cách thức vàbiện pháp phòng chống cháy nổ xảy ra
- Điều tra thực trạng về “An toàn cháy nổ” và các ứng dụng của mônVật lí trong vấn đề này
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu kiến thức lí luận môn Vật lí
- Nghiên cứu lí luận trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí
Trang 136.2 Nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu thực tiễn về trải nghiệm sáng tạo cho học sinh với chủ đề
An toàn cháy nổ
- Điều tra cơ bản bằng quan sát và trao đổi ý kiến với giáo viên, họcsinh về tính khả thi của hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề "An toàncháy nổ"
- Nghiên cứu thực trạng An toàn cháy nổ
6.3 Dự kiến thực nghiệm sư phạm
Để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài và tiến trình tổ chức dạyhọc
Trang bị những kiến thức cần thiết cho HS về nguyên nhân, cách thức
và các biện pháp phòng chống cháy nổ, đồng thời giáo dục ý thức chấp hành
về an toàn cháy nổ cho học sinh THPT
8 Cấu trúc khóa luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG TRẢINGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ1.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.2 Yêu cầu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo dạy học Vật lí
1.3 Thực trạng An toàn cháy nổ ở Việt Nam
1.4 Điều tra thực tế về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Kết luận chương 1
Trang 14CHƯƠNG 2 : SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ TRONG HOẠT ĐỘNGTRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ “AN TOÀN CHÁY NỔ”2.1 Mục tiêu chủ đề
2.2 Kiến thức Vật lí về hiện tượng cháy nổ
2.3 Tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của chủ đề
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
1.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.1 Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Quan niệm 1: Hoạt động TNST là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt độnggiáo dục trong nhà trường được tổ chức sao cho phù hợp với bản chất hoạtđộng của con người
Quan niệm 2: Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục thông qua sự trảinghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học đượctrong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tíchlũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực
Quan niệm 3: Hoạt động TNST là một loại hình hoạt động giáo dụcnhằm định hướng, tạo điều kiện cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham giacác hoạt động thực tiễn; qua đó tổ chức, khuyến khích, động viên và tạo điềukiện cho các em tích cực nghiên cứu tìm ra những giải pháp mới, thực hiệnkhám phá, phát hiện, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trongnhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống
Quan niệm 4: Hoạt động TNST là hoạt động mang xã hội, thực tiễn đếnvới môi trường giáo dục trong nhà trường, qua đó HS hình thành và thể hiệnđược phẩm chất, năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ vàđiều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng pháttriển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trongchương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục
Từ đó, ta thấy rằng học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiếnthức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm, nó gắnvới kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân Có thể khái quát như sau:
Trang 16Hoạt động TNST là hoạt động GD, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài XH với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn củanhà giáo dục, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, người phụ trách…; giúp học sinhchủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạtđộng và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo
đa dạng, khác nhau của các em TNST là hoạt động được coi trọng trongtừng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiềulĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau Hoạt động TNST tạo giúp
HS vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học từ nhà trường
và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo[6]
1.1.2 Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Giúp người học sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn, chạm,ngửi ) có thể tăng khả năng lưu giữ những điều đã học được lâu hơn Cáccách thức dạy và học đa dạng của phương pháp có thể tối đa hóa khả năngsáng tạo, tính năng động và thích ứng của người học Người học được trải quaquá trình khám phá kiến thức và tìm giải pháp từ đó giúp phát triển năng lực
cá nhân và tăng cường sự tự tin Việc học trở nên thú vị hơn với người học vàviệc dạy trở nên thú vị hơn với người dạy Khi học sinh được chủ động thamgia tích cực vào quá trình học, các em sẽ có hứng thú và chú ý hơn đến nhữngđiều học được và ít gặp vấn đề về tuân thủ kỷ luật Học sinh có thể học các kĩnăng sống mà được sử dụng lặp đi lặp lại qua các bài tập, hoạt động, từ đótăng cường khả năng ứng dụng các kỹ năng đó vào thực tế [6]
Trang 171.1.3 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Mục tiêu chung
Hoạt động TNST nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách,các năng lực tâm lý - xã hội ; giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũngnhư phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cánhân tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này
Mục tiêu của giai đoạn giáo dục cơ bản
Giai đoạn giáo dục cơ bản kéo dài từ lớp 1 đến lớp 9 Ở giai đoạn giáodục cơ bản, chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo tập trung vào việchình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản;tích cực tham gia, kiến thiết và tổ chức các hoạt động; biết cách sống tích cực,khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống và biếtlàm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi học sinhcũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực
cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm
Mục tiêu của giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh việc tiếp tụcphát triển thành tựu của giai đoạn trước, chương trình hoạt động trải nghiệmsáng tạo nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực liên quan đến người laođộng; phát triển năng lực sở trường, hứng thú của cá nhân trong lĩnh vực nào
đó, năng lực đánh giá nhu cầu xã hội và yêu cầu của thị trường lao động…, từ
đó có thể định hướng lựa chọn nghề, nhóm nghề phù hợp với bản thân[6]
1.1.4 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.4.1 Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
Hoạt động TNST là hoạt động được thực hiện phối hợp một cách hợp
lý cả hai khâu trải nghiệm và sáng tạo
Trang 18Hoạt động TNST tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm trong thực tiễn đểtích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểubiết theo cách của riêng mình Hoạt động TNST có khả năng huy động sựtham gia tích cực của học sinh ở tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từthiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phùhợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; tạo cơ hội cho các emđược trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo,…
1.1.4.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóa cao
Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo rất đa dạng và mang tính tíchhợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập
và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống,giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất,… Điều này giúp cho các nội dung giáodục thiết thực hơn, gần gũi với cuộc sống thực tế hơn, giúp các em vận dụngvào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi
Bên cạnh hoạt động có tính tích hợp, học sinh được lựa chọn một sốhoạt động chuyên biệt phù hợp với năng lực, sở trường, hứng thú của bản thân
để phát triển năng lực sáng tạo riêng của mỗi cá nhân
1.1.4.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức
đa dạng
Hoạt động TNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như tròchơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, câu lạc bộ, Mỗi một hình thức hoạt độngtrên đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hìnhthức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục HS được thực hiện mộtcách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó và khô cứng, phùhợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng của HS Trongquá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, cả
Trang 19GV lẫn HS đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình,làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động.
1.1.4.4 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Khác với hoạt động dạy học, HĐTNST cần thu hút sự tham gia, phốihợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: Giáoviên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ họcsinh, chính quyền địa phương, những tổ chức kinh tế,… Tùy nội dung, tínhchất từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hoặcgián tiếp; có thể là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp về những mặt khác nhau(hỗ trợ về kinh phí, hoặc đóng góp về chuyên môn, trí tuệ) Do vậy, HĐTNSTtạo điều kiện cho học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãi, được lĩnh hội cácnội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khácnhau, làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của HĐTNST
1.1.4.5 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được
Lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người và thế giới xung quanhbằng nhiều con đường khác nhau để phát triển nhân cách mình là mục tiêuquan trọng của hoạt động học tập Tuy nhiên, có những kinh nghiệm chỉ cóthể lĩnh hội thông qua trải nghiệm thực tiễn Sự đa dạng trong trải nghiệm sẽmang lại cho học sinh nhiều vốn sống kinh nghiệm phong phú mà nhà trườngkhông thể cung cấp thông qua các công thức hay định luật, định lý [6]
1.1.5 Quy trình thiết kế và triển khai hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Trang 20Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thứccủa hoạt động.
Bước 5: Lập kế hoạch
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
1.1.6 Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình thứchoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định Dưới đây là một số hìnhthức tổ chức của HĐTNST trong nhà trường phổ thông:
1.1.6.1 Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinhcùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhàgiáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinhvới nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạtđộng của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biếtcủa mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năngcủa học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày ý tưởng, kĩ năng viếtbài, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấnđề,…
CLB là nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình nhưquyền được học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt độngvăn hóa, nghệ thuật,… Thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu
và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em
CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinhhoạt định kì và có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLBthể dục thể thao; CLB văn hóa nghệ thuật; CLB trò chơi dân gian…
Trang 211.1.6.2 Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinhthần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nóichung, đối với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt độngvui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng
giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”.
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau củaHĐTNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp
và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cốnhững tri thức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấpdẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới;giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầukhông khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn
1.1.6.3 Tổ chức diễn đàn
Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy
sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ýkiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ vànhững người lớn khác có liên quan Thông qua diễn đàn, học sinh có cơ hộibày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình vềmột vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các
em Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Vìvậy, diễn đàn như một sân chơi tạo điều kiện để học sinh được biểu đạt ý kiếncủa mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những người khác
Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh và những người lớn cóliên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và mong đợi của các em vềbạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,…tăng cường cơ hội giao lưu giữangười lớn và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ em và thúc đẩy quyền trẻ em trong
Trang 22trường học Đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sáchnắm bắt, nhận biết được những vấn đề mà học sinh quan tâm từ đó có nhữngbiện pháp giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em.
1.1.6.4 Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuậttương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầuđưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia.Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thựchiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả.Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để họcsinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phảitrong bất kì nội dung nào của cuộc sống Thông qua sân khấu tương tác, sựtham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinhrèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn
đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giảiquyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống
1.1.6.5 Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫnđối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinhđược đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử,văn hóa, công trình,… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em cóđược những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống củachính các em
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với họcsinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyềnthống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, củaĐội Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ
Trang 23thông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; thamquan các Viện bảo tàng; dã ngoại theo các chủ đề học tập,
1.1.6.6 Hội thi/cuộc thi
Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấpdẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rènluyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi/cuộc thi mang tính chất thiđua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lênđạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc
Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia mộtcách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứngnhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo củahọc sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác, góp phần bồidưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quátrình nhận thức Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thi đố vui, thi giải ô chữ, hội thi học sinhthanh lịch,… có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó Nội dung của hộithi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức dướihình thức hội thi/cuộc thi Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linhhoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn
1.1.6.7 Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơhội cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình,thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạtđộng Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được rèn luyện tính tỉ
mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khảnăng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe
và niềm đam mê Khi tham gia tổ chức sự kiện học sinh sẽ thể hiện được sức
Trang 24bền cũng như khả năng chịu được áp lực cao của mình Ngoài ra, các em cònphải biết cách xoay xở và ứng phó trong mọi tình huống bất kì xảy đến Các
sự kiện học sinh có thể tổ chức trong nhà trường như: Lễ khai mạc, lễ tốtnghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,…; Hội thảo khoa học, hội diễn nghệ thuật;Đại hội thể dục thể thao, hội thi đấu giao hữu; Chuyến đi khám phá đất nước
1.1.6.8 Hoạt động giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiệncần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin vớinhững nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúpcác em có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đuńgđắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách Hoạtđộng giao lưu có một số đặc trưng sau:
- Phải có đối tượng giao lưu Đối tượng giao lưu là những người điểnhình, có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó,thực sự là tấm gương sáng để học sinh noi theo
- Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của HS, được HS quantâm và hào hứng
- Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chânthành và sôi nổi giữa HS với người được giao lưu
Với những đặc trưng trên, hoạt động giao lưu rất phù hợp với các
HĐTNST theo chủ đề Hoạt động giao lưu dễ dàng được tổ chức trong mọiđiều kiện của lớp, của
trường
1.1.6.9 Hoạt động chiến dịch
Hoạt động chiến dịch là hình thức tổ chức không chỉ tác động đến HS
mà tới cả các thành viên cộng đồng Nhờ các hoạt động này, HS có cơ hội
Trang 25khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức
“mình vì mọi người, mọi người vì mình” Việc HS tham gia các hoạt động
Trang 26chiến dịch nhằm tăng cường sự hiểu biết và sự quan tâm của HS đối với cácvấn đề xã hội như vấn đề môi trường, an toàn giao thông, an toàn xã hội,…giúp HS có ý thức hành động vì cộng đồng; phát triển ở học sinh một số kĩnăng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năngđánh giá và kĩ năng đưa ra quyết định.
