1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Công nghệ thông tin: Nghiên cứu và xây dựng giải pháp bảo mật và xác thực thư điện tử dựa trên công nghệ mở

33 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã trình bày tổng thể các nghiên cứu về hệ thống thư điện tử mã nguồn mở Zimbra, đề xuất xây dựng được ứng dụng để đảm bảo tính bí mật, xác thực và toàn vẹn nội dung thư điện tử. Sản phẩm của đề tài có tính ứng dụng thực tiễn, có thể sử dụng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội. Ngoài ra mô hình giải pháp này có thể nghiên cứu để đưa vào ứng dụng trong xác thực giao dịch điện tử của nhiều hoạt động nghiệp vụ khác nhau đang được triển khai tại Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN QUỐC UY

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP BẢO MẬT VÀ XÁC THỰC THƯ ĐIỆN TỬ

DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ MỞ

Ngành: Công nghệ thông tin

Trang 2

Mục Lục

Mục Lục 1

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 4

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 5

MỞ ĐẦU 6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN, BẢO MẬT THƯ ĐIỆN TỬ 8

1.1 Đặt vấn đề 8

1.2 Hệ thống thư điện tử mã nguồn mở 8

1.2.1 Cấu trúc hệ thống thư điện tử 8

1.2.2 Các giải pháp thư điện tử mã nguồn mở 9

1.3 Các hình thức đe dọa an toàn thông tin khi sử dụng thư điện tử 9 1.3.1 Hiểm hoạ bị đọc lén 9

1.3.2 Vấn đề thu thập 9

1.3.3 Phân tích đường truyền 9

1.3.4 Giả mạo 10

1.3.5 Bom thư 10

1.4 Cơ sở lý thuyết mật mã 10

1.4.1 Mã hóa dữ liệu 10

1.4.2 Chữ ký số 12

Chương 2: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ ZIMBRA, GIẢI PHÁP KÝ SỐ, MÃ HÓA THƯ ĐIỆN TỬ 14

2.1 Đặt vấn đề 14

2.2 Kiến trúc hệ thống thư điện tử mã nguồn mở Zimbra 14

Trang 3

2.3 Giải pháp ký số, mã hóa thư điện tử 15

2.3.1 Giải pháp ký số, mã hóa, xác thực chữ ký, giải mã nội dung thư điện tử trên nền tảng Web 16

2.3.2 Giải pháp ký số, mã hóa, xác thực, giải mã clipboard trên nền tảng Desktop 17

2.4 Phân tích thiết kế và xây dựng ứng dụng ký số, mã hóa thư điện tử 17

2.4.1 Lược đồ Ký số – Mã hóa nội dung thư điện tử 17

2.4.2 Lược đồ Xác thực – Giải mã nội dung thư điện tử 20

2.4.3 Xây dựng giao diện ký số, bảo mật tích hợp trong hệ thống Zimbra 21

2.4.4 Ký số, mã hóa, xác thực, giải mã clipboard trên nền tảng Desktop 23

2.4.5 Tính năng mật mã của giải pháp 26

Chương 3: CÀI ĐẶT, THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP KÝ SỐ, MÃ HÓA THƯ ĐIỆN TỬ 27

3.1 Đặt vấn đề 27

3.2 Phương pháp, mô hình triển khai thử nghiệm 27

3.3 Nội dung, kết quả thử nghiệm 27

KẾT LUẬN 30

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 4

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

AES Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến (Advanced Encryption

Standard)

CBC Chế độ liên kết khối mã (Cipher block Chaining)

CMS Cú pháp mã hóa thông điệp

CRL Danh sách hủy bỏ/thu hồi chứng thư số (Certificate

Revocation List)

HTML Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HyperText Markup

Language)

IMAP Internet Message Access Protocol

LDAP Lightweight Directory Access Protocol

MAC Mã xác thực thông báo

MDA Mail Delivery Agent

MIME Multipurpose Internet Mail Extensions

MTA Mail Transfer Agent

MUA Mail User Agent

PKCS Tiêu chuẩn mật mã khoá công khai (Puplic Key

Cryptography Standard) do Phòng thí nghiệm RSA (Mỹ) ban hành

PSS Lược đồ ký xác suất (Probabilistic Signature Scheme ) RFC Request For Comment

RSA Tên của hệ mã do ba nhà toán học Rivest, Shamir và

Adleman sáng tạo ra

RSASSA Lược đồ ký RSA kèm phụ lục (RSA Signature Scheme

with Appendix)

SHA Thuật toán băm an toàn (Secure Hash Algorithm)

SMTP Simple Mail Transfer Protocol

TDEA Thuật toán mã dữ liệu bội ba (TDEA-Triple Data

Encryption Algorithm)

ZCS Zimbra Collaboration Suite

Trang 5

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan hệ thống thư điện tử 8

Hình 1.6: Mô tả quá trình tạo và kiểm tra chữ ký số [3] 13

Hình 2.1: Kiến trúc hệ thống Zimbra [8] 15

Hình 2.4: Mô hình ký số, mã hóa, xác thực chữ ký, giải mã nội dung thư trên nền tảng Web 16

Hình 2.6: Mô hình ký số, mã hóa, xác thực, giải mã clipboard trên nền tảng Desktop 17

Hình 2.7: Lược đồ Ký số - Mã hóa nội dung thư điện tử 18

Hình 2.8: Lược đồ ký số dữ liệu có dấu thời gian 19

Hình 2.10: Lược đồ Xác thực - Giải mã nội dung thư điện tử 20

Hình 2.11: Lược đồ xác thực ký số có dấu thời gian 21

Hình 2.17: Giao diện soạn thảo thư có tích hợp chức năng bảo mật 21

Hình 2.18: Giải mã nội dung thư 22

Hình 2.19: Xác thực nội dung thư 22

Hình 2.22: Giao diện ký số và mã hóa dữ liệu 23

Hình 2.23: Giao diện xác thực dữ liệu 23

Hình 2.24: Giao diện giải mã và xác thực dữ liệu 24

Hình 2.25: Giao diện ký số nội dung thư điện tử 24

Hình 2.26: Giao diện xác thực nội dung thư điện tử 25

Hình 2.27: Giao diện quản lý chứng thư số 25

Hình 3.12: Sơ đồ mô hình thử nghiệm hệ thống bảo mật thư điện tử 27

Trang 6

MỞ ĐẦU

Trong thời gian gần đây, thư điện tử đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong việc trao đổi thông tin, góp phần quan trọng vào nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động, giảm thời gian thực hiện và chi phí hoạt động Các thông tin nhạy cảm và quan trọng cũng được trao đổi, lưu trữ dưới hình thức thư điện tử Chính vì thế thư điện tử trở thành một mục tiêu tấn công, phá hoại của tin tặc với nhiều vấn đề liên quan đến mất an toàn thông tin như: Lộ lọt thông tin bí mật, nhạy cảm; Phát tán thư giả mạo, có nội dung lừa đảo hoặc quảng cáo không phù hợp; Phát tán, lây lan mã độc, phần mềm quảng cáo trái phép; Chiếm quyền sử dụng trái phép; Bị lợi dụng để phục vụ cho mục đích xấu

Các cơ chế an toàn sử dụng mật mã đã trở thành một nhân tố cốt lõi của hệ thống thông tin nói chung và thư điện tử nói riêng Các cơ chế mật

mã được phát triển để giải quyết các vấn đề về an toàn cho hệ thống thư điện tử, bao gồm:

1 Xác thực: đảm bảo ngăn chặn giả mạo nguồn gốc thông tin;

2 Bí mật dữ liệu: dữ liệu được mã hóa để đảm bảo không thể xem/đọc được bởi bên thứ 3 không được phép;

3 Toàn vẹn dữ liệu: khi thông tin bị sửa đổi trái phép, người sở hữu thông tin sẽ có khả năng phát hiện sự thay đổi này;

4 Chống chối bỏ: chống việc chối bỏ cái mà mình đã thỏa thuận

Với mong muốn nghiên cứu tìm hiểu giải pháp bảo đảm bảo an

toàn cho thư điện tử sử dụng mật mã em đã lựa chọn luận văn “Nghiên cứu

và xây dựng giải pháp bảo mật và xác thực thư điện tử dựa trên công nghệ mở”

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:

- Hệ thống thư điện tử mã nguồn mở Zimbra

- Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên hệ điều hành mã nguồn

mở và Hệ thống thư điện tử mã nguồn mở

Trang 7

Bố cục của luận văn gồm các phần sau:

