Mục đích của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong luật tố tụng hình sự Việt Nam, đề xuất các giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc này đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N IẠ Ọ Ố Ộ
Trang 2HÀ N I 201Ộ 6
Trang 3Công trình được hoàn thành t i: ạ
Khoa Lu t tr c thu c Đ i h c Qu c gia Hà N iậ ự ộ ạ ọ ố ộ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c: 1. PGS.TS Nguy n Ng c Chíẫ ọ ễ ọ
2. PGS.TS Nguy n T t Vi nễ ấ ễ
Ph n bi n 1 ả ệ :
Ph n bi n 2 ả ệ :
Ph n bi n 3 ả ệ
Lu n án đậ ược b o v t i H i đ ng ch m lu n án c p Đ i h cả ệ ạ ộ ồ ấ ậ ấ ạ ọ
Qu c gia t i Khoa Lu t tr c thu c Đ i h c Qu c gia Hà N iố ạ ậ ự ộ ạ ọ ố ộ
Vào h i…………gi … …ngày…… tháng……. năm 201 ồ ờ 6
Trang 4Có th tìm hi u lu n án t i:ể ể ậ ạ
Th vi n Qu c gia Vi t Namư ệ ố ệ
Trung tâm Thông tin Th vi n Đ i h c Qu c Gia Hà N iư ệ ạ ọ ố ộ
Trang 5M Đ UỞ Ầ
1. Tính c n thi t c a vi c nghiên c uầ ế ủ ệ ứ
Trong xu hướng h i nh p qu c t và toàn c u hóa hi n nay, v i ýộ ậ ố ế ầ ệ ớ nghĩa là giá tr chung c a nhân lo i, đ c l p trong ho t đ ng xét x nóiị ủ ạ ộ ậ ạ ộ ử chung và trong t t ng hình s nói riêng đã đố ụ ự ược ghi nh n trong Hi nậ ế pháp c a h u h t các qu c gia trên th gi i, không ph thu c vào thủ ầ ế ố ế ớ ụ ộ ể
ch chính tr và cách th c t ch c th c hi n quy n l c nhà nế ị ứ ổ ứ ự ệ ề ự ước
Vi t Nam, sau khi cách m ng tháng Tám thành công, h th ng
t pháp th c dân phong ki n b xóa b , h th ng t pháp c a chínhư ự ế ị ỏ ệ ố ư ủ quy n dân ch nhân dân đề ủ ược thi t l p, nguyên t c đ c l p c a Tòa ánế ậ ắ ộ ậ ủ
được ghi nh n t r t s m. Các b n Hi n pháp năm 1946, 1959, 1980,ậ ừ ấ ớ ả ế
1992 và Hi n pháp năm 2013 đ u ghi nh n nguyên t c này. Trong ti nế ề ậ ắ ế trình c i cách t pháp, nguyên t c đ c l p xét x đã tr thành m t trongả ư ắ ộ ậ ử ở ộ
nh ng n i dung đữ ộ ược quan tâm nh t. Ngh quy t s 08NQ/TW, ngàyấ ị ế ố 02012002 c a B Chính tr v "M t s nhi m v tr ng tâm công tácủ ộ ị ề ộ ố ệ ụ ọ
t pháp trong th i gian ư ờ t i", Ngh quy t s 49ớ ị ế ố NQ/TW, ngày 0206
2005 v Chi n lề ế ược c i cách t pháp đ n năm 2020 đ u xác đ nh ph iả ư ế ề ị ả
đ m b o tính đ c l p c a Tòa án và các ch c danh t pháp trong ho tả ả ộ ậ ủ ứ ư ạ
đ ng t t ng. Tuy nhiên vi c nghiên c u chuyên đ v nh ng thay đ iộ ố ụ ệ ứ ề ề ữ ổ tác đ ng đ n th c hi n nguyên t c đ c l p xét x ch a độ ế ự ệ ắ ộ ậ ử ư ược ti n hànhế
thường xuyên. Đi u đó nh hề ả ưởng r t l n đ n vi c th c hi n quy n tấ ớ ế ệ ự ệ ề ư pháp c a Tòa án, làm cho ngủ ười dân gi m lòng tin vào các c quan tả ơ ư pháp, vào công lý
Trong nghiên c u khoa h c ch a có công trình nào xác đ nh đ y đứ ọ ư ị ầ ủ các y u t b o đ m theo hế ố ả ả ướng ti p c n cho riêng lĩnh v c t pháp hìnhế ậ ự ư
s , ch a có phự ư ương pháp đánh giá đ tin c y v th c tr ng Th m phánủ ậ ề ự ạ ẩ
và H i th m xét x v án hình s đ c l p và ch tuân theo pháp lu t ộ ẩ ử ụ ự ộ ậ ỉ ậ ở
Vi t Namệ
Bên c nh đó, s phát tri n m nh m c a n n kinh t th trạ ự ể ạ ẽ ủ ề ế ị ường, yêu c u xây d ng Nhà nầ ự ước pháp quy n XHCN, tăng cề ường b o vả ệ quy n con ngề ười và h i nh p qu c t đã làm cho vi c b o đ m trênộ ậ ố ế ệ ả ả
Trang 6th c t nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuânự ế ắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ theo pháp lu t v a là nhu c u t thân c a h th ng t pháp, v a là yêuậ ừ ầ ự ủ ệ ố ư ừ
c u khách quan. V i nh ng lý do trên, vi c nghiên c u đ tài Lu n án "ầ ớ ữ ệ ứ ề ậ
Nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theo ắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ pháp lu t ậ " là r t c n thi t.ấ ầ ế
2. M c đích và nhi m v nghiên c u c a lu n ánụ ệ ụ ứ ủ ậ
* M c đích ụ
M c đích c a lu n án là làm rõ c s lý lu n và th c ti n th cụ ủ ậ ơ ở ậ ự ễ ự
hi n nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theoệ ắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ pháp lu t trong lu t t t ng hình s Vi t Nam, đ xu t các gi i phápậ ậ ố ụ ự ệ ề ấ ả
b o đ m th c hi n nguyên t c này đáp ng yêu c u c i cách t pháp.ả ả ự ệ ắ ứ ầ ả ư
ni m, n i dung, ý nghĩa và m i quan h gi a nguyên t c này v i cácệ ộ ố ệ ữ ắ ớ nguyên t c khác c a lu t t t ng hình s ; nghiên c u các y u t tácắ ủ ậ ố ụ ự ứ ế ố
đ ng đ n vi c th c hi n nguyên t c Th m phán và H i th m xét xộ ế ệ ự ệ ắ ẩ ộ ẩ ử
đ c l p và ch tuân theo pháp lu t trong lu t t t ng hình s Vi t Namộ ậ ỉ ậ ậ ố ụ ự ệ
và nghiên c u m t s quy đ nh c a lu t TTHS nứ ộ ố ị ủ ậ ước ngoài v nguyênề
Th ba ứ , đ xu t, lu n ch ng các yêu c u, gi i pháp b o đ m th cề ấ ậ ứ ầ ả ả ả ự
hi n nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theoệ ắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ pháp lu t trong lu t t t ng hình s Vi t Nam tr c yêu c u c i cách tậ ậ ố ụ ự ở ệ ướ ầ ả ư pháp
Trang 7 Đ i tố ượng nghiên c u: là các v n đ lý lu n và th c ti n vứ ấ ề ậ ự ễ ề Nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theoắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ pháp lu t trong lu t t t ng hình s Vi t Nam.ậ ậ ố ụ ự ệ
Ph m vi nghiên c u: lu n án t p trung xác đ nh và gi i h nạ ứ ậ ậ ị ớ ạ nghiên c u đ i v i nh ng y u t c b n nh t, c n thi t nh t tác đ ng,ứ ố ớ ữ ế ố ơ ả ấ ầ ế ấ ộ
nh h ng đ n vi c th c hi n nguyên t c Th m phán và H i th m xét
x đ c l p và ch tuân theo pháp lu t trong th c ti n xét x các v ánử ộ ậ ỉ ậ ự ễ ử ụ hình s t i Tòa án. T đó tác gi đ xu t nh ng gi i pháp nh m đ mự ạ ừ ả ề ấ ữ ả ằ ả
b o nh ng b t c p, h n ch khi áp d ng nguyên t c này.ả ữ ấ ậ ạ ế ụ ắ
4. Phương pháp lu n và phậ ương pháp nghiên c uứ
Lu n án nghiên c u d a trên phậ ứ ự ương pháp lu n c a ch nghĩaậ ủ ủ duy v t l ch s , ch nghĩa duy v t bi n ch ng; ch nghĩa MácLênin, tậ ị ử ủ ậ ệ ứ ủ ư
tưởng H Chí Minh v nhà nồ ề ước và pháp lu t; ậ
Hướng ti p c n c a lu n án:ế ậ ủ ậ Ti p c n dế ậ ưới góc đ pháp lý hìnhộ
s và t t ng hình s : Trên c s lý lu n và l ch s v nhà nự ố ụ ự ơ ở ậ ị ử ề ước, các
h c thuy t t ch c quy n l c nhà nọ ế ổ ứ ề ự ước, v mô hình t t ng hình s làề ố ụ ự
c s quan tr ng đ xem xét, nghiên c u v n i dung, ý nghĩa và cácơ ở ọ ể ứ ề ộ
y u t tác đ ng đ n vi c th c thi Nguyên t c Th m phán và H i th mế ố ộ ế ệ ự ắ ẩ ộ ẩ xét x đ c l p và ch tuân theo pháp lu t trong lu t t t ng hình s Vi tử ộ ậ ỉ ậ ậ ố ụ ự ệ Nam
5. Đóng góp m i v khoa h c c a lu n ánớ ề ọ ủ ậ
Th nh t ứ ấ , lu n án đã tìm hi u, h th ng hóa s hình thành và phátậ ể ệ ố ự tri n ể c a t tủ ư ưởng đ c l p xét x , qua đó xác đ nh rõ c i ngu n c a tộ ậ ử ị ộ ồ ủ ư
tưởng đ c l p xét x , tính ch t đ c tr ng c a quy n t pháp, c a môộ ậ ử ấ ặ ư ủ ề ư ủ hình t t ng hình s nói chung và ho t đ ng xét x hình s c a Tòa ánố ụ ự ạ ộ ử ự ủ nói riêng.
Th hai ứ , lu n án đã đ a ra n i dung tậ ư ộ ương đ i toàn di n v nguyênố ệ ề
t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theo pháp lu tắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ ậ trong lu t TTHS Vi t Nam. ậ ệ
Th ba ứ , lu n án đã phân tích, xác đ nh đậ ị ược các y u t c b nế ố ơ ả
nh t, trong đó có y u t ph quát và y u t đ c thù tác đ ng đ n vi cấ ế ố ổ ế ố ặ ộ ế ệ
th c thi nguyên t c ự ắ Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuânẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ theo pháp lu t trong Lu t TTHS Vi t Nam.ậ ậ ệ
Trang 8Th t ứ ư, lu n án đánh giá th c tr ng th c thi Nguyên t c Th mậ ự ạ ự ắ ẩ phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theo pháp lu t trong lu tộ ẩ ử ộ ậ ỉ ậ ậ TTHS Vi t Nam d a trên c s kh o sát xã h i h c v i quy mô l n, đở ệ ự ơ ở ả ộ ọ ớ ớ ộ tin c y caoậ
Th năm ứ , lu n án đã đ a ra các gi i pháp b o đ m th c thiậ ư ả ả ả ự nguyên t c ắ Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theo phápẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ
lu t trong lu t TTHS Vi t Namậ ậ ệ
6. Ý nghĩa lý lu n và th c ti n c a lu n ánậ ự ễ ủ ậ
Lu n án làm rõ c s lý lu n v nguyên t c Th m phán và H iậ ơ ở ậ ề ắ ẩ ộ
th m nhân dân xét x đ c l p và ch tuân theo pháp lu tẩ ử ộ ậ ỉ ậ trong h th ngệ ố các nguyên t c c b n c a Lu t TTHS làm c s cho các ho t đ ng xâyắ ơ ả ủ ậ ơ ở ạ ộ
d ng và áp d ng pháp lu t trong xét x v án hình s , đáp ng yêu c uự ụ ậ ử ụ ự ứ ầ
c i cách t phápả ư
Lu n án nghiên c u, làm sáng t nh ng v n đ trong th c ti n th cậ ứ ỏ ữ ấ ề ự ễ ự thi Nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theoắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ pháp lu t trong lu t TTHS Vi t Nam, các y u t tác đ ng đ n vi c th cậ ậ ệ ế ố ộ ế ệ ự thi nguyên t c qua đó t o c s cho vi c b o đ m th c thi nguyên t c nàyắ ạ ơ ở ệ ả ả ự ắ
Vi t Nam trong b i c nh c i cách t pháp, xây d ng NNPQ Vi t Nam
XHCN và h i nh p qu c tộ ậ ố ế
K t qu nghiên c u lu n án có th s d ng làm tài li u thamế ả ứ ậ ể ử ụ ệ
kh o cho các ho t đ ng nghiên c u và gi ng d y v t pháp, Tòa án nóiả ạ ộ ứ ả ạ ề ư chung, v các nguyên t c c a lu t TTHS và các y u t b o đ m th c thiề ắ ủ ậ ế ố ả ả ự nguyên t c nói riêng; ắ
7. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
Ngoài ph n m đ u, k t lu n, danh m c tài li u tham kh o, ầ ở ầ ế ậ ụ ệ ả phụ
l c, lu n án đụ ậ ược k t c u làm 4 chế ấ ương, 11 m c.ụ
Trang 9Nguyên t c đ c l p xét x đắ ộ ậ ử ược quy đ nh ngay t S c l nh sị ừ ắ ệ ố 13/SL, ngày 24011946 c a Ch t ch Chính ph lâm th i Nủ ủ ị ủ ờ ước Vi tệ Nam dân ch công hòa v t ch c Tòa án và các ng ch Th m phán, sauủ ề ổ ứ ạ ẩ
đó được Hi n pháp năm 1946 và các b n Hi n pháp sau này quy đ nh.ế ả ế ị Tuy nhiên, vi c nghiên c u làm sáng t nh ng v n đ lý lu n và th cệ ứ ỏ ữ ấ ề ậ ự
ti n v nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuânễ ề ắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ theo pháp lu t m i ch d ng l i m c đ ban đ u, mang tính khái lậ ớ ỉ ừ ạ ở ứ ộ ầ ượ c,
ch y u hình th c bình lu n khoa h c các đi u lu t c a BLTTHS màủ ế ở ứ ậ ọ ề ậ ủ
ch a có m t đ tài khoa h c, m t lu n án ti n sĩ hay lu n văn th c sĩư ộ ề ọ ộ ậ ế ậ ạ
lu t h c nào nghiên c u v nguyên t c này. Các công trình nghiên c uậ ọ ứ ề ắ ứ giai đo n này có m t ph n n i dung tr c ti p đ c p đ n nguyên t cạ ộ ầ ộ ự ế ề ậ ế ắ
Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theo pháp lu t chẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ ậ ủ
y u là các cu n ế ố Bình lu n khoa h c BLTTHS năm 1988 c a Vi n Khoaậ ọ ủ ệ
h c pháp lý (Nxb Thành ph H Chí Minh năm 1999); ọ ố ồ Bình lu n khoa h cậ ọ BLTTHS năm 2003 do PGS.TS Võ Khánh Vinh ch ủ biên (Nxb Công an nhân dân năm 2004) ch ra c s c a vi c quy đ nh nguyêỉ ơ ở ủ ệ ị n t c này trongắ BLTTHS là xu t phát t nguyên t c Hi n đ nh v t ch c và ho t đ ngấ ừ ắ ế ị ề ổ ứ ạ ộ
c a Tòa án; Bình lu n khoa h c BLTTHSủ ậ ọ năm 2003 c a Vi n nghiên c uủ ệ ứ khoa h c pháp lý, NXB Chính tr Qu c gia năm 2005. ọ ị ố Bên c nh đó ạ có m tộ
s Giáo trình Lu t t t ng hình s Vi t Nam c a các c s đào t o lu t ố ậ ố ụ ự ệ ủ ơ ở ạ ậ ở
b c đ i h c nh Tr ng Đ i h c Lu t Hà N i (năm 2008), Khoa Lu tậ ạ ọ ư ườ ạ ọ ậ ộ ậ
Đ i h c qu c gia Hà N i (năm 2006)ạ ọ ố ộ Các cu n sách chuyên kh o vố ả ề nguyên t c đ c l p xét x : cu n do GS.TSKH. Đào Trí Úc ch biên:ắ ộ ậ ử ố ủ
“H th ng t pháp và c i cách t pháp Vi t Nam hi n nay ệ ố ư ả ư ở ệ ệ ”, Nhà xu tấ
b n Khoa h c xã h i, Hà N i, 2002. Cu n do GS.TSKH. Lê C m vàả ọ ộ ộ ố ả PGS.TS. Nguy n Ng c Chí ch biên “ễ ọ ủ T pháp trong nhà n ư ướ c pháp quy n và nh ng yêu c u đ t ra đ i v i c i cách t pháp Vi t Nam ề ữ ầ ặ ố ớ ả ư ở ệ
hi n nay ệ ”, NXB Đ i h c Qu c gia Hà N i, 2004. Cu n “Th ch tạ ọ ố ộ ố ể ế ư pháp trong Nhà nước pháp quy n” do PGS.TS. Nguy n Đăng Dung chề ễ ủ biên, Nhà xu t b n T pháp, Hà N i, 2004. Cu n sách c a TS. Tô Vănấ ả ư ộ ố ủ
Hòa: “Tính đ c l p c a Tòa án nghiên c u pháp lý v các khía c nh lý ộ ậ ủ ứ ề ạ
lu n, th c ti n Đ c, M , Pháp, Vi t Nam và các ki n ngh đ i v i ậ ự ễ ở ứ ỹ ệ ế ị ố ớ
Vi t Nam ệ ”, NXB Lao đ ng, Hà N iộ ộ , 2007, bàn v m t s đ c tr ng c aề ộ ố ặ ư ủ
Trang 10ho t đ ng xét x các n n t pháp theo h th ng pháp lu t khác nhau.ạ ộ ử ở ề ư ệ ố ậ
Cu n c a LS.TS. L u Ti n Dũng “ố ủ ư ế Đ c l p xét x trong Nhà n ộ ậ ử ướ c pháp quy n Vi t Nam ề ở ệ ”, Nhà xu t b n T pháp, Hà N i, 2012 Cu n sáchấ ả ư ộ ố
“C i cách t pháp vì m t n n t pháp liêm chính ả ư ộ ề ư ” do GS.TSKH. Đào Trí
Úc và PGS.TS. Vũ Công Giao ch biên, NXB Đ i h c qu c gia Hà N i,ủ ạ ọ ố ộ
2014. Cu n “ố Đ c l p t pháp Vi t Nam và tiêu chí đánh giá ộ ậ ư ở ệ ” do GS.TS Lê H ng H nh và TS. Đ ng Công Cồ ạ ặ ường ch biên, Nhà xu tủ ấ
b n H ng Đ c, Hà N i, 2015, ả ồ ứ ộ
c p đ Lu n án ti n sĩ, có Lu n án c a tác gi Nguy n H i Ninh
“Các y u t b o đ m Đ c l p xét x Vi t Nam hi n nay ế ố ả ả ộ ậ ử ở ệ ệ ”, b o v t iả ệ ạ
Vi n Nhà nệ ước và Pháp lu t năm 2012. M t s n i dung Lu n án côngậ ộ ố ộ ậ
b t i các t p chí nh : ố ạ ạ ư Nguy n H i Ninhễ ả : “Quan ni m khoa h c v ệ ọ ề
Đ c l p xét x ộ ậ ử”, T p chí Thanh tra s 10ạ ố /2012 Nguy n H i Ninhễ ả :
“S hình thành và phát tri n t t ự ể ư ưở ng Đ c l p xét x ộ ậ ử”, T p chí Nhàạ
nước và pháp lu t s 10ậ ố /2012. Ngoài ra, còn có m t s bài vi t độ ố ế ượ ccông b trên các t p chí, di n đàn khoa h c pháp lý liên quan đ n nguyênố ạ ễ ọ ế
t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch tuân theo pháp lu t.ắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ ậ
Đó là bài vi t c a các tác gi : ế ủ ả Nguy n Ng c Chíễ ọ : “M t s y u t nh ộ ố ế ố ả
h ưở ng đ n nguyên t c "Th m phán và H i th m xét x ế ắ ẩ ộ ẩ ử đ c l p và ch ộ ậ ỉ tuân theo pháp lu t ậ ", T p chí Nhà nạ ước và pháp lu t, s 2/2009; Nguy nậ ố ễ Quang Hi n (2013)ề ; Đinh Th H ngế ư : “Ti p t c bàn v s đ c l p c a ế ụ ề ự ộ ậ ủ
Th m phán ẩ ”, T p chí Nhà nạ ước và pháp lu t, s 9/2010ậ ố ; Tr n Văn Đầ ộ:
“S a đ i, b sung các quy đ nh c a Hi n pháp năm 1992 v các c quan ử ổ ổ ị ủ ế ề ơ
t pháp ư ”, T p chí C ng s n s 845 ạ ộ ả ố s ố 3/2013; Nguy n T t Vi nễ ấ ễ : “Trao
đ i ý ki n: t ch c Tòa án theo tinh th n Ngh quy t 49NQ/TW v ổ ế ổ ứ ầ ị ế ề CCTP”, b o đ m nguyên t c ả ả ắ đ c l p xét x , 2010.ộ ậ ử Ngoài ra, còn nhi uề các công trình nghiên c u khác có liên quanứ
1.2. Tình hình nghiên c u nứ ước ngoài
Trong s các công trình nghiên c u n c ngoài, đ i v i các n cố ứ ở ướ ố ớ ướ phát tri n, có n n t pháp n đ nh hàng th k qua, v n đ đ c l p c aể ề ư ổ ị ế ỷ ấ ề ộ ậ ủ Tòa án tuy có đ c bàn đ n nh ng ít h n so v i các n c đang phát tri nượ ế ư ơ ớ ướ ể
và các nước kém phát tri n. Tr c khi Liên xô s p đ (1991), đã có nhi uể ướ ụ ổ ề
Trang 11công trình nghiên c u v đ c l p c a t pháp, đi n hình nh cu n sáchứ ề ộ ậ ủ ư ể ư ố
“Quy n t pháp trong nhà n ề ư ướ c pháp quy n ề ” c a tác ủ gi L.B Alêch xâyảepva, Matxc va, 1991 : Lu n án TSKH c a tác gi V.V Er shôpơ ư ậ ủ ả ơ
“Quy n t pháp trong nhà n ề ư ướ c pháp quy n ề ” Matxc va, 1992; cu nơ ố
sách “Nh ng đ c tr ng mang tính b n ch t c a quy n t pháp ữ ặ ư ả ấ ủ ề ư ” c a tácủ
gi L.A. Vôskôbitôpva, NXB Stavropol, 2003; Lu n án Phó ti n sĩả ậ ế
“Các v n đ pháp lý c a quy n t pháp và th c hi n quy n t pháp ấ ề ủ ề ư ự ệ ề ư ở
K rg xtan ư ư ” c a tác gi T.I. Ganiepva, Ekaterenburg, 2006.ủ ả
ngoài n c, các nghiên c u đ c th c hi n khá công phu, nh
V các v n đ liên quan đ n l ch s hình thành và phát tri n c a tề ấ ề ế ị ử ể ủ ư
tưởng Đ c l p xét x : Th m phán William Kelly (Canada) trong bàiộ ậ ử ẩ tham lu n An independent judiciary: ậ the core of the rule of law (Đ c l pộ ậ xét x : c t lõi c a pháp quy n); Joseph b Diescho trong The paradigm ofử ố ủ ề
l p xét x Vi t Nam. G n đây nh t, vào năm 2011, Drew A. Linzer &ậ ử ở ệ ầ ấ Jerey K. Staton đã ti n hành m t kh o sát k thu t đ i v i 191 nế ộ ả ỹ ậ ố ớ ước trên
th gi i, trong đó có Vi t Nam đ đánh giá x p lo i v đ c l p xét xế ớ ệ ể ế ạ ề ộ ậ ử
c a t ng qu c gia. Vi c kh o sát ch y u thông qua xem xét, đánh giáủ ừ ố ệ ả ủ ế quy đ nh c a Hi n pháp và pháp lu t m i nị ủ ế ậ ở ỗ ước v nguyên t c Đ c l pề ắ ộ ậ xét x và các bi n pháp b o đ m Đ c l p xét x Trong A Measurementử ệ ả ả ộ ậ ử Model for Synthesizing Multiple Comparative Indicators: The Case of Judicial Independence (M t mô hình đo lộ ường qua t ng h p các ch s soổ ợ ỉ ố
Trang 12Law, Courts, and Politics in the United States) c a các tác gi : David W.ủ ả Neubauer; Stephen S. Meinhold. Cu nố “Qu n lý quy n l c th ba ả ề ự ứ ” c a tácủ
gi Fabian Wittresk, Tubingen, 2006; cu n “ả ố Quy n l c t pháp ề ự ư ” c a tácủ
gi Andre Brodock, Wiesbaden, 2009 và m t s công trình khác.ả ộ ố
K T LU N CHẾ Ậ ƯƠNG 1
T tình hình nghiên c uừ ứ trong nước và nước ngoài, có th nh nể ậ
th y đã có ít nhi u công ấ ề trình trong và ngoài nướ ề ậc đ c p, phân tích m tở ộ
m c đ nh t đ nh các v n đ ứ ộ ấ ị ấ ề liên quan đ n ế nguyên t c Th m phán vàắ ẩ
H i th m xét xộ ẩ ử đ c l p và ch tuân theo pháp lu t trong ộ ậ ỉ ậ lu t TTHSậ Vì
v y, vi c ti p t c phát tri n các k t qu nghiên c u hi n còn tậ ệ ế ụ ể ế ả ứ ệ ương đ iố
h n ch , làm sâu s c h n và phong phú h n nh ng nh n th c khoa h cạ ế ắ ơ ơ ữ ậ ứ ọ
v ề nguyên t c Th m phán và H i th m xét xắ ẩ ộ ẩ ử đ c l p và ch tuân theoộ ậ ỉ pháp lu t trong ậ lu t TTHSậ , đánh giá s th hi n c a nguyên t c này trongự ể ệ ủ ắ các quy đ nh c a pháp lu t cũng nh trong th c ti n gi i quy t các vị ủ ậ ư ự ễ ả ế ụ
ph m t i, các v ph m pháp hình s đang di n ra hàng gi , hàng ngàyạ ộ ụ ạ ự ễ ờ trong đ i s ng xã h i là đáp ng các nhu c u c a khoa h c Lu t TTHS,ờ ố ộ ứ ầ ủ ọ ậ
ph c v thi t th c cu c đ u tranh phòng, ch ng t i ph m và b o đ mụ ụ ế ự ộ ấ ố ộ ạ ả ả quy n con ngề ườ ởi Vi t Nam hi n nayệ ệ
Chương 2
NH NG C S LÝ LU N C A NGUYÊN T C TH M PHÁN VÀỮ Ơ Ở Ậ Ủ Ắ Ẩ
H I TH M XÉT X Đ C L P VÀ CH TUÂN THEO PHÁPỘ Ẩ Ử Ộ Ậ Ỉ
LU T TRONG LU T T T NG HÌNH S VI T NAMẬ Ậ Ố Ụ Ự Ệ
2.1. Đ c l p xét x , thu c tính t t y u khách quan c a quy n tộ ậ ử ộ ấ ế ủ ề ư
Trang 132.1.1. C i ngu n t t ộ ồ ư ưở ng đ c l p xét x và quá trình hình ộ ậ ử thành t t ư ưở ng hi n đ i v đ c l p trong ho t đ ng xét x ệ ạ ề ộ ậ ạ ộ ử
L ch s nhà nị ử ước và pháp lu t th gi i cho th y các văn b n xaậ ế ớ ấ ả
x a nh t đư ấ ược phát hi n là Lu t hình c a nhà Hệ ậ ủ ạTrung Qu c ố (2100
1600 trước Công nguyên) và b lu t Hammurabi ộ ậ Babylon (17921750
trước Công nguyên), trong đó có nhi u n i dung liên quan đ n t pháp,ề ộ ế ư
th k XVIII, J. Locke, nhà tri t h c ng h quan đi m quy n l c nhàế ỷ ế ọ ủ ộ ể ề ự
nước th ng nh t, có s phân công gi a các nhánh quy n đã tuyên b r ngố ấ ự ữ ề ố ằ
vi c hình thành các đ o lu t v i quy n khi u n i đ n các Th m phánệ ạ ậ ớ ề ế ạ ế ẩ
đ c l p là đi u c n thi t cho m t xã h i văn minh và m t khi xã h i màộ ậ ề ầ ế ộ ộ ộ ộ không có h (t c là Th m phán) thì đó là xã h i v n còn "ọ ứ ẩ ộ ẫ trong m t tr ng ộ ạ thái t nhiên ự ". Tuy nhiên, J. Locke l i không đ a ra đạ ư ược cách th c, môứ hình c th đ b o đ m cho Th m phán đ c l p. Trong tác ph m “ụ ể ể ả ả ẩ ộ ậ ẩ Tinh
th n pháp lu t ầ ậ ”, Montesquieu đ a ra t tư ư ưởng phân quy n d a trên phânề ự tích cách th c t ch c quy n l c c a nứ ổ ứ ề ự ủ ước Anh:
Ngu n g c c a t tồ ố ủ ư ưởng đ c l p xét x theo khái ni m hi n đ iộ ậ ử ệ ệ ạ
được phát hi n ra trong quá trình phát tri n c a nhà n c dân ch l pệ ể ủ ướ ủ ậ
hi n Châu Âu, tr c h t là Anh. Đ c l p xét x g n k t ch t ch v iế ở ướ ế ở ộ ậ ử ắ ế ặ ẽ ớ
s phát tri n c a pháp quy n, v i đi u ki n tiên quy t c a s phân quy nự ể ủ ề ớ ề ệ ế ủ ự ề
và s t n t i c a ki m soát và cân b ng quy n l c…ự ồ ạ ủ ể ằ ề ự Ti p đó, ế Đ o lu tạ ậ Hòa gi i 1701 (Act of Setlement 1701) đã nêu rõ nguyên t c b o đ mả ắ ả ả nhi m k Th m phán (n u có ph m ch t t t) và kh ng đ nh r ng h chệ ỳ ẩ ế ẩ ấ ố ẳ ị ằ ọ ỉ
có th b thay th b i hai vi n c a Qu c h i theo m t quy trình ch t ch ể ị ế ở ệ ủ ố ộ ộ ặ ẽ
Th m phán Brooke c a Tòa án thẩ ủ ượng th m Anh cho r ng quy đ nh nàyẩ ằ ị chính là nguyên t c n n t ng c a đ c l p xét xắ ề ả ủ ộ ậ ử. Sang đ n th i k hi nế ờ ỳ ệ
đ i, t t ng đó càng đ c kh ng đ nh và th hi n s t ch c th c thiạ ư ưở ượ ẳ ị ể ệ ự ổ ứ ự
Trang 14quy n l c nhà nề ự ước mà trong đó quy n l c xét x ph i đ c l p so v i cácề ự ử ả ộ ậ ớ nhánh quy n l c khác. ề ự
2.1.2. Quy n t pháp và nguyên t c Th m phán và H i th m xét ề ư ắ ẩ ộ ẩ
l c nhà nự ước, không tach r i quy n l p pháp và quy n hành pháp; có ś ờ ề ậ ề ự
ki m soát gi a các c quan th c hi n các quy n l p pháp, hành pháp, tể ữ ơ ự ệ ề ậ ư pháp
Trong h th ng các c quan t pháp, Tòa án đóng vai trò quan tr ngệ ố ơ ư ọ
nh t, th c hi n công đo n tr ng tâm nh t c a quy n t pháp là xác đ nhấ ự ệ ạ ọ ấ ủ ề ư ị đúng sai theo tiêu chí pháp lu t, gi i thích pháp lu t, áp d ng ch tài. Tòaậ ả ậ ụ ế
án còn là c quan duy nh t th c hi n quy n t pháp c a nhà n c trongơ ấ ự ệ ề ư ủ ướ các v vi c khác ngoài các v án hình s , ví d tranh ch p dân s , kinh t ,ụ ệ ụ ự ụ ấ ự ế hành chính.
2.1.3. S chi ph i c a mô hình t t ng hình s đ i v i nguyên ự ố ủ ố ụ ự ố ớ
2.2. N i dung nguyên t c ộ ắ Th m phán và H i th m xét x đ cẩ ộ ẩ ử ộ
l p và ch tuân theo pháp lu tậ ỉ ậ
Nguyên t c đắ ược hi u v i ý nghĩa là t tể ớ ư ưởng ch đ o, quy t c cỉ ạ ắ ơ
b n c a m t ho t đ ng nào đó, đó là nh ng phả ủ ộ ạ ộ ữ ương châm, t tư ưởng chủ
đ o, đ nh hạ ị ướng chi ph i m t ph n hay toàn b giai đo n c a ho tố ộ ầ ộ ạ ủ ạ
Trang 15lý h s v án hình s , nh n quy t đ nh truy t c a Vi n Ki m sát đ nồ ơ ụ ự ậ ế ị ố ủ ệ ể ế khi gi i quy t xong v án (có th là s th m ho c k t thúc theo trình tả ế ụ ể ơ ẩ ặ ế ự phúc th m, tái th m, giám đ c th m).ẩ ẩ ố ẩ
Trong n i dung c a nguyên t c này có 2 v n đ c n làm sáng t làộ ủ ắ ấ ề ầ ỏ
Ch tuân theo pháp lu t có nghĩa là khi th c hi n ho t đ ng xétỉ ậ ự ệ ạ ộ
x , Th m phán và H i th m ch căn c vào pháp lu t đ xem xét, gi iử ẩ ộ ẩ ỉ ứ ậ ể ả quy t v án, nghiên c u h s v án và trên c s nh ng quy đ nh c aế ụ ứ ồ ơ ụ ơ ở ữ ị ủ pháp lu t đ ra phán quy t, không ch u s đi u ch nh, ràng bu c c aậ ể ế ị ự ề ỉ ộ ủ
cá nhân, c quan, t ch c nào khácơ ổ ứ
2.2.2. Các y u t t o nên s đ c l p c a Th m phán và H i ế ố ạ ự ộ ậ ủ ẩ ộ
th m ch có th d a vào pháp lu t, không b chi ph i b i b t c m t thẩ ỉ ể ự ậ ị ố ở ấ ứ ộ ế
l c nào, không ch u b t k tác đ ng nào, có quy n t quy t đ nh ho tự ị ấ ỳ ộ ề ự ế ị ạ
đ ng xét x ộ ử
2.2.4. S b t kh can thi p đ i v i vi c th c thi quy n t pháp ự ấ ả ệ ố ớ ệ ự ề ư
c a Th m phán và H i th m ủ ẩ ộ ẩ
Trang 16 Th nh t ứ ấ , Th m phán và H i th m ph i đẩ ộ ẩ ả ược đ c l p v i t t cộ ậ ớ ấ ả các y u t tác đ ng t ngoài ngành Tòa án, t trong n i b Tòa án n iế ố ộ ừ ừ ộ ộ ơ mình làm vi c và c a các Tòa án c p trên.ệ ủ ấ
Th hai ứ , Th m phán và H i th m ph i đ c l p v i nhau trongẩ ộ ẩ ả ộ ậ ớ
vi c đánh giá các tình ti t c a v án và áp d ng pháp lu t. Các quy đ nhệ ế ủ ụ ụ ậ ị
và quy trình t t ng liên quan đ n vi c t ch c và th c hi n ch c năngố ụ ế ệ ổ ứ ự ệ ứ xét x c a Th m phán và H i th m c n b o đ m gi m thi u ho c tránhử ủ ẩ ộ ẩ ầ ả ả ả ể ặ
kh năng có th gây nh hả ể ả ưởng t phía Th m phán đ i v i H i th m vàừ ẩ ố ớ ộ ẩ
ngượ ạc l i
Th ba ứ , Th m phán và H i th m ph i đẩ ộ ẩ ả ược đ c l p trong vi cộ ậ ệ phân tích và gi i thích pháp lu t. ả ậ
Th t ứ ư, Th m phán và H i th m ph i đ c l p v i các ch th tẩ ộ ẩ ả ộ ậ ớ ủ ể ố
t ng khác, nh Công t viên, Lu t s , Giám đ nh viên.ụ ư ố ậ ư ị
2.3. Ý nghĩa c a vi c quy đ nh Nủ ệ ị guyên t c Th m phán và H iắ ẩ ộ
th m xét x đ c l p và ch tuân theo pháp lu tẩ ử ộ ậ ỉ ậ
2.3.1. Nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch ắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ tuân theo pháp lu t là m t trong nh ng giá tr c a Nhà n ậ ộ ữ ị ủ ướ c pháp quy n ề
Đ c l p t pháp là đi u ki n không th thi u c a Nhà nộ ậ ư ề ệ ể ế ủ ước pháp quy n, tề rong đó, đ c l p xét x là đ c l p v i yêu c u cao nh t, vì xétộ ậ ử ộ ậ ớ ầ ấ
x là liên quan đ n s ph n con ngử ế ố ậ ười và tài s n c a con ngả ủ ười cũng
nh t ch c. Đó là s ràng bu c ph i tuân th pháp lu t c a các ch thư ổ ứ ự ộ ả ủ ậ ủ ủ ể tham gia ho t đ ng t pháp. Yêu c u v tính đ c l p, khách quan ph iạ ộ ư ầ ề ộ ậ ả
được c th hoá thành các quy đ nh trong Hi n pháp và pháp lu t, đ cụ ể ị ế ậ ặ
bi t là quy đ nh rõ ràng v v trí, th m quy n c a t ng c quan t pháp.ệ ị ề ị ẩ ề ủ ừ ơ ư
2.3.2. Nguyên t c Th m phán và H i th m xét x đ c l p và ch ắ ẩ ộ ẩ ử ộ ậ ỉ tuân theo pháp lu t là công c đ m b o tính t i th ậ ụ ả ả ố ượ ng c a ủ lu t ậ
Th m phán, H i th m khi phán quy t ph i d a trên vi c áp d ngẩ ộ ẩ ế ả ự ệ ụ
Hi n pháp và pháp lu t th hi n: ế ậ ể ệ
Th nh t ứ ấ , s đ c l p trong vi c cân nh c tính th ng nh t c a cácự ộ ậ ệ ắ ố ấ ủ văn b n pháp lu t và s phù h p c a các văn b n đó v i các nguyên t cả ậ ự ợ ủ ả ớ ắ
hi n đ nh là c n thi t. ế ị ầ ế
Th hai ứ , s đ c l p c a Th m phán cho phép Th m phán áp d ngự ộ ậ ủ ẩ ẩ ụ
Lu t và tuyên b không áp d ng văn b n pháp lu t có giá tr th p h nậ ố ụ ả ậ ị ấ ơ