Để thực hiện hoạt động chiến dịch được tốt cần xây dựng kế hoạch đểtriển khai chiến dịch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huy động được và họcsinh phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham giavào chiến dịch
1.1.6.10 Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sựđồng cảm của HS trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.Thông qua hoạt động nhân đạo, HS biết thêm những hoàn cảnh khó khăncủa
người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật,khuyết tật,… để kịp thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ổnđịnh cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng Hoạt động nhân đạo giúpcác em được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình vớinhững thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đếnnhững
người xung quanh từ đó giáo dục các giá trị như: tiết kiệm, tôn trọng, chia
sẻ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc Hoạt động nhân đạotrong trường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhaunhư: Hiến máu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ người nghèo; Quyên góp chotrẻ em mổ tim trong chương trình “Trái tim cho em”, …
1.1.6.11 Hoạt động tình nguyện
Trang 27Tình nguyện là một nội dung hoạt động mang tính tự nguyện, tựgiác cao thông qua việc HS tự mình nhận lấy trách nhiệm để sẵn sàng làmviệc và thực hiện hoạt động mà không quản ngại khó khăn, gian khổ màkhông nhất
Trang 28thiết phải có quyền lợi vật chất cho bản thân Hoạt động tình nguyện cóthể của cá nhân hay cộng đồng, được xuất phát từ lòng nhân ái, tính tíchcực xã hội và hoài bão lý tưởng của tuổi trẻ Qua đó, tăng cường tình đoànkết, sự hỗ trợ, tin cậy lẫn nhau, biết trợ giúp, biết đồng tâm hiệp lực vớinhững người xung quanh, nuôi dưỡng tinh thần tương thân, tương ái.
Học sinh ở bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể tham gia hoạt động tìnhnguyện để trở thành các tình nguyện viên Tuy nhiên, để hoạt độngtình nguyện đạt hiệu quả thì các nhà trường phổ thông cần lựa chọn nộidung và hình thức tổ chức phù hợp với từng lứa tuổi
1.1.6.12 Lao động công ích
Lao động công ích là việc cá nhân đóng góp một phần sức lao động củamình để tham gia xây dựng, tu bổ các công trình công cộng vì lợi ích chungcủa cộng đồng nhằm duy trì, bảo tồn các công trình công cộng cũng như kịpthời phòng, chống và khắc phục hậu quả của thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
Trong nhà trường, lao động công ích được hiểu là sự đóng góp sức laođộng của HS cho các công trình công cộng của nhà trường hoặc địa phươngnơi các em sinh sống Lao động công ích giúp HS hiểu được giá trị của laođộng, từ đó biết trân trọng sức lao động và có ý thức bảo vệ, giữ gìn nhữngcông trình công cộng Thông qua lao động công ích HS được rèn luyện các kĩnăng sống như: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩnăng đặt mục tiêu, kĩ năng lập kế hoạch
1.1.6.13 Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ tập
thể
Sinh hoạt tập thể là một yếu tố chính để duy trì và phát triển cácphong trào và đoàn thể thanh thiếu niên Sinh hoạt tập thể giúp các em đượcthư giãn sau những giờ học mệt mỏi với những bài vở, lý thuyết ở trong nhàtrường
Trang 29Sinh hoạt tập thể là hình thức chuyển tải những bài học về đạo đức,nhân bản, luân lý, giá trị, đến với HS một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn Chuńg
ta nên
Trang 30biến những bài học đó thành những bài ca, điệu múa, điệu dân vũ, vở kịchhay trò chơi, để các em được học tập một cách dễ hiểu, gần gũi, thoải máinhất Những hoạt động này không những giúp cho các em tiếp thu bài họcmột cách thoải mái, tự nhiên, mà còn giúp cho các em được vui chơi, thưgiãn.
Sinh hoạt tập thể được tổ chức bằng các hoạt động như: ca hát, nhảymúa, vui chơi, dân vũ, vở kịch, múa hát sân trường, khiêu vũ,
1.1.6.14 Hoạt động nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là sự tìm kiếm những điều mà khoa họcchưa biết, hoặc phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học vềthế giới, hoặc sáng tạo ra phương pháp mới, phương tiện kỹ thuật mới đểlàm biến đổi sự vật, phục vụ mục tiêu hoạt động của con người
Một số đặc điểm quan trọng của nghiên cứu khoa học là: tính mới,tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan và tính kế thừa Hoạt độngnghiên cứu khoa học của HS có thể đi theo quy trình bao gồm ba giai đoạnnhư sau:
Giai đoạn 1: Xác định vấn đề / đề tài cần nghiên cứu
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch và tiến hành nghiên cứu
Giai đoạn 3: Viết báo cáo và công bố kết quả [11]
1.1.7 Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh
1.1.7.1 Mục tiêu đánh giá
Chương trình sau năm 2015 là chương trình hướng tới phát triển nănglực người học, bởi vậy việc đánh giá kết quả hoạt động giáo dục của HS chính
là đánh giá năng lực của các em
Đánh giá năng lực của học sinh là quá trình thu thập, phân tích, xử líthông tin về các mặt năng lực của học sinh để tìm ra các năng lực vượttrội hoặc còn hạn chế nhằm có được các quyết định đúng đắn trong giáo dục
Trang 31với mục đích là phát huy các năng lực trội và khắc phục các năng lực hạn chếnhằm
Trang 32cải thiện, nâng cao mức độ và chất lượng thực hiện các công việc liên quan đến các hoạt động (học tập, sinh hoạt, giao tiếp ) hàng ngày của học sinh.
Đánh giá kết quả HĐ giáo dục TNST là một việc làm quan trọng nhằmxem xét, nhận định những kết quả đạt được về mặt kiến thức, kỹ năng,hành vi, thái độ ứng xử, những tiến bộ và những hạn chế của giáo viên,học sinh sau mỗi quá trình hoạt động Kết quả đánh giá sẽ là những cơ
sở rất quan trọng để giáo viên điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp vàđánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh Đặc biệt, nó tạo ra những độnglực thúc đẩy sự nỗ lực rèn luyện, phấn đấu, tự hoàn thiện của mỗi học sinh
Đánh giá kết quả hoạt động của HS nhằm thu thông tin ngược và đưa
ra những quyết định nhằm cải thiện thực trạng, rút kinh nghiệm cho lầnthực hiện hoạt động sau; đồng thời có tác dụng động viên, khuyến khíchngười thực hiện tích cực hơn Việc kiểm tra đánh giá nên chú ý mục tiêu giáodục và cơ hội để cho HS tự đánh giá và tự điều chỉnh; giúp giáo viên có
cơ sở để đánh giá và điều chỉnh HS cũng như đánh giá, điều chỉnh chińhmình Do đó, cần phải tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả HĐGD một cáchnghiêm túc và khách quan
Mục tiêu của việc đánh giá
- Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDTNST ngay trong quá trình hoạt động và kết thúc mỗi giai đoạn giáo dục
- Kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên khích
lệ, những khó khăn không thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ
- Nhận định về trình độ nhận thức, kỹ năng, thái độ và định hướng giátrị, mức độ trưởng thành của nhân cách học sinh (phẩm chất và năng lực)
- Làm cơ sở để đánh giá xếp loại đúng đắn hạnh kiểm của học sinh
Trang 33- Động viên, nhắc nhở HS tích cực học tập và rèn luyện về mọi mặtnhằm đạt kết quả cao hơn; phấn đấu trở thành một người công dân tốttrong tương lai.
- Giúp cha mẹ HS, cộng đồng quan tâm và biết tham gia đánh giá quátrình rèn luyện hình thành phẩm chất, năng lực của con em mình; tích cựchợp tác với nhà trường trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục
- Giúp cán bộ quản lý giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo, điều chỉnhphương pháp, hình thức tổ chức, đánh giá HĐ giáo dục để nâng cao hiệu quảgiáo dục [6]
1.1.7.2 Nguyên tắc đánh giá hoạt động trải nghiệm
Đánh giá phải hướng tới sự phát triển phẩm chất và năng lực của họcsinh thông qua mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các biểu hiệnnăng lực, phẩm chất của học sinh dựa trên mục tiêu giáo dục THCS; coi trọngđánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập
Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá cáchoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá quaviệc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứukhoa học, kĩ thuật; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập; kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giátổng kết cuối kỳ, cuối năm học Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánhgiá và đánh giá lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộngđồng
Coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi học sinh, không so sánh học sinhnày với học sinh khác; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự hứng thú,tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinhphát huy năng khiếu cá nhân; đảm bảo kịp thời, công bằng, kháchquan, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh [6]
Trang 341.1.7.3 Cách thức đánh giá
Những nội dung cần đánh giá
Trang 35Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh bao gồm: đánh giá cá nhân
và đánh giá tập thể học sinh
Những nội dung đánh giá cá nhân
- Đánh giá mức độ nhận thức về các vấn đề đã được đề cập trong các chủ đề quan trọng của nội dung hoạt động
- Đánh giá về động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực của học sinh khi tham gia hoạt động
- Đánh giá về các kỹ năng của HS trong việc thực hiện các hoạt động
- Đánh giá về những đóng góp của học sinh vào thành tích chung củatập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể
Những nội dung đánh giá tập thể
- Đánh giá về tinh thần tham gia của toàn tập thể, của từng tổ, nhóm
- Đánh giá về ý thức hợp tác và cộng đồng trách nhiệm của tập thể
- Đánh giá về công tác chuẩn bị của lớp, của từng tổ, nhóm
- Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động
- Đánh giá về thành tích, kết quả, những ưu điểm, nhược điểm
Hình thức đánh giá
- Đánh giá bằng nhận xét
- Đánh giá bằng động viên
- Đánh giá bằng xếp loại
Kĩ thuật đánh giá
- Đánh giá qua quan sát hoạt động
- Đánh giá qua hồ sơ hoạt động
- Đánh giá qua sản phẩm hoạt động
- Đánh giá qua thảo luận, phỏng vấn sâu
- Học sinh tự đánh giá [6]
Trang 361.1.7.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động trải nghiệm
Trong quá trình nghiên cứu, chuńg tôi triển khai tổ chức hoạt độngTNST theo phương pháp dạy học dự án Do vậy chúng tôi đưa ra những tiêuchí đánh giá dạy học dự án sau:
Tiêu chí đánh giá quá trình làm việc nhóm
Bảng 1.1 Các tiêu chí đánh giá quá trình làm việc nhóm
Xác định Đưa ra đầy Đưa ra được Đưa ra được Không đưa
được mục đủ, rõ ràng một số mục một số mục ra được mục
tiêu của dự các mục tiêu tiêu rõ ràng tiêunhưng tiêu khi làm
án khi làm dự án khi làm dự án chưa rõ ràng dự án
khi làm dự án
Thời hạn Hoàn thành Đôi khi chậm Thường chậm Chưa hoàn
hoàn thành công việc trễ hơn thời trễ hơn thời thành tất cả
nhiệm vụ được giao hạn đặt ra hạn đặt ra công việc ở
được giao theo đuńg tất trong quá trong quá thời điểm kết
cả thời hạn trình thực trình thực thúc dự ánđặt ra hiện dự án hiện dự án
Kết quả Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Không hoàn
thực hiện tốt các nhiệm tương đối tốt các nhiệm vụ thành được
được giao
Thái độ làm Làm việc tích
cực, sôi nổi
Làm việc khá Làm việc Có thái độ
Trang 37sát của GV)
làm việc chứng về làm chứng về làm về làm việc hiệu làm
hiệu quả nhưng có chỗ chưa hiệu quả,
chưa thật sự hợp líhợp lí và hiệu
quả
Phân công Phân công Phân công Một số thành Chỉ một số
nhiệm vụ nhiệm vụ cho nhiệm vụ cho viên chưa thành viên
(căn cứ vào tất cả các tất cả các được phân được phân
bảng phân thành viên thành viên công, hoặc công nhiệm
công, sổ một cách hợp một cách rõ nhiệm vụ vụ
Tiêu chí đánh giá sản phẩm
Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá sản phẩm
Ý tưởng Sản phẩm thể Sản phẩm thể Sản phẩm thể Chưa thể hiện
được ý tưởngcủa dự án
hiện tốt sự hiện được ý hiện chưa rõsáng tạo về ý tưởng của dự ràng ý tưởng
án
Chế tạo Chế tạo thành Chế tạo được Chế tạo sản Không chế tạo
Trang 38công được sảnphẩm, tínhthẩm mĩ cao
sản phẩm phẩm còn hạn được sản
phẩmchế về tính
tính ứng dụng,phù hợp vớinhu cầu địaphương
tính ứng dụngchưa cao
không có tínhứng dụng
Thuyết Thuyết trình Trình bày lưu
loát nhưngchưa lôi cuốn
Trình bày chưathực rõ ràng
Không trình
1.2 Yêu cầu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí
1.2.1 Năng lực sáng tạo trong HĐ TNST
Khái niệm về năng lực sáng tạo trong HĐ TNST
Mục tiêu chung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành
và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lý – xã hội ; giúp họcsinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cánhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệp vàcuộc sống hạnh phúc sau này Hoạt động TNST chú ý phát triển năng lực sángtạo của HS Vậy năng lực sáng tạo là gì?
Năng lực sáng tạo là cái tiềm ẩn bên trong cá nhân, sáng tạo là
sự hiện thực hóa năng lực sáng tạo của chủ thể bằng những sản phẩm sángtạo Theo ông Huỳnh Văn Sơn cho rằng: “Năng lực sáng tạo là khả năngtạo ra
Trang 39những cái mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ của conngười” Tương tự, ông Hồ Bá Thâm có quan niệm ngắn gọn: “Năng lực sángtạo là năng lực tạo ra cái mới về chất hợp quy luật”.
Kế thừa những quan điểm trên, ta đi tới định nghĩa: Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra cái mới có giá trị của cá nhân dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó.
Xét về tổng thể, có thể kể đến ba thành phần cơ bản trong năng
lực sáng tạo, đó là tư duy sáng tạo, động cơ sáng tạo và ý chí Năng lực
sáng tạo của cá nhân không phải là một hằng số mà nó thay đổi trongcuộc đời của cá nhân, lúc thăng lúc trầm Làm thế nào để đánh giá đượcnăng lực sáng tạo của cá nhân? Năng lực sáng tạo được biểu hiện qua trình
độ sáng tạo Trình độ sáng tạo của cá nhân là sự biểu hiện ra bên ngoàicủa năng lực sáng tạo, bằng những sản phẩm sáng tạo mà cá nhân đã tạo ra
Biểu hiện về năng lực sáng tạo trong HĐ TNST trong môn Vật lí
- Phát hiện được các hiện tượng Vật lí trong thực tế
- Giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng Vật lí trong thực tế
- Vận dụng được kiến thức Vật lí để giải thích được các hiện tượngthực tế
- Nêu được các hiện biện pháp phòng tránh, khắc phục, ứng dụng liên quan tới các hiện tượng thực tế
1.2.2 Các yêu cầu khi tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí
Vật lí là một khoa học thực nghiệm, đi sâu nghiên cứu bản chất của đối
tượng, tìm ra các quy luật chung, các lí thuyết và ứng dụng mới, vì vậy mà vaitrò của lí thuyết và thực tế ngày càng được đề cao và coi trọng như nhau.Kiến thức Vật lí được hình thành, phát triển và ứng dụng vào thực tiễn luôn
Trang 40luôn gắn liền với hoạt động tư duy và sáng tạo của con người trong hoàn cảnhxác định Do đó, thiết