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan về an toàn, bảo mật thư điện tử

Chương 2: Nghiên cứu hệ thống thư điện tử zimbra, giải pháp ký

số, mã hóa thư điện tử

Chương 3: Cài đặt, thử nghiệm giải pháp ký số, mã hóa thư điện tử Kết luận và Kiến nghị

Giá trị của luận văn

Luận văn đã trình bày tổng thể các nghiên cứu về hệ thống thư điện

tử mã nguồn mở Zimbra, đề xuất xây dựng được ứng dụng để đảm bảo tính

bí mật, xác thực và toàn vẹn nội dung thư điện tử

Sản phẩm của đề tài có tính ứng dụng thực tiễn, có thể sử dụng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội Ngoài ra Mô hình giải pháp này có thể nghiên cứu để đưa vào ứng dụng trong xác thực giao dịch điện tử của nhiều hoạt động nghiệp vụ khác nhau đang được triển khai tại Việt Nam

Trang 8

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN, BẢO MẬT THƯ ĐIỆN TỬ 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay trên thế giới đã xuất hiện rất nhiều sản phẩm xây dựng một hệ thống thư điện tử từ sản phẩm mã nguồn đóng đến những sản phẩm

mã nguồn mở Mỗi loại sản phẩm đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Trong quá trình sử dụng thư điện tử người dùng phải đối mặt với nhiều rủi ro liên quan đến an toàn thông tin Chương này của Luận văn sẽ nghiên cứu tổng quan về hệ thống thư điện tử, các hình thức đe dọa an toàn thông tin khi sử dụng thư điện tử và cơ sở lý thuyết về mật mã sẽ sử dụng

để đề xuất giải pháp bảo mật thông tin thư điện tử

1.2 Hệ thống thư điện tử mã nguồn mở

1.2.1 Cấu trúc hệ thống thư điện tử

Thư điện tử (Electronic Mail) hay còn gọi tắt là E-Mail, là dịch vụ được triển khai trên các mạng máy tính cho phép người dùng có thể trao đổi thư từ với nhau mà không phải dùng đến giấy tờ như trong hệ thống thư tín bưu chính thông thường Hệ thống Mail Server là một hệ thống tổng thể bao gồm nhiều thành phần hoạt động tương tác với nhau Mỗi thành phần bản thân phục vụ các dịch vụ khác nhau, nhưng đồng thời các kết quả lại được đưa đến các thành phần khác để xử lý tiếp theo Hình 1.1 dưới đây là

mô hình của hệ thống Mail Server và sự tương tác giữa các thành phần bên trong:

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan hệ thống thư điện tử

Trang 9

Hầu hết hệ thống thư điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA, MTA và MDA

1.2.2 Các giải pháp thư điện tử mã nguồn mở

Hiện nay trên thế giới đã xuất hiện rất nhiều sản phẩm xây dựng một hệ thống Mail Server Có nhiều sản phẩm với giá cả rất rẻ (thậm chí miễn phí), nhỏ gọn, cài đặt và quản trị đơn giản, như WorkGroupMail, Surge Mail Server, Kerio Mail Server Cũng có những sản phẩm lớn, giá thành cao, tính năng phong phú, đáp ứng được sự ổn định và an toàn như Mail Exchange của Microsoft, Merak Mail Server…

Trong thế giới mã nguồn mở hiện nay, đã có rất nhiều hệ thống truyền tải thư điện tử MTA (Mail Transfer Agent) được phát triển Nổi tiếng và phổ biến trong số đó gồm có: Zimbra, Sendmail, Qmail, Postfix, Exim, Courier Mỗi MTA đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng

1.3 Các hình thức đe dọa an toàn thông tin khi sử dụng thư điện tử

1.3.2 Vấn đề thu thập

Vấn đề lớn nhất khi muốn đọc một thông điệp được gửi qua đường thư tín điện tử của một ai đó là việc tìm nó giữa một biển các thông điệp thư tín điện tử khác trên mạng Công việc này được người ta ví như việc

“mò kim đáy biển” Tuy là một công việc khó khăn nhưng hiện vẫn có các

cơ quan hoặc tổ chức được sinh ra để làm công việc đó Chẳng hạn, một trong các công việc chính của NSA, NSA giám sát các luồng dữ liệu máy tính vào, ra nước Mỹ và giữa các nước khác với nhau

1.3.3 Phân tích đường truyền

Trong trường hợp nội dung thư được mã hoá, đối tượng đọc trộm (NSA chẳng hạn) không thể đọc nội dung thư điện tử, họ có thể thu thập

Trang 10

được một lượng thông tin không nhỏ thông qua việc phân tích đường truyền

Việc phân tích đường truyền dựa vào một trong các yếu tố như: người gửi gửi thư điện tử cho ai, người nhận nhận thư điện tử từ ai, độ dài của các thông điệp thư điện tử, hoặc khi nào thư điện tử được gửi Có rất nhiều thông tin ẩn chứa trong các yếu tố kiểu như vậy nếu họ biết cách khai thác Việc phân tích đường truyền thư điện tử là một công cụ thông minh trong việc ăn cắp thông tin cá nhân

1.3.4 Giả mạo

Giả mạo là một vấn đề an toàn khác trên mạng máy tính nói chung Khái niệm ngắn nhất về giả mạo là việc người này giả danh là một người khác Việc giả mạo có thể xuất phát từ mục đích trêu đùa, làm mất danh dự, bôi nhọ người khác hoặc là công cụ để lừa gạt

Hiểm hoạ mạo danh có thể được khắc phục thông qua việc sử dụng chữ ký điện tử

1.3.5 Bom thư

Một số loại bom thư:

- Thư điện tử thương mại tự nguyện (UCE - Unsolicited Commercial Email)

- Thư điện tử gửi hàng loạt (UBE - Unsolicited Bulk Email)

- Các thông điệp thư điện tử kiếm tiền nhanh (MMF - Make Money Fast)

1.4 Cơ sở lý thuyết mật mã

1.4.1 Mã hóa dữ liệu

Trong lĩnh vực bảo vệ thông tin, các thuật toán mật mã được sử dụng để giải quyết ba vấn đề cơ bản: bảo mật dữ liệu, xác thực nguồn gốc

và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu

Các thuật toán mã hóa dữ liệu, đó là những thuật toán biến đổi dữ liệu rõ (tức ở dạng đọc hiểu, được gọi là bản rõ-plaintext hay cleartext) sang một dạng mà người không có thẩm quyền sẽ không thể đọc hiểu (được gọi là bản mã-ciphertext) Quá trình biến đổi này được gọi là mã hoá, quá trình ngược lại, từ bản mã tìm ra bản rõ được gọi là giải mã

Trang 11

Để thực hiện mã hoá và giải mã người gửi cũng như người nhận

cần sở hữu một yếu tố bí mật được gọi là khoá (tương ứng ký hiệu là k1và

1

2

( )( )

k k

Căn cứ vào quan hệ giữa khoá mã hoá và khoá giải mã, người ta

phân biệt hai loại thuật toán mật mã: Thuật toán mã đối xứng và thuật toán

mã phi đối xứng

- Trong thuật toán mã đối xứng, khoá giải mã k2 được tính ra từ khoá mã hoá k1 (trường hợp riêng thì k1 k2), khóa phải được giữ bí mật và chỉ biết bởi người gửi và người nhận Ví dụ: thuật toán TDEA, thuật toán AES,…

- Trong thuật toán mã phi đối xứng khóa mã và khóa giải mã khác nhau, biết khoá mã hoá k1, không thể tính ra được khoá giải mã k2 theo nghĩa độ phức tạp tính toán, khóa giải mã (hay khóa riêng) phải được giữ bí mật duy nhất bởi người sử dụng

Ví dụ: thuật toán RSA, thuật toán Elgamal…

Thuật toán mã đối xứng lại được chia thành hai loại: thuật toán mã dòng và thuật toán mã khối Thuật toán mã dòng thực hiện mã hoá từng ký

tự của bản rõ, trong khi thuật toán mã khối chia bản rõ rõ thành từng khối

có độ dài cố định (thường là 64 hoặc 128 bit) và thực hiện mã hoá lần lượt từng khối

Cả hai loại thuật toán mã đối xứng và mã phi đối xứng đều có thể

sử dụng để mã hoá dữ liệu Tuy nhiên thuật toán mã phi đối xứng có tốc độ

mã hoá chậm hơn nhiều so với mật mã đối xứng, do đó các thuật toán loại này ít khi được sử dụng để trực tiếp mã hoá dữ liệu, nhất là với dữ liệu có khối lượng lớn Chúng chủ yếu được sử dụng để thiết kế các giao thức phân phối khoá (như truyền khoá từ một thực thể tới một thực thể khác) và xác thực trên mạng liên lạc (như tạo chữ ký số của người dùng)

Trang 12

Như vậy để mã dữ liệu người ta chủ yếu sử dụng mã khối và mã

dòng

1.4.2 Chữ ký số

Trong giao dịch giấy tờ truyền thống chữ ký tay là phương tiện để xác thực nguồn gốc và nội dung của văn bản Chữ ký tay còn có khả năng chống chối bỏ, nghĩa là người gửi sau khi đã ký vào văn bản thì không thể chối bỏ chữ ký của mình và văn bản sau khi được ký thì không thể thay đổi được nội dung Đối với văn bản điện tử chữ ký tay không còn đảm bảo được các tính năng nói trên, vì vậy chữ ký số điện tử (gọi tắt là chữ ký số) được sử dụng để thay thế vai trò của chữ ký tay

Chữ ký số được biểu diễn dưới dạng một chuỗi số nhị phân Nó được tạo ra trên cơ sở sử dụngtập hợp các quy tắc và tập hợp các tham số

để xác định danh tính người gửi (người ký) cũng như kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu Phương tiện cơ bản để thực hiện chữ ký số là kỹ thuật mật mã Mỗi chữ ký số được thể hiện trên một lược đồ xác định gọi là lược đồ chữ

ký số Lược đồ này bao gồm ba thành tố: thuật toán chữ ký số, thuật toán hàm băm và thuật toán tạo số giả ngẫu nhiên Thuật toán chữ ký số gồm thuật toán ký và thuật toán kiểm tra Người gửi sử dụng thuật toán ký và khóa bí mật để tạo ra chữ ký số, người nhận (người kiểm tra) sử dụng thuật toán kiểm tra và khóa công khai tương ứng để kiểm tra đồng thời tính chân thực của thông điệp dữ liệu và tính chân thực của chữ ký số do người gửi tạo ra Mỗi người sở hữu một cặp khóa bao gồm khoá công khai (giả thiết

là được công bố một cách công khai) và khoá bí mật (được giữ bí mật tuyệt đối) Bất kỳ ai cũng có thể kiểm tra chữ ký số của một người nào đó bằng cách sử dụng khóa công khai của người này Quá trình tạo chữ ký số chỉ có thể được thực hiện bởi người sở hữu khoá bí mật Thuật toán hàm băm là biến đổi toán học dùng để thu gọn văn bản ban đầu (còn gọi là thông điệp

dữ liệu) nhằm tạo ra bản tóm lược của thông điệp Bản tóm lược này sẽ là đầu vào của thuật toán tạo chữ ký số Chữ ký số được đính kèm với thông điệp dữ liệu đã được ký Trong quá trình kiểm tra chữ ký số, thuật toán hàm băm cũng được áp dụng như trong quá trình tạo chữ ký Thuật toán tạo số giả ngẫu nhiên dùng để tạo ra các số giả ngẫu nhiên (độc lập, đồng xác suất) làm tham số trong lược đồ chữ ký số (xem Hình 1.6)

Trang 13

Hình 1.6: Mô tả quá trình tạo và kiểm tra chữ ký số

Trang 14

Chương 2: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ ZIMBRA, GIẢI PHÁP KÝ SỐ, MÃ HÓA THƯ ĐIỆN TỬ

2.1 Đặt vấn đề

Trong chương này Luận văn sẽ đi vào nghiên cứu kiến trúc của hệ thống thư điện tử mã nguồn mở Zimbra và đề xuất giải pháp ký số, mã hóa thư điện tử Nội dung của chương sẽ được trình bày thành 2 phần chính:

Phần 1: Kiến trúc hệ thống thư điện tử mã nguồn mở Zimbra,

nghiên cứu cụ thể về kiến trúc của Zimbra Từ đó làm cơ sở để nghiên cứu giải pháp bổ sung thêm các chức năng còn thiếu để bảo mật thông tin thư điện tử

Phần 2: Giải pháp ký số, mã hóa thư điện tử, một trong những

vấn đề quan trọng nhất để trao đổi thư điện tử an toàn là phải đảm bảo tính

bí mật, toàn vẹn và xác thực được nội dung thư trong quá trình gửi nhận Phần này Luận văn sẽ đề xuất sử dụng chữ ký số và mã hóa dữ liệu để bảo mật cho hệ thống thư điện tử Zimbra

2.2 Kiến trúc hệ thống thư điện tử mã nguồn mở Zimbra

Kiến trúc Zimbra bao gồm những lõi sau:

- Các mã nguồn mở tích hợp trong Zimbra: Linux®, Apache Tomcat, Postfix, MySQL®, OpenLDAP®

- Giao thức chuẩn được sử dụng là: SMTP, LMTP, SOAP, XML, IMAP, POP

- Công nghệ được sử dụng để thiết kế là: Java, JavaScript thin client, DHTML

- Trình duyệt dựa trên giao diện giao diện khách hàng, giao diện này cho phép người dùng dễ dàng truy cập vào tất cả các chức năng của Zimbra Collaboration Suite (ZCS)

Hình 2.1 cho thấy kiến trúc hệ thống Zimbra:

Trang 15

Hình 2.1: Kiến trúc hệ thống Zimbra

2.3 Giải pháp ký số, mã hóa thư điện tử

Hệ thống thư điện tử mật phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

1 Phải đảm bảo được an toàn thông tin về tài khoản khi kết nối đến server

2 Các thông điệp gửi và nhận giữa các user phải được mã hóa để đảm bảo an toàn dữ liệu trên đường truyền

Trang 16

3 Phải xác thực được nội dung các thông điệp và xác thực được người gửi

4 Các thao tác khi ứng dụng hệ thống bảo mật vào dịch vụ thư điện tử phải đơn giản với người dùng

Hệ thống thư điện tử Zimbra cung cấp một hệ thống hoàn chỉnh để triển khai dịch vụ email (cả server và client) và môi trường chia sẻ công tác

phục vụ cho quản lý và công việc, tuy nhiên với các chức năng nghiệp vụ chuyên biệt như ký số, mã hóa, giải mã, xác thực nội dung thư thì Zimbra chưa cung cấp Vì vậy, em đề xuất xây dựng giải pháp bảo mật

thư điện tử sử dụng hạ tầng khóa công khai (PKI) Giải pháp bao gồm việc phát triển 2 ứng dụng bảo mật thư điện tử trên công nghệ mở:

- Xây dựng và tích hợp ứng dụng bảo mật thư dựa trên Zimlet và tích hợp với ứng dụng thư Zimbra (xây dựng trên nền tảngWeb)

- Ứng dụng bảo mật thư điện tử trên nền tảng Destop

2.3.1 Giải pháp ký số, mã hóa, xác thực chữ ký, giải mã nội dung thư điện tử trên nền tảng Web

Hệ thống thư điện tử Zimbra cung cấp Zimbra web client với giao diện người dùng trên nền web và làm việc trực tuyến (online) Mọi thông tin sẽ lưu trên máy chủ Zimbra Để theo dõi nhận dạng người gửi và đảm bảo tính bí mật, xác thực và toàn vẹn nội dung thư sau khi họ gửi, hệ thống cần cung cấp cho người dùng khả năng để ký số, mã hóa nội dung thư được gửi đi

Hình 2.4: Mô hình ký số, mã hóa, xác thực chữ ký, giải mã nội dung thư

trên nền tảng Web

Ngày đăng: 16/01/2020, 11:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Đình Diệu, Lý thuyết mật mã và an toàn thông tin, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết mật mã và an toàn thông tin
[15] RSA Laboratories, PKSC#1 v2.1: RSA Cryptography Standard, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PKSC#1 v2.1: RSA Cryptography Standard
[14] ISO/IEC 10116:2006Information technology – Security techniques – Modes of operation for an n-bit block cipher Khác
[16] Trang thông tin của Zimbra www.zimbra.com Khác
[17] Trang thông tin của Bouncy Castle www.bouncycastle.org Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm