Mục đích nghiên cứu: Luận chứng những vấn đề lý luận và thực tiễn đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao về KHKT trong QĐNDVN; đề xuất các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao về KHKT trong QĐNDVN hiện nay.
Trang 3nghiên c u c a riêng tác gi Các s ứ ủ ả ố
li u, trích d n trong lu n án là trung ệ ẫ ậ
th c, có xu t x rõ ràng và không trùng ự ấ ứ
l p v i nh ng công trình đã công b ặ ớ ữ ố
TÁC GI LU N ÁNẢ Ậ
Đ ng Trặ ường Minh
Trang 4T NG QUAN Ổ TÌNH HÌNH NGHIÊN C U Ứ CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI Ế Ề 10
Chương 1 NH NG V N Đ C B N V Ữ Ấ Ề Ơ Ả Ề ĐÀO T O, B I DẠ Ồ ƯỠNG
NGU N NHÂN L C CH T LỒ Ự Ấ ƯỢNG CAO V KHOA H CỀ Ọ
K THU T Ỹ Ậ TRONG QUÂN Đ I NHÂN DÂN VI T NAMỘ Ệ 351.1 Quan ni m ngu n nhân l c ch t l ng cao v khoa h c k thuệ ồ ự ấ ượ ề ọ ỹ ật trong
1.2 Đào t o, b i d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao v khoa h cạ ồ ưỡ ồ ự ấ ượ ề ọ
k thu t trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam Quan ni m và b nỹ ậ ộ ệ ệ ả
Chương 2 TH C TI N VÀ NH NG V N Đ CÓ TÍNH QUY LU TỰ Ễ Ữ Ấ Ề Ậ
C A ĐÀO T O, B I DỦ Ạ Ồ ƯỠNG NGU N NHÂN L CỒ Ự
CH T LẤ ƯỢNG CAO V KHOA H C K THU TỀ Ọ Ỹ Ậ
2.1 Th c ti n đào t o, b i d ng ngu n nhân l c ch t l ng caoự ễ ạ ồ ưỡ ồ ự ấ ượ
v khoa h c k thu t trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi nề ọ ỹ ậ ộ ệ ệ
2.2 Nh ng v n đ có tính quy lu t c a đào t o, b i d ng ngu nữ ấ ề ậ ủ ạ ồ ưỡ ồ
nhân l c ch t l ng cao v khoa h c k thu t trong Quân đ iự ấ ượ ề ọ ỹ ậ ộ
Chương 3 GI I PHÁP C B N NÂNG CAO HI U QU ĐÀO T O, B IẢ Ơ Ả Ệ Ả Ạ Ồ
DƯỠNG NGU N NHÂN L C CH T LỒ Ự Ấ ƯỢNG CAO VỀ KHOA H C K THU T TRONG QUÂN Đ I NHÂN DÂNỌ Ỹ Ậ Ộ
3.1 Nâng cao năng l c, trách nhi m cua ch th , đ ng th i phát huyự ệ ̉ ủ ể ồ ờ
vai trò ch quan cua đ i t ng đào t o, b i d ngủ ̉ ố ượ ạ ồ ưỡ 1243.2 Ti p t c đ i m i muc tiêu, n i dung, ch ng trình g n v i đ iế ụ ổ ớ ̣ ộ ươ ắ ớ ổ
m i ph ng th c đào t o, b i d ngớ ươ ứ ạ ồ ưỡ 1323.3 Đ i m i h th ng chính sách, đ ng th i xây d ng môi tr ng đàoổ ớ ệ ố ồ ờ ự ườ
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI ĐÃ CÔNG B CÓỤ Ủ Ả Ố
Trang 6M Đ UỞ Ầ
1. Gi i thi u ớ ệ khái quát v lu n ánề ậ
Đ tàiề “Đào t o, b i d ạ ồ ưỡ ng ngu n nhân l c ch t l ồ ự ấ ượ ng cao v khoa ề
h c k thu t trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay” ọ ỹ ậ ộ ệ ệ đ c ti p c nượ ế ậ
d i góc đ chuyên ngành CNDVBC&DVLS. Đây là v n đ tác gi lu n ánướ ộ ấ ề ả ậ quan tâm nghiên c u nhi u nămứ ề , xu t phát t kinh nghi m trong gi ng d y vàấ ừ ệ ả ạ
qu n lý đ n v ả ơ ị Lu n án có k t c u g m ph n m đ u; 3 ch ng (7 ti t);ậ ế ấ ồ ầ ở ầ ươ ế danh m c tài li u tham kh o và ph l c. V i k t c u trên, đ tài b o đ mụ ệ ả ụ ụ ớ ế ấ ề ả ả tri n khai nghiên c u đ c nh ng v n đ lý lu n và th c ti n đào t o, b iể ứ ượ ữ ấ ề ậ ự ễ ạ ồ
d ng ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ v ề khoa h c k thu tọ ỹ ậ trong Quân đ iộ nhân dân Vi t Nam hệ i n nay. T đó, đ xu t ba gi i pháp c b n, đ ng b ,ệ ừ ề ấ ả ơ ả ồ ộ
h th ng vàệ ố kh thi nh mả ằ nâng cao hi u qu đào t o, b i d ng ệ ả ạ ồ ưỡ ngu n nhânồ
l c ch t l ng caoự ấ ượ v ề khoa h c k thu tọ ỹ ậ trong Quân đ i nhân dân Vi t Namộ ệ
hi n nayệ Nh ng n i dung đ t ra và gi i quy t trong lu n án là k t qu nh nữ ộ ặ ả ế ậ ế ả ậ
th c, n l c gi i quy t b c đ u c a tác gi và còn nhi u v n đ c n ti pứ ỗ ự ả ế ướ ầ ủ ả ề ấ ề ầ ế
t c đi sâu nghiên c u. Tác gi lu n án r t mong nh n đ c s quan tâm, gópụ ứ ả ậ ấ ậ ượ ự
ý c a các nhà khoa h c, đ ng nghi p đ nâng cao h n n a ch t l ng đ tàiủ ọ ồ ệ ể ơ ữ ấ ượ ề
lu n án.ậ
2. Lý do ch n đ tàiọ ề
Lý lu n và th c ti n xây d ng QĐNDVN đã kh ng đ nh vai trò r t quanậ ự ễ ự ẳ ị ấ
tr ng c a ngu n l c con ng i nói chung và ọ ủ ồ ự ườ ngu n nhân l c ch t l ng cao ồ ự ấ ượ về KHKT nói riêng. Đây là đ ng l c ch y u c a quá trình ộ ự ủ ế ủ xây d ng ự QĐNDVN
Ngu n nhân l c ch t lồ ự ấ ượng cao v ề KHKT trong QĐNDVN là t ngổ hoà các y u t s lế ố ố ượng, ch t lấ ượng và c c u c a nh ng cán b k thu tơ ấ ủ ữ ộ ỹ ậ trong quân đ i, có trình đ h c v n ộ ộ ọ ấ t k s tr lênừ ỹ ư ở , có ph m ch t tiêu bi uẩ ấ ể
Trang 7và năng l c chuyên môn gi i, k năng thành th o,ự ỏ ỹ ạ sáng t oạ và nh y bén;ạ đang và s t o ra s c m nh luôn th c hi n t t nhi m v , là đ ng l c chẽ ạ ứ ạ ự ệ ố ệ ụ ộ ự ủ
y u ế c aủ ngành k thu t quân đ i và đóng góp quan tr ng ỹ ậ ộ ọ trong quá trình xây
d ng ự QĐNDVN. Đây là ngu n l c đang th c hi n khá t t ồ ự ự ệ ố nhi m v ệ ụ công tác
k thu t, ti n t i ỹ ậ ế ớ luôn hoàn thành t t nhi m vố ệ ụ, đ c bi t là nhi m v ặ ệ ệ ụ thi tế
k , ch t o các lo i VKTBKT m i, hi n đ i c a Vi t Nam đ m b o y u tế ế ạ ạ ớ ệ ạ ủ ệ ả ả ế ố
bí m tậ , ch đ ngủ ộ trong tác chi n. Đây là nhi m v r t quan tr ng, tr c ti pế ệ ụ ấ ọ ự ế nâng cao ch t lấ ượng t ng h p vàổ ợ s cứ chi n đ u c a quân đ i ta. M t khác,ế ấ ủ ộ ặ nhi m v xây d ng QĐNDVN cách m ng, chính quy, tinh nhu , t ng bệ ụ ự ạ ệ ừ ướ c
hi n đ iệ ạ , trong đó u tiên hi n đ i hóa m t s quân ch ng, binh ch ng, l cư ệ ạ ộ ố ủ ủ ự
lượng b o đ m s lả ả ố ượng h p lý, có s c chi n đ u cao, hoàn thành t tợ ứ ế ấ ố nhi m v ệ ụ b o v v ng ch c ch quy n, toàn v n lãnh th c a T qu cả ệ ữ ắ ủ ề ẹ ổ ủ ổ ố Nhi m v đóệ ụ đã và đang đ t ra nh ng yêu c u m iặ ữ ầ ớ đ i v i ố ớ phát tri n ngu nể ồ nhân l c ch t lự ấ ượng cao v ề KHKT trong QĐNDVN hiện nay; trong đó, đào
t o, b i dạ ồ ưỡ ngu n l c này là h t nhân.ng ồ ự ạ
H n n a, ơ ữ “ trên th gi i, ế ớ trong nh ng năm t i tữ ớ ình hình s còn nhi uẽ ề
di n bi n r t ph c t p…tình hình chính tr an ninh th gi i thay đ i nhanhễ ế ấ ứ ạ ị ế ớ ổ chóng, di n bi n r t ph c t p, khó l ng; tình tr ng xâm ph m ch quy nễ ế ấ ứ ạ ườ ạ ạ ủ ề
qu c gia, tranh ch p lãnh th , tài nguyên, xung đ t s c t c, tôn giáo, can thi pố ấ ổ ộ ắ ộ ệ
l t đ , kh ng b , chi n tranh c c b , chi n tranh m ng…liên t c di n ra gayậ ổ ủ ố ế ụ ộ ế ạ ụ ễ
g t nhi u khu v c ” [29, tr.7071]. Trong tình hình đó, nắ ở ề ự ếu x y ra chi n tranhả ế thì Vi t Nam s ph i đ ng đ u v i cu c chi n tranh có s d ng vũ khí thệ ẽ ả ươ ầ ớ ộ ế ử ụ ế
h m i, công ngh cao và hi n đ i c a đ i ph ng trong không gian r ng,ệ ớ ệ ệ ạ ủ ố ươ ộ
c ng đ cao. Đi u đó đòi h i Vi t Nam ph i có ườ ộ ề ỏ ệ ả ngu n l cồ ự t ng x ng vươ ứ ề khoa h c k thu t quân ọ ỹ ậ s ự nh ng quan tr ng nh t là ư ọ ấ ngu n l c con ng i, đ cồ ự ườ ặ
bi t là ngu n nhân l c ch t l ng caoệ ồ ự ấ ượ v KHKT. Trong khi đó, trình đ khoaề ộ
Trang 8h c k thu t quân s c a Vi t Nam và ch t l ng ọ ỹ ậ ự ủ ệ ấ ượ ngu n nhân l c ch t l ngồ ự ấ ượ cao v KHKT trong QĐNDVN ề hi n nay trong ệ so sánh v i các n c trong khuớ ướ
v c và th gi i còn ự ế ớ ở trình độ th pấ h nơ và không đ ng đ uồ ề Nh v y, gi a yêuư ậ ữ
c u c a tình hình hi n nay và d báo yêu c u tác chi nầ ủ ệ ự ầ ế trong t ng lai v i th cươ ớ ự
ti n đào t o, b i d ng ễ ạ ồ ưỡ ngu n l c này ồ ự còn có b t c pấ ậ đã và đang nh h ngả ưở tiêu c c t i quá trình xây d ng QĐNDVN hi n nay. Do đó, nâng cao hi u quự ớ ự ệ ệ ả đào t o, b i d ng ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ v KHKT trong QĐNDVNề
hi n nay là m t v n đ c p thi t. Tuy nhiên, đ n nay v n đ ệ ộ ấ ề ấ ế ế ấ ề này ch a đ cư ượ nghiên c u, lu n ch ngứ ậ ứ d i góc đ nghiên c u c a khoa h c tri t h c. ướ ộ ứ ủ ọ ế ọ
T nh ng lý do trên, nghiên c u đ tài ừ ữ ứ ề “Đào t o, b i d ạ ồ ưỡ ng ngu n ồ nhân l c ch t l ự ấ ượ ng cao v khoa h c k thu t trong Quân đ i nhân dân Vi t ề ọ ỹ ậ ộ ệ Nam hi n nay" ệ d i góc đ tri t h c th c s là v n đ có ý nghĩa c p thi tướ ộ ế ọ ự ự ấ ề ấ ế
c v m t lý lu n và th c ti n.ả ề ặ ậ ự ễ
3. M c đích và nhi m v nghiên c u ụ ệ ụ ứ
* M c đích nghiên c u: ụ ứ Lu n ch ng nh ng v n đ lý lu n và th cậ ứ ữ ấ ề ậ ự
ti n đào t o, b i d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao v ễ ạ ồ ưỡ ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN. Đ xu t các gi i pháp c b n nâng cao hi u qu đào t o, b iề ấ ả ơ ả ệ ả ạ ồ
d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao v ưỡ ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN hi n nayệ
* Nhi m v nghiên c u: ệ ụ ứ
Lu n ch ng ậ ứ làm rõ b n ch t c a đào t o, b i d ng ngu n nhân l cả ấ ủ ạ ồ ưỡ ồ ự
ch t l ng cao v ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN
Đánh giá th c ti nự ễ , lu n ch ngậ ứ m t s v n đ có tính quy lu t c a đàoộ ố ấ ề ậ ủ
t o, b i d ng ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng cao v ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN
Đ xu t m t s gi i pháp c b nề ấ ộ ố ả ơ ả nâng cao hi u qu đào t o, b iệ ả ạ ồ
d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao v ưỡ ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN hi n nayệ
Trang 94. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c u c a lu n ánạ ứ ủ ậ
* Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ B n ch t và tính quy lu t c a đào t o, b iả ấ ậ ủ ạ ồ
d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao v ưỡ ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN
* Ph m vi nghiên c u: ạ ứ Lu n án nghiên c u quá trình đào t o, b iậ ứ ạ ồ
d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao v ưỡ ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN t iạ H cọ
vi n K thu t quân sệ ỹ ậ ự; Tr ngườ S quanỹ K thu t quân s ; T ng c c ỹ ậ ự ổ ụ Kỹ thu t, ậ T ng c c ổ ụ Công nghi p qu c phòngệ ố , Vi n ệ Khoa h c Công ngh quânọ ệ sự; Quân ch ng Phòng không Không quân; Quân khuủ I và Quân khu II. Th iờ gian đi u tra, kh o sát, s d ng tài li u ch y u t năm 2005 đ n năm 2015.ề ả ử ụ ệ ủ ế ừ ế
5. C s lý lu n, th c ti n và phơ ở ậ ự ễ ương pháp nghiên c uứ
* C s lý lu n: ơ ở ậ Lu n án d a trên hậ ự ệ ố th ng quan đi m c a ch nghĩaể ủ ủ Mác Lênin, t t ng H Chí Minhư ưở ồ và c a Đ ng C ng s n Vi t Nam v conủ ả ộ ả ệ ề
ng iườ ; vai trò c a giáo d c và đào t oủ ụ ạ ; v ề xây d ng ự đ i ngũ cán b quân đ i,ộ ộ ộ
v khoa h c k thu t trong quân đ iề ọ ỹ ậ ộ Lu n án còn d a trên các k t qu nghiênậ ự ế ả
c u v lý lu n c aứ ề ậ ủ các công trình khoa h c liên quanọ tr c ti p ự ế đ n v n đế ấ ề nghiên c uứ
* C s th c ti n ơ ở ự ễ : Th c ti n đào t o, b i d ng ngu n nhân l c ch tự ễ ạ ồ ưỡ ồ ự ấ
l ng cao v ượ ề KHKT trong QĐNDVN hi n nay. S li u đi u tra, kh o sát t iệ ố ệ ề ả ạ các h c vi n, nhà tr ng, c quan và đ n v k thu t c a tác gi lu n án; m tọ ệ ườ ơ ơ ị ỹ ậ ủ ả ậ ộ
s ngh quy t và báo cáo c a các h c vi n và ố ị ế ủ ọ ệ c quan, ơ đ n v k thu t trongơ ị ỹ ậ quân đ i; k t qu nghiên c u v đ i ngũ cán b k thu t trong quân đ i đ cộ ế ả ứ ề ộ ộ ỹ ậ ộ ượ công b ố t 2005 đ n 2015.ừ ế
* Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ D a trên c s phự ơ ở ương pháp lu n c aậ ủ
ch nghĩa duy v t bi n ch ng và duy v t l ch s Đ tài s d ng các phủ ậ ệ ứ ậ ị ử ề ử ụ ươ ngpháp nghiên c u c th : liên ngành; phân tích và t ng h p; quy n p và di nứ ụ ể ổ ợ ạ ễ
d ch; h th ng và c u trúc; l ch s và lôgíc; tr u tị ệ ố ấ ị ử ừ ượng hoá và khái quát hoá;
Trang 10đi u tra xã h i h c; t ng k t th c ti n và phề ộ ọ ổ ế ự ễ ương pháp tham kh o ý ki nả ế chuyên gia.
6. Nh ng đóng góp m i c a lu n án ữ ớ ủ ậ
Góp ph n làm sáng t b n ch t c a đào t o, b i d ng ngu n nhânầ ỏ ả ấ ủ ạ ồ ưỡ ồ
l c ch t l ng cao v ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN
Lu n ch ng nh ng v n đ có tính quy lu t c a đào t o, b i d ngậ ứ ữ ấ ề ậ ủ ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng cao v ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN
Đ xu t các gi i pháp c b n, h th ng, có tính kh thi nâng caoề ấ ả ơ ả ệ ố ả
hi u qu đào t o, b i dệ ả ạ ồ ưỡng ngu n nhân l cồ ự ch t l ng cao ấ ượ v KHKTề trong QĐNDVN hi n nayệ
7. Ý nghĩa lý lu n, th c ti n c a lu n ánậ ự ễ ủ ậ
K t qu nghiên c u c a lu n án góp ph n làm sáng t nh ng v n đ lýế ả ứ ủ ậ ầ ỏ ữ ấ ề
lu n v đào t o, b i d ng ậ ề ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng cao v ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN K t qu đó góp ph n làm phong phú thêm vào lý lu n xây d ngế ả ầ ậ ự quân đ i nói chung và ộ phát tri n ể ngu n nhân l c khoa h c k thu t ồ ự ọ ỹ ậ trong quân
đ i ộ nói riêng.
K t qu nghiên c u c a lu n án làm c s cho vi c đi u ch nh, hoànế ả ứ ủ ậ ơ ở ệ ề ỉ thi n ệ c ch , chính sáchơ ế phát tri n ngu n nhân l c ch t l ng cao v ể ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN hi n nay. K t qu nghiên c u ệ ế ả ứ còn có th dùng làm tài li uể ệ tham kh oả trong nghiên c u khoa h cứ ọ ở các h c vi n, nhà tr ng k thu tọ ệ ườ ỹ ậ trong quân đ i và nh ng ng i quan tâm đ n lĩnh v c này.ộ ữ ườ ế ự
8. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
M đ u; t ng quan ở ầ ổ tình hình nghiên c u có liên quan đ n đ tàiứ ế ề ; 3
chương (7 ti t); k t lu n; danh m c các công trình khoa h c c a tác gi đãế ế ậ ụ ọ ủ ả
Trang 11công b có liên quan đ n đ tài lu n án; danh m c tài li u tham kh o và phố ế ề ậ ụ ệ ả ụ
l c. ụ
Trang 12T NG QUAN Ổ TÌNH HÌNH NGHIÊN C U Ứ CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI Ế Ề ĐÀO T O, B I D Ạ Ồ ƯỠ NG NGU N NHÂN L C CH T L Ồ Ự Ấ ƯỢ NG CAO V Ề KHOA H C K THU T TRONG QUÂN Đ I NHÂN DÂN VI T NAM HI N Ọ Ỹ Ậ Ộ Ệ Ệ
NAY
1. Các công trình khoa h c tiêu bi u nghiên c u v ngu n nhân l cọ ể ứ ề ồ ự
ch t lấ ượng cao và đào t o, b i dạ ồ ưỡng ngu n nhân l cồ ự
1.1. Các công trình nghiên c u v ngu n nhân l c ch t lứ ề ồ ự ấ ượng cao
Hi n nay, kinh t tri th c, toàn c u hoá và h i nh p là xu th chung.ệ ế ứ ầ ộ ậ ế Trong xu th đó, đ phát tri n nhanh và b n v ng, các qu c gia trong đó cóế ể ể ề ữ ố
Vi t Nam đã và đang quan tâm đ c bi t đ n v n đ ệ ặ ệ ế ấ ề phát tri n ể ngu n nhânồ
l c ch t l ng caoự ấ ượ Đ n nay đã có nhi u công trình trong và ngoài nế ề ướ cnghiên c u v v n đ này. Trong các nghiên c u, cùng v i khái ni m ứ ề ấ ề ứ ớ ệ ngu nồ nhân l c ch t l ng caoự ấ ượ , các tác gi còn s d ng nh ng thu t ng nh nhânả ử ụ ữ ậ ữ ư tài, đ i ngũ lãnh đ o, nhà khoa h c, t ng l p sáng t o, công nhân tri th c,ộ ạ ọ ầ ớ ạ ứ công nhân trí tu nh m t cách di n đ t khác v ệ ư ộ ễ ạ ề ngu n nhân l c ch t l ngồ ự ấ ượ cao. Có th khái quát m t s công trình tiêu bi u sau. ể ộ ố ể
* Các công trình nghiên c u c a n ứ ủ ướ c ngoài.
Hai tác gi Th m Vinh Hoa – Ngô Qu c Di u (ch biên) (2008) v iả ẩ ố ệ ủ ớ
công trình “Tôn tr ng trí th c, tôn tr ng nhân tài, k l n trăm năm ch n h ng ọ ứ ọ ế ớ ấ ư
đ t n c” ấ ướ [51]. Đây là công trình nghiên c u khá sâu s c và toàn di n t t ngứ ắ ệ ư ưở
v nhân tài c a Đ ng Ti u Bình. ề ủ ặ ể Các tác gi kh ng đ nh, t t ng c a Đ ngả ẳ ị ư ưở ủ ặ
Ti u Bình v nhân tài là s k th a và phát tri n t t ng c a Mác – Lênin,ể ề ự ế ừ ể ư ưở ủ Mao Tr ch Đông. T t ng này là b ph n c u thành quan tr ng trong lý lu nạ ư ưở ộ ậ ấ ọ ậ
c a Trung Qu c v con đ ng xây d ng ủ ố ề ườ ự ch nghĩa xã h iủ ộ đ c s c, xã h i hàiặ ắ ộ hoà. Đây là kim ch nam cho vi c xây d ng và th c hi n chi n l c nhân tàiỉ ệ ự ự ệ ế ượ
c a Trung Qu c hi n nay. Công trình đã h th ng t t ng c a Đ ng Ti uủ ố ệ ệ ố ư ưở ủ ặ ể Bình v nh ng v n đ c b n nh : nhân tài là then ch t c a phát tri n; đ ngề ữ ấ ề ơ ả ư ố ủ ể ườ
Trang 13l i t ch c và vi c xây d ng đ i ngũ cán b ; t t ng chi n l c v b iố ổ ứ ệ ự ộ ộ ư ưở ế ượ ề ồ
d ng và giáo d c nhân tài; v tuy n ch n nhân tài u tú; v s d ng và b tríưỡ ụ ề ể ọ ư ề ử ụ ố nhân tài; v t o môi tr ng cho nhân tài phát tri n; v c i cách ch đ nhân sề ạ ườ ể ề ả ế ộ ự trong vi c s d ng nhân tài. Các tác gi nh n m nh Trung Qu c luôn coi giáoệ ử ụ ả ấ ạ ố
d c đào t o phát tri n ụ ạ ể ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ , công tác nhân tài là v nấ
đ có t m quan tr ng đ c bi t, coi đó là k l n trăm năm đ ch n h ng đ tề ầ ọ ặ ệ ế ớ ể ấ ư ấ
n c. ướ
Tác gi L ng D Giai (2006) v i công trình ả ươ ụ ớ “Qu n lý nhân tài” ả [164]. Đây là công trình bàn m t cách có h th ng và chuyên sâu v công tác qu n lýộ ệ ố ề ả nhân tài c a Trung Qu c. Tác gi đ c p m t s v n đ v quan ni m, đ củ ố ả ề ậ ộ ố ấ ề ề ệ ặ
đi m và vai trò c a nhân tài đ i v i s nghi p xây d ng đ t n c. T đó điể ủ ố ớ ự ệ ự ấ ướ ừ sâu lu n gi i s c n thi t ph i có c ch , chính sách đ c bi t đ qu n lýậ ả ự ầ ế ả ơ ế ặ ệ ể ả nhân tài nh m phát huy tài năng c a h Tác gi cũng đ a ra m t s quanằ ủ ọ ả ư ộ ố
đi m và gi i pháp c b n nh m qu n lý t t nh t nhân tài. Tác gi nh n m nhể ả ơ ả ằ ả ố ấ ả ấ ạ chính ph c n có c ch , chính sách phù h p đ v a góp ph n qu n lý, v aủ ầ ơ ế ợ ể ừ ầ ả ừ
th hi n s tr ng d ng và phát huy tài năng c a nhân tài trong th c t ể ệ ự ọ ụ ủ ự ế
Các tác gi Okuhiả na Yasuhiro, Michitoshi Takahata, Shigenobu Kishimoto
v i công trình ớ “Chính tr và kinh t Nh t B n” ị ế ậ ả (1994) (Đàm Ng c C nh d ch)ọ ả ị [99]. Các tác gi đã nêu rõ nh ng v n đ c b n v nhân tài; chính sách trongả ữ ấ ề ơ ả ề công tác cán b , phát tri n nhân tài; phân tích nh ng kinh nghi m trong vi cộ ể ữ ệ ệ đánh giá và luân chuy n cán b , phát huy ng i tài trên c s đ c đi m xã h iể ộ ườ ơ ở ặ ể ộ
Nh t B n; nh n m nh vi c c g ng b o t n và phát huy y u t truy n th ngậ ả ấ ạ ệ ố ắ ả ồ ế ố ề ố dân t c; th c hi n ch đ đào t o, qu n lý cán b , công ch c trong các c quanộ ự ệ ế ộ ạ ả ộ ứ ơ công quy n, chú tr ng xây d ng các ph m ch t, đ c bi t là ph m ch t trungề ọ ự ẩ ấ ặ ệ ẩ ấ thành c a cán b ; b o đ m ch đ chính sách và ti n l ng cho cán b yên tâmủ ộ ả ả ế ộ ề ươ ộ
c ng hi n.ố ế
Trang 14Công trình “Tuy n 40 năm chính lu n c a Lý Quang Di u” (1994) ể ậ ủ ệ (Lê
T Vinh, Nguy n Huy Quý d ch) [158], đã kh ng đ nh rõ nh ng t t ng c aư ễ ị ẳ ị ữ ư ưở ủ
Lý Quang Di u v tr ng d ng nhân tài đ t n c, v t m quan tr ng c a nhânệ ề ọ ụ ấ ướ ề ầ ọ ủ tài, vai trò c a giáo d c đào t o đ i v i s phát tri n ngu n nhân l c, đàoủ ụ ạ ố ớ ự ể ồ ự
t o nhân tài; nh n m nh "ch đ Singapore th c hành là ch đ tr ng d ngạ ấ ạ ế ộ ự ế ộ ọ ụ nhân tài", coi vi c bi t đào t o và dùng nhân tài là bí quy t thành công c aệ ế ạ ế ủ Singapore
Tác gi Dave Ulrich v i công trình ả ớ “ The Talent Trifecta” (2007) [169].
Trong công trình này, chuyên gia hàng đ u v nhân l c c a th gi i đã đ a raầ ề ự ủ ế ớ ư
đ nh nghĩa m i v nhân tài v i ph ng trình 3C (Talent = Competence*ị ớ ề ớ ươ Commitment*Contribution). Theo tác gi nhân tài = Năng l c*Cam k t*C ngả ự ế ố
hi n. Đó không ph i là s c ng l i đ n thu n mà là c p s nhân. Tác gi đãế ả ự ộ ạ ơ ầ ấ ố ả nêu lên quan ni m cũng nh cách ti p c n v nhân tài v i đ y đ nh ng tiêuệ ư ế ậ ề ớ ầ ủ ữ chí c a nó. Theo đó, nhân tài v a ph i có năng l c t t, v a ph i có cam k tủ ừ ả ự ố ừ ả ế làm vi c h t mình và có s c ng hi n v i công vi c, v i công ty mình làmệ ế ự ố ế ớ ệ ớ
vi c. N u thi u đi m t trong ba y u t đó thì ch a th g i là nhân tài v i đ yệ ế ế ộ ế ố ư ể ọ ớ ầ
đ ý nghĩa c a nó. Năng l c c a nhân tài là có kh năng làm t t nh ng côngủ ủ ự ủ ả ố ữ
vi c hi n nay và đ c bi t là trong t ng lai. Tác gi cũng đ a ra nh ng gi iệ ệ ặ ệ ươ ả ư ữ ả pháp phát hi n nh ng “ng i gi i”, có kh năng và b i d ng, vun đ p hệ ữ ườ ỏ ả ồ ưỡ ắ ọ thành “nhân tài”, mang l i giá tr cao cho t ch c, xã h i. Các công trình trên đãạ ị ổ ứ ộ
đ a ra nh ng quan ni m, đ c đi m, v trí và nh ng tiêu chí đánh giá ư ữ ệ ặ ể ị ữ ngu nồ nhân l c ch t l ng caoự ấ ượ
* Các công trình nghiên c u trong n ứ ướ c.
Tác gi Lê Th H ng Đi p (2010) trong công trình ả ị ồ ệ “Phát tri n ngu n ể ồ nhân l c ch t l ự ấ ượ ng cao đ hình thành n n kinh t tri th c Vi t Nam” ể ề ế ứ ở ệ [38]
đã trình bày quan ni m v ệ ề ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ Tác gi đã phânả
Trang 15tích v n i dung, tiêu chí và nh ng y u t tác đ ng t i quá trình phát tri nề ộ ữ ế ố ộ ớ ể ngu n l c này. Tác gi đã đ xu t m t s gi i pháp phát tri n ồ ự ả ề ấ ộ ố ả ể ngu n nhân l cồ ự
ch t l ng caoấ ượ đ hình thành n n kinh t tri th c Vi t Nam trong t ng lai.ể ề ế ứ ở ệ ươ
Nh ng gi i pháp đó góp ph n tìm ra con đ ng và cách th c hi u qu đ phátữ ả ầ ườ ứ ệ ả ể tri n ể ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ th c s tr thành l c l ng tiên phongự ự ở ự ượ trong quá trình th c hi n n n kinh t tri th c Vi t Nam.ự ệ ề ế ứ ở ệ
Tác gi Vũ Th Ph ng Mai (2013) trong công trình ả ị ươ “Ngu n nhân l c ồ ự
ch t l ấ ượ ng cao trong s nghi p công nghi p hoá, hi n đ i hoá Vi t Nam ự ệ ệ ệ ạ ở ệ
hi n nay ệ ” [84]. D i góc đ ti p c n chuyên ngành Ch nghĩa xã h i khoaướ ộ ế ậ ủ ộ
h c, tác gi đã trình bày quan ni m v ọ ả ệ ề ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ , đ ngồ
th i ch ra vai trò c a ờ ỉ ủ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ đ i v i s nghi p côngố ớ ự ệ nghi p hoá, hi n đ i hoá đ t n c. T đánh giá th c tr ng, ch ra nh ng b tệ ệ ạ ấ ướ ừ ự ạ ỉ ữ ấ
c p v s l ng, ch t l ng và c c u c a ậ ề ố ượ ấ ượ ơ ấ ủ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ , tác gi đã đ a ra các gi i pháp v nh n th c, v văn hoá và đ i m i chínhả ư ả ề ậ ứ ề ổ ớ sách s d ng, đãi ng ử ụ ộ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ K t qu nghiên c uế ả ứ
c a tác gi Vũ Th Ph ng Mai là nh ng g i m có ý nghĩa v i tác gi lu nủ ả ị ươ ữ ợ ở ớ ả ậ
án trong vi c hoàn thi n quan ni m v ệ ệ ệ ề ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ và
vi c đ nh h ng nh ng gi i pháp.ệ ị ướ ữ ả
Tác gi Lê Quang Hùng (2011) trong công trình ả “Phát tri n ngu n nhân ể ồ
l c ch t l ự ấ ượ ng cao vùng kinh t tr ng đi m mi n Trung” ở ế ọ ể ề [56]. Tác gi đãả
ti p c n v n đ phát tri n ế ậ ấ ề ể ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ dưới góc đ kinhộ
t chính tr Tác gi đã nêu b t t m quan tr ng c a vi c phát tri n ế ị ả ậ ầ ọ ủ ệ ể ngu nồ nhân l c ch t l ng caoự ấ ượ vùng kinh t tr ng đi m mi n Trung; đánh giáở ế ọ ể ề
th c tr ng và nguyên nhân; ch ra m t s yêu c u, gi i pháp phát tri n ự ạ ỉ ộ ố ầ ả ể ngu nồ nhân l c ch t l ng caoự ấ ượ vùng kinh t tr ng đi m mi n Trung, đ c bi tở ế ọ ể ở ề ặ ệ
nh n m nh đ n gi i pháp v giáo d c đào t o.ấ ạ ế ả ề ụ ạ
Trang 16Tác gi Nguy n Th Giáng H ng (2013) trong công trình ả ễ ị ươ “V n đ phát ấ ề tri n ngu n nhân l c n ch t l ể ồ ự ữ ấ ượ ng cao Vi t Nam hi n nay” ở ệ ệ [59]. Tác giả
đã làm n i b t vai trò, t m quan tr ng c a ngu n nhân l c n ch t l ng cao;ổ ậ ầ ọ ủ ồ ự ữ ấ ượ
nh ng đi u ki n khách quan, nhân t ch quan c b n tác đ ng đ n phát tri nữ ề ệ ố ủ ơ ả ộ ế ể ngu n nhân l c n ch t l ng cao Vi t Nam hi n nay. Tác gi đã phân tích,ồ ự ữ ấ ượ ở ệ ệ ả đánh giá th c tr ng, ch ra nguyên nhân và m t s v n đ đ t ra trong phátự ạ ỉ ộ ố ấ ề ặ tri n phát tri n ngu n nhân l c n ch t l ng cao Vi t Nam hi n nay. Tácể ể ồ ự ữ ấ ượ ở ệ ệ
gi đã đ xu t m t s nhóm gi i pháp ch y u nh m phát tri n ngu n nhânả ề ấ ộ ố ả ủ ế ằ ể ồ
l c n ch t l ng cao Vi t Nam hi n nay. ự ữ ấ ượ ở ệ ệ
Tác gi Nguy n Th Thu Ph ng (2009) trong công trình ả ễ ị ươ “Phát tri n ể nhân l c, nhân tài – l a ch n c a Trung Qu c trong chi n l ự ự ọ ủ ố ế ượ c phát tri n ể
b n v ng” ề ữ [105]. Tác giả kh ng đ nhẳ ị Trung Qu c đã có nhi u n l c trongố ề ỗ ự
vi c ệ th c hi n hàng lo t chính sách đào t o và s d ng nhân l c nh m xây d ngự ệ ạ ạ ử ụ ự ằ ự toàn di n ngu n nhân l c và t o th m nh c nh tranh v l ng nhân tài. Tác giệ ồ ự ạ ế ạ ạ ề ượ ả đánh giá nh ng thành công và h n ch c a chính sách nàyữ ạ ế ủ và kh ng đ nh Trungẳ ị
Qu c đã th c hi n chi n l c ố ự ệ ế ượ thông qua giáo d c, coi đó là đi u ki n tiên quy t đụ ề ệ ế ể phát tri n b n v ng ngu n l c con ng iể ề ữ ồ ự ườ Trung Qu c đã ố ưu tiên phát tri n nhân tàiể các b c đ i h c và các vi n nghiên c u
ở ậ ạ ọ ệ ứ , chú tr ng đào t o nhân tài khoa h c kọ ạ ọ ỹ thu t và chuyên ngành thông qua h th ng tr ng ph thông trung h c tr ng đi m,ậ ệ ố ườ ổ ọ ọ ể
tr ng đ i h c ch t l ng caoườ ạ ọ ấ ượ Trung Qu c còn tícố h c c đào t o ngu n nhân tàiự ạ ồ cao c p t i các n c phát tri nấ ạ ướ ể đ ng th i tồ ờ hi t l p h th ng s d ng ngu n nhânế ậ ệ ố ử ụ ồ
l c, nhân tài hi u qu , h p lý. ự ệ ả ợ T đó tác gi đã rút ra nh ng bài h c kinh nghi mừ ả ữ ọ ệ
c n thi t cho Vi t Nam trong vi c phát tri n ngu n nhân l c và b i d ng nhân tài.ầ ế ệ ệ ể ồ ự ồ ưỡ
Tác gi Nguy n Ng c Phú (Ch nhi m) (2010) v i công trìnhả ễ ọ ủ ệ ớ
“Ngu n nhân l c và nhân tài cho phát tri n xã h i và qu n lý phát tri n xã ồ ự ể ộ ả ể
h i Vi t Nam trong ti n trình đ i m i” ộ ở ệ ế ổ ớ [102]. Công trình đã lu n ch ngậ ứ
Trang 17nh ng c s khoa h c c a ngu n nhân l c, nhân tài cho phát tri n xã h i vàữ ơ ở ọ ủ ồ ự ể ộ
qu n lý phát tri n xã h i Vi t Nam. Công trình đ a ra quan ni m v nhânả ể ộ ở ệ ư ệ ề tài, làm rõ nh ng nhu c u v ngu n nhân l c, nhân tài (c c u, s lữ ầ ề ồ ự ơ ấ ố ượng,
ch t lấ ượng) cho phát tri n xã h i và qu n lý phát tri n xã h i Vi t Nam đ nể ộ ả ể ộ ệ ế năm 2020. Công trình đã phân tích, đánh giá th c tr ng ngu n nhân l c, nhânự ạ ồ ự tài cho phát tri n xã h i và qu n lý phát tri n xã h i nể ộ ả ể ộ ở ước ta; đ a ra nh ngư ữ
d báo phát tri n ngu n nhân l c, nhân tài nự ể ồ ự ở ước ta cho đ n năm 2020.ế Công trình đã đ xu t 4 quan đi m, 4 chi n lề ấ ể ế ược, 5 gi i pháp, 9 c ch ,ả ơ ế chính sách cho phát tri n ngu n nhân l c, nhân tài đáp ng yêu c u cho phátể ồ ự ứ ầ tri n xã h i và qu n lý phát tri n xã h i Vi t Nam trong ti n trình đ i m iể ộ ả ể ộ ở ệ ế ổ ớ
hi n nay. Nh ng k t qu nghiên c u c a đ tài đ c bi t là quan ni m vệ ữ ế ả ứ ủ ề ặ ệ ệ ề nhân tài v i nh ng thu c tính nhân cách c b n c a h , là ngu n tài li uớ ữ ộ ơ ả ủ ọ ồ ệ tham kh o có giá tr cho tác gi lu n án trong vi c hoàn thi n đ tài.ả ị ả ậ ệ ệ ề
Các công trình trên đã đ a ra quan ni m, đ c đi m, v trí và nh ng tiêuư ệ ặ ể ị ữ chí đánh giá ngu n nhân l c ch t lồ ự ấ ượng cao. V ph m ch t c a ề ẩ ấ ủ ngu n nhânồ
l c ch t lự ấ ượng cao, các tác gi cho r ng đó là năng l c sáng t o, lòng trungả ằ ự ạ thành, ni m say mê trong công vi c, th l c t t. V phề ệ ể ự ố ề ương hướng và gi iả pháp phát tri n ể ngu n nhân l c ch t lồ ự ấ ượng cao, các công trình kh ng đ nhẳ ị
ph i đ i m i nh n th c v v trí ả ổ ớ ậ ứ ề ị ngu n nhân l c ch t lồ ự ấ ượng cao; đ i m iổ ớ
n i dung, phộ ương th c phát tri n ứ ể ngu n nhân l c ch t lồ ự ấ ượng cao; xây d ngự chi n lế ượ ề ngu n nhân l c ch t lc v ồ ự ấ ượng cao và nhân tài, ph i có chính sáchả riêng đ i v i ố ớ ngu n nhân l c ch t lồ ự ấ ượng cao. M t s công trình nh n m nhộ ố ấ ạ
v n đ tăng cấ ề ường s lãnh đ o c a Đ ng, qu n lý c a nhà nự ạ ủ ả ả ủ ước v giáoề
d c đào t o., nâng cao ch t lụ ạ ấ ượng đ i ngũ gi ng viên; tăng ngân sách choộ ả giáo d c đào t o; th c hi n xã h i hoá giáo d c đào t o. ụ ạ ự ệ ộ ụ ạ
1.2. Các công trình nghiên c u v đào t o, b i dứ ề ạ ồ ưỡng ngu n nhânồ
l cự
Trang 18Tác gi Tr n Khánh Đ c (2004) trong công trình ả ầ ứ “Giáo d c và phát ụ tri n ngu n nhân l c trong th k XXI ể ồ ự ế ỷ ” [41]. Tác gi nh n m nh vai trò đ cả ấ ạ ặ
bi t quan tr ng c a giáo d c và đào t o trong phát tri n con ng i nói chungệ ọ ủ ụ ạ ể ườ
và ngu n nhân l c nói riêng. Tác gi đã trình bày h th ng v nhi u v n đồ ự ả ệ ố ề ề ấ ề trong đó có quá trình phát tri n các chính sách qu c gia v giáo d c và phátể ố ề ụ tri n ngu n nhân l c. Tác gi đã đ a ra nh ng khái ni m và nh ng tiêu chíể ồ ự ả ư ữ ệ ữ đánh giá ch t l ng ngu n nhân l c trên th gi i. Tác gi đã đ a ra h th ngấ ượ ồ ự ế ớ ả ư ệ ố
ti p c n m i, hi n đ i và đ c đáo v ngu n nhân l c c a Vi t Nam trong b iế ậ ớ ệ ạ ộ ề ồ ự ủ ệ ố
c nh cách m ng khoa h c và công ngh Đ ng th i tác gi cũng đ t ra nhi uả ạ ọ ệ ồ ờ ả ặ ề
v n đ c n ph i gi i quy t, trong đó đ i m i giáo d c đào t o ph i là khâuấ ề ầ ả ả ế ổ ớ ụ ạ ả
đ t phá đ phát tri n ngu n nhân l c c a đ t n c trong đó có v n đ xâyộ ể ể ồ ự ủ ấ ướ ấ ề
d ng, phát huy nhân t con ng i trong QĐNDVN.ự ố ườ
Tác gi Nguy n Công Giáp (Ch nhi m) (2003) v i công trìnhả ễ ủ ệ ớ
“Nghiên c u các gi i pháp chi n l ứ ả ế ượ c đào t o và b i d ạ ồ ưỡ ng nhân tài trong
h th ng giáo d c đào t o” ệ ố ụ ạ [44]. Công trình đã lu n gi i các v n đ lýậ ả ấ ề
lu n v đào t o và b i dậ ề ạ ồ ưỡng nhân tài; các khái ni m liên quan đ n nhân tài,ệ ế các c p đ c a nhân tài, vai trò c a nhân tài và nh ng y u t nh hấ ộ ủ ủ ữ ế ố ả ưởng đ nế
vi c phát tri n nhân tài. Công trình đã kh o sát th c tr ng đào t o và b iệ ể ả ự ạ ạ ồ
dưỡng nhân tài c a các qu c gia phát tri n trên th gi i và Vi t Nam. Tủ ố ể ế ớ ở ệ ừ
đó, công trình đ a ra hai đ nh hư ị ướng chi n lế ược và tám gi i pháp nh m đàoả ằ
t o và b i dạ ồ ưỡng nhân tài Vi t Nam hi n nay. Công trình đã đánh giá kháiở ệ ệ quát th c tr ng đào t o và b i dự ạ ạ ồ ưỡng nhân tài Vi t Nam cũng nh kinhở ệ ư nghi m đào t o, b i dệ ạ ồ ưỡng nhân tài c a m t s qu c gia tiêu bi u trên thủ ộ ố ố ể ế
gi i đ tác gi lu n án k th a và phát tri n hớ ể ả ậ ế ừ ể ướng nghiên c u c a mình.ứ ủ Công trình này ch a đ a ra khái ni m đào t o và b i dư ư ệ ạ ồ ưỡng nhân tài và các
y u t t o thành nhân tài trong đó có giáo d c đào t o đế ố ạ ụ ạ ượ ề ậc đ c p riêng lẻ
Trang 19và ch a t o thành m t ch nh th trong vi c đào t o và b i dư ạ ộ ỉ ể ệ ạ ồ ưỡng nhân tài
hi n nay.ệ
Tác gi Lê Th Ái Lâm (2003) trong công trình ả ị “Phát tri n ngu n nhân ể ồ
l c thông qua giáo d c và đào t o. Kinh nghi m Đông Á” ự ụ ạ ệ [67]. D i góc đướ ộ
ti p c n kinh t , tác gi đã lu n gi i lý thuy t v phát tri n ngu n nhân l cế ậ ế ả ậ ả ế ề ể ồ ự thông qua giáo d c và đào t o. Tác gi đã nghiên c u th c ti n phát tri nụ ạ ả ứ ự ễ ể ngu n nhân l c thông qua giáo d c và đào t o Đông Á. T đó, tác gi ch raồ ự ụ ạ ở ừ ả ỉ vai trò phát tri n ngu n nhân l c thông qua giáo d c và đào t o Đông Á,ể ồ ự ụ ạ ở chi n l c công nghi p hoá và s phù h p l n nhau v i phát tri n ngu n nhânế ượ ệ ự ợ ẫ ớ ể ồ
l c thông qua giáo d c và đào t o Đông Á, v n đ đi u ch nh phát tri nự ụ ạ ở ấ ề ề ỉ ể ngu n nhân l c thông qua giáo d c và đào t o Đông Á và v n đ và gi iồ ự ụ ạ ở ấ ề ả pháp hi n này c a phát tri n ngu n nhân l c thông qua giáo d c và đào t o ệ ủ ể ồ ự ụ ạ ở Đông Á. Tác gi cũng ch ra nh ng kinh nghi m phát tri n ngu n nhân l cả ỉ ữ ệ ể ồ ự thông qua giáo d c và đào t o Đông Á và m t s l u ý đ i v i Vi t Nam.ụ ạ ở ộ ố ư ố ớ ệ
Tác gi Ngô Thành Can trong công trình ả “Nh ng gi i pháp đào t o, b i ữ ả ạ ồ
d ng công ch c hành chính trong th i k công nghi p hoá, hi n đ i hoá đ t ưỡ ứ ờ ỳ ệ ệ ạ ấ
n c” ướ [15]. Ti p c n v n đ d i góc đ giáo d c h c, tác gi nghiên c u quáế ậ ấ ề ướ ộ ụ ọ ả ứ trình đào t o, b i d ng này theo b n b c c b n: Xác đ nh nhu c u đào t o,ạ ồ ưỡ ố ướ ơ ả ị ầ ạ
l p k ho ch đào t o, th c hi n k ho ch đào t o và đánh giá đào t o. Tác giậ ế ạ ạ ự ệ ế ạ ạ ạ ả quan ni m đào t o và b i d ng là hai khái ni m r t g n nhau và đ ng ý v iệ ạ ồ ưỡ ệ ấ ầ ồ ớ quan ni m đào t o, b i d ng: Đào t o cán b , công ch c đ c xác đ nh nhệ ạ ồ ưỡ ạ ộ ứ ượ ị ư
là m t quá trình có k ho ch nh m bi n đ i thái đ , ki n th c ho c k năngộ ế ạ ằ ế ổ ộ ế ứ ặ ỹ thông qua vi c h c t p, rèn luy n đ làm vi c có hi u qu trong m t ho tệ ọ ậ ệ ể ệ ệ ả ộ ạ
đ ng hay trong m t lo t các ho t đ ng nào đó. M c đích c a nó xét theo tìnhộ ộ ạ ạ ộ ụ ủ hình công tác c quan, là phát tri n nâng cao năng l c cá nhân và đáp ng nhuở ơ ể ự ứ
c u nhân l c hi n t i và t ng lai c a c quan” [18, tr.31]. Tác gi đã đ a raầ ự ệ ạ ươ ủ ơ ả ư
Trang 20sáu gi i pháp nh m nâng cao năng l c c a đ i ngũ này đáp ng yêu c u côngả ằ ự ủ ộ ứ ầ
v trong tình hình m i. ụ ớ
Tác gi Nguy n Thanh (2001) v i công trìnhả ễ ớ “Phát tri n ngu n nhân l c ể ồ ự
và vai trò c a giáo d c đào t o đ i v i phát tri n ngu n nhân l c ph c v s ủ ụ ạ ố ớ ể ồ ự ụ ụ ự nghi p công nghi p hoá, hi n đ i hoá n c ta hi n nay” ệ ệ ệ ạ ở ướ ệ [121]. Tác gi phânả tích và làm sáng t vai trò quy t đ nh c a ỏ ế ị ủ ngu n nhân l cồ ự đ i v i s nghi p côngố ớ ự ệ nghi p hoá, hi n đ i hoá đ t n c. T làm rõ th c tr ng ệ ệ ạ ấ ướ ừ ự ạ ngu n nhân l cồ ự ở
n c ta hi n nay và m t s đ nh h ng ch y u c n gi i quy t, tác gi t pướ ệ ộ ố ị ướ ủ ế ầ ả ế ả ậ trung làm rõ vai trò c a giáo d c đào t o v i v trí là “đi u ki n tiên quy t”,ủ ụ ạ ớ ị ề ệ ế
“qu c sách hàng đ u”, là y u t tr c ti p, quy t đ nh trong chi n l c phát tri nố ầ ế ố ự ế ế ị ế ượ ể con ng i, phát tri n ườ ể ngu n nhân l cồ ự có ch t l ng. Tác gi đ a ra h th ng cácấ ượ ả ư ệ ố
gi i pháp đ đ i m i giáo d c – đào t o, đó là: Kiên quy t và nhanh chóng tăngả ể ổ ớ ụ ạ ế ngu n đ u t ngân sách h n n a cho giáo d c – đào t o, th c hi n xã h i hoáồ ầ ư ơ ữ ụ ạ ự ệ ộ giáo d c – đào t o. Ti n hành đào t o ban đ u đ ng th i v i đào t o l i và đàoụ ạ ế ạ ầ ồ ờ ớ ạ ạ
t o th ng xuyên, m r ng quy mô và tăng nhanh t c đ đào t o, đào t o có đ aạ ườ ở ộ ố ộ ạ ạ ị
ch và theo nhu c u c a xã h i. Ti p t c c i cách n i dung và ph ng pháp đàoỉ ầ ủ ộ ế ụ ả ộ ươ
t o, tăng c ng s lãnh đ o c a Đ ng và qu n lý c a nhà n c đ i v i giáoạ ườ ự ạ ủ ả ả ủ ướ ố ớ
d c – đào t o.ụ ạ
Tác gi Tr nh Ng c Th ch (2008) v i công trình “ả ị ọ ạ ớ Hoàn thi n mô hình ệ
qu n lý đào t o ngu n nhân l c ch t l ả ạ ồ ự ấ ượ ng cao trong các tr ườ ng đ i h c ạ ọ
Vi t Nam” ệ [118]. D i góc đ ti p c n c a giáo d c, tác gi đã ti n hànhướ ộ ế ậ ủ ụ ả ế
kh o sát, phân tích mô hình qu n lý đào t o ả ả ạ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ ở
m t s tr ng đ i h c tr ng đi m c a Vi t Nam, trong đó t p trung nghiênộ ố ườ ạ ọ ọ ể ủ ệ ậ
c u v mô hình ứ ề t iạ Đ i h c qu c gia Hà N i. Tác gi trình bày nh ng nét đ cạ ọ ố ộ ả ữ ặ
tr ng c a mô hình qu n lý đào t o ư ủ ả ạ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ trong các
tr ng đ i h c n c ta, nh ng u đi m, h n ch và kh năng áp d ng. Tácườ ạ ọ ở ướ ữ ư ể ạ ế ả ụ
Trang 21gi đ xu t m t s gi i pháp c b n đ hoàn thi n mô hình qu n lý đào t oả ề ấ ộ ố ả ơ ả ể ệ ả ạ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ trong các tr ng đ i h c Vi t Nam.ườ ạ ọ ệ
Tác gi Lả ương Công Lý (2014) v i công trình “ớ Giáo d c – đào t o v i ụ ạ ớ
vi c phát tri n ngu n nhân l c ch t l ệ ể ồ ự ấ ượ ng cao Vi t Nam hi n nay” ở ệ ệ [77]. Trong công trình này, dưới góc đ ti p c n tri t h c, tác gi đã lu n gi i,ộ ế ậ ế ọ ả ậ ả làm sáng t nh ng c s lý lu n c b n v phát tri n ỏ ữ ơ ở ậ ơ ả ề ể ngu n nhân l c ch tồ ự ấ
l ng caoượ và vai trò c a giáo d c đào t o v i phát tri n ủ ụ ạ ớ ể ngu n nhân l cồ ự
ch t l ng caoấ ượ Vi t Nam hi n nay. Tác gi đã làm rõ th c tr ng phát huyở ệ ệ ả ự ạ vai trò c a giáo d c đào t o đ i v i vi c phát tri n ủ ụ ạ ố ớ ệ ể ngu n nhân l c ch tồ ự ấ
l ng caoượ Vi t Nam hi n nay, ch ra nguyên nhân c a nh ng thành công vàở ệ ệ ỉ ủ ữ
h n ch Trên c s đó, tác gi đã nêu lên m t s mâu thu n c n ph i gi iạ ế ơ ở ả ộ ố ẫ ầ ả ả quy t trong phát huy vai trò c a giáo d c đào t o v i vi c phát tri n ế ủ ụ ạ ớ ệ ể ngu nồ nhân l c ch t l ng caoự ấ ượ Vi t Nam hi n nay. Tác gi đ xu t m t sở ệ ệ ả ề ấ ộ ố
phương hướng và năm gi i pháp ch y u nh m phát huy vai trò c a giáoả ủ ế ằ ủ
d c đào t o v i vi c phát tri n ụ ạ ớ ệ ể ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ Vi t Namở ệ
hi n nay. Ph m vi nghiên c u c a tác gi d ng l i vai trò c a giáo d c ệ ạ ứ ủ ả ừ ạ ở ủ ụ đào t o v i phát tri n ạ ớ ể ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ Vi t Nam hi n nayở ệ ệ
và gi i pháp cũng hả ướng đ n khách th nghiên c u ch y u là gi ng viên vàế ể ứ ủ ế ả sinh viên m t s trở ộ ố ường đ i h c c a Vi t Nam.ạ ọ ủ ệ
Hai tác gi ả Nghiêm Đình V , Nguy n Đ c H ng (2002) v i cỳ ễ ắ ư ớ ông trình
“Phát tri n giáo d c và đào t o nhân tài” ể ụ ạ [157]. Các tác gi đã trình bày kháiả quát v l ch s giáo d c Vi t Nam và nh ng v n đ đ t ra, nhi m v c a giáoề ị ử ụ ệ ữ ấ ề ặ ệ ụ ủ
d c Vi t Nam trong th k th XXI. Các tác gi cũng đ c p nhi u n i dungụ ệ ế ỷ ử ả ề ậ ề ộ quan tr ng v phát hi n, đào t o, b i d ng, s d ng và đãi ng nhân tài. Tọ ề ệ ạ ồ ưỡ ử ụ ộ ừ
th c ti n công tác đào t o, b i d ng, tr ng d ng nhân tài c a Vi t Nam, các tácự ễ ạ ồ ưỡ ọ ụ ủ ệ
gi kh ng đ nh ph i coi đào t o nhân tài là trách nhi m c a toàn xã h i, tr cả ẳ ị ả ạ ệ ủ ộ ướ
h t là c a các c s đào t o, nghiên c u khoa h c, các c s s n xu t kinhế ủ ơ ở ạ ứ ọ ơ ở ả ấ
Trang 22doanh. Đ ng th i các tác gi cho r ng, đ xây d ng l c l ng trí th c, nhân tàiồ ờ ả ằ ể ự ự ượ ứ đáp ng yêu c u c a đ t n c thì Đ ng, Nhà n c c n quan tâm t o đi u ki nứ ầ ủ ấ ướ ả ướ ầ ạ ề ệ
đ phát tri n nhân tài, trong đó, ph i có chính sách tr ng d ng và đãi ng x ngể ể ả ọ ụ ộ ứ đáng đ i v i nhân tài. Bên c nh đó, ph i xây d ng h th ng giáo d c mang tínhố ớ ạ ả ự ệ ố ụ toàn di n.ệ
Tác gi Tr n Văn Tùng (2005) v i công trình “ả ầ ớ Đào t o, b i d ng và s ạ ồ ưỡ ử
d ng ngu n nhân l c tài năng” ụ ồ ự [146]. Tác gi đã trình bày nh ng kinh nghi mả ữ ệ
c a m t s n c châu Âu (Anh, Pháp, Đ c), châu Á (Nh t B n, Hàn Qu c,ủ ộ ố ướ ứ ậ ả ố Trung Qu c và m t s qu c gia khác) v vi c phát hi n, đào t o và s d ng tàiố ộ ố ố ề ệ ệ ạ ử ụ năng khoa h c – công ngh s n xu t kinh doanh và qu n lý, t đó v n d ng vàoọ ệ ả ấ ả ừ ậ ụ
th c ti n Vi t Nam. Tác gi nh n m nh Vi t Nam c n đ i m i các chính sáchự ễ ở ệ ả ấ ạ ệ ầ ổ ớ đào t o, b i d ng và s d ng ngu n tài năng hi n có. Đây là công trình có giáạ ồ ưỡ ử ụ ồ ệ
tr th c ti n không ch trong đào t o, b i d ng tài năng khoa h c – công nghị ự ễ ỉ ạ ồ ưỡ ọ ệ
mà c trong đào t o phát tri n ả ạ ể ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ Vi t Nam hi nở ệ ệ nay
Tác gi Tr nh Quang T (2009) v i bài báo “ả ị ừ ớ Đào t o ngu n nhân l c ạ ồ ự
ch t l ấ ượ ng cao đáp ng yêu c u công nghi p hoá, hi n đ i hoá” ứ ầ ệ ệ ạ [134]. Ti pế
c n v n đ d i góc đ tâm lý – giáo d c, tác gi đã đ a ra quan ni m vậ ấ ề ướ ộ ụ ả ư ệ ề ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ : “ngu n nhân l c ch t l ng cao bao g mồ ự ấ ượ ồ
nh ng ng i lao đ ng đ c đào t o k l ng c v trí l c, th l c và kữ ườ ộ ượ ạ ỹ ưỡ ả ề ự ể ự ỹ năng lao đ ng, có đ o đ c và tình c m cách m ng trong sáng, ý th c pháp lu tộ ạ ứ ả ạ ứ ậ cao. Đó là nh ng con ng i phát tri n toàn di n, có năng l c trí tu , có khữ ườ ể ệ ự ệ ả năng n m b t và tích c c áp d ng nh ng thành t u c a khoa h c tiên ti nắ ắ ự ụ ữ ự ủ ọ ế trong n n s n xu t công nghi p hi n đ i, nh y bén v i cái m i, có kh năngề ả ấ ệ ệ ạ ạ ớ ớ ả thích ng v i nh ng thay đ i c a công ngh s n xu t”. T đánh giá th cứ ớ ữ ổ ủ ệ ả ấ ừ ự
tr ng c a hai nhân t c b n là ng i h c và ng i d y, tác gi ch ra th cạ ủ ố ơ ả ườ ọ ườ ạ ả ỉ ự
tr ng y u kém c a đào t o ạ ế ủ ạ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ hi n nay vàệ
Trang 23nguyên nhân. Tác gi đã đ a ra m t h các gi i pháp v qu n lý nhà n c đ iả ư ộ ệ ả ề ả ướ ố
v i vi c thành l p các tr ng đ i h c, v qu n lý ch t l ng đào t o, ch tớ ệ ậ ườ ạ ọ ề ả ấ ượ ạ ấ
l ng gi ng viên c a các tr ng đ i h c nh m c i thi n ch t l ng đào t oượ ả ủ ườ ạ ọ ằ ả ệ ấ ượ ạ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ Vi t Nam trong th i gian t i.ở ệ ờ ớ
Các công trình trên đã trình bày quan ni m v đào t o ngu n nhân l c, quanệ ề ạ ồ ự
ni m v b i d ng ngu n nhân l c và các y u t c a các quá trình này. Có tác giệ ề ồ ưỡ ồ ự ế ố ủ ả nghiên c u v vai trò c a giáo d c đào t o v i phát tri n ứ ề ủ ụ ạ ớ ể ngu n nhân l cồ ự Nhìn chung, quan ni m v đào t o, b i d ng ngu n nhân l c v i tính cách là m t quáệ ề ạ ồ ưỡ ồ ự ớ ộ trình ch a đ c nghiên c u. Đ ng th i, gi i pháp t ng th v đào t o, b i d ngư ượ ứ ồ ờ ả ổ ể ề ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c đ c trình bày r i rác trong các công trình, ch a h th ng và toànồ ự ượ ả ư ệ ố
di n. ệ
2. Các công trình khoa h c tiêu bi u nghiên c u v ngu n nhân l cọ ể ứ ề ồ ự
ch t lấ ượng cao v quân s và ngu n nhân l c khoa h c k thu t quânề ự ồ ự ọ ỹ ậ
sự
2.1. Các công trình nghiên c u v ngu n nhân l c ch t l ng cao v quânứ ề ồ ự ấ ượ ề
sự
Hi n nay, tệ rong chi n l c ế ượ qu c phòng c a ố ủ các qu c gia trên th gi iố ế ớ
đ c bi t là các ặ ệ c ng qu c,ườ ố không ch quan tâm phát tri n ỉ ể VKTBKT hi n đ iệ ạ
mà còn dành s ự quan tâm l n đ n ớ ế nâng cao ch t l ng ấ ượ ngu n nhân l c ồ ự quân
sự nói chung và ngu n nhân l cồ ự quân s ch t l ng cao. V n đ ự ấ ượ ấ ề ngu n nhânồ
l c ch t l ng caoự ấ ượ v quân s nh ng năm g n đây cũng đã và đang thu hút sề ự ữ ầ ự quan tâm nghiên c u c a các tác gi trong n c. Qua nghiên c u, hi n sứ ủ ả ướ ứ ệ ố
l ng các công trình khoa h c đ c p m t cách ượ ọ ề ậ ộ tr c ti pự ế , chuyên sâu về ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ v quân sề ự c trong và ngoài n c là kháả ướ khiêm t n. Nh ng ố ư nh ngữ đánh giá, lu n gi i các khía c nh khác nhau ậ ả ở ạ trong các công trình nghiên c u v ngu n nhân l c quân s ph n nào đó đã nêu lênứ ề ồ ự ự ầ
Trang 24vai trò, tính c p thi t và ph ng h ng ấ ế ươ ướ phát tri n ể ngu n nhân l c ch t l ngồ ự ấ ượ cao v quân sề ự. Có th h th ng m t s công trình tiêu bi u sau đây:ể ệ ố ộ ố ể
* Các công trình nghiên c u c a n c ngoài ứ ủ ướ
Tác gi Donald.H.Rumsfeld (2002)ả v i công trình “ớ Transforming the military” [162]. Tác gi đã đ c p đ n s chuy n hoá nh m nâng cao s c m nhả ề ậ ế ự ể ằ ứ ạ
và duy trì u th c a các l c l ng vũ trang Hoa K trong chi n l c qu cư ế ủ ự ượ ỳ ế ượ ố phòng m i theo h ng u tiên cho con ng i cùng v i vi c đ u t m nh mớ ướ ư ườ ớ ệ ầ ư ạ ẽ phát tri n VKTBKT công ngh cao, hi n đ i. Tác gi cho r ng, ng i lính làể ệ ệ ạ ả ằ ườ
n n t ng c a l c l ng vũ trang và ng i lính có t ch t t t s là nhân tề ả ủ ự ượ ườ ố ấ ố ẽ ố quy t đ nh chi n th ng trong chi n tranh t ng lai. Nh ng ph m ch t c n cóế ị ế ắ ế ươ ữ ẩ ấ ầ
c a các l c l ng vũ trang Hoa K là s khéo léo, can đ m, sáng t o, kh năngủ ự ượ ỳ ự ả ạ ả thích ng nhanh chóng v i s thay đ i linh ho t c a chi n tr ng, v i nh ngứ ớ ự ổ ạ ủ ế ườ ớ ữ thách th c m i trong nh ng hoàn c nh b t ng ; kh năng ph i h p gi a cácứ ớ ữ ả ấ ờ ả ố ợ ữ
l c l ng trong th c ti n chi n đ u. Tác gi cũng đ c bi t nh n m nh quáự ượ ự ễ ế ấ ả ặ ệ ấ ạ trình đào t o ng i lính ph i đ c thi t k gi ng nh nh ng yêu c u khi chi nạ ườ ả ượ ế ế ố ư ữ ầ ế
đ u. Đi u đó đ m b o ng i lính có th chi n đ u đ t hi u qu cao nh khiấ ề ả ả ườ ể ế ấ ạ ệ ả ư
đ c đào t o. ượ ạ
Tác gi ả Frederick W Kagan v i công trình ớ “The U.S Military's Manpower Crisis”(2006) [167]. Tác gi đã ch ra ngu n g c cu c kh ng ho ngả ỉ ồ ố ộ ủ ả
v nhân l c trong quân đ i M hi n nay xu t phát t chính sách phát tri n quânề ự ộ ỹ ệ ấ ừ ể
đ i M nh ng năm đ u th p niên 90 c a th k XX. Chính sách đó ít quan tâmộ ỹ ữ ầ ậ ủ ế ỷ
đ n phát tri n ngu n nhân l c, đ c bi t là chuyên gia và nh ng ng i ho chế ể ồ ự ặ ệ ữ ườ ạ
đ nh chính sách. Tác gi đã ch ra ngu n g c c a chính sách đó do quan ni m saiị ả ỉ ồ ố ủ ệ
l m v b n ch t c a chi n tranh và vi c v n d ng nh ng nguyên t c c a kinhầ ề ả ấ ủ ế ệ ậ ụ ữ ắ ủ doanh vào vi c phát tri n quân đ i. Ph ng h ng gi i quy t là v a phát tri nệ ể ộ ươ ướ ả ế ừ ể VKTBKT cao đ ng th i tăng đ u t cho vi c phát tri n ngu n nhân l c. Quáồ ờ ầ ư ệ ể ồ ự
Trang 25trình đào t o ng i lính ph i đ c thi t k đ v th i gian, chú tr ng đ i m iạ ườ ả ượ ế ế ủ ề ờ ọ ổ ớ công ngh đào t o và ph ng ti n h tr , d ki n đ c nh ng yêu c u m iệ ạ ươ ệ ỗ ợ ự ế ượ ữ ầ ớ trong t ng lai; chú tr ng đào t o kh năng thích ng v i văn hoá và ngôn ngươ ọ ạ ả ứ ớ ữ
c a đ a ph ng. Đây là nh ng g i ý quan tr ng v ph ng pháp và n i dungủ ị ươ ữ ợ ọ ề ươ ộ đào t o, b i d ng ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ trong lĩnh v c quân s nóiự ự chung và ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ v KHKT trong quân đ i nói riêng.ề ộ
Tác gi Steve M.Kosiak v i công trìnhả ớ “Military manpower for The LongHaul”(2008) [168]. Tác gi kh ng đ nh ngu n nhân l c ch t l ng caoả ẳ ị ồ ự ấ ượ trong lĩnh v c quân s có v tí r t quan tr ng, đ c bi t là trong chi n l c dàiự ự ị ấ ọ ặ ệ ế ượ
h n c a các l c l ng vũ trang Hoa K Ngu n l c này ph i đ v s l ng,ạ ủ ự ượ ỳ ồ ự ả ủ ề ố ượ
đ c đào t o bài b n, có kinh nghi m và k năng tác chi n thành th o. Tácượ ạ ả ệ ỹ ế ạ
gi cho r ng ch t l ng ngu n nhân l c quân s là y u t đóng góp nhi uả ằ ấ ượ ồ ự ự ế ố ề
nh t vào s c m nh c a các l c l ng vũ trang Hoa K nh ng năm v a qua.ấ ứ ạ ủ ự ượ ỳ ữ ừ Tác gi đ a ra d báo nh ng yêu c u m i cho ngu n nhân l c này trongả ư ự ữ ầ ớ ồ ự
t ng lai. Các khuy n ngh t p trung vào c i thi n ch đ đãi ng cho vi cươ ế ị ậ ả ệ ế ộ ộ ệ thu hút và gi chân ngu n nhân l c ch t l ng cao, tinh g n l c l ng vũữ ồ ự ấ ượ ọ ự ượ trang và phát tri n vi c t v n, nâng cao ch t l ng đào t o ngu n nhân l cể ệ ư ấ ấ ượ ạ ồ ự quân s ự
Nhóm tác gi Arkady N Barsukow; Nicolay P Zubo; Nicolay O.ả Kobelkow v i công trình "ớ Công ngh mô ph ng H c vi n Không quân ệ ỏ ở ọ ệ Gagarin (Nga)”(2003) [163]. Các tác gi kh ng đ nh đ th c hi n H c thuy tả ẳ ị ể ự ệ ọ ế quân s m i, Nga đã ti n hành c i cách quân đ i m t cách toàn di n trong đó t pự ớ ế ả ộ ộ ệ ậ trung vào vi c hi n đ i hoá các h c vi n, tr ng đ i h c quân s Trong đó,ệ ệ ạ ọ ệ ườ ạ ọ ự
H c vi n Không quân Gagarin đ c phát tri n thành m t trung tâm hi n đ i, liênọ ệ ượ ể ộ ệ ạ hoàn, v i công ngh mô ph ng toàn b quá trình tác chi n. H c viên đ c hu nớ ệ ỏ ộ ế ọ ượ ấ luy n trong m t môi tr ng đ c mô ph ng gi ng v i nh ng yêu c u c a tácệ ộ ườ ượ ỏ ố ớ ữ ầ ủ chi n th t, v i nh ng yêu c u cao v trình đ , k năng, th l c, tâm, sinh lý vàế ậ ớ ữ ầ ề ộ ỹ ể ự
Trang 26kh năng linh ho t cao. Do đ i m i ph ng th c đào t o theo h ng đó, h cả ạ ổ ớ ươ ứ ạ ướ ọ viên ra tr ng có th đáp ng ngay nh ng yêu c u trong th c hi n các nhi m vườ ể ứ ữ ầ ự ệ ệ ụ
kh n c p, tác chi n ch ng kh ng b và c th là cu c xung đ t Grudia đ tẩ ấ ế ố ủ ố ụ ể ộ ộ ở ạ
hi u qu cao.ệ ả
Nhìn chung, các công trình trên kh ng đ nh, cùng v i vũ khí công nghẳ ị ớ ệ cao, ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ v quân s có vai trò r t quan tr ng. Cácề ự ấ ọ
đ c tr ng c a ngu n l c này là: đào t o k l ng, có năng l c sáng t o, khéoặ ư ủ ồ ự ạ ỹ ưỡ ự ạ léo, có kinh nghi m tác chi n, linh ho t và ph i h p t t gi a các l c l ng; cóệ ế ạ ố ợ ố ữ ự ượ
hi u bi t v văn hoá và ngôn ng b n đ a. V ph ng th c đào t o, các côngể ế ề ữ ả ị ề ươ ứ ạ trình cho r ng c n đào t o thông qua các trung tâm mô ph ng, chú tr ng đ iằ ầ ạ ỏ ọ ổ
m i công ngh đào t o. Ph i b sung các n i dung đáp ng yêu c u tác chi nớ ệ ạ ả ổ ộ ứ ầ ế trong t ng lai. M t s công trình đ c p gi i pháp là t p trung c i thi n chươ ộ ố ề ậ ả ậ ả ệ ế
đ đãi ng ngu n l c này.ộ ộ ồ ự
* Các công trình nghiên c u trong n ứ ướ c.
Tác gi Ph m Đ c Nhu n (2002) v i bài báo “ả ạ ứ ấ ớ Tăng c ườ ng ch t l ấ ượ ng ngu n nhân l c cho nhu c u quân s nh ng th p niên đ u th k XXI” ồ ự ầ ự ữ ậ ầ ế ỉ [92]. Tác gi đã phân tích vai trò c a ch t l ng ả ủ ấ ượ ngu n nhân l c ồ ự đ i v i s phátố ớ ự tri n kinh t xã h i và yêu c u b c thi t ph i tăng c ng ể ế ộ ầ ứ ế ả ườ ngu n nhân l cồ ự
ch t l ng caoấ ượ cho quân s trong nh ng th p niên đ u c a th k XXI. Đó làự ữ ậ ầ ủ ế ỉ
c s đ QĐNDVN đ kh năng làm th t b i chi n l c “Di n bi n hoàơ ở ể ủ ả ấ ạ ế ượ ễ ế bình” c a các th l c thù đ ch và giành chi n th ng trong chi n tranh có sủ ế ự ị ế ắ ế ử
d ng vũ khí công ngh cao. Tác gi đã đ c p nh ng gi i pháp nh m kh cụ ệ ả ề ậ ữ ả ằ ắ
ph c nh ng h n ch b t c p trong phát tri n ụ ữ ạ ế ấ ậ ể ngu n nhân l cồ ự đ ng th i hi nồ ờ ệ
th c hoá ch tr ng c a Đ ng v phát tri n ngu n nhân l c đáp ng nhu c uự ủ ươ ủ ả ề ể ồ ự ứ ầ phát tri n kinh t và nhu c u quân s trong th i kì m i. ể ế ầ ự ờ ớ
Tác gi Tr n Nam Chuân (2012) v i công trình ả ầ ớ “Quy ho ch và đào t o, ạ ạ
b i d ồ ưỡ ng ngu n nhân l c trình đ cao cho quân đ i đáp ng yêu c u b o v ồ ự ộ ộ ứ ầ ả ệ
Trang 27T qu c trong giai đo n hi n nay” ổ ố ạ ệ [16]. Trên c s quan đi m c a Đ i h iơ ở ể ủ ạ ộ
XI v công tác cán b và xây d ng đ i ngũ cán b th i k m i, tác gi đi sâuề ộ ự ộ ộ ờ ỳ ớ ả phân tích, làm rõ nh ng u đi m và h n ch trong công tác quy ho ch và đàoữ ư ể ạ ế ạ
t o, b i d ng cán b các c p trong quân đ i th i k công nghi p hoá, hi nạ ồ ưỡ ộ ấ ộ ờ ỳ ệ ệ
đ i hoá đ t n c. Tác gi kh ng đ nh, nhi m v cách m ng m i đã và đangạ ấ ướ ả ẳ ị ệ ụ ạ ớ
đ t ra cho công tác cán b c a Đ ng và Nhà nặ ộ ủ ả ư c nói chung, công tác đào t oớ ạ ngu n nhân l c trình đ cao trong quân đ i nói riêng m t trách nhi m h t s cồ ự ộ ộ ộ ệ ế ứ
n ng n ặ ề Tác gi đ xu t gả ề ấ i i phápả : đ i m i công tác quy ho ch và đào t o,ổ ớ ạ ạ
b i d ng đ i ngũ cán b các c p trong quân đ iồ ưỡ ộ ộ ấ ộ ; ti p t c hoàn thi n hế ụ ệ ệ
th ng c ch , chính sách trong phát hi n, đào t o, b i d ng, s d ng nhânố ơ ế ệ ạ ồ ưỡ ử ụ tài, đáp ng yêu c u s nghi p xây d ng quân đ i cách m ng, chính quy, tinhứ ầ ự ệ ự ộ ạ nhu , hi n đ i.ệ ệ ạ
Tác gi Hoàng Đình T nh (2012) v i công trình ả ỉ ớ “Nâng cao ch t l ấ ượ ng ngu n l c sĩ quan tr trong xây d ng quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay” ồ ự ẻ ự ộ ệ ệ
[129]. Đây là công trình nghiên c u có h th ng v v n đ ứ ệ ố ề ấ ề ngu n nhân l cồ ự quân s v i m t đ i t ng c th là sĩ quan tr trong QĐNDVN. Tác gi đãự ớ ộ ố ượ ụ ể ẻ ả làm rõ m t s v n đ lý lu n c b n v nâng cao ch t l ng ngu n l c sĩộ ố ấ ề ậ ơ ả ề ấ ượ ồ ự quan tr trong xây d ng QĐNDVNẻ ự : quan ni m, vai trò, nh ng v n đ có tínhệ ữ ấ ề quy lu t và th c ch t nâng cao ch t l ng ngu n l c sĩ quan tr Tác gi đãậ ự ấ ấ ượ ồ ự ẻ ả phân tích th c tr ng,ự ạ u đi m, h n ch và nguyên nhân c a nó; đ ng th i dư ể ạ ế ủ ồ ờ ự báo xu h ng v n đ ng c a nâng cao ch t l ng ngu n l c này trong th iướ ậ ộ ủ ấ ượ ồ ự ờ gian t i. Trên c s đó, tác gi đ xu t các gi i pháp c b n nâng cao ch tớ ơ ở ả ề ấ ả ơ ả ấ
l ng ngu n l c sĩ quan tr trong xây d ng QĐNDVN hi n nay.ượ ồ ự ẻ ự ệ
Tác gi Đ ng Nam Đi n (2013) v i công trình ả ặ ề ớ “Xây d ng ngu n nhân ự ồ
l c ch t l ự ấ ượ ng cao trong Quân đ i M y v n đ đ t ra” ộ ấ ấ ề ặ [24]. Tác gi kh ngả ẳ
đ nh xây d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao trong quân đ i có ý nghĩa quy tị ự ồ ự ấ ượ ộ ế
Trang 28đ nh, đ m b o quân đ i hoàn thành t t nhi m v , đáp ng yêu c u b o v Tị ả ả ộ ố ệ ụ ứ ầ ả ệ ổ
qu c trong tình hình m i. T đánh giá th c tr ng ngu n l c và nguyên nhân,ố ớ ừ ự ạ ồ ự tác gi đ xu t các bi n pháp c b n, t p trung vào các n i dung sau: t oả ề ấ ệ ơ ả ậ ộ ạ
đ c s th ng nh t nh n th c c a các c p các ngành, nh t là c p y, cán bượ ự ố ấ ậ ứ ủ ấ ấ ấ ủ ộ
ch trì v xây d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao trong Quân đ i; có quyủ ề ự ồ ự ấ ượ ộ
ho ch, k ho ch xây d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao b o đ m nhu c uạ ế ạ ự ồ ự ấ ượ ả ả ầ
tr c m t và lâu dài; ti p t c đ i m i, nâng cao ch t l ng toàn di n công tácướ ắ ế ụ ổ ớ ấ ượ ệ giáo d c đào t o, hu n luy n b đ i; quan tâm chăm lo th c hi n các chụ ạ ấ ệ ộ ộ ự ệ ế
đ , chính sách nh m thu hút, tr ng d ng nhân tài, xây d ng ngu n nhân l cộ ằ ọ ụ ự ồ ự
ch t l ng cao đáp ng yêu c u hi n đ i hoá quân đ i nhân dân Vi t Nam. Tácấ ượ ứ ầ ệ ạ ộ ệ
gi quan ni m: “ả ệ NNL quân s CLC là b ph n c a NNL quân s và NNL cóự ộ ậ ủ ự CLC c a đ t n c, đ c phân công, đ m nh n các nhi m v khác nhau. Làủ ấ ướ ượ ả ậ ệ ụ
nh ng ng i đ c đào t o trình đ cao, có s c kho t t, b n lĩnh chính trữ ườ ượ ạ ở ộ ứ ẻ ố ả ị
v ng vàng, có kĩ năng ngh nghi p và trình đ chuyên môn cao, tinh thôngữ ề ệ ộ nghi p v , s n sàng đáp ng yêu c u, nhi m v trong các lĩnh v c ho t đ ngệ ụ ẵ ứ ầ ệ ụ ự ạ ộ quân s ” [21, tr.26].ự Tác gi ch ra vai ả ỉ trò c a ủ ngu n nhân l cồ ự quân s ự ch tấ
l ng caoượ đ i v i yêu c u hi n đ i hoá quân đ i; quan ni m, n i dung, các tiêuố ớ ầ ệ ạ ộ ệ ộ chí c b n đánh giá phát tri n ngu n nhân l c quân s ch t l ng cao; nh ngơ ả ể ồ ự ự ấ ượ ữ
y u t tác đ ng đ n phát tri n ngu n nhân l c quân s ch t l ng cao; kinhế ố ộ ế ể ồ ự ự ấ ượ nghi m phát tri n ngu n nhân l c quân s ch t l ng cao m t s n c trênệ ể ồ ự ự ấ ượ ở ộ ố ướ
Trang 29th gi i và trong l ch s dân t c Vi t Nam. Tác gi t p trung phân tích, đánh giáế ớ ị ử ộ ệ ả ậ toàn di n th c tr ng phát tri n ngu n nhân l c quân s ch t l ng cao, trongệ ự ạ ể ồ ự ự ấ ượ
đó ch rõ nh ng u, khuy t đi m, nguyên nhân và m t s v n đ đ t ra c nỉ ữ ư ế ể ộ ố ấ ề ặ ầ
gi i quy t trong phát tri n ngu n nhân l c quân s ch t l ng cao. Trên c sả ế ể ồ ự ự ấ ượ ơ ở
d báo xu h ng phát tri n ngu n nhân l c quân s ch t l ng cao, tác gi đự ướ ể ồ ự ự ấ ượ ả ề
xu t nh ng quan đi m c b n và gi i pháp ch y u phát tri n ngu n nhân l cấ ữ ể ơ ả ả ủ ế ể ồ ự quân s ch t l ng cao đáp ng yêu c u hi n đ i hoá QĐNDVN. ự ấ ượ ứ ầ ệ ạ
Nghiên c u tr c ti p v nhân tài quân s có công trình c a tác giứ ự ế ề ự ủ ả Nguy n Văn Đ ng (Ch biên) (2014)ễ ộ ủ “Nghiên c u gi i pháp thu hút tài năng ứ ả
ph c v quân đ i trong tình hình m i” ụ ụ ộ ớ [40]. Đây là m t công trình nghiên c uộ ứ chuyên sâu v tài năng và v n đ thu hút tài năng ph c v quân đ i hi n nay.ề ấ ề ụ ụ ộ ệ Công trình đã ti p c n, đ a ra quan ni m v tài năng ph c v quân đ i, đ cế ậ ư ệ ề ụ ụ ộ ặ
đi m và vai trò c a tài năng ph c v quân đ i. Công trình cũng đã ể ủ ụ ụ ộ trình bày quan ni m v thu hút tài năng ph c v quân đ i, các nguyên t c thu hút tàiệ ề ụ ụ ộ ắ năng ph c v quân đ i và nh ng tiêu chí đánh giá ho t đ ng thu hút thu hútụ ụ ộ ữ ạ ộ tài năng ph c v quân đ i. Trên c s đó, công trình đã kh o sát, đánh giáụ ụ ộ ơ ở ả toàn di n th c tr ng thu hút thu hút tài năng ph c v quân đ i hi n nay (tệ ự ạ ụ ụ ộ ệ ừ
2008 đ n 2013), ch ra nguyên nhân và rút ra nh ng bài h c kinh nghi m quýế ỉ ữ ọ ệ trong v n đ thu hút tài năng ấ ề ph c v quân đ i. Công trình cũng nêu ra nh ngụ ụ ộ ữ yêu c u và đ xu t nh ng gi i pháp c b n, có tính h th ng nh m thu hút tàiầ ề ấ ữ ả ơ ả ệ ố ằ năng ph c v quân đ i trong tình hình m i, đó là: 1, Đ i m i t duy, làmụ ụ ộ ớ ổ ớ ư chuy n bi n nh n th c, nâng cao trách nhi m c a ch th , c a các t ch c,ể ế ậ ứ ệ ủ ủ ể ủ ổ ứ các l c l ng tham gia thu hút tài năng ph c v quân đ i trong tình hình m i.ự ượ ụ ụ ộ ớ
2, Đ i m i, b sung, hoàn thi n h th ng văn b n pháp quy v thu hút tàiổ ớ ổ ệ ệ ố ả ề năng ph c v quân đ i trong tình hình m i. 3, Hoàn thi n c ch , chính sáchụ ụ ộ ớ ệ ơ ế tuy n ch n, đào t o, b i d ng, s d ng và đãi ng tài năng, thu hút tài năngể ọ ạ ồ ưỡ ử ụ ộ
Trang 30ph c v quân đ i trong tình hình m i. 4, Ti p t c đ i m i quy trình, n i dung,ụ ụ ộ ớ ế ụ ổ ớ ộ
ph ng th c thu hút tài năng ph c v quân đ i trong tình hình m i. 5, Phátươ ứ ụ ụ ộ ớ huy vai trò, trách nhi m c a các t ch c, l c l ng trong và ngoài quân đ iệ ủ ổ ứ ự ượ ộ tham gia thu hút tài năng ph c v quân đ i trong tình hình m i. Nh ng k tụ ụ ộ ớ ữ ế
qu nghiên c u c a công trình đ c bi t v quan ni m thu hút tài năng ph c vả ứ ủ ặ ệ ề ệ ụ ụ quân đ i, gi i pháp th 3, th 4 là nh ng thông tin quý giúp tác gi có thộ ả ứ ứ ữ ả ể tham kh o, k th a trong quá trình tri n khai nghiên c u lu n án.ả ế ừ ể ứ ậ
2.2. Các công trình nghiên c u v ngu n nhân l c khoa h c kứ ề ồ ự ọ ỹ thu t quân sậ ự
Đây là m t lĩnh v c r t quan tr ng trong quá trình xây d ng quân đ i,ộ ự ấ ọ ự ộ tuy nhiên s l ng các công trình nghiên c u v ngu n nhân l c trong lĩnhố ượ ứ ề ồ ự
v c khoa h c k thu t quân s còn khiêm t n.ự ọ ỹ ậ ự ố
Nghiên c u v ngu n nhân l c khoa h c k thu tứ ề ồ ự ọ ỹ ậ , tác gi Nguy n Minhả ễ
Th ng (2006) ắ có công trình “Phát huy ngu n l c cán b khoa h c k thu t ồ ự ộ ọ ỹ ậ quân s tr trong xây d ng Quân đ i hi n nay” ự ẻ ự ộ ệ [123]. Ti p c n v n đ d iế ậ ấ ề ướ góc đ chuyên ngành Ch nghĩa xã h i khoa h c, tác gi đã đ a ra quan ni mộ ủ ộ ọ ả ư ệ
v phát huy ngu n l c cán b khoa h c k thu t tr trong xây d ng ề ồ ự ộ ọ ỹ ậ ẻ ự QĐNDVN
hi n nay. T nghiên c u, đánh giá th c tr ng và ch ra nguyên nhân, tác gi đệ ừ ứ ự ạ ỉ ả ề
xu t 5 gi i pháp c b n nh m phát huy ngu n l c cán b khoa h c k thu tấ ả ơ ả ằ ồ ự ộ ọ ỹ ậ quân s tr trong xây d ng Quân đ i hi n nay. Đó là: nâng cao ch t l ng đàoự ẻ ự ộ ệ ấ ượ
t o, b i d ng; b trí, s d ng và đãi ng h p lý đ i v i cán b khoa h c kạ ồ ưỡ ố ử ụ ộ ợ ố ớ ộ ọ ỹ thu t quân s tr ; xây d ng môi tr ng xã h i thu n l i; nâng cao ý th c tậ ự ẻ ự ườ ộ ậ ợ ứ ự
h c t rèn c a cán b khoa h c k thu t quân s tr ; nâng cao nh n th c, tráchọ ự ủ ộ ọ ỹ ậ ự ẻ ậ ứ nhi m c a các t ch c, các l c l ng đ i v i vi c phát huy ngu n l c cán bệ ủ ổ ứ ự ượ ố ớ ệ ồ ự ộ khoa h c k thu t quân s tr Tác gi đã lu n gi i m t s n i dung v đàoọ ỹ ậ ự ẻ ả ậ ả ộ ố ộ ề
t o, b i d ng, s d ng đ i ngũ cán b khoa h c k thu t quân s tr trongạ ồ ưỡ ử ụ ộ ộ ọ ỹ ậ ự ẻ
Trang 31giai đo n hi n nay. Công trình nghiên c u m t b ph n c a ngu n nhân l c vạ ệ ứ ộ ộ ậ ủ ồ ự ề khoa h c k thu t quân s (cán b tr ), ch a đ xu t nh ng d báo, quan đi mọ ỹ ậ ự ộ ẻ ư ề ấ ữ ự ể
và gi i pháp mang tính toàn di n nh m g n k t gi a vi c đào t o, b i d ngả ệ ằ ắ ế ữ ệ ạ ồ ưỡ ngu n l c này v i quá trình phát tri n QĐNDVN hi n nay.ồ ự ớ ể ệ
Nghiên c u v n đ xây d ng nhân cách c a đ i ngũ cán b khoa h cứ ấ ề ự ủ ộ ộ ọ
k thu t quân s trong s tác đ ng c a toàn c u hoá và h i nh p d i góc đỹ ậ ự ự ộ ủ ầ ộ ậ ướ ộ tri t h c, tác gi Nguy n Tr ng Tu n (Ch biên) (2010) có công trình ế ọ ả ễ ọ ấ ủ “Xây
d ng nhân cách ng ự ườ i cán b khoa h c k thu t quân s d ộ ọ ỹ ậ ự ướ i tác đ ng c a ộ ủ toàn c u hoá và h i nh p” ầ ộ ậ [147]. Công trình đã lu n gi i sâu s c m t s v nậ ả ắ ộ ố ấ
đ lý lu n v xây d ng nhân cách ng i cán b khoa h c k thu t quân sề ậ ề ự ườ ộ ọ ỹ ậ ự
d i tác đ ng c a toàn c u hoá và h i nh p. Đ c bi t, công trình đã làm rõướ ộ ủ ầ ộ ậ ặ ệ
nh ng tác đ ng tiêu c c c a toàn c u hoá và h i nh p đ n vi c hoàn thi nữ ộ ự ủ ầ ộ ậ ế ệ ệ nhân cách c a ng i cán b khoa h c k thu t quân s hi n nay. T đánh giáủ ườ ộ ọ ỹ ậ ự ệ ừ
th c tr ng, ch ra nguyên nhân c a nh ng thành t u và h n ch , công trình đãự ạ ỉ ủ ữ ự ạ ế
đ xu t 3 yêu c u và 4 gi i pháp c b n nh m xây d ng nhân cách ng i cánề ấ ầ ả ơ ả ằ ự ườ
b khoa h c k thu t quân s d i tác đ ng c a toàn c u hoá và h i nh p.ộ ọ ỹ ậ ự ướ ộ ủ ầ ộ ậ
Nh ng gi i pháp đó là khá toàn di n nh m gi i quy t v n đ xây d ng nhânữ ả ệ ằ ả ế ấ ề ự cách ng i cán b khoa h c k thu t quân s V n đ đào t o, b i d ngườ ộ ọ ỹ ậ ự ấ ề ạ ồ ưỡ toàn di n c v ph m ch t và năng l c c a ngu n l c này không ph i làệ ả ề ẩ ấ ự ủ ồ ự ả
h ng nghiên c u chính c a công trình.ướ ứ ủ
Tác gi Tr nh Xuân S n (2013) v i công trình ả ị ơ ớ “Phát tri n ngu n l c ể ồ ự cán b khoa h c trong các vi n nghiên c u khoa h c k thu t và công ngh ộ ọ ệ ứ ọ ỹ ậ ệ quân s vi t nam hi n nay” ự ở ệ ệ [113]. Dưới góc đ nghiên c u chuyên ngànhộ ứ tri t h cế ọ , tác gi đã lu n gi i, làm rõ m t s v n đ lý lu n v phát tri nả ậ ả ộ ố ấ ề ậ ề ể ngu n nhân l c nói chung và vi c phát tri n ngu n l c cán b khoa h cồ ự ệ ể ồ ự ộ ọ
Trang 32trong các vi n nghiên c u khoa h c k thu t và công ngh quân s nói riêng.ệ ứ ọ ỹ ậ ệ ự Trên c s đánh giá th c tr ng c a v n đ , tác gi đã đ xu t 4 đ nh hơ ở ự ạ ủ ấ ề ả ề ấ ị ướ ng
và 5 gi i pháp c b n nh m xây d ng và phát tri n ngu n l c cán b khoaả ơ ả ằ ự ể ồ ự ộ
h c trong các vi n nghiên c u khoa h c k thu t quân s hi n nay. Các gi iọ ệ ứ ọ ỹ ậ ự ệ ả pháp đó là: Nâng cao nh n th c, trách nhi m c a các ch th qu n lý v xâyậ ứ ệ ủ ủ ể ả ề
d ng, phát tri n ngu n l c cán b khoa h c trong các vi n nghiên c u khoaự ể ồ ự ộ ọ ệ ứ
h c k thu t quân s hi n nay. Th c hi n t t vi c quy ho ch, tuy n d ng,ọ ỹ ậ ự ệ ự ệ ố ệ ạ ể ụ đào t o ngu n l c cán b khoa h c trong các vi n nghiên c u khoa h c kạ ồ ự ộ ọ ệ ứ ọ ỹ thu t và công ngh quân s Đ i m i, hoàn thi n c ch , chính sách qu n lý,ậ ệ ự ổ ớ ệ ơ ế ả
s d ng, đãi ng và xây d ng môi trử ụ ộ ự ường xã h i thu n l i đ ngu n l c cánộ ậ ợ ể ồ ự
b khoa h c k thu t quân s phát tri n. Phát huy tính tích c c, sáng t o và ýộ ọ ỹ ậ ự ể ự ạ
th c t h c, t rèn luy n c a cán b khoa h c trong các vi n nghiên c uứ ự ọ ự ệ ủ ộ ọ ệ ứ khoa h c k thu t và công ngh quân s M r ng h p tác v i các c quanọ ỹ ậ ệ ự ở ộ ợ ớ ơ khoa h c trong và ngoài nọ ước đ xây d ng, phát tri n ngu n l c cán b khoaể ự ể ồ ự ộ
h c trong các vi n nghiên c u khoa h c và công ngh quân s Công trìnhọ ệ ứ ọ ệ ự này nghiên c u m t b ph n ngu n nhân l c khoa h c k thu t quân s vàứ ộ ộ ậ ồ ự ọ ỹ ậ ự
gi i pháp hả ướng đ n cũng trong ph m vi nghiên c u đó. Công trình ch aế ạ ứ ư nghiên c u các gi i pháp v đào t o, b i dứ ả ề ạ ồ ưỡng ngu n nhân l c khoa h c kồ ự ọ ỹ thu t quân s ậ ự
Tác gi Thái Xuân Dả ương (Ch nhi m) (2012) v i công trình ủ ệ ớ “Nghiên
c u xây d ng và phát tri n đ i ngũ cán b k thu t trong tình hình m i” ứ ự ể ộ ộ ỹ ậ ớ
[25]. Đây là m t công trình nghiên c u chuyên sâu v đ i ngũ cán b kộ ứ ề ộ ộ ỹ thu t quân s m t b ph n ậ ự ộ ộ ậ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ trong QĐNDVN. Ti p c n dế ậ ưới góc đ c a khoa h c qu n lý, công trình đã đi sâuộ ủ ọ ả
lu n gi i m t s v n đ lý lu n, th c ti n xây d ng và phát tri n đ i ngũậ ả ộ ố ấ ề ậ ự ễ ự ể ộ cán b k thu t. T đánh giá th c tr ng, các tác gi đ xu t 6 n i dung và 5ộ ỹ ậ ừ ự ạ ả ề ấ ộ
Trang 33gi i pháp l n đ phát tri n đ i ngũ cán b k thu t quân s trong tình hìnhả ớ ể ể ộ ộ ỹ ậ ự
m i. Đây là m t ngu n thông tin tham kh o th c tr ng có ý nghĩa v i tác giớ ộ ồ ả ự ạ ớ ả
lu n án. ậ Công trình ch a đi sâu ư nghiên c u v n đứ ấ ề đào t o, b i dạ ồ ưỡng đ iộ ngũ cán b khoa h c k thu t quân s trong tình hình m i. ộ ọ ỹ ậ ự ớ
Tác gi Nguy n Văn Th m (2000) v i công trình ả ễ ẩ ớ "C n có chính sách ầ đúng đ i v i cán b khoa h c k thu t" ố ớ ộ ọ ỹ ậ [125]. Tác gi đã trình bày vai trò c aả ủ cán b khoa h c k thu t quân s trong tình hình m i, đ xu t m t s gi i phápộ ọ ỹ ậ ự ớ ề ấ ộ ố ả
v chính sách nh m phát huy vai trò c a đ i ngũ này nh m nâng cao ch t l ng,ề ằ ủ ộ ằ ấ ượ
hi u qu ho t đ ng nghiên c u, khai thác, b o qu n vũ khí, trang b k thu tệ ả ạ ộ ứ ả ả ị ỹ ậ quân s ự
Tác gi Lê Văn Lai (2004) v i công trình ả ớ "Th c tr ng tình hình và m t ự ạ ộ
s v n đ đ t ra trong qu n lý xây d ng đ i ngũ cán b khoa h c k thu t ố ấ ề ặ ả ự ộ ộ ọ ỹ ậ quân s " ự [64]. V i cách ti p c n tr c di n tác gi đã phân tích th c tr ng, sớ ế ậ ự ệ ả ự ạ ố
l ng, ch t l ng cũng nh c c u c c u c a đ i ngũ cán b khoa h c kượ ấ ượ ư ơ ấ ơ ấ ủ ộ ộ ọ ỹ thu t quân s hi n nay. T nh ng phân tích đó tác gi đ xu t m t s gi iậ ự ệ ừ ữ ả ề ấ ộ ố ả pháp nh m qu n lý, xây d ng đ i ngũ cán b ằ ả ự ộ ộ khoa h c k thu t quân sọ ỹ ậ ự v ngữ
m nh toàn di n. V n đ tác gi quan tâm phân tích là c n có c ch phù h pạ ệ ấ ề ả ầ ơ ế ợ
đ qu n lý l c l ng cán b khoa h c này, nh t là nh ng ng i đ c đào t oể ả ự ượ ộ ọ ấ ữ ườ ượ ạ
c b n, có năng l c và ti m năng phát tri n thành nh ng nhà khoa h c kĩơ ả ự ề ể ữ ọ thu t quân s ậ ự
Tác gi Nguy n Quang B c (2011) v i công trình “Nâng cao ch tả ễ ắ ớ ấ
l ng đ i ngũ cán b khoa h c công ngh quân s đáp ng yêu c u nhi mượ ộ ộ ọ ệ ự ứ ầ ệ
v ”[6].ụ
T th c ti n ti n hành ho t đ ng k thu t quân s hi n nay, tác giừ ự ễ ế ạ ộ ỹ ậ ự ệ ả
kh ng đ nh nâng cao ch t l ng đ i ngũ cán b khoa h c công ngh quân sẳ ị ấ ượ ộ ộ ọ ệ ự
gi v trí trung tâm, là gi i pháp quan tr ng nh m xây d ng ngành k thu tữ ị ả ọ ằ ự ỹ ậ
Trang 34quân đ i và s nghi p xây d ng quân đ i trong th i k công nghi p hóa, hi nộ ự ệ ự ộ ờ ỳ ệ ệ
đ i hóa đ t n c. Tác gi đánh giá, nh ng năm v a qua m c dù có nhi u ti nạ ấ ướ ả ữ ừ ặ ề ế
b nh ng nhìn chung công tác đào t o, b i d ng cán b khoa h c côngộ ư ạ ồ ưỡ ộ ọ ngh quân s ch a ngang t m v i yêu c u m i. T đó, tác gi đ a ra ba gi iệ ự ư ầ ớ ầ ớ ừ ả ư ả pháp đó là: Không ng ng giáo d c, b i d ng l p tr ng giai c p công nhân,ừ ụ ồ ưỡ ậ ườ ấ
m c tiêu, lý t ng c a Đ ng, t t ng, đ o đ c H Chí Minh; Làm t t côngụ ưở ủ ả ư ưở ạ ứ ồ ố tác quy ho ch đào t o, s d ng cán b khoa h c công ngh quân s và t pạ ạ ử ụ ộ ọ ệ ự ậ trung hoàn thi n môi tr ng ho t đ ng và có chính sách đãi ng đ i v i cánệ ườ ạ ộ ộ ố ớ
b khoa h c công ngh quân s ộ ọ ệ ự
Tác gi Nguy n H u Chính (2013) v i công trình “Xây d ng đ i ngũả ễ ữ ớ ự ộ cán b k thu t quân đ i dáp ng yêu c u nhi m v ” [17]. Tác gi kh ngộ ỹ ậ ộ ứ ầ ệ ụ ả ẳ
đ nh v trí, vai trò c a đ i ngũ cán b k thu t quân đ i trong các th i k ,ị ị ủ ộ ộ ỹ ậ ộ ờ ỳ
nh n m nh công tác đào t o, b i d ng đ i ngũ này th i gian v a qua đã đ tấ ạ ạ ồ ưỡ ộ ờ ừ ạ
đ c nhi u thành tích, s l ng, ch t l ng ngày càng tăng lên, c c u h pượ ề ố ượ ấ ượ ơ ấ ợ
lý h n tr c. Tuy nhiên, tác gi đánh giá so v i yêu c u c a nhi m v thì đ iơ ướ ả ớ ầ ủ ệ ụ ộ ngũ cán b k thu t quân đ i còn nhi u h n ch c v s , ch t l ng và cộ ỹ ậ ộ ề ạ ế ả ề ố ấ ượ ơ
c u. H n ch đó có nhi u nguyên nhân nh ng nguyên nhân c b n là công tácấ ạ ế ề ư ơ ả quy ho ch xây d ng đ i ngũ cán b k thu t quân đ i ch a c b n, công tácạ ự ộ ộ ỹ ậ ộ ư ơ ả đào t o, b i d ng ch a g n v i b trí, s d ng. Đ nâng cao ch t l ng xâyạ ồ ưỡ ư ắ ớ ố ử ụ ể ấ ượ
d ng đ i ngũ cán b k thu t quân đ i đáp ng yêu c u xây d ng QĐNDVNự ộ ộ ỹ ậ ộ ứ ầ ự
hi n nay, tác gi đ xu t m t s gi i pháp c b n sau: Phát huy vai trò tráchệ ả ề ấ ộ ố ả ơ ả nhi m c a các c p y và cán b ch trì c quan, đ n v trong xây d ng đ iệ ủ ấ ủ ộ ủ ơ ơ ị ự ộ ngũ cán b k thu t; nâng cao hi u qu công tác quy ho ch đ i ngũ cán b kộ ỹ ậ ệ ả ạ ộ ộ ỹ thu t; làm t t công tác qu n lý, nh n xét, đánh giá cán b k thu t, làm c sậ ố ả ậ ộ ỹ ậ ơ ở cho vi c quy ho ch, đào t o, b trí, s d ng; th c hi n t t công tác đào t o,ệ ạ ạ ố ử ụ ự ệ ố ạ
b i d ng nâng cao ch t l ng đ i ngũ cán b k thu t; b trí, s d ng đúngồ ưỡ ấ ượ ộ ộ ỹ ậ ố ử ụ
Trang 35c a các t ch c, l c l ng, c a b n thân ngu n nhân l c; Đ i m i n i dung,ủ ổ ứ ự ượ ủ ả ồ ự ổ ớ ộ
ch ng trình, ph ng th c đào t o ngu n nhân l c; xây d ng môi tr ng côngươ ươ ứ ạ ồ ự ự ườ tác thu n l i và c i thi n ch đ đãi ng đ thu hút, gi chân và phát tri n ngu nậ ợ ả ệ ế ộ ộ ể ữ ể ồ
l c này. Các công trình trên nghiên c u m t b ph n trong ự ứ ộ ộ ậ ngu n nhân l c khoaồ ự
h c k thu tọ ỹ ậ trong quân đ i;ộ các gi i pháp v đào t o, b i d ng đ c trình bàyả ề ạ ồ ưỡ ượ
r i rácả và ch a ư thành h th ng. ệ ố
3. Khái quát k t qu nghiên c u ch y u c a các công trình khoaế ả ứ ủ ế ủ
h c ọ tiêu bi u ể đã công b và nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy tố ữ ấ ề ậ ậ ả ế
3.1. Khái quát k t qu nghiên c u ch y u c a các công trình khoa ế ả ứ ủ ế ủ
h c đã công b ọ ố
Cho đ n nay đã có nhi u công trình c a các tác gi trong và ngoài n cế ề ủ ả ướ nghiên c u v ứ ề ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ , ngu n nhân l c quân s ch tồ ự ự ấ
l ng cao và ngu n l c cán b khoa h c k thu t quân s có liên quan tr cượ ồ ự ộ ọ ỹ ậ ự ự
ti p đ n đ tài lu n án. Đó là nh ng ngu n tài li u quý, có giá tr đ tác giế ế ề ậ ữ ồ ệ ị ể ả
lu n án tham kh o và ch n l c trong quá trình th c hi n đ tài. ậ ả ọ ọ ự ệ ề Qua nghiên
c u các công trình khoa h c đã đ c công b , tác gi lu n án có m t s nh nứ ọ ượ ố ả ậ ộ ố ậ xét khái quát sau:
Th nh t ứ ấ , các công trình khoa h c dù ti p c n v n đ nghiên c u ọ ế ậ ấ ề ứ ở
nh ng góc đ khác nhau đ u đã lu n gi i và kh ng đ nh t m quan tr ng, vaiữ ộ ề ậ ả ẳ ị ầ ọ
Trang 36trò quy t đ nh c a ngu n nhân l c và ế ị ủ ồ ự ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ đ i v iố ớ
s phát tri n kinh t xã h i c a m i qu c gia. ự ể ế ộ ủ ỗ ố
Đã có nhi u công trình khoa h c nghiên c u v ề ọ ứ ề ngu n nhân l c ch tồ ự ấ
l ng caoượ đ c bi t là các công trình c a các tác gi n c ngoài. trong n c,ặ ệ ủ ả ướ Ở ướ
v n đ ấ ề ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ đã và đang thu hút s quan tâm nghiênự
c u c a nhi u tác gi , đ c bi t là t năm 2006 đ n nay. V i góc đ ti p c nứ ủ ề ả ặ ệ ừ ế ớ ộ ế ậ riêng, các công trình đã làm n i b t nhi u v n đ lý lu n và th c ti n v ổ ậ ề ấ ề ậ ự ễ ề ngu nồ nhân l c ch t l ng caoự ấ ượ , nhân tài Vi t Nam. Tr c h t là quan ni m vàở ệ ướ ế ệ
nh ng tiêu chí đánh giá ữ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ , nhân tài. Các công trình
đã kh ng đ nh v trí, vai trò và s c n thi t c a vi c phát tri n ẳ ị ị ự ầ ế ủ ệ ể ngu n nhân l cồ ự
ch t l ng caoấ ượ , nhân tài, đánh giá th c tr ng và nh ng v n đ đ t ra. T đó,ự ạ ữ ấ ề ặ ừ các công trình đã đ xu t m t s ph ng h ng và h th ng các gi i pháp phátề ấ ộ ố ươ ướ ệ ố ả tri n ể ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ , nhân tài; v vai trò c a giáo d c đào t oề ủ ụ ạ
đ i v i vi c phát tri n ố ớ ệ ể ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ M t s công trìnhộ ố nghiên c u v đào t o ngu n nhân l c, v b i d ng m t đ i ngũ c th ; làmứ ề ạ ồ ự ề ồ ưỡ ộ ộ ụ ể
rõ th c tr ng và đ a ra đ nh h ng, gi i pháp c b n nh m phát tri n đ i ngũự ạ ư ị ướ ả ơ ả ằ ể ộ này trong th i gian t i. ờ ớ
Th hai ứ , các công trình nghiên c u v ngu n l c con ngứ ề ồ ự ười trong quân
đ i khá phong phú nh ng các công trình nghiên c u v ngu n nhân l c quânộ ư ứ ề ồ ự
s ch t lự ấ ượng cao, ngu n nhân l c khoa h c k thu tồ ự ọ ỹ ậ quân đ i còn khiêmộ
t n. ố
S lố ượng các công trình nghiên c u v ngu n l c con ngứ ề ồ ự ười trong QĐNDVN là khá phong phú. Các công trình đã lu n gi i, làm n i b t vai tròậ ả ổ ậ quy t đ nh c a ngu n l c con ngế ị ủ ồ ự ười, ngu n nhân l c trong s c m nh chi nồ ự ứ ạ ế
đ u c a quân đ i. Trên c s đó kh ng đ nh s c n thi t ph i quan tâm xâyấ ủ ộ ơ ở ẳ ị ự ầ ế ả
d ng, phát huy vai trò c a nhân t con ngự ủ ố ười, ngu n nhân l c trong quân đ i;ồ ự ộ
Trang 37đ xu t phề ấ ương hướng, gi i pháp phù h p nh m nâng cao ch t lả ợ ằ ấ ượ ngngu n l c này đáp ng yêu c u nhi m v trong tình hình hi n nay. ồ ự ứ ầ ệ ụ ệ
Tuy nhiên, s lố ượng công trình nghiên c u v ứ ề ngu n nhân l c ch tồ ự ấ
l ng caoượ , ngu n nhân l c ồ ự KHKT trong QĐNDVN khá khiêm t n. Đ nố ế nay, có m t s công trình đã tr c ti p nghiên c u v ngu n l c cán bộ ố ự ế ứ ề ồ ự ộ khoa h c k thu t quân s tr , ngu n nhân l c quân s ch t lọ ỹ ậ ự ẻ ồ ự ự ấ ượng cao và nhân tài trong lĩnh v c quân s , ngu n l c cán b khoa h c trong các vi nự ự ồ ự ộ ọ ệ nghiên c u khoa h c và công ngh quân s Tuy s lứ ọ ệ ự ố ượng còn khiêm t nố
nh ng các công trình này đã ti p c n và đ a ra quan ni m, nét đ c tr ng,ư ế ậ ư ệ ặ ư
ph m ch t, tiêu chí đ phân bi t ngu n l c này v i các ngu n l c khácẩ ấ ể ệ ồ ự ớ ồ ự trong quân đ i. M t s công trình đã đánh giá th c tr ng phát tri n ngu nộ ộ ố ự ạ ể ồ nhân l c quân s ch t lự ự ấ ượng cao; ngu n l c cán b khoa h c k thu tồ ự ộ ọ ỹ ậ quân s và th c tr ng thu hút, phát tri n tài năng quân s Trên c s đó,ự ự ạ ể ự ơ ở các công trình đã làm rõ nguyên nhân, đ xu t các đ nh hề ấ ị ướng, gi i phápả
c b n nh m phát tri n nh ng ngu n l c này trong giai đo n hi n nay.ơ ả ằ ể ữ ồ ự ạ ệ
Th ba ứ , các công trình khoa h c nghiên c u ọ ứ ngu n nhân l c ch t l ngồ ự ấ ượ cao, ngu n l c cán b khoa h c k thu t quân s , ngu n nhân l c quân sồ ự ộ ọ ỹ ậ ự ồ ự ự
ch t lấ ượng cao và nhân tài quân s , ngu n l c cán b khoa h c trong cácự ồ ự ộ ọ
vi n nghiên c u khoa h c và công ngh quân s đ u đệ ứ ọ ệ ự ề ược ti n hành khoaế
h c, có ý nghĩa thi t th c c v m t lý lu n và th c ti n. Đây là ngu n tọ ế ự ả ề ặ ậ ự ễ ồ ư
li u có giá tr đ tác gi lu n án tham kh o, k th a ph c v cho vi c hoànệ ị ể ả ậ ả ế ừ ụ ụ ệ thành lu n án.ậ
Tuy nhiên, k t qu nghiên c u trong các công trình trên v n còn nhi u v nế ả ứ ẫ ề ấ
đ c n ph i đ c ti p t c đi sâu nghiên c u toàn di n không ch v c s lýề ầ ả ượ ế ụ ứ ệ ỉ ề ơ ở
lu n mà ph i đ c làm rõ v c s th c ti n. Đ ng th i, ch a có công trình nàoậ ả ượ ề ơ ở ự ễ ồ ờ ư nghiên c u tr c ti p và h th ng d i góc đ khoa h c tri t h c v v n đ đàoứ ự ế ệ ố ướ ộ ọ ế ọ ề ấ ề
t o, b i d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao v ạ ồ ưỡ ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN hi nệ
Trang 38nay. Do đó, đây v n là m t v n đ c p bách c v m t lý lu n và th c ti n đẫ ộ ấ ề ấ ả ề ặ ậ ự ễ ể tác gi lu n án ti p t c đi sâu nghiên c u. ả ậ ế ụ ứ
3.2. Nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy t ữ ấ ề ậ ậ ả ế
Tác gi lu n án xác đ nh nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy t là:ả ậ ị ữ ấ ề ậ ậ ả ế
Th nh t ứ ấ , đ n nay các công trình khoa h c nghiên c u v ngu n l c cánế ọ ứ ề ồ ự
b khoa h c k thu t quân s , ngu n nhân l c quân s ch t l ng cao và ngu nộ ọ ỹ ậ ự ồ ự ự ấ ượ ồ
l c cán b khoa h c trong các vi n nghiên c u khoa h c và công ngh quân sự ộ ọ ệ ứ ọ ệ ự
s l ng còn khá khiêm t n. Trong khi đó, phát tri n ngu n nhân l c trong lĩnhố ượ ố ể ồ ự
v c khoa h c k thu t trong quân đ i đáp ng v i yêu c u xây d ng QĐNDVNự ọ ỹ ậ ộ ứ ớ ầ ự
hi n nay là r t c p bách. Đ ng th i, quan ni m và b n ch t đào t o, b i d ngệ ấ ấ ồ ờ ệ ả ấ ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng cao v ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN ch a đ c đ c p,ư ượ ề ậ
lu n ch ng đ y đ và sâu s c. Vì v y, v n đ lu n án c n t p trung gi i quy tậ ứ ầ ủ ắ ậ ấ ề ậ ầ ậ ả ế
là xây d ng quan ni m và lu n ch ng làm sáng t b n ch t đào t o, b i d ngự ệ ậ ứ ỏ ả ấ ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ v KHKT trong QĐNDVN.ề
Th hai, ứ các công trình khoa h c đã công b đã đánh giá th c tr ng c aọ ố ự ạ ủ
m t ngu n l c, m t đ i ngũ c th trong QĐNDVN. Tuy nhiên, th c ti n phátộ ồ ự ộ ộ ụ ể ự ễ tri n ể ngu n nhân l cồ ự khoa h c k thu tọ ỹ ậ trong QĐNDVN và tr c ti p là đào t o,ự ế ạ
b i d ng ồ ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng cao v ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN ch aư
đ c đánh giượ á toàn di n d i góc đ ti p c n tri t h c. Vì v y, v n đ đ t raệ ướ ộ ế ậ ế ọ ậ ấ ề ặ cho lu n án t p trung gi i quy t là đánh giá khách quan, toàn di n th c ti n đàoậ ậ ả ế ệ ự ễ
t o, b i d ng ngu n nhân l c ch t l ng cao v ạ ồ ưỡ ồ ự ấ ượ ề KHKT trong QĐNDVN hi nệ nay. Trên c s đó,ơ ở lu n ch ng nh ng v n đ có tính quy lu t c aậ ứ ữ ấ ề ậ ủ đào t o, b iạ ồ
d ng ưỡ ngu n nhân l c ch t l ng caoồ ự ấ ượ v KHKT trong QĐNDVNề Đây là cơ
s đ nh h ng vi c l a ch n gi i pháp nâng cao hi u qu quá trình này.ở ị ướ ệ ự ọ ả ệ ả
Th ba ứ , đ nâng cao hi u qu đào t o, b i d ng ể ệ ả ạ ồ ưỡ ngu n nhân l c ch tồ ự ấ
l ng cao v ượ ề KHKT trong QĐNDVN hi n nayệ không ch d ng l i vi cỉ ừ ạ ở ệ
Trang 39nghiên c u c s lý lu n và th c ti n c a v n đ Ph i t c s đó đ lu nứ ơ ở ậ ự ễ ủ ấ ề ả ừ ơ ở ể ậ
ch ng các gi i pháp ứ ả c b n, ơ ả h th ng và kh thi. Do đó, nghiên c uệ ố ả ứ , đ xu tề ấ
h th ng các gi i pháp c b n nâng cao hi u qu ệ ố ả ơ ả ệ ả đào t o, b i d ng ạ ồ ưỡ ngu nồ nhân l c ch t l ng caoự ấ ượ v KHKT trong QĐNDVNề hi n nayệ là m t v n độ ấ ề quan tr ng lu n án c n t p trung gi i quy t. ọ ậ ầ ậ ả ế
Nh ng v n đ đ t ra trên đây là c s đ tác gi lu n án đi sâu nghiênữ ấ ề ặ ơ ở ể ả ậ
c u, tri n khai gi i quy t trong lu n án.ứ ể ả ế ậ
Trang 40NH NG V N Đ C B N V ĐÀO T O, B I DỮ Ấ Ề Ơ Ả Ề Ạ Ồ ƯỠNG
NGU N NHÂN L C CH T LỒ Ự Ấ ƯỢNG CAO V KHOA H C Ề Ọ
K THU T TRONG QUÂN Đ I NHÂN DÂN VI T NAMỸ Ậ Ộ Ệ
1.1. Quan ni m ngu n nhân l c ch t l ng cao v khoa h c k thu tệ ồ ự ấ ượ ề ọ ỹ ậ trong Quân đ i nhân dân Vi t Namộ ệ
1.1.1. Quan ni m ngu n nhân l c ch t l ệ ồ ự ấ ượ ng cao
Hi n nay, v n đ ngu n nhân l c ch t l ng cao, m t b ph n c a ngu nệ ấ ề ồ ự ấ ượ ộ ộ ậ ủ ồ nhân l c, đã và đang thu hút s quan tâm nghiên c u c a nhi u nhà nghiên c u v iự ự ứ ủ ề ứ ớ nhi u góc đ ti p c n khác nhau. Đ đi t i quan ni m th ng nh t v v n đ nàyề ộ ế ậ ể ớ ệ ố ấ ề ấ ề
c n ti p c n t khái ni m r ng h n, bao quát h n là ngu n l c con ng i và ngu nầ ế ậ ừ ệ ộ ơ ơ ồ ự ườ ồ nhân l c.ự
M t là, quan ni m ngu n l c con ng i và ngu n nhân l c. ộ ệ ồ ự ườ ồ ự
Ngu n l c ch ra cái kh i nguyên, c i ngu n s n sinh và nuôi d ng cácồ ự ỉ ở ộ ồ ả ưỡ
y u t v t ch t và tinh th n, là cái làm nên năng l c và s c m nh c a s phátế ố ậ ấ ầ ự ứ ạ ủ ự tri n. Ngu n l c không ch là các y u t v t ch t, tinh th n đang t o ra s cể ồ ự ỉ ế ố ậ ấ ầ ạ ứ
m nh trong th c t mà còn bao hàm c nh ng y u t d ng ti m năng mà khiạ ự ế ả ữ ế ố ở ạ ề
có đ các đi u ki n s tr thành hi n th c. Ngu n l c ủ ề ệ ẽ ở ệ ự ồ ự là t ng hòa các y u tổ ế ố
s l ngố ượ , ch t l ngấ ượ và c c uơ ấ Khái ni m“ngu n l c con ngệ ồ ự ười” đượ cdùng t nh ng năm 80 c a th k XX nhi u nừ ữ ủ ế ỷ ở ề ước phương Tây và m t sộ ố
nước Châu Á. Ở Vi t Namệ , khái ni m “ngu n l c con ngệ ồ ự ười” đượ ử ụ c s d ng
r ng rãi t đ u th p niên 90 đ n nay. Trong lý lu n v s n xu t v t ch tộ ừ ầ ậ ế ậ ề ả ấ ậ ấ
c a ủ tri t h cế ọ Mác Lênin, ngu n l c con ngồ ự ười (người lao đ ng) là ch thộ ủ ể
c a ho t đ ng s n xu t v t ch t, là y u t gi vai trò quy t đ nh s phátủ ạ ộ ả ấ ậ ấ ế ố ữ ế ị ự tri n c a l c lể ủ ự ượng s n xu t; là nhân t xét đ n cùng quy t đ nh s phátả ấ ố ế ế ị ự