1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế toán quỹ đầu tư phát triển địa phương

49 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hoạt động và tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương Sau đây gọi tắt là Quỹ ảnh hưởng đến công tác kế toán; 2.2.. Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, c

Trang 1

Chương 2

Tổ chức công tác kế toán tài chính tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Trang 2

Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tài chính tại Quỹ

đầu tư phát triển địa phương (12 tiết lên lớp)

2.1 Đặc điểm hoạt động và tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương (Sau đây gọi tắt là Quỹ) ảnh hưởng đến công tác kế toán;

2.2 Tổ chức công tác kế toán tài chính của Quỹ

2.3 Phương pháp kế toán các hoạt động của Quỹ

2.4 Báo cáo tài chính của Quỹ

.

Trang 3

2.1 Đặc điểm hoạt động và tài chính của Quỹ

ảnh hưởng đến công tác kế toán

2.1.1 Khái niệm

Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu

tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều

lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Trang 4

2.1.2 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1 Tự chủ về tài chính, bảo toàn và

phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro

2 Chịu trách nhiệm hữu hạn trong

phạm vi nguồn VCSH của Quỹ.

Trang 5

2.1.3.Phạm vi hoạt động

1.Huy động vốn trung, dài hạn;

2 Đầu tư: đầu tư trực tiếp; cho vay đầu

tư; góp vốn thành lập DN hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội;

3 Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu

tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát

hành trái phiếu chính quyền địa phương

theo uỷ quyền của UBND.

Trang 6

Phạm vi hoạt động (tiếp tục)

"Đầu tư trực tiếp vào các dự án" là việc Quỹ sử

dụng vốn hoạt động của mình để đầu tư vào các dự án; trong đó, Quỹ có thể trực tiếp quản lý dự án

theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng hoặc thuê ngoài.

• “Cho vay hợp vốn” là việc Quỹ và các tổ chức khác

cùng cho vay vốn đầu tư một dự án, trong đó Quỹ hoặc một tổ chức khác đứng ra làm đầu mối phối hợp và thực hiện cho vay.

Trang 7

3 Quỹ thực hiện chế độ tiền lương, tiền

thưởng, phúc lợi theo quy định áp dụng cho DNNN.

4 Quỹ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định của pháp luật.

Trang 8

Phân phối kết quả hoạt động

a) Bù đắp các khoản lỗ luỹ kế

b) Trừ các khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật thuộc trách

nhiệm của Quỹ

c) Trích 10% vào quỹ dự phòng TC; tối đa bằng 25% vốn điều lệ của Quỹ;

d) Phần chênh lệch sau khi đã trích các khoản trên, được phân chia:

- Trích quỹ đầu tư phát triển tối thiểu 30%;

- Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành Quỹ và mức trích tối đa không quá 500 triệu đồng;

- Trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi tối đa không quá 03

tháng lương thực hiện.;

- Phần chênh lệch còn lại được bổ sung vào quỹ ĐTPT

Trang 9

Sử dụng các quỹ

a) Quỹ dự phòng TC được dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy

ra trong hoạt động;

b) Quỹ ĐTPT được dùng để bổ sung vốn điều lệ;

c) Quỹ khen thưởng được dùng để thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cán bộ, nhân viên;

d) Quỹ phúc lợi được dùng để chi cho các hoạt động,

công trình phúc lợi công cộng của cán bộ, nhân viên; phúc lợi xã hội;

đ) Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành được sử dụng để thưởng cho Hội đồng quản lý và Ban Giám đốc Quỹ.

Trang 11

Tổng quan kế toán Quỹ ĐTĐP

Trang 13

2.2.2 Tài khoản kế toán

• 71 tài khoản chia thành 9 loại (Tương tự

TT 200);

• Các TK đặc thù (Xem danh mục TK)

Trang 14

Hình thức kế toán và sổ kế toán.

• Hình thức kế toán: Kế toán máy;

• Sổ kế toán: Tương tự như TT 200/2014/TT - BTC

Trang 15

Phương pháp kế toán

2.3.1 Kế toán tài sản (Vốn bằng tiền, các

khoản đầu tư, phải thu, TSCĐ), nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập khác và chi phí

khác: Tương tự như kế toán doanh nghiệp quy định tại TT 200/2014

2.3.2 Kế toán các nghiệp vụ cho vay;

2.3.3 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn;

2.3.4 Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động.

Trang 16

2.3.2 Kế toán các nghiệp vụ cho vay;

• Hoạt động cho vay: Cho vay trực tiếp; Cho vay hợp vốn; Ủy thác cho vay.

• Đối tượng cho vay

- Các dự án về: giao thông; cấp nước; nhà ở khu

đô thị, khu dân cư; di chuyển sắp xếp lại các cơ

sở sản xuất; xử lý rác thải của các đô thị;

- Các dự án quan trọng do UBND cấp tỉnh quyết định.

Trang 17

Điều kiện cho vay

1 Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

2 Có phương án SX, KD có lãi và phương án

bảo đảm trả được nợ;

3 Có cam kết mua bảo hiểm đối với TS hình

thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép

hoạt động tại Việt Nam;

4 Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp

nhân hoặc các DN thuộc mọi thành phần KT.

Trang 18

Kế toán cho vay

• Tài Khoản 1283 - “Cho vay”: Phản ánh số hiện có và tình

hình biến động tăng, giảm của các Khoản cho vay của Quỹ, bao gồm: Quỹ trực tiếp cho vay, Quỹ ủy thác cho vay và Quỹ hợp vốn cho vay.

• Tài Khoản 1283 - “Cho vay”, có 3 tài Khoản cấp 3 như sau:

+ Tài Khoản 12831 - “Quỹ trực tiếp cho vay”: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các Khoản do Quỹ trực tiếp cho vay.

+ Tài Khoản 12832 - "Quỹ ủy thác cho vay’’: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các Khoản do Quỹ giao ủy thác cho vay.

+ Tài Khoản 12833 - “Quỹ hợp vốn cho vay": Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các Khoản Quỹ tham gia hợp vốn cho vay.

Trang 19

Phương pháp kế toán Quỹ trực tiếp cho vay

• 1 Trường hợp Quỹ cho khách hàng vay nhận lãi trước:

- Khi Quỹ cho khách hàng vay từ vốn hoạt động, ghi:

Nợ TK 12831 (Số tiền gốc cho vay)

Có TK 3387 (Số tiền lãi nhận trước)

Có TK 112 (Số tiền thực tế cho vay).

- Định kỳ, tính và phân bổ số lãi cho vay nhận trước, ghi:

Nợ TK 3387 / Có TK 511(5111).

- Khi khoản cho vay đáo hạn được khách hàng vay thanh toán,

ghi: Nợ TK 112 / Có TK 12831.

Ví dụ:

Trang 20

Quỹ cho khách hàng vay nhận lãi sau

- Khi Quỹ cho khách hàng vay, ghi:

Nợ TK 112 (Số tiền gốc và lãi thu được)

Có TK 131 (1311) (Số lãi vay phải thu của các kỳ trước)

Có TK 511 (51121) (Số lãi của kỳ đáo hạn)

Có TK 12831 (Chi tiết số tiền gốc cho vay)

Trang 21

3 Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn

Khoản nợ gốc trong hạn trở thành nợ quá hạn, kế toán phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị, đồng thời ghi giảm nợ lãi cho vay phải thu, ghi:

Nợ TK 511 (5111) (nợ lãi phải thu đã ghi nhận DT trong cùng kỳ), hoặc

Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63112) (nếu đã ghi nhận trong các kỳ trước được tính vào chi phí)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).

• Ví dụ:

Trang 22

Kế toán Quỹ ủy thác và nhận ủy thác cho vay

1 Trường hợp Quỹ là bên giao ủy thác cho vay

a) Khi Quỹ đưa tiền cho bên nhận ủy thác, ghi:

Nợ TK 1341 (Chi tiết bên nhận ủy thác cho vay)/ Có TK 112

b) Khi Khoản giao ủy thác đã giải ngân cho đối tượng vay, ghi:

Nợ TK 12832 / Có TK 1341 (Bên nhận ủy thác cho vay).

c) Tiền lãi cho vay phải thu định kỳ, ghi:

Nợ TK 1311 (Chi tiết bên nhận ủy thác)/ Có TK 5111.

d) Định kỳ, phản ánh phí ủy thác cho vay phải trả, ghi:

Nợ TK 631 (6312) (Phí giao ủy thác cho vay)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, hoặc

Có TK 331 (3311) (Chi tiết cho bên nhận ủy thác).

đ) Khi nhận lại vốn đưa đi ủy thác cho vay, ghi:

Nợ TK 112 (1121)/ Có TK 12832.

e) Khi khách hàng không trả được nợ gốc đến hạn theo Hợp đồng tín dụng (kế toán như các trường hợp trên).

Trang 23

Quỹ là bên nhận ủy thác cho vay

- Khi Quỹ nhận tiền của bên giao ủy thác cho vay, ghi: Nợ TK 112/ Có TK 362.

- Khi Quỹ cho các đối tượng vay, ghi: Nợ TK 362/ Có TK 112

Đồng thời, theo dõi số vốn nhận ủy thác đã cho vay ở ngoài BCĐKT

- Khi đối tượng đi vay thanh toán, ghi: Nợ TK 112/ Có TK 33881

• b) Đối với phần nợ lãi phải trả bên giao ủy thác:

- Khi Quỹ nhận được tiền lãi cho vay, ghi: Nợ TK 112 / Có TK 33881

- Khi Quỹ trả tiền lãi cho bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 33881 / Có TK 112

• c) Khi phát sinh DT phí nhận ủy thác cho vay, ghi:

Nợ TK 112, hoặc Nợ TK 1314 / Có TK 511 (5114).

• d) Khi Quỹ trả lại số tiền gốc và lãi cho bên giao ủy thác do đã thu hồi được của

đối tượng đi vay, ghi: Nợ TK 33881 / Có TK 112.

• đ) Khi Quỹ trả lại số tiền vốn nhận ủy thác cho bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 362 / Có TK 112.

• e) Khi bên giao ủy thác cho vay có quyết định xóa nợ gốc và nợ lãi cho vay =>

xóa số nợ gốc và nợ lãi này đang theo dõi ngoài BCĐKT

• Ví dụ:

Trang 24

Quỹ làm đầu mối hợp vốn cho vay

a) Khi nhận tiền của các bên tham gia, ghi: Nợ TK 112 / Có TK 364

b) Khi Quỹ cho vay, ghi: Nợ TK 12833 , Nợ TK 364/ Có TK 112

• Đồng thời, theo dõi số vốn nhận và đã cho vay ở ngoài BCĐKT

c) Khi trả lại vốn cho bên tham gia hợp vốn, ghi: Nợ TK 364 / Có TK 112

d) Kế toán tiền lãi cho vay phải thu của hợp đồng hợp vốn:

d1) Đối với phần lãi phải thu của Quỹ: Kế toán phản ánh tương tự như cho vay vốn của quỹ

d2) Đối với phần lãi phải thu hộ các bên tham gia hợp vốn:

- Trường hợp chưa thu được tiền lãi ngay: Kế toán theo dõi ngoài BCĐKT

- Khi thu được tiền lãi, ghi: Nợ TK 112 / Có TK 33881

- Khi thanh toán tiền lãi cho các bên tham gia hợp vốn ghi bút toán đảo với bút toán trên.

đ) Kế toán doanh thu phí quản lý hoạt động hợp vốn:

- Định kỳ, Quỹ ghi nhận doanh thu phí quản lý hoạt động hợp vốn, ghi:

Nợ TK 112 , hoặc Nợ TK 1314 / Có TK 511 (5114)

Trang 25

Quỹ làm đầu mối hợp vốn cho vay

- Khi Quỹ thu được tiền phí quản lý hoạt động hợp vốn:

Nợ TK 112/ Có TK 1314.

e) Khi Khoản cho vay đến kỳ đáo hạn được đối tượng đi vay thanh toán, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 12833 - Quỹ hợp vốn cho vay (Phần vốn của Quỹ)

Có TK 33881 - Phải trả HĐ nhận ủy thác, nhận hợp vốn g) Khi Quỹ trả lại cho các bên tham gia hợp vốn nợ gốc đã thu hồi được của

đối tượng đi vay, ghi: Nợ TK 33881/ Có TK 112

• h) Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo Hợp đồng tín dụng,

Khoản nợ gốc trong hạn được phân loại thành nợ quá hạn Quỹ phải thông báo kịp thời với các bên tham gia hợp vốn:

• - Đối với phần nợ gốc và nợ lãi của Quỹ: kế toán phản ánh tương tự như

hướng dẫn cho vay trực tiếp.

• - Đối với phần nợ gốc và nợ lãi của các bên tham gia hợp vốn: Quỹ tiếp tục

theo dõi chi tiết ngoài BCĐKT.

• Ví dụ:

Trang 26

Quỹ là bên tham gia hợp vốn cho vay

a) Khi Quỹ chuyển tiền cho bên đầu mối, ghi: Nợ TK 1342 / Có TK 112

b) Khi nhận được thông báo về số tiền đã cho vay, ghi: Nợ TK 12833 / Có TK 1342.

c) Tiền lãi cho vay phải thu định kỳ, ghi: Nợ TK 1311/ Có TK 5111 d) Khi Quỹ nhận được tiền lãi, ghi: Nợ TK 112/Có TK 1311.

đ) Định kỳ, Quỹ phản ánh phí QL phải trả, ghi: Nợ TK 6311 / Có TK 3311 e) Trường hợp tiền lãi phải thu được bù trừ với phí QL , ghi:

Nợ TK 3311 - Phải trả phí giao ủy thác, phí quản lý hợp vốn

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 1311 - Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay.

g) Khi khách hàng không trả được nợ gốc đến hạn.

h) Trường hợp Khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5):

i) Khi nhận lại vốn đưa đi tham gia hợp vốn từ bên đầu mối hợp vốn, ghi:

Nợ TK 112 / Có TK 12833 - Quỹ hợp vốn cho vay.

Trang 27

Kế toán khi nợ gốc cho vay được phân loại là

- Ghi giảm DT hoạt động nghiệp vụ số tiền lãi đã ghi nhận trong cùng kỳ;

• - Ghi vào chi phí hoạt động nghiệp vụ đối với tiền lãi phải thu đã ghi nhận

từ các kỳ trước.

• Đồng thời theo dõi ở ngoài BCĐKT và thuyết minh trên Báo cáo tài chính

để đôn đốc thu hồi các Khoản tiền lãi phải thu này Khi thu được tiền lãi Quỹ hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ.

• b) Khi Khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm

4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), Quỹ xử lý rủi ro cho vay theo quy định của pháp luật:

Trang 28

Phương pháp kế toán khi nợ gốc cho vay

được phân loại là nợ quá hạn

- Khi sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung xử lý rủi ro cho vay, ghi:

Nợ TK 22912, 22911/Có TK 1283

• Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài BCĐKT.

- Khi sử dụng khoản thu tài sản bảo đảm của đối tượng đi vay để bù đắp rủi ro

Nợ TK 33882 - Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ

• Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài BCĐKT.

- Khi thu được nợ gốc cho vay từ vốn hoạt động đã được xử lý rủi ro hoặc đã

được xóa sổ, ghi: Nợ các TK 111, 112 / Có TK 711- Thu nhập khác.

Ví dụ:

Trang 29

2.3 Phương pháp kế toán các hoạt động của

Quỹ đầu tư phát triển địa phương

2.3.1 Phương pháp kế toán tài sản (Vốn bằng tiền, các khoản đầu tư, phải thu, TSCĐ), nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập khác và chi phí khác: Tương tự như kế toán doanh nghiệp

2.3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ cho vay;

2.3.3 Phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn;

2.3.4 Phương pháp kế toán chi phí, doanh thu và

xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Trang 30

2.3.3 Phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn

• Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ

chức và cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:

1 Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước Việc vay vốn ngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật về vay

Trang 31

Tài khoản kế toán sử dụng

• TK 332 - Phải trả lãi, chi phí huy động vốn

- TK 3321 - Phải trả lãi huy động vốn

- TK 3322 - Phải trả chi phí huy động vốn;

• TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác

- TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn

- TK 33882 - Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ

- TK 33883 - Phải trả tiền thu từ huy động vốn cho ngân sách địa phương

- TK 33888 - Phải trả, phải nộp khác;

• TK 361 - Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách

- TK 3611 - Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư

- TK 3612 - Vốn nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất

• TK 362 - Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư

• TK 363 - Vốn nhận ủy thác ứng vốn

• TK 364 - Nhận hợp vốn cho vay đầu tư

• TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính

- TK 3411 - Các Khoản đi vay

- TK 3412 - Nợ thuê tài chính

• TK 343 - Trái phiếu phát hành

Trang 32

Đặc điểm của các tài khoản kế toán

• Tính chất TK: Thuộc loại TK nguồn vốn nợ phải trả:

• Nội dung phản ảnh : Tình hình thanh toán và số hiện còn phải trả trong tương lại;

• Kết cấu:

Bên Nợ: Số đã trả;

Bên có: Số vốn huy động trong kỳ;

Số dư CK: Số vốn hiện huy động chưa thanh toán.

Trang 33

Phương pháp kế toán

a) Khi Quỹ nhận tiền ứng huy động vốn từ các đối tác, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có các TK 341,361, 362, 363, 364 b) Khi Quỹ ứng vốn, cho vay các đối tượng, ghi:

Nợ TK 1283, 361, 362, 363

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

• Đồng thời, kế toán theo dõi số vốn đã ứng chi tiết cho từng đối tượng nhận

ứng vốn trong hệ thống quản trị

c) Khi phát sinh doanh thu phí quản lý hoạt động nhận ủy thác phải thu của bên giao ủy thác, lãi cho vay, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1314)

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114).

d) Khi quyết toán vốn cho bên giao ủy thác, thanh toán vốn vay, ghi:

Nợ TK 361, 362 363, 364, 341, …

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

Trang 34

2.3 Phương pháp kế toán các hoạt động của

Quỹ đầu tư phát triển địa phương

2.3.1 Phương pháp kế toán tài sản (Vốn bằng tiền, các khoản đầu tư, phải thu, TSCĐ), nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập khác và chi phí khác: Tương tự như kế toán doanh nghiệp

2.3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ cho vay; 2.3.3 Phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn ; 2.3.4 Phương pháp kế toán chi phí, doanh thu và

xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Trang 35

2.3.4 Phương pháp kế toán chi phí, doanh thu và

xác định kết quả hoạt động kinh doanh

• Tài khoản kế toán sử dung:

Ngày đăng: 16/01/2020, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w