1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

103 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của quá trình CNH-ĐTH đến quỹ đất nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cho phát triển bền vững của huyện Sóc Sơn.

Trang 1

D ươ ng Th  Th m ị ơ

NGHIÊN C U S  BI N Đ NG Đ T NÔNG NGHI P  Ứ Ự Ế Ộ Ấ Ệ

VÀ ĐÔ TH  HÓA HUY N SÓC S N, THÀNH PH  HÀ N I Ị Ệ Ơ Ố Ộ

LU N VĂN TH C SĨ KHOA H C Ậ Ạ Ọ

Trang 2

Đ I H C QU C GIA HÀ NÔI Ạ Ọ Ố

TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C T  NHIÊN HÀ N I Ạ Ọ Ọ Ự Ộ

D ươ ng Th  Th m ị ơ

NGHIÊN C U S  BI N Đ NG Đ T NÔNG NGHI P  Ứ Ự Ế Ộ Ấ Ệ

Trang 3

L I C M  NỜ Ả Ơ

Trong quá trình học t pậ  và thực hiện nghiên cứu đ  ề tài, ngoài sự cố gắng 

n  ỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đư cợ  sự giúp đỡ t nậ  tình và những lời chỉ bảo chân  tình  từ  rất  nhiều  đ nơ   vị  và  cá  nhân  trong  và  ngoài  ngành  Môi trườ  ngTôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn t iớ  những t pậ  thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó. Trư cớ  tiên, tôi xin bày t  ỏ lòng biết  nơ  sâu sắc và kính trọng  sự  giúp  đ  ỡ nhiệt  tình  của  th yầ   giáo  PGS.TSKH Nguy n Xuân H iễ ả   là người  trực  ti pế   hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm  nơ  những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, 

cô  trong B  môn Th  nhộ ổ ưỡng và Môi trường đ t, các th y cô c a kấ ầ ủ hoa  Môi trường và phòng đào tạo Sau đại học

Tôi xin cảm  nơ  sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh  tế,  Phòng  Th ngố   kê huyện  Sóc  S n, thành ph  ơ ố Hà N iộ   và  Ủy  ban  nhân dân các xã đã tạo điều kiện về th iờ  gian và cung c pấ  s  ố liệu cho đ  ề tài này

Cảm ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ c aủ  gia đình, người thân, bạn bè trong quá trình h cọ  tập và thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày    tháng 12 năm 2012

Tác gi  lu n vănả ậ

D ươ ng Th  Th m ị ơ

Trang 5

M C L Ụ Ụ C

              1  

 Chương 1.  T NG QUAN V N Đ  NGHIÊN C UỔ Ấ Ề Ứ               4  

1.1 Một số khái niệm 4

1.2 Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 5

1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 5

1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam 8

1.3 Một số đặc điểm của CNH – ĐTH ở Việt Nam hiện nay 12

1.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình CNH - ĐTH đến đất nông nghiệp 14

1.4.1 Trên thế giới 14

1.4.2 Trong nước 17

1.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn 24

1.5.1 Điều kiện tự nhiên 24

1.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

Chương 2. M C TIÊU ­ Đ I TỤ Ố ƯỢNG ­ N I DUNG                36   

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U               36   

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 36

2.2 Đối tượng nghiên cứu 36

2.3 Nội dung nghiên cứu 36

2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 36

2.3.2 Nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình CNH – ĐTH của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 36

2.3.3 Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH - ĐTH khu vực nghiên cứu 37

2.3.4 Dự báo sự biến động diện tích đất nông nghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng cho CNH – ĐTH đến 2020 37

2.3.5 Đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp 37

2.4 Phương pháp nghiên cứu 37

2.4.1 Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa tài liệu 38

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 38

2.4.3 Phương pháp điều tra 39

2.4.4 Phương pháp nghiên cứu so sánh và phương pháp logic

39

Trang 6

2.4.6 Phương pháp chuyên gia 39

Chương 3. K T QU  NGHIÊN C UẾ Ả Ứ                40   

3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình phát triển CNH – ĐTH của huyện Sóc Sơn 41

3.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 41

3.2.2 Quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa của huyện 43

1 Về không gian kinh tế 51

- Tập trung các hoạt động công nghiệp vào các khu công nghiệp Nội Bài (đã đi vào hoạt động): 115 ha; khu công nghiệp sạch Minh Trí - Tân Dân: 340 ha; cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn: 190 ha; cụm công nghiệp Mai Đình: 65,7 ha; xây dựng các cụm sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp tập trung quy mô nhỏ ở các khu vực làng nghề, với quy mô khoảng 2 ha/cụm (5 cụm); dành quỹ đất khoảng 400 ha ở khu vực thích hợp để phát triển các khu công nghiệp mới phục vụ cho sự phát triển công nghiệp trong tương lai Đảm bảo quỹ đất để có thể mở rộng các khu công nghiệp với tổng diện tích lên đến 1.000 ha đến năm 2020 51

- Hình thành các trung tâm du lịch và giải trí cuối tuần: Đền Sóc, Hồ Đồng Quan, Đồng Đò - Ban Tiện, Núi Đôi, Kèo cà - Hàm lợn Hình thành các trung tâm dịch vụ phục vụ sản xuất, thương mại, kinh doanh, bao gồm trung tâm logistics ở Phù Lỗ, trung tâm thương mại - dịch vụ tổng hợp ở khu vực gần sân bay Nội Bài 51

- Phát triển giao thông phải thực hiện theo bốn hướng cơ bản sau: 52

+ Hiện đại hóa hệ thống giao thông đáp ứng yêu cầu về giao thông cho dân cư ở các khu vực đô thị hóa 52

+ Phát triển hệ thống giao thông đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và con người, phục vụ cho yêu cầu phát triển công nghiệp - dịch vụ 52

+ Phát triển giao thông đáp ứng yêu cầu kết nối kinh tế và xã hội giữa Sóc Sơn với nội thành Hà Nội và các khu vực khác ở miền Bắc 52

+ Phát triển giao thông đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân khu vực nông thôn 52

- Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường: 52

+ Xây dựng phương án xử lý nước thải có khả năng xử lý 59.706 m3/ngày đêm đối với nước thải sinh hoạt và 14.400 m3/ngày đêm đối với nước thải CN 52

2 Về không gian đô thị 53

Trang 7

Sóc Sơn là đô thị cửa ngõ phía bắc Thủ đô, kết nối với đô thị trung tâm qua tuyến quốc lộ 3, Thăng Long - Nội Bài và Nhật Tân

- Nội Bài Với vị trí là một trong 5 đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội, Sóc Sơn có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển trong thời gian tới.

53

3.3 Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH - ĐTH 54

3.3.1 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất đai 54

3.3.2 Sự biến động về diện tích đất nông nghiệp 55

3.3.3 Sự biến động về chất lượng đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình công 65

nghiệp hóa và đô thị hóa 65

3.4 Dự báo sự biến động diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020

71

3.5 Đề xuất các giải pháp 75

3.5.1 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất 75

3.5.2 Giải pháp về chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 76

3.5.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 77

3.5.4 Giải pháp về hạn chế ô nhiễm môi trường đất do CNH – ĐTH 78

K T LU NẾ Ậ                81   

Trang 8

DANH M C B NGỤ Ả

B ng 1.1. Bi n đ ng di n tích đ t nông nghi p c a c  ả ế ộ ệ ấ ệ ủ ả

nướ    8 c

B ng 1.2. C  c u di n tích đ t t i huy n Sóc S n ả ơ ấ ệ ấ ạ ệ ơ  25

B ng ả 1.3. C  c u kinh t  huy n Sóc S n qua các năm t  1991 – 2011  ơ ấ ế ệ ơ ừ28

B ng ả 1.4. Lao đ ng trên đ a bàn huy n Sóc S n (tính đ n 31/12/2011)  ộ ị ệ ơ ế

29 

B ng 2.1. Các ch  tiêu phân tích đ t   ả ỉ ấ34

B ng 3.1. Hi n tr ng s  d ng đ t t i huy n Sóc S n năm ả ệ ạ ử ụ ấ ạ ệ ơ

Trang 9

B ng 3.7. Ch t lả ấ ượng đ t nông nghi p t i huy n Sóc S n……… …… ấ ệ ạ ệ ơ  57

B ng 3.8. K t qu  phân tích m u đ t huy n Sóc S n ……… ả ế ả ẫ ấ ệ ơ

Trang 10

Bi u đ  3.3. Hàm lể ồ ượng kim lo i n ng trong đ t t i huy n Sóc S n và ạ ặ ấ ạ ệ ơ so sánh 

v i   m t   s   đi m   quan   tr c   khác   t i   mi n   B c   giai   đo n   2004   ­ớ ộ ố ể ắ ạ ề ắ ạ  2008 57

Trang 11

FAO T  ch c Nông lổ ứ ương Liên hi p qu cệ ốĐHQGHN Đ i h c Qu c gia Hà N iạ ọ ố ộ

NQ/TƯ Ngh  quy t/Trung ị ế ương

KH – UB K  ho ch ­  y banế ạ Ủ

TTCN Ti u th  công nghi pể ủ ệXDCB Xây d ng c  b nự ơ ảTNHH Trách nhi m h u h nệ ữ ạSXKD S n xu t kinh doanhả ấ

BVMT B o v  môi trả ệ ườngBTNMT B  Tài nguyên Môi trộ ườngBVTV B o v  th c v tả ệ ự ậ

Trang 12

L I M  Đ U Ờ Ở Ầ

B t đ u t  n a sau th  k  20, quá trình phát tri n c a nhân lo i đã chuy nắ ầ ừ ử ế ỉ ể ủ ạ ể  

bi n theo hế ướng m i, t o c  h i cho các qu c gia đang phát tri n, nh t là cácớ ạ ơ ộ ố ể ấ  

qu c gia châu Á đã có nh ng bố ữ ước phát tri n mang tính nh y v t. Quá trình hi nể ả ọ ệ  

đ i hóa trên c  s  công nghi p hóa đã làm cho quá trình đô th  hóa tr  thành m tạ ơ ở ệ ị ở ộ  

xu hướng n i b t c a các qu c gia đang phát tri n vào th p k  50 ­ 60. ổ ậ ủ ố ể ậ ỉ

Là m t nộ ước đang phát tri n, Vi t Nam cũng không n m ngoài xu th  đó.ể ệ ằ ế  Quá trình công nghi p hóa ­ đô th  hóa (CNH ­ ĐTH) đang di n ra sôi đ ng trênệ ị ễ ộ  

kh p c  nắ ả ước, đ c bi t   các vùng ngo i thành và ven đô Hà N i, quá trình nàyặ ệ ở ạ ộ  

di n ra m nh m  gây ra áp l c ngày càng l n đ i v i tài nguyên đ t nông nghi p.ễ ạ ẽ ự ớ ố ớ ấ ệ

Quá trình chuy n đ i đ t nông nghi p sang đ t đô th , đ t s  d ng cho cácể ổ ấ ệ ấ ị ấ ử ụ  

ho t đ ng công nghi p đã tác đ ng đ n m t b  ph n dân c  cũng nh   nhạ ộ ệ ộ ế ộ ộ ậ ư ư ả  

hưởng đ n ch t lế ấ ượng đ t. Nói đ n quá trình CNH ­ ĐTH ngấ ế ười ta thường nghĩ ngay đ n m t l i nhi u h n là m t h i, trế ặ ợ ề ơ ặ ạ ước tiên quá trình công nghi p hóa,ệ  phát tri n các đô th  l n s  cung c p nhi u c  h i vi c làm, lể ị ớ ẽ ấ ề ơ ộ ệ ương b ng, d ch vổ ị ụ 

xã h i, năng su t lao đ ng cao h n. Nó góp ph n chuy n hộ ấ ộ ơ ầ ể ướng phát tri n kinhể  

t  và là đ ng l c d ch chuy n c  c u kinh t    c  khu v c đô th  và nông thôn.ế ộ ự ị ể ơ ấ ế ở ả ự ị  Quá trình này giúp cho s  chuy n d ch c  c u kinh t  t  l c h u sang ti n bự ể ị ơ ấ ế ừ ạ ậ ế ộ 

h n  Hay  nói  cách   khác,  chuy n   m t   nơ ể ộ ước  nông   nghi p  l c   h u   sang   côngệ ạ ậ  nghi p. Tuy nhiên, hi n nay trong quá trình chuy n đ i ban đ u, m t trái c a cácệ ệ ể ổ ầ ặ ủ  quá trình này tác đ ng r t m nh m  ộ ấ ạ ẽ

Theo th ng kê s  b  c a B  Tài nguyên & Môi trố ơ ộ ủ ộ ường, trong 7 năm qua (năm 2001­2007), t ng di n tích đ t nông nghi p đã thu h i chuy n sang đ t phiổ ệ ấ ệ ồ ể ấ  nông nghi p trên 500.000 ha (chi m h n 5% đ t nông nghi p đang s  d ng). Đ cệ ế ơ ấ ệ ử ụ ặ  

bi t, vi c đ t nông nghi p b  thu h i và chuy n sang m c đích đô th  hóa và côngệ ệ ấ ệ ị ồ ể ụ ị  nghi p hóa năm sau luôn tăng h n năm trệ ơ ước. Ch  tính riêng trong năm 2007, di nỉ ệ  

Trang 13

tích đ t tr ng lúa c  nấ ồ ả ước đã gi m 125.000 ha. M t con s  không nh  chút nàoả ộ ố ỏ  khi mà đ t đai đang ngày càng b  suy gi m c  v  ch t lấ ị ả ả ề ấ ượng và s  lố ượng.

 T  khi b t đ u th c hi n chính sách khuy n khích đ u t  (năm 1991) đ nừ ắ ầ ự ệ ế ầ ư ế  

cu i tháng 12/2010, đã có 261 khu công nghi p đố ệ ược thành l p, chi m 71.394 haậ ế  

đ t, trong đó 45.854 ha có th  s  d ng làm m t b ng s n xu t, đã đ a 21.095 haấ ể ử ụ ặ ằ ả ấ ư  vào s  d ng v i t  l  l p đ y m i ch  đ t 46%. Đi u đáng nói là r t nhi u di nử ụ ớ ỷ ệ ấ ầ ớ ỉ ạ ề ấ ề ệ  tích các khu công nghi p này đ u là đ t nông nghi p, trong khi đ t đệ ề ấ ệ ấ ượ ấc l y bị 

b  hoang vì ch a th  l p đ y thì cùng v i đó có bi t bao ngỏ ư ể ấ ầ ớ ế ười nông dân ph i r iả ơ  vào c nh thi u đ t s n xu t.ả ế ấ ả ấ

Di n tích đ t nông nghi p b  thu h p, các d  án phát tri n đ n đâu hệ ấ ệ ị ẹ ự ể ế ộ nông dân m t đ t đ n đó, không còn đ t làm ru ng ph n l n ngấ ấ ế ấ ộ ầ ớ ười dân không có trình đ  ph i lên thành ph  ki m s ng, đi u này làm gia tăng dân s  cũng nh  cácộ ả ố ế ố ề ố ư  

t  n n xã h i   đô th  Riêng Hà N i d  ki n t  l  đô th  hoá đ t 55­62,5% trongệ ạ ộ ở ị ộ ự ế ỉ ệ ị ạ  năm 2020 và dân s  đô th  đ n năm 2020 là 7,9­8,5 tri u ngố ị ế ệ ười. Do v y, đ t đaiậ ấ  

s  d ng đ  xây nhà   và các c  s  h  t ng là r t thi u th n. Theo k  ho ch sử ụ ể ở ơ ở ạ ầ ấ ế ố ế ạ ử 

d ng đ t c a S  Quy ho ch Ki n trúc thành ph  Hà N i, t  năm 2008 ­ 2010, Hàụ ấ ủ ở ạ ế ố ộ ừ  

N i s  th c hi n thu h i, chuy n h n 5.200 ha đ t nông nghi p đ  ph c v  nhuộ ẽ ự ệ ồ ể ơ ấ ệ ể ụ ụ  

c u phát tri n đô th  ầ ể ị

Sóc S n là m t huy n thu c ngo i thành Hà N i, là m t trong nh ng vùngơ ộ ệ ộ ạ ộ ộ ữ  

ch u  nh hị ả ưởng r t l n c a quá trình CNH ­ ĐTH.  Di n tích đ t nông nghi pấ ớ ủ ệ ấ ệ  ngày càng b  thu h p, ch t lị ẹ ấ ượng đ t b  suy gi m. Theo quy ho ch phát tri n đ nấ ị ả ạ ể ế  năm 2020 thì huy n Sóc S n cùng v i các huy n khác thu c ngo i thành Hà N iệ ơ ớ ệ ộ ạ ộ  

s  là vùng s n xu t rau an toàn, hoa qu  s ch ph c v  cho các đô th , các khuẽ ả ấ ả ạ ụ ụ ị  công nghi p, đ m b o môi trệ ả ả ường sinh thái c a đô th  Do đó, v n đ  b o v  vàủ ị ấ ề ả ệ  

s  d ng hi u qu  đ t nông nghi p là r t c n thi t, đ  tài “ử ụ ệ ả ấ ệ ấ ầ ế ề Nghiên c u s  bi n ứ ự ế  

đ ng đ t nông nghi p do  nh h ộ ấ ệ ả ưở ng c a quá trình công nghi p hóa và đô th ủ ệ ị   hóa huy n Sóc S n, thành ph  Hà N i” ệ ơ ố ộ  được ti n hành nh m đánh giá  nhế ằ ả  

Trang 14

hưởng c a quá trình CNH – ĐTH đ n qu  đ t nông nghi p và đ  xu t m t sủ ế ỹ ấ ệ ề ấ ộ ố 

gi i pháp cho phát tri n b n v ng c a huy n Sóc S n.ả ể ề ữ ủ ệ ơ

Trang 15

 Ch ươ ng  1.  T NG QUAN V N Đ  NGHIÊN C U Ổ Ấ Ề Ứ

1.1. M t s  khái ni mộ ố ệ

Theo quy đ nh c a Lu t đ t đai năm 2003, có th  hi u ị ủ ậ ấ ể ể “đ t nông nghi p” ấ ệ  

là t ng th  các lo i đ t có đ c tính s  d ng gi ng nhau, v i t  cách là t  li uổ ể ạ ấ ặ ử ụ ố ớ ư ư ệ  

s n xu t ch  y u ph c v  cho m c đích s n xu t nông nghi p, lâm nghi p nhả ấ ủ ế ụ ụ ụ ả ấ ệ ệ ư 

tr ng tr t, chăn nuôi, nuôi tr ng th y s n, tr ng r ng, khoanh nuôi tu b  b o vồ ọ ồ ủ ả ồ ừ ổ ả ệ 

r ng, nghiên c u thí nghi p v  nông nghi p, lâm nghi p. Nhóm đ t nông nghi pừ ứ ệ ề ệ ệ ấ ệ  

g m các lo i đ t nh  sau: ồ ạ ấ ư

­ Đ t tr ng cây hàng năm, tr ng cây lâu năm;ấ ồ ồ

­ Đ t r ng s n xu t; r ng phòng h , r ng đ c d ng;ấ ừ ả ấ ừ ộ ừ ặ ụ

­ Đ t nuôi tr ng thu  s n, đ t làm mu i;ấ ồ ỷ ả ấ ố

­ Đ t nông nghi p khác theo quy đ nh c a Chính phấ ệ ị ủ ủ

Nông nghi p đô th ệ ị  là m t ngành s n xu t, ch  bi n và buôn bán th cộ ả ấ ế ế ự  

ph m, ch t đ t (th  hi n tính c  gi i hóa cao) d a trên các vùng đ t và m tẩ ấ ố ể ệ ơ ớ ự ấ ặ  

nước n m xen k , r i rác trong các đô th  và vùng ngo i ô. Theo cách hi u truy nằ ẽ ả ị ạ ể ề  

th ng thì “ố nông nghi p đô th ” ệ ị  là nông nghi p trong các vùng c n thành ph  ho cệ ậ ố ặ  đang trong quá trình đô th  hoá. Ngị ười ta còn hay g i v i tên g i khác là nôngọ ớ ọ  nghi p ti n đô th  hay nông nghi p ven đô [12]. ệ ề ị ệ

Có th  hi u ể ể công nghi p hoá ệ  là quá trình bi n đ i xã h i đ c tr ng b iế ổ ộ ặ ư ở  kinh t  nông nghi p sang kinh t  công nghi p. Nói đ n gi n, công nghi p hoá làế ệ ế ệ ơ ả ệ  quá trình chuy n đ i c  c u kinh t  nông nghi p ­ công nghi p ­ d ch v  sang cể ổ ơ ấ ế ệ ệ ị ụ ơ 

c u kinh t  công nghi p ­ nông nghi p ­ d ch v  Quá trình công nghi p hoá ấ ế ệ ệ ị ụ ệ ở 

c p đ  vi mô th  hi n vi c bi n đ i lao đ ng t  lao đ ng th  công b ng s cấ ộ ể ệ ệ ế ổ ộ ừ ộ ủ ằ ứ  

người và s c súc v t sang lao đ ng c  khí, lao đ ng d a vào máy móc. Ngày nayứ ậ ộ ơ ộ ự  

là lao đ ng d a vào các công ngh  ­ tin h c. Ch  báo d  nh n th y nh t c a côngộ ự ệ ọ ỉ ễ ậ ấ ấ ủ  

Trang 16

nghi p hoá là c  c u lao đ ng theo ngành kinh t  nông nghi p, công nghi p vàệ ơ ấ ộ ế ệ ệ  

d ch v  thay đ i theo hị ụ ổ ướng tăng d n t  l  lao đ ng công nghi p và gi m d n tầ ỉ ệ ộ ệ ả ầ ỉ 

l  lao đ ng nông nghi p. M t ch  báo quan tr ng khác là các ngành ngh  côngệ ộ ệ ộ ỉ ọ ề  nghi p liên t c xu t hi n. M t ch  báo n a là s  gia tăng t  tr ng s n lệ ụ ấ ệ ộ ỉ ữ ự ỉ ọ ả ượng công nghi p trong c  c u t ng s n ph m qu c n i. [16]ệ ơ ấ ổ ả ẩ ố ộ

Công nghi p hóa ­ hi n đ i hóa nông nghi p và nông thôn ệ ệ ạ ệ   là quá trình chuy n khu v c nông thôn ể ự t  nông nghi p c  truy n thành khu v c có n n kinhừ ệ ổ ề ự ề  

t  th  trế ị ường phát tri n v i h  th ng phân ể ớ ệ ố công lao đ ng đ t trình đ  cao, d aộ ạ ộ ự  trên n n t ng k  thu t ­ công ngh  hi n đ i và h i nh p vào n n kinh t  toànề ả ỹ ậ ệ ệ ạ ộ ậ ề ế  

c u trong khuôn kh  quá trình CNH ­ hi n đ i hóa toàn b  n n kinh t  Đây cũngầ ổ ệ ạ ộ ề ế  

là quá trình đô th  hóa, c i bi n xã h i nông thôn lên m t trình đ  văn minh caoị ả ế ộ ộ ộ  

h n, b o đ m cho m i ngơ ả ả ọ ười dân có đ i s ng v t ch t và tinh th n ngày càngờ ố ậ ấ ầ  

được nâng cao [13]. 

Đô th  hoá ị  là hi n tệ ượng kinh t  ­ xã h i liên quan đ n các d ch chuy n vế ộ ế ị ể ề 

m t kinh t  ­ xã h i, văn hoá, không gian, môi trặ ế ộ ường sâu s c g n li n v i nh ngắ ắ ề ớ ữ  

ti n b  KHKT, t o đà thúc đ y s  phân công lao đ ng, chuy n đ i ngh  nghi p,ế ộ ạ ẩ ự ộ ể ổ ề ệ  hình thành các ngh  nghi p m i; thúc đ y s  d ch c  vào trung tâm các đô th  vàề ệ ớ ẩ ự ị ư ị  thúc đ y phát tri n kinh t  làm thay đ i đ i s ng xã h i và văn hoá, nâng caoẩ ể ế ổ ờ ố ộ  

m c s ng ngứ ố ười dân và làm thay đ i c  l i s ng và hình th c giao ti p xã h i….ổ ả ố ố ứ ế ộ  [12]. 

1.2. Khái quát tình hình s  d ng đ t nông nghi p trên th  gi i và Vi t Namử ụ ấ ệ ế ớ ệ

1.2.1. Tình hình s  d ng đ t nông nghi p trên th  gi i ử ụ ấ ệ ế ớ

Hi n nay, trên th  gi i t ng di n tích đ t t  nhiên là 148 tri u kmệ ế ớ ổ ệ ấ ự ệ 2. Nh ngữ  

lo i đ t t t thu n l i cho s n xu t nông nghi p ch  chi m 12,6%. Nh ng lo iạ ấ ố ậ ợ ả ấ ệ ỉ ế ữ ạ  

đ t quá x u chi m t i 40,5%. Di n tích đ t tr ng tr t ch  chi m kho ng 10%ấ ấ ế ớ ệ ấ ồ ọ ỉ ế ả  

t ng di n tích t  nhiên. Đ t đai th  gi i phân b  không đ u gi a các châu l c vàổ ệ ự ấ ế ớ ố ề ữ ụ  

Trang 17

các nước (châu M  chi m 35%, châu Á chi m 26%, châu Âu chi m 13%, châuỹ ế ế ế  Phi chi m 20%, Châu Đ i Dế ạ ương chi m 6%) [28]. Bế ước vào th  k  XXI v iế ỷ ớ  

nh ng thách th c v  an ninh lữ ứ ề ương th c, dân s , môi trự ố ường sinh thái thì nông nghi p v n là ngành s n xu t lệ ẫ ả ấ ương th c, th c ph m c  b n đ i v i loài ngự ự ẩ ơ ả ố ớ ườ  i[13]. Nhu c u c a con ngầ ủ ười ngày càng tăng đã gây s c ép n ng n  lên đ t, đ cứ ặ ề ấ ặ  

bi t là đ t nông nghi p. Đ t nông nghi p b  suy thoái, bi n ch t và  nh hệ ấ ệ ấ ệ ị ế ấ ả ưở  ng

l n đ n năng su t, ch t lớ ế ấ ấ ượng nông s n. Ngày nay, thoái hoá đ t và hoang m cả ấ ạ  hoá là m t trong nh ng v n đ  môi trộ ữ ấ ề ường và tài nguyên thiên nhiên mà nhi uề  

qu c gia đang ph i đ i m t và gi i quy t nh m phát tri n s n xu t nông nghi p,ố ả ố ặ ả ế ằ ể ả ấ ệ  

đ m b o an ninh lả ả ương th c. Đ t khô c n có   m i khu v c, chi m h n 40% bự ấ ằ ở ọ ự ế ơ ề 

m t Trái đ t. Theo ặ ấ ước tính, có kho ng 10 ­ 20% di n tích đ t khô c n đã bả ệ ấ ằ ị thoái hoá [36]. Đi u này đã gây  nh hề ả ưởng l n đ n s n xu t nông nghi p trênớ ế ả ấ ệ  

đ t.ấ

Th t s  khi đ t nông nghi p b  thoái hoá đã đe d a cu c s ng c a conậ ự ấ ệ ị ọ ộ ố ủ  

người. Theo t  ch c Nông lổ ứ ương Liên Hi p qu c (FAO) cho bi t, tình tr ngệ ố ế ạ  thoái hoá đ t gia tăng đã khi n năng su t cây tr ng gi m và có th  đe do  t i tìnhấ ế ấ ồ ả ể ạ ớ  hình an ninh lương th c đ i v i kho ng ¼ dân s  trên th  gi i. Năng su t câyự ố ớ ả ố ế ớ ấ  

tr ng gi m, giá lồ ả ương th c tăng cao, ngu n d  tr  th p. Trong khi đó nhu c uự ồ ự ữ ấ ầ  tiêu dùng tăng và thiên tai đang là nguyên nhân gây nên tình tr ng thi u đói choạ ế  hàng tri u ngệ ườ ởi   các nước đang phát tri n. Theo ể ước tính c a FAO, kho ng 1,5ủ ả  

t  ngỷ ườ ươi t ng đương ¼ dân s  th  gi i s ng ph  thu c tr c ti p vào đ t, v nố ế ớ ố ụ ộ ự ế ấ ố  đang b  thoái hoá m nh. Trong th i gian dài, thoái hóa đ t đang m  r ng trênị ạ ờ ấ ở ộ  

ph m vi toàn th  gi i và tác đ ng t i h n 20% di n tích đ t nông nghi p, 30%ạ ế ớ ộ ớ ơ ệ ấ ệ  

đ t lâm nghi p và 10% đ t đ ng c  S  xói mòn đ t d n t i vi c gi m năng su tấ ệ ấ ồ ỏ ự ấ ẫ ớ ệ ả ấ  

đ t đây cũng là nguy c  m t an ninh lấ ơ ấ ương th c, phá ho i các ngu n tài nguyênự ạ ồ  

và sinh thái làm m t đa d ng sinh h c và các nguy c  khác[18].ấ ạ ọ ơ

 Vi c con ngệ ười khai thác và s  d ng b a bãi không có khoa h c làm choử ụ ừ ọ  

Trang 18

đ t nông nghi p gi m v  c  s  lấ ệ ả ề ả ố ượng. Nhi u vùng đ t trên th  gi i đã tr  thànhề ấ ế ớ ở  

sa m c không th  canh tác đạ ể ược, các h  sinh thái đ t khô c n r t nh y c m v iệ ấ ằ ấ ạ ả ớ  

vi c khai thác quá m c và s  d ng đ t không h p lý. Nghèo đói, m t  n đ nhệ ứ ử ụ ấ ợ ấ ổ ị  chính tr , phá r ng, chăn th  quá m c và các ho t đ ng tị ừ ả ứ ạ ộ ưới tiêu nghèo nàn đ uề  đóng góp vào sa m c hóa. T i Châu Phi, phía nam Sahara, v i 66% đ t đai là saạ ạ ớ ấ  

m c khô c n đây là vùng đ t đang g p r t nhi u nguy c  Kho ng 1,2 t  ngạ ằ ấ ặ ấ ề ơ ả ỷ ườ  i

c a h n 110 nủ ơ ước đang b  đe d a b i v n đ  này[40].ị ọ ở ấ ề

Hàng năm g n 12 tri u ha r ng nhi t đ i b  tàn phá, nhi u nh t   vùngầ ệ ừ ệ ớ ị ề ấ ở  Châu M  Latinh và Châu Á. Braxin hàng năm m t 1,7 tri u ha r ng,  n Đ  1,5ỹ ấ ệ ừ Ấ ộ  tri u ha r ng, Inđônêxia 900.000 ha và Thái Lan g n 400.000 ha. Đ i v i cácệ ừ ầ ố ớ  

nước có dân s  đông nh  Trung Qu c,  n Đ  s  suy thoái hóa đ t  , đ t r ngố ư ố Ấ ộ ự ấ ở ấ ừ  

đã tác đ ng đáng k  t i nông nghi p. Đ i v i các nộ ể ớ ệ ố ớ ước nh  Campuchia, Lào ư  

n n phá r ng làm c i đun, làm nạ ừ ủ ương r y, xu t kh u g , ch  bi n các s n ph mẫ ấ ẩ ỗ ế ế ả ẩ  

t  g  ph c v  cho cu c s ng c a c  dân đã làm c n ki t ngu n tài nguyên r ngừ ỗ ụ ụ ộ ố ủ ư ạ ệ ồ ừ  

v n phong phú [39].ố

Vi c tàn phá r ng kéo theo s  h y di t c a nhi u loài đ ng v t, th c v tệ ừ ự ủ ệ ủ ề ộ ậ ự ậ  

và làm m t tính đa d ng sinh h c t  nhiên. Cân b ng sinh thái b  phá v  làm hàngấ ạ ọ ự ằ ị ỡ  tri u ha đ t b  hoang m c hóa[22].  ệ ấ ị ạ

Vi c chuy n đ i s  d ng đ t nông nghi p không b n v ng s  làm tr mệ ể ổ ử ụ ấ ệ ề ữ ẽ ầ  

tr ng vòng lu n qu n: suy thoái đ t ­ m t đa d ng sinh h c ­ bi n đ i khí h u.ọ ẩ ẩ ấ ấ ạ ọ ế ổ ậ  Suy thoái hóa đ t làm nghèo dinh dấ ưỡng, phá h y cân b ng chu trình nủ ằ ước và góp 

ph n làm m t an ninh lầ ấ ương th c, t  l  nghèo đói gia tăng, cùng v i m c tăngự ỷ ệ ớ ứ  dân s  và hàng lo t các nhu c u c a con ngố ạ ầ ủ ườ ềi v  các s n ph m nông nghi pả ẩ ệ  ngày càng tăng thì cách ti p c n qu n lý đ t đai không b n v ng rõ ràng là đãế ậ ả ấ ề ữ  

th t b i.  ấ ạ

Trang 19

1.2.2. Tình hình s  d ng đ t nông nghi p t i Vi t Nam ử ụ ấ ệ ạ ệ

Di n tích đ t t  nhiên nệ ấ ự ước ta có 33.121,2 nghìn ha (theo s  li u ki m kêố ệ ể  năm 2005), trong đó có 24.822 nghìn ha là đ t nông nghi p, 3.335 nghìn ha là đ tấ ệ ấ  phi nông nghi p, 5.016 nghìn ha là đ t ch a s  d ng. Di n tích đ t c a nệ ấ ư ử ụ ệ ấ ủ ước ta 

đ ng hàng th  58 trên th  gi i nh ng do dân s  đông nên bình quân đ t nôngứ ứ ế ớ ư ố ấ  nghi p là vào lo i th p, là m t trong 40 nệ ạ ấ ộ ước có di n tích đ t đai theo đ u ngệ ấ ầ ườ  i

th p nh t trên th  gi i hi n nay (1/1/2007) [33]. Đ c bi t là trong t ng s  đ t đóấ ấ ế ớ ệ ặ ệ ổ ố ấ  

có t i h n hai ph n ba di n tích là đ t đ i núi d c, còn l i g n m t ph n ba làớ ơ ầ ệ ấ ồ ố ạ ầ ộ ầ  

đ ng b ng [26].ồ ằ

Theo đi u 13 Lu t đ t đai Vi t Nam năm 2003 thì t ng di n tích đ t tề ậ ấ ệ ổ ệ ấ ự nhiên được chia thành 3 nhóm l n là: Nhóm đ t nông nghi p, nhóm đ t phi nôngớ ấ ệ ấ  nghi p, nhóm đ t ch a s  d ng [19].ệ ấ ư ử ụ

Nhóm đ t nông nghi p bao g m: Đ t s n xu t nông nghi p (đ t tr ng câyấ ệ ồ ấ ả ấ ệ ấ ồ  hàng năm, đ t tr ng cây lâu năm), đ t tr ng r ng, đ t nuôi tr ng th y s n, đ tấ ồ ấ ồ ừ ấ ồ ủ ả ấ  làm mu i, đ t nông nghi p khác.ố ấ ệ

Di n tích đ t s n xu t nông nghi p nệ ấ ả ấ ệ ước ta là 9.415.568 ha chi m 37,93%ế  

t ng di n tích đ t nông nghi p. Di n tích đ t lâm nghi p là 14.677.409 ha chi mổ ệ ấ ệ ệ ấ ệ ế  59,13% t ng di n tích đ t nông nghi p. Di n tích đ t nuôi tr ng th y s n làổ ệ ấ ệ ệ ấ ồ ủ ả  700.061 ha chi m 2,82% t ng di n tích đ t nông nghi p, còn l i 29,522 ha là đ tế ổ ệ ấ ệ ạ ấ  làm mu i và đ t nông nghi p khác [29].ố ấ ệ

Di n tích đ t s n xu t nông nghi p t i Tây Nguyên là l n nh t v i 4060,4ệ ấ ả ấ ệ ạ ớ ấ ớ  nghìn ha, vùng có di n tích đ t s n xu t nông nghi p nh  nh t là Tây B c làệ ấ ả ấ ệ ỏ ấ ắ  501,6 nghìn ha. Trong c  nả ước, t nh có di n tích đ t nông nghi p l n nh t là Giaỉ ệ ấ ệ ớ ấ  Lai v i 49,5 nghìn ha [32].ớ

Trong đ t s n xu t nông nghi p đấ ả ấ ệ ượ ử ục s  d ng ch  y u và các m c đíchủ ế ụ  

nh  tr ng cây hàng năm và cây lâu năm. Tính t i ngày 1/1/2007 thì đ t tr ng câyư ồ ớ ấ ồ  

Trang 20

hàng năm có di n tích là 13.495,2 nghìn ha, trong đó: đ t tr ng cây lệ ấ ồ ương th c cóự  

h t là 10.862,7 nghìn ha v i s n lạ ớ ả ượng 39.976,6 nghìn t n, cây công nghi p hàngấ ệ  năm là 8.270,2 nghìn ha. Di n tích đ t tr ng cây lâu năm là 2.632,5 nghìn ha, trongệ ấ ồ  

đó di n tích cây ăn qu  là 1.796,6 nghìn ha [32].ệ ả

Di n tích đ t s n xu t nông nghi p bình quân đ u ngệ ấ ả ấ ệ ầ ườ ở ưới   n c ta thu cộ  

lo i   th p   kho ng   0,11   ha/ngạ ấ ả ười   T i   đ ng   b ng   sông   H ng   quân   đ t   0,04ạ ồ ằ ồ ạ  ha/ngườ ạ ồi, t i đ ng b ng sông C u Long là kho ng 0,15 ha/ngằ ử ả ười [33]

Tr i qua h n b n nghìn năm d ng nả ơ ố ự ước và gi  nữ ước, nông nghi p Vi tệ ệ  Nam đi qua ch ng đặ ường dài phát tri n đã có nh ng thành t u n i b t, nh ngể ữ ự ổ ậ ư  cũng đã có nh ng s  thay đ i v  s  lữ ự ổ ề ố ượng cũng nh  ch t lư ấ ượng đ t nông nghi p.ấ ệ

Th c t  m y năm tr  l i đây, cùng v i quá trình công nghi p hoá, hi n đ iự ế ấ ở ạ ớ ệ ệ ạ  hoá đ t nấ ước, di n tích đ t nông nghi p ngày càng b  thu h p l i. D  nh n th yệ ấ ệ ị ẹ ạ ễ ậ ấ  

m t đi u là di n tích đ t tr ng lúa ngày càng b  thu h p do quá trình thu h i đ tộ ề ệ ấ ồ ị ẹ ồ ấ  nông nghi p đ  chuy n sang xây d ng đô th  và các khu công nghi p.ệ ể ể ự ị ệ

T ng di n tích nhóm đ t nông nghi p năm 2010 c a c  nổ ệ ấ ệ ủ ả ước so v i nămớ  

2005 tăng 1.277.600 ha, trong đó tăng ch  y u   lo i đ t s n xu t nông nghi p,ủ ế ở ạ ấ ả ấ ệ  

đ t lâm nghi p, tình hình tăng gi m các lo i đ t nông nghi p c  th  nh  sau: ấ ệ ả ạ ấ ệ ụ ể ư

B ng 1.1. Bi n đ ng đ t nông nghi p c a c  nả ế ộ ấ ệ ủ ả ướcST

Trang 21

Nh  v y di n tích đ t tr ng lúa c a nư ậ ệ ấ ồ ủ ước ta năm 2010 là 4.127.731 ha, so 

v i năm 2005 ớ đã gi m ả 37.546 nghìn ha; trong đó, gi m nhi u nh t   đ ng b ngả ề ấ ở ồ ằ  sông H ng, chi m 4,4% t ng di n tích đ t nông nghi p, t  l  này   Đông Namồ ế ổ ệ ấ ệ ỷ ệ ở  

B  là 2,1%,   nhi u vùng khác dộ ở ề ưới 0,5%. Đi u đáng nói là ph n l n các sân golfề ầ ớ  

 Vi t Nam đ u n m trên nh ng khu đ t tr c kia v n là đ t canh tác nông

nghi p. M t nguyên nhân n a làm đ t nông nghi p b  thu h p là do các quy tệ ộ ữ ấ ệ ị ẹ ế  

đ nh thu h i đ t nh m m c đích khác nh  xây d ng các khu công nghi p, khu đôị ồ ấ ằ ụ ư ự ệ  

th , công viên nghĩa trang … cũng đáng báo đ ng khi tri n khai các d  án nàyị ộ ể ự  chi m d ng đ t nông nghi p r t l n. Đ ng th i các th m ho  thiên cũng là m tế ụ ấ ệ ấ ớ ồ ờ ả ạ ộ  trong nh ng nguyên nhân làm cho di n tích đ t nông nghi p ngày càng thu h p ữ ệ ấ ệ ẹ ở 

nước ta hi n nay. ệ

Thoái hóa đ t đang là xu th  ph  bi n đ i v i nhi u vùng r ng l n ấ ế ổ ế ố ớ ề ộ ớ ở 

nước ta, đ c bi t là   vùng mi n núi, n i t p trung ¾ qu  đ t. Các d ng thoáiặ ệ ở ề ơ ậ ỹ ấ ạ  hoá đ t ch  y u là: xói mòn, r a trôi, đ t có đ  phì nhiêu th p và m t cân b ngấ ủ ế ử ấ ộ ấ ấ ằ  dinh dưỡng, đ t chua hoá m n hoá, phèn hoá b c màu, khô h n và sa m c hoá,ấ ặ ạ ạ ạ  

đ t ng p úng, lũ quét, đ t trấ ậ ấ ượt và s t l , ô nhi m đ t.ạ ở ễ ấ

Trên 50% di n tích đ t (3,2 tri u ha)   vùng đ ng b ng và trên 60% di nệ ấ ệ ở ồ ằ ệ  tích đ t (13 tri u ha)   vùng mi n núi có nh ng v n đ  liên quan t i quá trình suyấ ệ ở ề ữ ấ ề ớ  thoái hóa đ t.   mi n núi, nguyên nhân suy thoái hóa đ t có nhi u, song ch  y uấ Ở ề ấ ề ủ ế  

do phương th c canh tác nứ ương r y còn thô s , l c h u c a các dân t c thi u s ,ẫ ơ ạ ậ ủ ộ ể ố  tình tr ng ch t phá, đ t r ng b a bãi, khai thác tài nguyên khoáng s n không h pạ ặ ố ừ ừ ả ợ  

lý, l m d ng các ch t h u c  trong s n xu t, vi c tri n khai các công trình giaoạ ụ ấ ữ ơ ả ấ ệ ể  thông,… S  suy thoái môi trự ường đ t kéo theo s  suy thoái các qu n th  đ ng,ấ ự ầ ể ộ  

Trang 22

th c v t và chi u hự ậ ề ướng gi m di n tích đ t nông nghi p trên đ u ngả ệ ấ ệ ầ ười đã t iớ  

m c báo đ ng [11].ứ ộ

Vi t Nam hi n nay có kho ng 9,3 tri u ha đ t liên quan t i sa m c hoá,ệ ệ ả ệ ấ ớ ạ  chi m 28% t ng di n tích đ t trên toàn qu c. Trong đó trên 5 tri u ha đ t ch aế ổ ệ ấ ố ệ ấ ư  

s  d ng, kho ng 2 tri u ha đ t đang đử ụ ả ệ ấ ượ ử ục s  d ng nh ng đã b  thoái hoá n ng vàư ị ặ  

2 tri u ha đang có nguy c  thoái hóa cao. Nệ ơ ước ta đã xu t hi n hi n tấ ệ ệ ượng sa 

m c hoá c c b  t i các gi i đ t h p d c b  bi n mi n Trung [38].ạ ụ ộ ạ ả ấ ẹ ọ ờ ể ề

Bên c nh đó v n đ  ô nhi m môi trạ ấ ề ễ ường đ t nông nghi p   Vi t Namấ ệ ở ệ  

hi n nay đang là m t trong nh ng v n đ  nghiêm tr ng. Các nguyên nhân ôệ ộ ữ ấ ề ọ  nhi m đ t nông nghi p hi n nay g m nh ng nguyên nhân ch  y u sau: ô nhi mễ ấ ệ ệ ồ ữ ủ ế ễ  

đ t vì nấ ước th i sinh ho t, nả ạ ước th i công nghi p, ô nhi m đ t vì ch t ph  th iả ệ ễ ấ ấ ế ả  

b i các ngu n ch t th i r n, ô nhi m đ t do s  d ng phân bón hoá h c và nôngở ồ ấ ả ắ ễ ấ ử ụ ọ  

dược trong canh tác s n xu t nông nghi p. Thu c tr  sâu đ ng th i v i vi c di tả ấ ệ ố ừ ồ ờ ớ ệ ệ  các côn trùng gây h i, còn d n đ n ng  đ c đ t đai  nh hạ ẫ ế ộ ộ ấ ả ưởng đ n môi trế ườ  ng

đ t c a nấ ủ ước ta hi n nay.ệ

 M t ví d  c  th , hai thành ph  l n nh t c a nộ ụ ụ ể ố ớ ấ ủ ước ta là Hà N i và Hộ ồ Chí Minh, n i có dân c  đông đúc và nhi u các khu công nghi p l n thì h u h tơ ư ề ệ ớ ầ ế  sông ngòi đ u b  ô nhi m, ch t lề ị ễ ấ ượng môi trường không khí suy gi m. Ph n l nả ầ ớ  

lượng nước th i sinh ho t (kho ng 600.000 mả ạ ả 3/ngày, v i kho ng 250 t n rácớ ả ấ  

được th i ra các sông   khu v c Hà N i) và công nghi p (kho ng 260.000 mả ở ự ộ ệ ả 3 và 

ch  có 10% đỉ ược x  lý) đ u không đử ề ược x  lý mà đ  th ng vào các ao h , sau đóử ổ ẳ ồ  

ch y ra các con sông l n t i vùng đ ng b ng sông H ng và sông Mê Kông [6],ả ớ ạ ồ ằ ồ  

n i mà đơ ược coi là ngu n cung c p nồ ấ ước chính cho s n xu t nông nghi p ả ấ ệ ở 

nước ta. Do đó, ch t lấ ượng đ t nông nghi p c a nấ ệ ủ ước ta hi n nay đang có nguyệ  

c  b  ô nhi m.ơ ị ễ

Đây th c s  là nh ng v n đ  đáng lo ng i và là thách th c l n v i m tự ự ữ ấ ề ạ ứ ớ ớ ộ  

nước nông nghi p nh  nệ ư ước ta hi n nay, vi c s  d ng đ t nông nghi p, đ c bi tệ ệ ử ụ ấ ệ ặ ệ  

Trang 23

là đ t tr ng lúa thi u th n tr ng vào b t c  vi c gì cũng đ u lãng phí và gây raấ ồ ế ậ ọ ấ ứ ệ ề  

nh ng h u qu  khó lữ ậ ả ường

1.3. M t s  đ c đi m c a CNH – ĐTH   Vi t Nam hi n nayộ ố ặ ể ủ ở ệ ệ

 Vi t Nam, quá trình CNH đ c th c hi n t  nh ng năm 1960, k  t  sau

đ i m i, n n kinh t  càng phát tri n thì quá trình CNH ­ ĐTH di n ra càng nhanh.ổ ớ ề ế ể ễ  Theo B  K  ho ch và Đ u t , đ n h t tháng 7 năm 2007 s  dân c  đô th  đãộ ế ạ ầ ư ế ế ố ư ị  chi m t i 28% t ng dân c  toàn qu c v i kho ng 700 trung tâm đô th  l n nh ;ế ớ ổ ư ố ớ ả ị ớ ỏ  

c  nả ước đã có 150 khu công nghi p đệ ược thành l p v i t ng di n tích đ t tậ ớ ổ ệ ấ ự nhiên 32,3 ngàn ha. Vi c xây d ng các khu công nghi p, khu đô th , xây d ng k tệ ự ệ ị ự ế  

c u h  t ng kinh t  ­ xã h i có vai trò quan tr ng trong quá trình công nghi p hóaấ ạ ầ ế ộ ọ ệ  

và có tác đ ng rõ đ n phát tri n nông nghi p và nông thôn nh : t o ra th  trộ ế ể ệ ư ạ ị ườ  ngtiêu th  nông s n, thúc đ y nhanh s  chuy n đ i c  c u nông nghi p, t o c  h iụ ả ẩ ự ể ổ ơ ấ ệ ạ ơ ộ  cho vi c  ng d ng các thành t u trong ch n t o gi ng, k  thu t canh tác,  hìnhệ ứ ụ ự ọ ạ ố ỹ ậ  thành các khu nông nghi p công ngh  cao đ  t o ra kh i lệ ệ ể ạ ố ượng s n ph m hàngả ẩ  hóa đáng k  góp ph n thúc đ y tăng trể ầ ẩ ưởng kinh t  Đ ng th i, góp ph n chuy nế ồ ờ ầ ể  

đ i n n nông nghi p truy n th ng, thúc đ y phát tri n nông nghi p nông thônổ ề ệ ề ố ẩ ể ệ  theo hướng nông nghi p hàng hóa m nh, có s c c nh tranh cao trên th  trệ ạ ứ ạ ị ườ  ng

n i đ a và xu t kh u [26].ộ ị ấ ẩ

CNH ­ ĐTH đang di n ra m nh m    Vi t Nam trong th i gian v a qua.ễ ạ ẽ ở ệ ờ ừ  

T  tr ng công nghi p và d ch v  trong GDP tăng lên trong khi t  tr ng nôngỷ ọ ệ ị ụ ỷ ọ  nghi p gi m. Trong c  c u GDP c a Vi t Nam, t  tr ng nông nghi p gi m tệ ả ơ ấ ủ ệ ỷ ọ ệ ả ừ 38,1% năm 1990 xu ng còn 20,6% năm 2008, t  tr ng công nghi p tăng t  22,7%ố ỷ ọ ệ ừ  lên 41,6% và t  tr ng d ch v  tỷ ọ ị ụ ương đ i  n đ nh t  38,6% đ n 38,7% trong cùngố ổ ị ừ ế  

Trang 24

2000 đ n 2008 có s  tăng lên   các ngành ngh  thu c các lĩnh v c kinh t , côngế ự ở ề ộ ự ế  nghi p, d ch v  và s  gi m xu ng c a ngành kinh t  nông ­ lâm nghi p. M tệ ị ụ ự ả ố ủ ế ệ ộ  

ph n nguyên nhân là do xu th  CNH ­ ĐTH di n ra m nh m , đòi h i c n có m tầ ế ễ ạ ẽ ỏ ầ ộ  

di n tích đ t r t l n đ  xây d ng KCN, khu đô th , c m làng ngh    Khi đó,ệ ấ ấ ớ ể ự ị ụ ề  

di n tích đ t nông nghi p b  chuy n đ i sang đ t phi nông nghi p v i s  lệ ấ ệ ị ể ổ ấ ệ ớ ố ượ  ng

l n đã làm gi m đáng k  di n tích đ t nông nghi p, do đó s  lớ ả ể ệ ấ ệ ố ượng lao đ ngộ  trong nông nghi p s  gi m d n.ệ ẽ ả ầ

Tính đ n gi a năm 2008, trên ph m vi c  nế ữ ạ ả ước đã có g n 200 khu côngầ  nghi p, phân b  trên đ a bàn 52 t nh, thành ph  v i trên 6.000 d  án đ u t  trong,ệ ố ị ỉ ố ớ ự ầ ư  ngoài nước, thu hút h n 1.000.000 lao đ ng. Ph n l n di n tích các khu côngơ ộ ầ ớ ệ  nghi p, khu ch  xu t là đ t nông nghi p và l c lệ ế ấ ấ ệ ự ượng ch  y u b  sung vào đ iủ ế ổ ộ  ngũ lao đ ng công nghi p là nông dân [24].ộ ệ

Nh ng năm qua, h  th ng đô th  Vi t Nam đang trong quá trình phát tri n.ữ ệ ố ị ệ ể  

Đ n cu i năm 2007, c  nế ố ả ước có trên 700 đi m c  dân đô th , tăng h n 40% soể ư ị ơ  

v i năm 1995. Bên c nh nh ng đô th  có b  dày l ch s  ti p t c đớ ạ ữ ị ề ị ử ế ụ ược m  mang,ở  nâng c p, đáng chú ý là s  xu t hi n ngày càng nhi u các khu đô th  m i t pấ ự ấ ệ ề ị ớ ậ  trung, trong đó h  th ng các th  tr n, th  t  ngày càng to  r ng, t o thành nh ngệ ố ị ấ ị ứ ả ộ ạ ữ  nét m i   nông thôn [24].ớ ở

Quá trình đô th  hóa d n đ n t  l  dân c  thành th  tăng liên t c t  20%ị ẫ ế ỉ ệ ư ị ụ ừ  năm 1990 lên g n 30% vào năm 2009 trong khi dân c  nông thôn gi m t  80%ầ ư ả ừ  

xu ng còn h n 70% trong cùng th i k  này. Tuy nhiên, t c đ  ĐTH di n ra khôngố ơ ờ ỳ ố ộ ễ  

đ ng đ u: vùng Đông Nam B  đ t m c đô th  hóa cao nh t v i dân s  thành thồ ề ộ ạ ứ ị ấ ớ ố ị chi m 57,1%, x p v  trí th  hai là vùng Đ ng b ng Sông H ng có m c đô th  hóaế ế ị ứ ồ ằ ồ ứ ị  

tương đ i cao v i 29,2%. Hi n nay, Vi t Nam có 5 thành ph  l n tr c thu cố ớ ệ ệ ố ớ ự ộ  Trung ương là: Hà N i, Thành ph  H  Chí Minh, H i Phòng, Đà N ng và C nộ ố ồ ả ẵ ầ  

Th ; đ ng th i Vi t Nam có hàng ch c thành ph  thu c t nh. Đi u này ch ng tơ ồ ờ ệ ụ ố ộ ỉ ề ứ ỏ 

t c đ  CNH – ĐTH   Vi t Nam đang có xu hố ộ ở ệ ướng tăng nhanh[16]

Trang 25

Đô th  hóa di n ra nhanh chóng kéo theo s  tích t  dân c    thành th  vàị ễ ự ụ ư ở ị  

gi m di n tích đ t   bình quân đ u ngả ệ ấ ở ầ ườ ởi   thành th  Thành th  tuy ch t ch i,ị ị ậ ộ  đông đúc nh ng luôn là trung tâm thu hút trí th c đ n sinh s ng và làm vi c. K tư ứ ế ố ệ ế  

qu  t ng ki m kê đ t đai t  2001 ­ 2005 cho th y, c  nả ổ ể ấ ừ ấ ả ước có 598.428 ha đ t ấ ở chi m 18,51% t ng di n tích đ t phi nông nghi p, chi m 1,81% t ng di n tíchế ổ ệ ấ ệ ế ổ ệ  

đ t t  nhiên c  nấ ự ả ước, tăng 155.250 ha so v i năm 2000[12].ớ

Theo V  Đăng ký Th ng kê đ t đai (B  Tài nguyên & Môi trụ ố ấ ộ ường), di nệ  tích đ t   bình quân đ u ngấ ở ầ ườ ủi c a c  nả ước hi n nay là 71,99 mệ 2/người. Trong 

đó vùng Tây B c là 127 mắ 2/người; vùng duyên h i Nam Trung B  là 91 mả ộ 2/ngườ  i;vùng B c Trung b  là 91mắ ộ 2/người; vùng Đông B c là 85 mắ 2/người; vùng Tây Nguyên là 87 m2/người; vùng Đ ng B ng B c b  là 64 mồ ằ ắ ộ 2/người; vùng Đ ngồ  

b ng sông C u Long là 62mằ ử 2/người; vùng Đông Nam b  là 45mộ 2/người. Trong đó 

đ t   t i nông thôn đ t bình quân đ u ngấ ở ạ ạ ầ ười là 59,1 m2/người. Còn đ t   t i đôấ ở ạ  

th  bình quân đ u ngị ầ ườ ại đ t 12 m2/người[12]

Nhìn chung, quá trình CNH ­ ĐTH   Vi t Nam hi n nay đang có nh ngở ệ ệ ữ  

bước ti n m nh m  đ  có th  đ a Vi t Nam sánh ngang v i nhi u qu c gia trênế ạ ẽ ể ể ư ệ ớ ề ố  

th  gi i. Tuy nhiên, bên c nh nh ng m t tích c c mà quá trình này đem l i thì nóế ớ ạ ữ ặ ự ạ  còn gây ra không ít nh ng tác đ ng tiêu c c v  m t môi trữ ộ ự ề ặ ường cũng nh  s  bi nư ự ế  

đ ng l n v  ch t lộ ớ ề ấ ượng và s  lố ượng đ t nông nghi p hi n nay.ấ ệ ệ

1.4.  Nghiên c u  nh hứ ả ưởng c a quá trình CNH ­ ĐTH đ n đ t nông nghi pủ ế ấ ệ

1.4.1. Trên th  gi i ế ớ

1.4.1.1. Nghiên c u  nh h ứ ả ưở ng c a   ủ CNH – ĐTH  đ n s  l ế ố ượ ng đ t nông ấ   nghi p ệ

Kinh nghi m c a các nệ ủ ước châu Á v n l y cây lúa nố ấ ước là cây lươ  ng

th c chính cho th y: qua m y ch c năm ti n hành CNH ­ ĐTH thì t  l  m t đ tự ấ ấ ụ ế ỷ ệ ấ ấ  canh tác t  0,2 ­ 2%/năm. T  ừ ỷ l  m t đ t canh tác trong th p niên 1980 ­ệ ấ ấ ậ  

Trang 26

1990 c a Trung Qu c là 0,5%/năm, Hàn qu c ủ ố ố 1,4%/năm, Đài Loan 2%/năm, 

Nh t B n 1,6%/năm. Di n tích đ t canh tác b  m t ch  y u là đ t lúa đã đe doậ ả ệ ấ ị ấ ủ ế ấ ạ 

đ n an ninh lế ương th c. Đ  tăng s n lự ể ả ượng nhi u nề ước đã tăng năng su t b ngấ ằ  cách s  d ng phân bón hóa h c v i li u lử ụ ọ ớ ề ượng cao và k t qu  là làm cho môiế ả  

trường đ t b  ô nhi m[23]. ấ ị ễ

­ Trung Qu c: trong nh ng năm 1990, th i k  đ u c a quá trình c i cách,ố ữ ờ ỳ ầ ủ ả  

m  c a, t c đ  đô th  hóa c a Trung Qu c di n ra r t nhanh chóng. Di n tíchở ử ố ộ ị ủ ố ễ ấ ệ  

đ t canh tác ngày càng b  thu h p, ấ ị ẹ ước tính di n tích đ t canh tác b  m t hàngệ ấ ị ấ  năm trên 1 tri u ha, trong khi dân s  c a Trung Qu c v n ti p t c tăng. Theo dệ ố ủ ố ẫ ế ụ ự báo đ n năm 2010, dân s  Trung Qu c đ t 1,4 t  ngế ố ố ạ ỷ ười. Đ  gi i quy t v n để ả ế ấ ề này chính ph  Trung Qu c đã xây d ng các mô hình xí nghi p hủ ố ự ệ ương tr n (tênấ  

g i chung c a các xí nghi p ho t đ ng   nông thôn) ho t đ ng nh  các doanhọ ủ ệ ạ ộ ở ạ ộ ư  nghi p ngoài qu c doanh nh m chuy n giao các thành t u c a công ngh  sinhệ ố ằ ể ự ủ ệ  

h c (lai t o gi ng lúa, cây tr ng và v t nuôi), th y l i hóa, c  gi i hóa và hóaọ ạ ố ồ ậ ủ ợ ơ ớ  

h c hóa nông nghi p t i các vùng nông nghi p ven đô đ  t o ra s n ph m hàngọ ệ ạ ệ ể ạ ả ẩ  hóa có giá tr  kinh t  cao ph c v  cho dân c  đô th  và xu t kh u. ị ế ụ ụ ư ị ấ ẩ

­ Nh t B n: quá trình công nghi p hóa cũng b t đ u b ng th i gian dàiậ ả ệ ắ ầ ằ ờ  tăng trưởng trong nông  nghi p. Nh t B n là nệ ậ ả ước luôn b  gi i h n b i tàiị ớ ạ ở  nguyên đ t đai ít và dân s  đông. Di n tích đ t canh tác bình quân c a 1 h  nôngấ ố ệ ấ ủ ộ  dân kho ng 0,8 ha. Trong 2 th p k  t  1979 ­ 1999 quá trình đô th  hóa đã làmả ậ ỷ ừ ị  

đ t   nông   nghi p   c a   Nh t   B n   bình   quân   m i   năm   gi m   1%   (48,7   nghìnấ ệ ủ ậ ả ỗ ả  ha/năm) và di n tích đ t nông nghi p đã gi m t  5,4 tri u ha xu ng còn 4,9ệ ấ ệ ả ừ ệ ố  tri u ha. Đ  đ m b o thu nh p cho nông dân b  m t đ t nông nghi p chính phệ ể ả ả ậ ị ấ ấ ệ ủ 

Nh t đã đ a ra đậ ư ường l i phát tri n nông nghi p đ  c ng c  s n xu t nôngố ể ệ ể ủ ố ả ấ  nghi p trong nệ ước và xu t kh u s n ph m nông nghi p ra nấ ẩ ả ẩ ệ ước ngoài. Đó là 

t p trung s n xu t m t s  lo i nông s n có giá tr  kinh t  cao, s  d ng ít đ t vàậ ả ấ ộ ố ạ ả ị ế ử ụ ấ  lao đ ng, th c hi n nông nghi p sinh thái đ  tăng thu nh p cho nông dân. C iộ ự ệ ệ ể ậ ả  

Trang 27

cách phương th c s n xu t lúa g o theo hứ ả ấ ạ ướng hình thành trang tr i quy mô l n,ạ ớ  

s  d ng khoa h c hi n đ i đ  gi m giá thành s n ph m và áp d ng h  th ngử ụ ọ ệ ạ ể ả ả ẩ ụ ệ ố  

ng d ng thành t u c a công ngh  sinh h c, hóa h c và đi n t  vào nông

bi n pháp thâm canh và th c hi n c  khí hóa. Di n tích đ t tr ng lúa gi m đệ ự ệ ơ ệ ấ ồ ả ể chuy n sang tr ng rau, qu  ph c v  cho nhu c u tiêu th  trong nể ồ ả ụ ụ ầ ụ ước và xu tấ  

kh u [23]. ẩ

1.4.1.2. Nghiên c u v   nh h ứ ề ả ưở ng c a công nghi p hóa đ n ch t l ủ ệ ế ấ ượ ng đ t  ấ

Theo k t qu  nghiên c u c a B  Nông nghi p M , trong m t th p k  tế ả ứ ủ ộ ệ ỹ ộ ậ ỷ ừ 

1970 ­ 1980 do  nh hả ưởng c a công nghi p hóa, nh ng vùng đ t th p màu mủ ệ ữ ấ ấ ỡ thích h p cho canh tác nông nghi p b  l y đi, s n xu t lợ ệ ị ấ ả ấ ương th c b  đ y lên cácự ị ẩ  vùng đ t cao, đã xu t hi n tai h a v  xói mòn đ t r t nghiêm tr ng. Hàng nămấ ấ ệ ọ ề ấ ấ ọ  

Trang 28

nước M  b  m t kho ng 3 t  t n đ t m t màu m  Đ  kh c ph c tình tr ngỹ ị ấ ả ỷ ấ ấ ặ ỡ ể ắ ụ ạ  này chính ph  M  ph i chi t i 2 t  USD đ  đ n bù cho kho ng 16 tri u ha đ tủ ỹ ả ớ ỷ ể ề ả ệ ấ  canh tác lương th c b  xói mòn nghiêm tr ng chuy n sang tr ng c  và tr ngự ị ọ ể ồ ỏ ồ  

r ng. K t qu  là đ n giai đo n 1991 ­ 1995 m i đ m b o v  c  b n di n tíchừ ế ả ế ạ ớ ả ả ề ơ ả ệ  này được che ph  Vi c s  d ng kh i lủ ệ ử ụ ố ượng l n thu c tr  sâu, tr  c , phân bónớ ố ừ ừ ỏ  trong nông nghi p đã làm tăng năng su t và tăng s n lệ ấ ả ượng nông nghi p trongệ  

m t th i gian dài. Nh ng h u qu  là ô nhi m đ t đai và ngu n nộ ờ ư ậ ả ễ ấ ồ ước, đ  l i dể ạ ư 

lượng ch t đ c h i trong th c ph m và gây h i đ i v i s c kh e con ngấ ộ ạ ự ẩ ạ ố ớ ứ ỏ ườ  i.Theo tính toán, đ t đai b  ô nhi m đã gây thi t h i cho nông nghi p M  t i 1,2ấ ị ễ ệ ạ ệ ỹ ớ  

t  USD/năm [23]. ỷ

Đô th  hóa và công nghi p hóa cũng là nguyên nhân gây suy thoái môiị ệ  

trường đ t nông nghi p   Trung Qu c: di n tích r ng ch  còn 16,6% so v i tấ ệ ở ố ệ ừ ỉ ớ ỷ 

l  bình quân c a th  gi i là 27%, tình tr ng xói mòn, sa m c hóa, ki m hóa,ệ ủ ế ớ ạ ạ ề  

m n hóa và úng ng p đ t canh tác ngày càng gia tăng. Hi n tặ ậ ấ ệ ượng khô h nạ  

thượng l u sông Hoàng Hà và n n h ng th y 1998 là m t ví d  Cho đ n nay,ư ạ ồ ủ ộ ụ ế  

di n tích đ t b  xâm th c chi m t i 38% di n tích đ t đai c a Trung Qu c, cònệ ấ ị ự ế ớ ệ ấ ủ ố  

di n tích b  sa m c hóa  ngày càng tăng, trung bình kho ng 2.460 kmệ ị ạ ả 2/năm [23]. 

L ng đ ng axít thắ ọ ường x y ra   các khu v c có m c đ  công nghi p hóaả ở ự ứ ộ ệ  cao. Hi n nay   châu Á, các nệ ở ước nh : Trung Qu c, Nh t b n,  n Đ , Thái Lanư ố ậ ả Ấ ộ  

và Hàn Qu c là các qu c gia có lố ố ượng phát th i SOả 2 và NO2 đáng k  Theo th iể ờ  gian, đ t và nấ ước m t d n b  axit hóa làm cho Alặ ầ ị 3+ và Mn2+ tăng nhanh gây đ cộ  cho các lo i cây tr ng, đ c bi t là cây h  đ u và cây ngũ c c r t m n c m v iạ ồ ặ ệ ọ ậ ố ấ ẫ ả ớ  hàm lượng Al3+  trong đ t. M t nghiên c u năm 1990 đã đánh giá thi t h i doấ ộ ứ ệ ạ  

l ng đ ng axit đ i v i s n xu t nông nghi p   châu Âu kho ng 30 t  USD/năm.ắ ọ ố ớ ả ấ ệ ở ả ỷ  

1.4.2. Trong n ướ

1.4.2.1. Nghiên c u v  phát tri n công nghi p, đô th  và phát tri n nông ứ ề ể ệ ị ể   nghi p, nông thôn  ệ

Trang 29

 Vi t Nam, quá trình CNH đ c th c hi n t  nh ng năm 1960, k  t

sau đ i m i, n n kinh t  càng phát tri n thì quá trình CNH ­ ĐTH di n ra càngổ ớ ề ế ể ễ  nhanh. Đ n 2008 s  dân c  đô th  đã chi m t i 28% t ng dân c  toàn qu c v iế ố ư ị ế ớ ổ ư ố ớ  kho ng 700 trung tâm đô th  l n nh  Theo B  K  ho ch và Đ u t , đ n h tả ị ớ ỏ ộ ế ạ ầ ư ế ế  tháng 7 năm 2007 c  nả ước đã có 150 KCN được thành l p v i t ng di n tích đ tậ ớ ổ ệ ấ  

t  nhiên 32,3 ngàn ha. Vi c xây d ng các KCN, khu đô th , xây d ng k t c u hự ệ ự ị ự ế ấ ạ 

t ng kinh t  ­ xã h i có vai trò quan tr ng trong quá trình công nghi p hóa và cóầ ế ộ ọ ệ  tác đ ng rõ đ n phát tri n nông nghi p và nông thôn nh : t o ra th  trộ ế ể ệ ư ạ ị ường tiêu 

th  nông s n, thúc đ y nhanh s  chuy n đ i c  c u nông nghi p, t o c  h iụ ả ẩ ự ể ổ ơ ấ ệ ạ ơ ộ  cho vi c  ng d ng các thành t u trong ch n t o gi ng, k  thu t canh tác,  hìnhệ ứ ụ ự ọ ạ ố ỹ ậ  thành các khu nông nghi p công ngh  cao đ  t o ra kh i lệ ệ ể ạ ố ượng s n ph m hàngả ẩ  hóa đáng k  góp ph n thúc đ y tăng trể ầ ẩ ưởng kinh t  Đ ng th i, góp ph nế ồ ờ ầ  chuy n đ i n n nông nghi p truy n th ng, thúc đ y phát tri n nông nghi pể ổ ề ệ ề ố ẩ ể ệ  nông thôn theo hướng nông nghi p hàng hóa m nh, có s c c nh tranh cao trênệ ạ ứ ạ  

th  trị ường n i đ a và xu t kh u [25]. ộ ị ấ ẩ

1.4.2.2. Nghiên c u  nh h ứ ả ưở ng c a công nghi p hóa, đô th  hóa đ n s ủ ệ ị ế ố  

l ượ ng, ch t l ấ ượ ng đ t và s n xu t nông nghi p  ấ ả ấ ệ

Theo quy ho ch s  d ng đ t đ n 2010 c a BTNMT, di n tích đ t nôngạ ử ụ ấ ế ủ ệ ấ  nghi p s  tăng t  8.973.783 ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010). Tuyệ ẽ ừ  nhiên, dân s  nố ước ta t  h n 77,6 tri u c a năm 2000 s  tăng lên kho ng 86,5ừ ơ ệ ủ ẽ ả  tri u vào năm 2010. Nh  v y, di n tích đ t nông nghi p bình quân đ u ngệ ư ậ ệ ấ ệ ầ ườ  i

c a c  nủ ả ướ ẽ ảc s  gi m t  0,113 ha (năm 2000) xu ng còn 0,108 ha (năm 2010) vàừ ố  trong vòng 10 năm, bình quân đ t nông nghi p trên đ u ngấ ệ ầ ười đã gi m 50m²,ả  trung bình m i năm gi m 5m².ỗ ả  Theo PGS.TS Lê Thái B t ­ H i Khoa h c đ tạ ộ ọ ấ  

Vi t Nam cho r ng con s  này r t đáng lo ng i, vì hi n nay kho ng 75% dân sệ ằ ố ấ ạ ệ ả ố 

nước ta v n s ng ch  y u d a vào s n xu t nông nghi p [20].ẫ ố ủ ế ự ả ấ ệ

Theo k t qu  ki m kê đ t đai năm 2005 đã đế ả ể ấ ược Chính ph  phê duy tủ ệ  

Trang 30

vào tháng 2 ­ 2007, thì di n tích đ t tr ng lúa c a c  nệ ấ ồ ủ ả ước là 4.165.277 ha và 60% c a s  đó thu c 24 t nh c a 2 vùng đ ng b ng sông C u Long và đ ngủ ố ộ ỉ ủ ồ ằ ử ồ  

b ng B c b  Tuy nhiên, m t nghiên c u c a Vi n Nghiên c u đ nh canh (thu cằ ắ ộ ộ ứ ủ ệ ứ ị ộ  Liên hi p các H i KH ­ KT Vi t Nam) cho th y, t  năm 2000 đ n h t 2006, v iệ ộ ệ ấ ừ ế ế ớ  

vi c m  r ng c a các khu công nghi p và khu đô th  m i, di n tích đ t tr ng lúaệ ở ộ ủ ệ ị ớ ệ ấ ồ  

c a c  nủ ả ước đã m t đi 318.400 ha [20].ấ

Cách đây 10 năm,   mi n B c có 3 t nh có di n tích đ t nông nghi p l n,ở ề ắ ỉ ệ ấ ệ ớ  

đ ng bãi phì nhiêu, đồ ược coi là t nh “thu n nông” đó là Vĩnh Phúc, H i Dỉ ầ ả ương và 

H ng Yên. Tuy nhiên, t c đ  CNH ­ ĐTH di n ra m nh m , vi c quy ho ch vàư ố ộ ễ ạ ẽ ệ ạ  phát tri n các d  án khu công nghi p, thu hút các nhà đ u t  trong và ngoài nể ự ệ ầ ư ướ  c

đã đ a các t nh này tr  thành t nh có thu nh p lên đ n 1000 t /năm nh ng di nư ỉ ở ỉ ậ ế ỷ ư ệ  tích đ t nông nghi p l i b  thu h p đáng k ấ ệ ạ ị ẹ ể

Theo S  NN&PTNT t nh Vĩnh Phúc, trong vòng 10 năm qua, t nh đã thu h iở ỉ ỉ ồ  trên 4.000 ha đ t nông nghi p đ  bàn giao cho 650 d  án xây d ng khu côngấ ệ ể ự ự  nghi p, khu đô th  và k t c u h  t ng. T i H ng Yên,   4 vùng chuyên canh lúaệ ị ế ấ ạ ầ ạ ư ở  

là Phù C , Tiên L , Kim Đ ng và th  xã H ng Yên, trong năm 2007 đã thu h iừ ễ ộ ị ư ồ  

500 ha đ t lúa cho vi c xây d ng 4 khu công nghi p. T nh B c Ninh, năm 2000,ấ ệ ự ệ ỉ ắ  

có t ng di n tích đ t nông nghi p h n 49.000 ha; nh ng bổ ệ ấ ệ ơ ư ước sang đ u 2008,ầ  

di n tích đ t tr ng tr t gi m ch  còn h n 42.000 ha. Ch  tính năm 2005, B c Ninhệ ấ ồ ọ ả ỉ ơ ỉ ắ  

có h n 2.500 ha đ t nông nghi p b  thu h i đ  xây d ng, phát tri n các khu côngơ ấ ệ ị ồ ể ự ể  nghi p, khu đô th , khi n 9% s  h  m t 80­100% đ t s n xu t, 20% s  h  m tệ ị ế ố ộ ấ ấ ả ấ ố ộ ấ  50­80%. 

Theo Quy ho ch và K  ho ch phát tri n đ t các KCN t p trung   vùngạ ế ạ ể ấ ậ ở  kinh t  tr ng đi m B c b  do BTNMT l p đ u năm 2007. Trong giai đo n 5ế ọ ể ắ ộ ậ ầ ạ  năm (2006 ­ 2010), qu  đ t phát tri n các khu công nghi p   m t s  t nh là: Hàỹ ấ ể ệ ở ộ ố ỉ  Tây t  2.243 ha lên 17.000 ha (c t thêm 14.757 ha đ t cho khu công nghi p);ừ ắ ấ ệ  

B c Ninh 1.062 ha lên 7.000 ha; H ng Yên t  102 ha lên 4.080 ha; H i Dắ ư ừ ả ươ  ng

Trang 31

t  975 ha lên 6.000 ha. Vi c m  r ng ch ng đó đ t công nghi p là m t đi ch ngừ ệ ở ộ ừ ấ ệ ấ ừ  

đó đ t nông nghi p [20].ấ ệ

Nghiên c u c  s  khoa h c và các gi i pháp kinh t  k  thu t nh m phátứ ơ ở ọ ả ế ỹ ậ ằ  tri n nông nghi p, nông thôn ven đô thành ph  Hà N i, Lê Qu c Doanh choể ệ ố ộ ố  

r ng quá trình đô th  hoá v a t o ra nh ng  nh ằ ị ừ ạ ữ ả hưởng tích c c cho nông nghi pự ệ  

v a có nh ng  nh hừ ữ ả ưởng tiêu c c. Tích c c là vì nó t o ra th  ự ự ạ ị trường tiêu thụ 

s n ph m, thu hút lao đ ng d  th a t  nông nghi p  Tiêu c c là gia tăng ôả ẩ ộ ư ừ ừ ệ ự  nhi m, ng p úng, m t đ t nông nghi p, không gian nông thôn b  phá v  L i thễ ậ ấ ấ ệ ị ỡ ợ ế 

c a nông nghi p đô th  so v i nh ng vùng nông nghi p khác không ch  là đi uủ ệ ị ớ ữ ệ ỉ ề  

ki n t  nhiên, đ t đai, khí h u mà là kho ng cách v i th  trệ ự ấ ậ ả ớ ị ường. Khai thác l iợ  

th  này, nông nghi p Hà N i đang hế ệ ộ ướng đ n vi c s n xu t các s n ph m tế ệ ả ấ ả ẩ ươ  i

s ng và có kh i lố ố ượng l n. Nông nghi p đô th  Hà N i đang phát tri n hìnhớ ệ ị ộ ể  thành các vành đai nông nghi p khác nhau, đệ ược phân bi t b i các m c đ  đaệ ở ứ ộ  

d ng, kh  năng thâm canh, kh  năng thích  ng v i nh ng đi u ki n m i c aạ ả ả ứ ớ ữ ề ệ ớ ủ  quá trình đô th  hoá   m i vùng [12]. ị ở ỗ

Theo Ph m Ng c Đăng, vi c m  r ng không gian đô th  và các khu côngạ ọ ệ ở ộ ị  nghi p s  d n đ n chi m d ng đ t nông nghi p,  nh hệ ẽ ẫ ế ế ụ ấ ệ ả ưởng đ n v n đ  anế ấ ề  toàn lương th c qu c gia nói chung và  nh hự ố ả ưởng đ n đ i s ng c a nhân dânế ờ ố ủ  ngo i thành nói riêng nh : m t đ t, m t k  sinh nhai, các  nh hạ ư ấ ấ ấ ế ả ưởng này có tính lâu dài và ph c t p. Đô th  hóa d n đ n tài nguyên đ t b  khai thác tri t đ , t  lứ ạ ị ẫ ế ấ ị ệ ể ỷ ệ 

di n tích cây xanh và m t nệ ặ ước trong đô th  b  gi m, gây nên ng p úng c c b  ị ị ả ậ ụ ộ ở 

n i thành cũng nh  ngo i thành. S n xu t công nghi p tăng trộ ư ạ ả ấ ệ ưởng, phát sinh nhi u ch t th i gây ô nhi m môi trề ấ ả ễ ường nước, đ t, không khí và ch t th i r nấ ấ ả ắ  ngày càng tăng thêm. Đô th  hóa cũng làm tăng dòng ngị ười di dân t  nông thôn raừ  thành th  làm tăng s c ép v  nhà   và v  sinh môi trị ứ ề ở ệ ường đô th [8]. ị

T i vùng kinh t  tr ng đi m phía Nam, do  nh hạ ế ọ ể ả ưởng c a chính sách thuủ  hút đ u t  và m  c a n n kinh t , v n đ  đô th  hóa và công nghi p hóa phátầ ư ở ử ề ế ấ ề ị ệ  

Trang 32

tri n m nh m  t  nh ng năm đ u th p k  90, ể ạ ẽ ừ ữ ầ ậ ỷ khi mà l n đ u tiên có s  đ u tầ ầ ự ầ ư 

c a nủ ước ngoài vào lĩnh v c công nghi p v i quy mô l n t i ự ệ ớ ớ ạ TPHCM, đó là sự 

ra đ i c a khu ch  xu t Tân Thu n (1991) và khu ch  xu t Linh Trung (1993),ờ ủ ế ấ ậ ế ấ  sau đó b t đ u tăng t c kho ng năm 1996 v i s  hình thành hàng lo t các KCNắ ầ ố ả ớ ự ạ   TPHCM và m  r ng ra các t nh Đ ng Nai, Bình D ng và Bà R a Vũng Tàu

Đ n năm 2000 vùng kinh t  tr ng đi m phía Nam đã có 33 khu công nghi p vàế ế ọ ể ệ  khu ch  xu t đế ấ ược c p phép thành l p v i t ng di n tích 7.106 ha, trong đóấ ậ ớ ổ ệ  

di n tích đ t công nghi p g n 4.800 ha. Ngoài ra, còn hàng trăm c  s  s n xu tệ ấ ệ ầ ơ ở ả ấ  

được c p phép đ u t  m i, n m phân b  r i rác trong vùng. Đi u này đã làmấ ầ ư ớ ằ ố ả ề  

tr m tr ng thêm nh ng v n đ  h t s c nan gi i trầ ọ ữ ấ ề ế ứ ả ước đó v  tình tr ng đôngề ạ  dân, ô nhi m nễ ước và không khí, ch t ấ th i r n, ùn t c giao thông và nhi u v nả ắ ắ ề ấ  

đ  xã h i khác. Đ t đai b  thu h p, tài nguyên b  khai  ề ộ ấ ị ẹ ị thác tri t đ  h n vàệ ể ơ  không tránh kh i nguy c  b  c n ki t [35]. ỏ ơ ị ạ ệ

Đ  b o v  môi trể ả ệ ường trong quá trình công nghi p hóa, đô th  hóa t iệ ị ạ  thành ph  H  Chí Minh và vùng ph  c n, Lâm Minh Tri t đã đ  xu t nhóm cácố ồ ụ ậ ế ề ấ  

gi i pháp t ng th , trong đó t p trung vào 7 v n đ  l n là (1) Quy ho ch và bả ổ ể ậ ấ ề ớ ạ ố trí h p lý các KCN, k t h p di d i các c  s  s n xu t gây ô nhi m, (2) Ti nợ ế ợ ờ ơ ở ả ấ ễ ế  hành đánh giá tác đ ng môi trộ ường cho các d  án phát tri n kinh t  ­ xã h i, (3)ự ể ế ộ  Thành l p  y ban qu n ậ ủ ả lý ngu n nồ ước sông Sài Gòn, Đ ng Nai; (4) Xây d ngồ ự  tiêu chu n nẩ ước th i riêng cho vùng ả kinh t  tr ng đi m phía Nam (5); Xâyế ọ ể  

d ng quy ch  b o v  môi trự ế ả ệ ường cho các khu công nghi p, khu ch  xu t; (6)ệ ế ấ  Xây d ng quy ch  b o v  môi trự ế ả ệ ường cho các khu dân c  đô th , nông thôn vàư ị  (7) Xây d ng h  th ng thông tin môi trự ệ ố ường trong toàn vùng [31]. 

Nghiên c u v  hi n tr ng môi trứ ề ệ ạ ường các làng ngh  Vi t Nam, Đ ngề ệ ặ  Kim Chi [5] cho r ng 100% làng ngh  ch  bi n nông s n th c ph m b  ô nhi mằ ề ế ế ả ự ẩ ị ễ  

n ng, các làng ngh  gia công kim lo i có kim lo i n ng vặ ề ạ ạ ặ ượt tiêu chu n choẩ  phép t  2,5 ­ 9 l n, các làng ngh  s n xu t v t li u xây d ng, g m s  gây ôừ ầ ề ả ấ ậ ệ ự ố ứ  

Trang 33

nhi m không khí n ng. Nguyên nhân là do các làng ngh  có quy mô nh  h  giaễ ặ ề ỏ ộ  đình, công ngh  l c h u, th  công, thi u đ ng b  do h n ch  v  v n đ u t  vàệ ạ ậ ủ ế ồ ộ ạ ế ề ố ầ ư  trình đ  k  thu t. ộ ỹ ậ

Các k t qu  nghiên c u c a Lê Đ c, Lê Văn Khoa cho th y: trong 21ế ả ứ ủ ứ ấ  

m u đ t phân tích   kho ng cách dẫ ấ ở ả ưới 30m c a làng ngh  tái ch  chì xã Chủ ề ế ỉ 

Đ o huy n Văn Lâm t nh H ng Yên đ u có hàm lạ ệ ỉ ư ề ượng chì l n h n 100ppm,ớ ơ  

vượt quá tiêu chu n cho phép t  3 ­ 48 l n. Hàm lẩ ừ ầ ượng đ ng 24 m u phân tích ồ ẫ ở kho ng cách dả ưới 300m c a làng ngh  tái ch  đ ng xã Đ i Đ ng huy n Vănủ ề ế ồ ạ ồ ệ  Lâm t nh H ng Yên đ u vỉ ư ề ượt quá tiêu chu n t  1,6 ­ 6,2 l n  Môi trẩ ừ ầ ường đ t,ấ  

nước, không khí b  ô nhi m đã  nh hị ễ ả ưởng đ n s c kh e c ng đ ng dân c , tácế ứ ỏ ộ ồ ư  

đ ng x u đ n cây tr ng v t nuôi, làm tăng s  tích lũy các kim lo i n ng trongộ ấ ế ồ ậ ự ạ ặ  

s n ph m,  nh hả ẩ ả ưởng đ n s c kh e ngế ứ ỏ ười tiêu dùng [10]. 

Các nghiên c u c a Ph m Bình Quy n, Nguy n Xuân Thành và b  mônứ ủ ạ ề ễ ộ  

Th  nhổ ưỡng ­ Môi trường đ t, Trấ ường Đ i h c Khoa h c T  nhiên, ĐHQGHNạ ọ ọ ự  cũng cho th y đ t đai xung quanh các khu công nghi p Văn Đi n, Hanel ­ Sàiấ ấ ệ ể  

Đ ng, hóa ch t Đ c Giang… b  ô nhi m kim lo i n ng vồ ấ ứ ị ễ ạ ặ ượt quá tiêu chu n choẩ  phép do  nh hả ưởng c a các ch t th i công nghi p, đô th  Vi c ô nhi m môiủ ấ ả ệ ị ệ ễ  

trường đ t gây ra do s  d ng thu c b o v  th c v t quá m c t i các vùng nôngấ ử ụ ố ả ệ ự ậ ứ ạ  nghi p thâm canh cao cũng đã tr  thành v n đ  đệ ở ấ ề ược quan tâm [27]. 

Trong quá trình nghiên c u bi n đ ng môi trứ ế ộ ường do th c hi n quy ho chự ệ ạ  phát tri n kinh t  xã h i, các bi n pháp ki m soát b o đ m phát tri n b n v ngể ế ộ ệ ể ả ả ể ề ữ  vùng Đ ng b ng sông H ng, Phan Huy Chi cho r ng trong th i gian qua   vùngồ ằ ồ ằ ờ ở  

đ ng b ng sông H ng ô nhi m kim lo i n ng trong đ t ch  di n ra c c b  ồ ằ ồ ễ ạ ặ ấ ỉ ễ ụ ộ ở xung quanh các khu công nghi p cũ, các làng ngh  tái ch  kim lo i, ô nhi m hóaệ ề ế ạ ễ  

ch t b o v  th c v t x y ra   các vùng tr ng rau thâm canh cao ngo i thành Hàấ ả ệ ự ậ ả ở ồ ạ  

N i. D  báo đ n năm 2010, ô nhi m NOộ ự ế ễ 3 ch  xu t hi n c c b    vùng thâmỉ ấ ệ ụ ộ ở  canh, chuyên canh nông nghi p, không đ n m c đe d a  c  vùng, ô nhi m hóaệ ế ứ ọ ả ễ  

Trang 34

ch t b o v  th c v t có xu hấ ả ệ ự ậ ướng gi m, ô nhi m kim lo i n ng ph  thu cả ễ ạ ặ ụ ộ  nhi u vào m c đ  đ u t  đ i m i công ngh , kh c ph c ô nhi m c a các c  sề ứ ộ ầ ư ổ ớ ệ ắ ụ ễ ủ ơ ở 

s n xu t [4]. ả ấ

Thành ph  Hà N i đã ph i h p v i Vi n Th  nhố ộ ố ợ ớ ệ ổ ưỡng Nông hoá nghiên 

c u đ a vào s  d ng ph  th i h u c  cho s n xu t nông nghi p đô th  và thứ ư ử ụ ế ả ữ ơ ả ấ ệ ị ử nghi m cho lúa, b p c i, cam Canh và thu c lá đ  tăng hi u qu  s  d ng đ t,ệ ắ ả ố ể ệ ả ử ụ ấ  

đ ng th i s  d ng ngu n rác th i c a thành ph  góp ph n gi m thi u ô nhi mồ ờ ử ụ ồ ả ủ ố ầ ả ể ễ  môi trường. 

Nguy n   Tu n   Anh,   Vi n   Quy   ho ch   và   thi t   k   nông   nghi p,   Bễ ấ ệ ạ ế ế ệ ộ NN&PTNT đã ti n hành nghiên c u tác đ ng c a CNH, ĐTH đ n s  lế ứ ộ ủ ế ố ượng và 

ch t lấ ượng đ t nông nghi p vùng kinh t  tr ng đi m phía B c, trong đó t pấ ệ ế ọ ể ắ ậ  trung vào n i dung quy ho ch s  d ng đ t đai, tính phù h p c a cây tr ng nôngộ ạ ử ụ ấ ợ ủ ồ  nghi p đ i v i lo i đ t, xây d ng các b n đ  bi n đ ng di n tích đ t ph c vệ ố ớ ạ ấ ự ả ồ ế ộ ệ ấ ụ ụ 

s n xu t nông nghi p hi u qu  và b n v ng cho vùng kinh t  tr ng đi m phíaả ấ ệ ệ ả ề ữ ế ọ ể  

B c Vi t Nam [1]. ắ ệ

Nh ng nghiên c u trên đây cho th y rõ ràng s  t n t i, ho t đ ng và xữ ứ ấ ự ồ ạ ạ ộ ả 

ch t th i có ch a KLN t  các KCN, đô th  đã làm gia tăng đáng k  hàm lấ ả ứ ừ ị ể ượ  ng

c a các ủ nguyên t  này trong môi trố ường đ t khu v c lân c n, gây thoái hóa đ t,ấ ự ậ ấ  

nh h ng đ n s n xu t nông nghi p và s c kh e c a ng i dân trong vùng. 

v n đ  gi i quy t vi c làm cho nh ng ngấ ề ả ế ệ ữ ười dân b  m t đ t s n xu t nói chungị ấ ấ ả ấ  

và đ t s n xu t nông nghi p nói riêng, v n đ  suy thoái, xói mòn, ng p úng và ôấ ả ấ ệ ấ ề ậ  nhi m môi trễ ường đ t xung quanh các khu công nghi p, khu đô th  và các làngấ ệ ị  ngh , v n đ  s  d ng có hi u qu  đ t nông nghi p ven các đô th , đang làề ấ ề ử ụ ệ ả ấ ệ ị  

Trang 35

nh ng v n đ  b c xúc c n ph i gi i quy t. ữ ấ ề ứ ầ ả ả ế

1.5. Đi u ki n t  nhiên, kinh t  ­ xã h i huy n Sóc S n ề ệ ự ế ộ ệ ơ

1.5.1. Đi u ki n t  nhiên  ề ệ ự

1.5.1.1. V  trí Đ a lý  ị ị

Sóc S n là huy n ngo i thành Thành ph  Hà N i, cách trung tâm Th  đôơ ệ ạ ố ộ ủ  

Hà N i 40 km v  phía B c, có t ng di n tích t  nhiên 30.651,30 ha, bao g m 26ộ ề ắ ổ ệ ự ồ  

đ n v  hành chính: 25 xã và 01 th  tr n. Có v  trí đ a lý: ơ ị ị ấ ị ị

­ Phía B c giáp huy n Ph  Yên, t nh Thái Nguyên; ắ ệ ổ ỉ

­ Phía Nam giáp huy n Đông Anh, thành ph  Hà N i; ệ ố ộ

­ Phía Đông giáp t nh B c Giang và t nh B c Ninh; ỉ ắ ỉ ắ

­ Phía Tây giáp huy n Mê Linh, thành ph  Hà N i. ệ ố ộ

Huy n có v  trí c a ngõ c a Th  đô Hà N i: c a ngõ phía B c theo Qu cệ ị ử ủ ủ ộ ử ắ ố  

l  3, c a ngõ phía Tây theo Qu c l  2, c a ngõ phía đông theo Qu c l  18. Đâyộ ử ố ộ ử ố ộ  

là đ a bàn có v  trí thu n l i v i h  th ng giao thông đ i ngo i phát tri n, ị ị ậ ợ ớ ệ ố ố ạ ể đ cặ  

bi t là c ng hàng không qu c t  N i Bài, các tr c qu c l  Hà N i ­ Tháiệ ả ố ế ộ ụ ố ộ ộ  Nguyên, B c Ninh ­ Hà N i ­ Vi t Trì, vì v y có nhi u đi u ki n thu n l i đắ ộ ệ ậ ề ề ệ ậ ợ ể phát tri n nhanh n n kinh t  ­ xã h i. ể ề ế ộ

v i m t nớ ặ ước bi n. Đ nh núi cao nh t là núi Hàm L n cao 485m, Cánh Tay v iể ỉ ấ ợ ớ  

đ nh 332m, núi đ n Sóc v i đ nh 308m, đi m th p nh t c a vùng này là 20m.ỉ ề ớ ỉ ể ấ ấ ủ  

Đ a hình c a vùng đ i gò th p d n theo hị ủ ồ ấ ầ ướng Tây B c ­ Đông Nam, đ a hình ắ ị ở 

Trang 36

đây chia c t tắ ương đ i m nh, số ạ ườn d c l u v c ng n; đ  d c trung bình t  20­ố ư ự ắ ộ ố ừ

250. 

Theo k t qu  đi u tra ph c v  đi u ch nh quy ho ch r ng Sóc S n đ iế ả ề ụ ụ ề ỉ ạ ừ ơ ố  

v i kho ng 5.830 ha đ t đ i gò cho th y: ớ ả ấ ồ ấ

N u phân theo đ  cao:   đ  cao t  (100­200) m có kho ng 1.100 ha, đế ộ ở ộ ừ ả ộ cao t  (200­300) m có kho ng 670 ha, đ  cao trên 300 m có kho ng 500 ha, cònừ ả ộ ả  

l i   đ  cao dạ ở ộ ưới 100 m (kho ng 3.560 ha). Có th  nh n th y là đ t đ i gò ả ể ậ ấ ấ ồ ở Sóc S n t p trung ch  y u   đ  cao dơ ậ ủ ế ở ộ ưới 200 m. 

Phân theo c p đ  d c:   đ  d c dấ ộ ố ở ộ ố ưới 70 có di n tích 2.030 ha, t  8­15ệ ừ 0 có 

di n tích 1.310 ha, t  16­25ệ ừ 0 có di n tích 1.360 ha, t  26­35ệ ừ 0 có di n tích 770ha,ệ  

đ  d c trên 35ộ ố 0 có di n tích 360 ha. ệ

b/ Vùng chuy n ti p n m tr i dài t  phía B c đ n vùng gi a huy n Sócể ế ằ ả ừ ắ ế ữ ệ  

S n v i di n tích kho ng 9.300 ha n m trên đ a bàn 9 xã, đ a hình c a vùng chơ ớ ệ ả ằ ị ị ủ ủ 

y u là ru ng b c thang, đ  cao trung bình t  20 ­ 40m. ế ộ ậ ộ ừ

c/ Vùng đ ng b ng ven sông n m tr i dài bao quanh huy n t  phía Đôngồ ằ ằ ả ệ ừ  

B c, phía Đông đ n Đông Nam qua đ a bàn 12 xã v i di n tích kho ng 88.510ắ ế ị ớ ệ ả  

ha. Đ a hình c a vùng khá b ng ph ng, đ  cao trung bình t  10 ­ 20 m, trong đóị ủ ằ ẳ ộ ừ  

có kho ng 1.000 ha đ t thả ấ ường xuyên b  ng p úng. ị ậ

1.5.1.3. Đi u ki n đ t đai ề ệ ấ

Theo tài li u nghiên c u c a Vi n Nông hoá Th  Nhệ ứ ủ ệ ổ ưỡng ph c v  choụ ụ  Quy ho ch s  d ng đ t chung huy n Sóc S n đã đạ ử ụ ấ ệ ơ ược UBND Thành ph  Hà ố N iộ  phê duy t năm 2010 có chia tài nguyên đ t c a huy n có 03 nhóm đ t ệ ấ ủ ệ ấ chính, 

đó là: 

a/ Đ t phù sa ấ  có di n tích phân b    h u kh p trên đ a bàn huy n, nh ngệ ố ở ầ ắ ị ệ ư  

t p trung nhi u   các xã phía Nam huy n. T ng di n tích kho ng 5.061 ha, baoậ ề ở ệ ổ ệ ả  

g m:ồ

Trang 37

­ Đ t phù sa đấ ược b i hàng năm thồ ường chua (Pb.c), v i t ng di n tíchớ ổ ệ  

385 ha, phân b    khu v c ngoài đê sông C u thu c các xã phía đông c a huy nố ở ự ầ ộ ủ ệ  

nh : Tân H ng, Vi t Long, Đ c Hoà, Xuân Thu, Kim Lũ. ư ư ệ ứ

­ Đ t phù sa ít đấ ược b i trung tính ki m y u v i t ng di n tích ồ ề ế ớ ổ ệ 419 ha, phân b  r i rác khu v c cao ven đê và trong đê các xã phía Đôngố ả ự

­ Đ t phù sa không đấ ược b i không gley ho c gley y u (Pb), có t ng di nồ ặ ế ổ ệ  tích 664 ha, phân b  hoàn toàn trong đê, thu c khu v c các cánh đ ng đã có hố ộ ự ồ ệ 

th ng tố ưới tiêu  n đ nh. ổ ị

­ Đ t phù sa không đấ ược b i có gley trung bình ho c m nh (Ps), v i t ngồ ặ ạ ớ ổ  

di n tích 542 ha, ch  y u   các xã vùng trũng phía Đông Nam huy n. ệ ủ ế ở ệ

­ Đ t phù sa không đấ ược b i không gley ho c gley y u thồ ặ ế ường chua (Pc), 

v i t ng di n tích 680 ha. ớ ổ ệ

­ Đ t phù sa không đấ ược b i gley m nh úng nồ ạ ước m a mùa hè (Pj), phânư  

b    các xã nh  Đông Xuân, Kim Lũ, B c Phú,… v i t ng di n tích 990 ha. ố ở ư ắ ớ ổ ệ

­ Đ t phù sa ngòi su i (Py), đây là lo i đ t ch  có   ven các su i đ uấ ố ạ ấ ỉ ở ố ầ  ngu n c a Sóc S n, v i t ng di n tích 172 ha. ồ ủ ơ ớ ổ ệ

­ Đ t phù sa không đấ ược b i dồ ưới có s n ph m feralitic (Pf), v i t ngả ẩ ớ ổ  

di n tích 1.209 ha, đây cũng là s n ph m đ c tr ng c a các khu v c ti p giápệ ả ẩ ặ ư ủ ự ế  

gi a đ ng b ng v i vùng đ i gò. Đ t phù sa đữ ồ ằ ớ ồ ấ ược hình thành do quá trình b iồ  

l ng phù sa c a các con sông, ắ ủ đã có s  phân hoá theo th i gian, không gian.ự ờ

Nhìn chung các vùng đ t phù sa tấ ương đ i b ng ph ng thành ph n c  gi iố ằ ẳ ầ ơ ớ  

đ t t  th t trung bình đ n th t n ng; thành ph n dinh dấ ừ ị ế ị ặ ầ ưỡng khá, hàm lượng mùn 

đ t 2 ­ 3%, đ m 0,15 ­ 0,20%. Nhóm đ t này thích h p v i ạ ạ ấ ợ ớ nhi u lo i cây tr ng ề ạ ồ

b/ Đ t b c màu ấ ạ  bao g m 2 lo i: ồ ạ

­ Đ t b c màu phát tri n trên phù sa cũ có s n ph m feralitic (Ba), đây làấ ạ ể ả ẩ  

Trang 38

lo i đ t ph  bi n nh t v i t ng di n tích 10.655 ha, chi m 1/3 t ng di n tích tạ ấ ổ ế ấ ớ ổ ệ ế ổ ệ ự nhiên c a huy n. Phân b    các xã vùng đ i gò nh : Minh Trí, Minh Phú, Namủ ệ ố ở ồ ư  

S n, B c S n, Phù Linh, H ng K , Quang Ti n,… ơ ắ ơ ồ ỳ ế

­ Đ t d c t  xen đ i núi b c màu không có s n ph m feralitic (D), là lo iấ ố ụ ồ ạ ả ẩ ạ  

đ t ch  có   Sóc S n, n m xen k  các thung lũng h p, v i di n tích 1.846 ha. ấ ỉ ở ơ ằ ẽ ẹ ớ ệ

Nhìn chung, các lo i đ t b c màu có hàm lạ ấ ạ ượng mùn và các ch t dinhấ  

dưỡng th p. Đ a hình ph n l n đ i núi th p và ru ng b c thang v i t ng canh tácấ ị ầ ớ ồ ấ ộ ậ ớ ầ  

m ng. ỏ

c/ Nhóm đ t feralitic ấ : là nhóm đ t đ c tr ng c a vùng đ i gò Sóc S n v iấ ặ ư ủ ồ ơ ớ  

5 lo i đ t sau: ạ ấ

­ Đ t feralitic trên núi (Fe), v i t ng di n tích 1091 ha, ch  có   các xãấ ớ ổ ệ ỉ ở  vùng đ i cao nh  B c S n, Nam S n, Minh Trí, Minh Phú. ồ ư ắ ơ ơ

­ Đ t feralitic vàng đ  ho c vàng phát tri n trên đá sa th ch quăczit, cu iấ ỏ ặ ể ạ ộ  

k t và dăm k t (Fs), chi m di n tích khá l n v i 5845 ha, trên 50% t ng di n tíchế ế ế ệ ớ ớ ổ ệ  

c a vùng đ i gò. ủ ồ

­ Đ t feralitic vàng ho c đ  vàng phát tri n trên phi n th ch sét aglit, silic,ấ ặ ỏ ể ế ạ  

ho c gnai xen l n fecmatit (Fa), v i t ng di n tích 376 ha. ặ ẫ ớ ổ ệ

­ Đ t feralitic nâu vàng phát tri n trên phù sa c  (Fp), có di n tích ấ ể ổ ệ 879 ha. 

­ Đ t feralitic bi n đ i do tr ng lúa nấ ế ổ ồ ước (Fl), đây là các khu v c thu cự ộ  các cánh đ ng lúa n m xen k  trong vùng đ i gò, có t ng di n tích 1.542 ha. ồ ằ ẽ ồ ổ ệ

d/ Di n tích còn l i là các lo i đ t khác ệ ạ ạ ấ  v i 3.356 ha chi m kho ng 11%ớ ế ả  

di n tích t  nhiên c a huy n. ệ ự ủ ệ

T ng h p các lo i đ t trên đ a bàn huy n đổ ợ ạ ấ ị ệ ược th  hi n c  th  t i b ngể ệ ụ ể ạ ả  3.1

Trang 39

B ng 1.2. C  c u di n tích đ t t i huy n Sóc S nả ơ ấ ệ ấ ạ ệ ơ

    (Ngu n: Phòng Tài nguyên và Môi tr ồ ườ ng – UBND huy n Sóc  ệ

S n) ơ 1.5.1.4. Khí h u  ậ

4 Đ t phù sa không đấ ược b i có gley trung bình ho cồ ặ  

12 Đ t feralitic vàng đ  ho c vàng phát tri n trên đá saấ ỏ ặ ể  

th ch quawczit, cu i k t và dăm k tạ ộ ế ế

13 Đ t feralitic vàng ho c đ  vàng phát tri n trên phi nấ ặ ỏ ể ế  

th ch sét aglit, silit ho c gnai xen l n fecmaticạ ặ ẫ

Trang 40

Sóc S n n m trong khu v c nhi t đ i gió mùa, nóng  m m a nhi u, v iơ ằ ự ệ ớ ẩ ư ề ớ  

2 mùa rõ r t: mùa m a t  tháng 6 đ n tháng 10; mùa khô t  tháng 11 đ n thángệ ư ừ ế ừ ế  

5 năm sau. 

Lượng m a trung bình năm 1.600 ­ 1.700 mm (1.670 mm), lư ượng m aư  năm ít nh t là 1.000 mm, lấ ượng m a năm nhi u nh t là 2.630 mm. Song lư ề ấ ượ  ng

m a phân b  không đ u trong năm, mùa m a t p trung vào các tháng 7,8,9 v iư ố ề ư ậ ớ  

lượng m a chi m 80­85% lư ế ượng m a c a c  năm, mùa này thư ủ ả ường có nh ngữ  

tr n m a kéo dài, kèm theo gió xoáy và bão. Lậ ư ượng b c h i trung bình năm đ tố ơ ạ  

650 mm, đ   m không khí trung bình 84%. ộ ẩ

Có 2 hướng gió chính: Gió mùa đông nam th i vào mùa hè và gió mùaổ  đông b c th i vào mùa đông. Hàng năm huy n Sóc S n nói riêng và Thành phắ ổ ệ ơ ố 

Hà N i nói chung ch u  nh hộ ị ả ưởng tr c ti p c a kho ng 5 ­ 7 c n bão  ự ế ủ ả ơ Bão 

thường xu t hi n t  tháng 7 đ n tháng 10, trong đó tháng 8 bão x y ra nhi uấ ệ ừ ế ả ề  

nh t, bão ấ thường trùng v i th i k  nớ ờ ỳ ước sông H ng lên cao, đe d a không chồ ọ ỉ 

s n xu t nông nghi p mà c  đ i s ng nhân dân. ả ấ ệ ả ờ ố

Nhìn chung, khí h u Sóc S n có l i th  phát tri n đa d ng các ậ ơ ợ ế ể ạ lo i câyạ  

tr ng, v t nuôi. H n ch  c a khí h u là lồ ậ ạ ế ủ ậ ượng m a l n t p trung vào ư ớ ậ kho ngả  

th i gian ng n d  gây lũ l t, đ t đai b  xói mòn, r a trôi làm cho đ t b  nghèoờ ắ ễ ụ ấ ị ử ấ ị  

ki t, nh t là đ i v i nh ng di n tích đ t không có th m th c v t che ph , đệ ấ ố ớ ữ ệ ấ ả ự ậ ủ ộ 

d c l n. ố ớ

1.5.1.5. Thu  văn  ỷ

H  th ng sông su i c a huy n dày đ c, quan tr ng nh t là sông C u,ệ ố ố ủ ệ ặ ọ ấ ầ  

Công và sông Cà L , có  nh hồ ả ưởng đ n ch  đ  thu  văn c a huy n. Bên c nhế ế ộ ỷ ủ ệ ạ  

đó là h  th ng các su i và nhi u đ m, h  t  nhiên là ngu n d  tr  nệ ố ố ề ầ ồ ự ồ ự ữ ước quan 

tr ng vào mùa khô. ọ

Ngày đăng: 16/01/2020, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm