1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những điểm mới trong việc xác định và điều chỉnh các loại giá xây dựng theo các văn bản pháp luật năm 2016

5 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 912,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo trình bày những điểm mới cơ bản trong việc xác định và điều chỉnh các loại giá của dự án, công trình xây dựng (tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng) sau khi có sự thay đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan từ năm 2015 tới đầu năm 2016.

Trang 1

NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ ĐIỀU CHỈNH CÁC LOẠI

GIÁ XÂY DỰNG THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT NĂM 2016

THE NEW INFOMATION IN DETERMINATION & ADJUSTMENT COSTS OF CONSTRUCTION PROJECTS BY THE LEGAL DUCUMENTS IN 2016

Đỗ Thị Thu

Bộ môn Quản lý dự án Xây dựng, ĐH GTVT TP.HCM

Tóm tắt: Bài báo trình bày những điểm mới cơ bản trong việc xác định và điều chỉnh các loại giá

của dự án, công trình xây dựng (tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng) sau khi

có sự thay đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan từ năm 2015 tới đầu năm 2016

Từ khóa: Tổng mức đầu tư, dự toán, giá hợp đồng

Abstract: This paper presents the basic new information in determining and adjustment cost of construction projects (total investment, cost estimates, price of contract) after changing legal ducuments related from 2015 to early 2016.

Keyword: Total investment, cost estimates, price of contract

1 Giới thiệu

Vào cuối năm 2015 và đầu năm 2016,

một loạt các văn bản quy phạm pháp luật

trong lĩnh vực kinh tế xây dựng ra đời, trong

đó có các văn bản về lập - quản lý chi phí

đầu tư xây dựng và hợp đồng trong hoạt

động xây dựng Các văn bản này thay thế

cho các văn bản cũ đã được áp dụng từ nhiều

năm trước, cụ thể là:

- Nghị định số 32/2015/NĐ - CP: Quy

định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thay

thế Nghị định số 112/2009/NĐ - CP

- Thông tư 06/2016/TT - BXD:

Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây

dựng thay thế cho ba thông tư là: Thông tư

04/2010/TT - BXD hướng dẫn lập và quản lý

chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư

06/2010/TT - BXD hướng dẫn xác định giá

ca máy và Thông tư 02/2011/TT - BXD

hướng dẫn xác định chỉ số giá xây dựng

- Nghị định 37/2015/NĐ – CP: Quy

định chi tiết về hợp đồng xây dựng thay thế

Nghị định 48/2010/NĐ – CP

- Thông tư 07/2016/TT - BXD:

Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây

dựng thay thế Thông tư 08/2010/TT – BXD

- Thông tư 08/2016/TT/BXD Hướng

dẫn hợp đồng tư vấn xây dựng thay thế

Thông tư 08/2011/TT-BXD

- Thông tư 09/2016/TT – BXD:

Hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng thay

thế Thông tư 09/2011/TT-BXD

Những sự thay thế này dẫn tới rất nhiều thay đổi trong việc xác định và quản lý các loại giá của dự án xây dựng: Ảnh hưởng trực tiếp tới việc xác định tổng mức đầu tư, dự toán công trình, dự toán gói thầu, giá hợp đồng, giá thanh toán, quyết toán,…của công trình và việc điều chỉnh chúng khi có các yếu

tố dẫn tới phát sinh

Trong phạm vi bài báo chỉ trình bày những điểm mới trong việc lập và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán công trình và giá hợp đồng Đây là những loại giá quan trọng, đánh dấu mỗi giai đoạn thực hiện của một dự

án, một công trình xây dựng

2 Tổng mức đầu tư (TMĐT)

Tổng mức đầu tư và dự toán công trình được quy định trong Nghị định 32/2016/NĐ – CP và được làm rõ trong thông tư hướng dẫn số 06/2016/TT - BXD

Trước tiên, cần nói tới đối tượng áp

dụng của hai văn bản này đã có sự thay đổi

so với các văn bản được thay thế, cụ thể: đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư

xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách

nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân

sách (các dự án vốn công trái quốc gia, vốn

trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển

của Nhà nước, …), còn theo nghị định cũ là:

các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở

Trang 2

lên Như vậy, đối tượng áp dụng đã được xác

định rõ ràng hơn, cụ thể hơn

2.1 Xác định tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ

chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác

định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội

dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi

đầu tư xây dựng Nội dung TMĐT xây dựng

gồm:

TMĐT = G BT,TĐC + GXD + GTB + GQLDA +

GTV + GK + GDP

Trong đó:

G BT,TĐC : Chi phí bồi thường, hỗ trợ và

tái định cư

GXD: Chi phí xây dựng

GTB: Chi phí thiết bị

GQLDA: Chi phí quản lý dự án

GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

GK: Chi phí khác

GDP: Chi phí dự phòng

So với Nghị định 112/2009/NĐ – CP thì

thành phần chi phí trong TMĐT không

thay đổi, chỉ thay đổi về vị trí các loại chi

phí theo hướng hợp lý hơn về trình tự thực

hiện và mức độ quan trọng của loại chi phí:

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

được đưa lên đầu tiên, sau đó mới tới chi phí

xây dựng, thiết bị,…Rõ ràng hướng thay đổi

này là hợp lý bởi đối với đa số các loại công

trình xây dựng (nhất là công trình giao

thông) thì công tác giải phóng mặt bằng luôn

được thực hiện trước tiên và cũng là chi phí

chiếm tỷ trọng cao nhất trong TMĐT

Ngoài ra, nội dung một số chi phí trong

TMĐT cũng có thay đổi: Chi phí bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư: Bổ sung thêm trường

hợp được đền bù đối với công trình trên

mặt nước, Chi phí khác có thêm chi phí

hạng mục chung và một số thay đổi trong

Chi phí xây dựng

2.2 Thẩm định, phê duyệt tổng mức

đầu tư:

 Thẩm quyền thẩm định TMĐT:

Nếu như Nghị định 112/2009 chỉ ghi:

“Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định

tổng mức đầu tư hoặc thuê các tổ chức, cá

nhân tư vấn thực hiện công tác quản lý chi phí

đủ điều kiện năng lực thẩm tra” thì qua Nghị

định mới, những đối tượng có thẩm quyền

thẩm định TMĐT được quy định cụ thể theo loại dự án, ví dụ:

a) Dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm định;

b) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;

2.3.Điều chỉnh tổng mức đầu tư:

 Nội dung TMĐT xây dựng điều

chỉnh:

TMĐT XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH = TMĐT XÂY DỰNG ĐÃ PHÊ DUYỆT ± GIÁ TRỊ TĂNG (GIẢM)

 Các trường hợp được điều chỉnh

TMĐT:

Ngoài các trường hợp được quy định tại

khoản 5 Điều 134 Luật xây dựng, quy định

mới bổ sung thêm: Trường hợp sử dụng hết

chi phí dự phòng trong TMĐT đã duyệt thì chủ đầu tư xác định bổ sung chi phí dự phòng do trượt giá khi chỉ số giá XD do cơ quan nhà nước công bố lớn hơn chỉ số giá

XD sử dụng trong TMĐT đã phê duyệt

 Thẩm quyền phê duyệt TMĐT điều

chỉnh:

Người quyết định đầu tư vẫn là người phê duyệt TMĐT điều chỉnh

Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các

chi phí nhưng không làm thay đổi TMĐA

đã duyệt, thì chủ đầu tư (CĐT) tổ chức điều

chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và

chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình

3 Dự toán công trình:

3.1 Xác định dự toán công trình:

Dự toán công trình = GXD + GTB + GQLDA

+ GTV + GK + GDP

Trong đó:

 Chi phí xây dựng: G XD = T + C +

TL +GTGT

Trong đó:

- T: là chi phí trực tiếp, T = VL + NC +

M (gồm các chi phí vật liệu, nhân công và

Trang 3

máy thi công, không bao gồm chi phí trực

tiếp khác)

Đặc biệt, Thông tư 06/2016/TT-BXD

quy định về trường hợp điều chỉnh chi phí

nhân công và chi phí máy thi công với hệ số

Knc, Km là những hệ số điều chỉnh cho

những khối lượng công việc làm đêm

Có thể thấy việc cho phép điều chỉnh với

những công việc phải làm đêm đã đáp ứng

mong mỏi của rất nhiều nhà thầu thi công,

bởi lẽ với các công trình xây dựng hiện nay

đa số các nhà thầu đều phải tổ chức thi công

ngoài giờ thì mới đáp ứng được yêu cầu gấp

rút về tiến độ của chủ đầu tư

Tuy nhiên với chỉ một trường hợp được

điều chỉnh này sẽ rất khó cho người lập dự

toán nếu như sử dụng các tập đơn giá xây

dựng cơ bản của các địa phương như trước

đây, vì không có hệ số điều chỉnh do thay đổi

mặt bằng giá giữa thời điểm lập đơn giá với

thời điểm lập dự toán

Như vậy, khi áp dụng Thông tư mới này

để lập dự toán cho một công trình, bắt buộc

phải lập được đơn giá thực tế (gồm vật liệu,

nhân công và máy thi công) của các công tác

thi công công trình đó Bên cạnh đó, việc xác

định“tỷ lệ khối lượng công việc phải làm

đêm” cũng không hề đơn giản

- C: là chi phí chung

Chi phí chung vẫn được tính theo tỷ lệ

phần trăm của chi phí trực tiếp hoặc chi phí

nhân công tuy nhiên với mỗi loại công trình

tỷ lệ phần trăm này phụ thuộc vào chi phí

xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu

tư, tức là tính theo quy mô dự án Điều này

mới nghe tưởng chừng hợp lý, nhưng xét kỹ

lại thì thấy đây là chi phí chung trong dự

toán của công trình, hạng mục công trình xây

dựng do nhà thầu thực hiện mà lại phụ thuộc

vào quy mô của dự án, trong khi dự án thì có

thể gồm nhiều công trình, hạng mục công

trình khác nhau, thì lại trở thành bất hợp lý!

Hơn nữa, cách tính này cũng gây khó

khăn cho những đơn vị như nhà thầu xây

dựng lập giá dự thầu, khi không biết được

chính xác chi phí xây dựng trước thuế trong

tổng mức đầu tư là bao nhiêu để áp dụng tỷ

lệ phần trăm chi phí chung cho phù hợp

 Kiến nghị:

Chi phí chung nên được tính căn cứ vào quy mô của công trình, hạng mục công trình (chứ không phải quy mô dự án), tức là căn

cứ vào chi phí trực tiếp (tổng vật liệu + nhân

công + máy thi công) đã tính được trước đó

để xác định tỷ lệ phần trăm chi phí chung tương ứng cho mỗi loại công trình

- LT: Thu nhập chịu thuế tính trước, được tính trên tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung (không có thay đổi)

 Chi phí khác: Đây là loại chi phí có

nhiều thay đổi nhất trong Dự toán công trình

cũng như trong Tổng mức đầu tư, bao gồm:

- Ci: chi phí khác thứ i (i=1n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

- Dj: chi phí khác thứ j (j=1m) được xác định bằng lập dự toán;

- Ek: chi phí khác thứ k (k=1l);

- C HMC : Chi phí hạng mục chung,

được xác định như sau:

C HMC = (C NT + C KKL ) x (1+T) + C K

Trong đó:

+ C NT : Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và

điều hành thi công

C NT = tỷ lệ x (G XDtt + G TBtt )

Tỷ lệ chi phí nhà tạm vẫn như cũ,

nhưng đối với trường hợp đặc biệt (CT lớn, phức tạp, hải đảo, ODA,…) nếu tỷ lệ

đó không phù hợp, CĐT có thể tổ chức lập

và phê duyệt chi phí này

+ CKKL: Chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung nhưng không xác định được khối lượng từ thiết kế như: Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên, Có thể thấy đây chính là chi phí trực tiếp khác trước đây, tuy nhiên chi phí này không được tính theo tỷ lệ phần trăm tổng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công như trước đây nữa

mà tính theo tỷ lệ của tổng chi phí xây dựng trước thuế và chi phí thiết bị trước thuế

+ CK: Chi phí hạng mục chung còn lại

gồm: Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng, lực lượng lao động đến và

Trang 4

ra khỏi công trường; chi phí bảo đảm an toàn

giao thông;

Những chi phí còn lại này không được

quy định cụ thể mà phải lập dự toán hoặc dự

tính

 Chi phí dự phòng:

- Dự phòng cho yếu tố khối lượng

công việc phát sinh (DP 1 ): Thay đổi tỷ lệ

phát sinh: Kps ≤ 5% (trước đó Kps = 5%)

- Dự phòng cho yếu tố trượt giá

(DP 2 ): Công thức tính đơn giản hơn

t DP2 XDCT XDCTbq XDCT

t=1

Trong đó, IXDCTbq là chỉ số giá xây dựng

bình quân (tính cho ba thời kỳ gần nhất so

với thời điểm tính toán), trong khi ở thông tư

cũ IXDCTbq là mức độ trượt giá bình quân và

phải thông qua chỉ số giá XD bình quân để

tính

3.1 Điều chỉnh dự toán công trình:

Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh

(trước đây gọi là dự toán công trình bổ sung)

được lập sau khi dự toán đã được phê duyệt

nhưng có sự thay đổi thiết kế được sự chấp

thuận của cấp có thẩm quyền

 Về nội dung dự toán công trình

điều chỉnh: Được tính bằng dự toán công

trình đã được phê duyệt ± Phần giá trị dự

toán công trình điều chỉnh :

GĐC = GPD ± GPĐC

Trong đó, phần Giá trị dự toán công

trình điều chỉnh được xác định do yếu tố

thay đổi khối lượng và yếu tố trượt giá:

GPĐC = GPĐCm +GiPĐC

Phần dự toán điều chỉnh do thay đổi

khối lượng: Bằng tổng phần Điều chỉnh của

các Chi phí xây dựng, thiết bị, tư vấn và chi

phí khác:

Phần dự toán điều chỉnh do biến

động giá: Bằng tổng phần Điều chỉnh của

Chi phí xây dựng và Chi phí thiết bị:

ĐC PĐC PĐ

i XDi Bi

C T

G =G +G

So với quy định cũ, phần điều chỉnh dự

toán do biến động giá chỉ được tính cho chi

phí xây dựng và thiết bị mà không tính điều

chỉnh cho chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác Sự thay đổi này là hợp

lý vì khi có sự biến động về giá (chủ yếu là giá vật liệu xây dựng, giá thiết bị) thì ảnh hưởng chủ yếu đến chi phí xây dựng và thiết

bị, những chi phí còn lại ít hoặc không bị tác động

 Về phương pháp xác định dự toán

công trình điều chỉnh: Thông tư 06/2016

hướng dẫn xác định phần điều chỉnh do trượt giá bằng một trong các phương pháp:

- Tính bù trừ trực tiếp

- Phương pháp dùng chỉ số giá xây dựng

- Phương pháp kết hợp

Như vậy, quy định mới đã bỏ phương pháp sử dụng hệ số điều chỉnh (K vl , K nc , K mtc )

Riêng đối với phương pháp tính bù trừ trực tiếp:

Giá vật liệu xây dựng (VLXD) sử dụng để tính bù trừ vật liệu: Được xác

định trên cơ sở công bố giá VLXD của địa phương phù hợp với thời điểm điều chỉnh và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng Thông tư mới bổ sung trường hợp: khi giá VLXD theo công bố của địa phương không phù hợp với mặt bằng giá thị trường

và các loại VLXD không có trong công bố giá của địa phương thì xác định trên cơ sở

lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá

của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng VLXD

4 Giá hợp đồng xây dựng:

Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ban hành ngày 22/4/2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng đã mở rộng thêm phạm vi gáp dụng so với Nghị định 48/2010/NĐ-CP

Cụ thể là:

- Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp,…

- Dự án đầu tư xây dựng của Doanh nghiệp Nhà nước

- Dự án có sử dụng vốn nhà nước từ

30% trở lên, hoặc dưới 30% nhưng trên

500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.

4.1 Các loại giá hợp đồng:

Trang 5

Giá hợp đồng được phân loại theo hình

thức hợp đồng, bao gồm các loại giá sau:

- Giá hợp đồng trọn gói;

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Giá hợp đồng theo đơn giá điều

chỉnh;

- Giá hợp đồng theo thời gian;

- Giá hợp đồng theo giá kết hợp

Bỏ hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần

trăm

4.2 Các trường hợp điều chỉnh giá

hợp đồng

Các vấn đề về điều chỉnh giá hợp đồng

(HĐ) được quy định trong Thông tư

07/2016/TT - BXD ban hành ngày 10/3/2016

- Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng, thay

thế Thông tư 08/2010/TT - BXD

4.2.1 Đối với hợp đồng trọn gói

Chỉ Điều chỉnh giá HĐ đối với những

khối lượng công việc bổ sung hợp lý (nằm

ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo

HĐ), những khối lượng thay đổi giảm và

các trường hợp bất khả kháng.Trước đó,

hợp đồng trọn gói chỉ được điều chỉnh khi

có phát sịnh công việc ngoài HĐ

Trường hợp phát sinh khối lượng do

thay đổi thiết kế công trình được chủ đầu tư

chấp thuận thì phần khối lượng này (tăng,

giảm, bổ sung) thì phải được điều chỉnh

tương ứng (Điều 7 - TT09/2016/TT - BXD)

4.2.2 Đối với hợp đồng theo đơn giá

cố định:

Điều chỉnh giá HĐ khi bổ sung khối

lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá

trong hợp đồng và các trường hợp bất khả

kháng

Đối với các công việc có đơn giá trong

hợp đồng, khối lượng thanh toán là khối

lượng thực tế được nghiệm thu nhưng không

được điều chỉnh đơn giá

Thông tư trước đó:

– Khối lượng công việc phát sinh >

20% khối lượng ghi trong hợp đồng  tính

theo đơn giá mới

– Khối lượng công việc phát sinh ≤

20% khối lượng ghi trong hợp đồng  thanh

toán theo đơn giá trong HĐ

4.2.3 Đối với hợp đồng theo đơn giá

Điều chỉnh:

 Điều chỉnh đơn giá đối với những công việc có khối lượng thực tế tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng ghi trong HĐ Trước đó, dù khối lượng công việc thực

tế lớn hơn hay nhỏ hơn 20% khối lượng trong HĐ đều được điều chỉnh đơn giá

 Bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng

 Điều chỉnh đơn giá những công việc hai bên đã thỏa thuận Điều chỉnh sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày HĐ có hiệu lực

 Các trường hợp bất khả kháng

4.2.4 Đối với hợp đồng theo thời gian:

 Điều chỉnh đơn giá khi thời gian thực

tế tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thời gian thực hiện ghi trong HĐ

 Bổ sung chuyên gia hợp lý chưa có mức thù lao cho chuyên gia trong HĐ

 Khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng; và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng

Quy định cụ thể hơn thông tư cũ

Tóm lại, sau sáu năm thực hiện các quy định về quản lý chi phí và hợp đồng ban hành năm 2010 đã bộc lộ nhiều thiếu sót, bất cập Sự ra đời của nghị định 32, nghị định

37 và các thông tư hướng dẫn đã khắc phục được những hạn chế và có những thay đổi kịp thời phù hợp với thực tế giúp cho quá trình xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng chặt chẽ, hiệu quả hơn Tuy nhiên, vẫn còn những chỗ còn gây khó hiểu, khó áp dụng và chưa hợp lý cần được các cơ quan chức năng có sự điều chỉnh và hướng dẫn cụ thể hơn

Tài liệu tham khảo

[1] Nghị định số 32/2015/NĐ-CP: Quy định về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng [2] Thông tư 06/2016/TT-BXD: Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

[3] Nghị định 37/2015/NĐ –CP: Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

[4] Thông tư 07/2016/TT-BXD: Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Ngày nhận bài: 4/9/2016 Ngày chuyển phản biện: 9/9/2016 Ngày hoàn thành sửa bài: 30/9/2016 Ngày chấp nhận đăng: 7/10/2016

Ngày đăng: 16/01/2020, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w