Luận án góp phần làm sáng tỏ phương diện chủ đề và biểu tượng văn hoá trong thơ Chăm đương đại (từ năm 1990 đến nay). Mặt khác, chúng tôi muốn làm rõ tư tưởng thực sự chi phối thơ ca Chăm đương đại để có thể thẩm định nó từ góc độ tiếp cận văn học dưới góc nhìn văn hoá nhằm góp phần làm rõ quy luật khách quan trong hành trình văn hoá và văn học dân tộc Chăm.
Trang 22
Trang 3Tôi xin cam đoan lu n án ti n sĩ “Bi u tậ ế ể ượng văn hóa Chăm trong thơ Chăm đương đ i” là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các s li u và tàiạ ứ ủ ố ệ
li u trong lu n án là trung th c và ch a đệ ậ ự ư ược công b trong b t k côngố ấ ỳ trình nghiên c u nào. T t c nh ng tham kh o và k th a đ u đứ ấ ả ữ ả ế ừ ề ược trích
d n và tham chi u đ y đ ẫ ế ầ ủ
Nghiên c u sinhứ
Tr n Hoài Nam ầ
Trang 4Trong quá trình th c hi n đ tài “Bi u tự ệ ề ể ượng văn hóa Chăm trong thơ Chăm đương đ i”, tôi đã nh n đạ ậ ượ ấc r t nhi u s giúp đ , t o đi u ki n c aề ự ỡ ạ ề ệ ủ Ban Giám Hi u, Phòng Sau Đ i h c, khoa Ng văn, t Lí lu n văn h c…ệ ạ ọ ữ ổ ậ ọ
trường Đ i h c S ph m Hà N i. Tôi xin chân thành c m n v s giúp đạ ọ ư ạ ộ ả ơ ề ự ỡ đó
Tôi xin t lòng bi t n sâu s c t i PGS.TSKH Nguy n Nghĩa Tr ng –ỏ ế ơ ắ ớ ễ ọ
ngườ ựi tr c ti p hế ướng d n và ch b o tôi hoàn thành lu n án này.ẫ ỉ ả ậ
Cu i cùng, tôi xin chân thành c m n b n bè, đ ng nghi p và gia đình đãố ả ơ ạ ồ ệ
đ ng viên, khích l , t o đi u ki n và giúp đ trong su t quá trình th c hi n vàộ ệ ạ ề ệ ỡ ố ự ệ hoàn thành lu n án.ậ
TÁC GI LU N ÁNẢ Ậ
NCS: Tr n Hoài Nam ầ
Trang 7
M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
1.1.Trong n n văn h c đề ọ ương đ i Vi t Nam, dòng văn h c c a các dânạ ệ ọ ủ
t c thi u s ngày càng th c s có ti ng nói và đang d n kh ng đ nh v trí ngàyộ ể ố ự ự ế ầ ẳ ị ị càng n đ nh bên c nh n n văn h c c a ngổ ị ạ ề ọ ủ ười Kinh. Trong th i gian g n đây,ờ ầ
n n văn h c Chăm nói chung, thi ca Chăm nói riêng cũng đã đ t đề ọ ạ ược nh ngữ thành t u đáng chú ý. Nhi u tên tu i m i đã đ nh hình phong cách và ít nhi uự ề ổ ớ ị ề
đ l i d u n c a mình trong dòng ch y chung c a n n văn h c nh ng th pể ạ ấ ấ ủ ả ủ ề ọ ữ ậ niên cu i th k XX – th p niên đ u th k XXI. Có th đi m đố ế ỉ ậ ầ ế ỉ ể ể ượ ơ ộ ơ c s b h n
mười cái tên đang làm nên di n m o văn h c Chăm hi n nay: TT Tu Nguyênệ ạ ọ ệ ệ (Michelia), Trà Ma Hani, Trà Vigia, Tr n Wũ Khang, Jalau An k, Bá Minh Trí,ầ ư
Ch M Lan, Di m S n, Huy Tu n, Huy n Hoa, Inrasara, Jalau, Kahat, Lế ỹ ễ ơ ấ ề ộ Trung Thi n, MihT m, Qu nh Chi, Simhapura, Sonputra, Th ch Giáng H ,ệ ơ ỳ ạ ạ Trà Thy M lan, Tr m Ng c Lan, Đ ng Chuông T , Cahya M l ng, Đ ngư ầ ọ ồ ử ư ơ ặ
T nh, Hlapah, Jaya Hamu Tanran, Jaya Yut Cam, Minh Trí, Phú Đ m, Phutraị ạ Noroya… trong s g n 100 nhà th Chăm đố ầ ơ ương đ i. S đ c đáo c a thạ ự ộ ủ ơ Chăm có g c r sâu xa trong l ch s t chính b n s c c a văn hoá và văn h cố ễ ị ử ừ ả ắ ủ ọ truy n th ng c a dân t c Chăm. Nó b t ngu n t l i s ng, cách c m nghĩề ố ủ ộ ắ ồ ừ ố ố ả riêng c a ngủ ười Chăm. Văn h c Chăm trong quá kh đã có nhi u tác ph mọ ứ ề ẩ
xu t s c (ấ ắ Akayet – S thi Chăm; Ariya Cam – Tr ử ườ ng ca Chăm, Gl ng Anak, ơ Pauh Catwai…). Đây là n n văn hoá, văn h c có nhi u nét riêng, có v đ pề ọ ề ẻ ẹ
th m m h p d n… đã và đang làm giàu có n n văn hoá và văn h c c a tẩ ỹ ấ ẫ ề ọ ủ ổ
qu c Vi t Nam.ố ệ
Vi c nghiên c u văn hoá, văn h c dân t c Chăm, nh t là n n văn h cệ ứ ọ ộ ấ ề ọ Chăm đương đ i, n n văn h c đang làm nên h i th s c s ng c a dân t cạ ề ọ ơ ở ứ ố ủ ộ này, lâu nay ch a đư ược quan tâm nhi u, đây là ề kho ng đ t ả ấ còn nhi u chề ỗ
Trang 8tr ng, trong đó có v n đ bi u tố ấ ề ể ượng văn hoá, cho nghiên c u nói chung vàứ cho nh ng ai say mê s c cu n hút c a n n văn hoá, văn h c này nói riêng. Tìmữ ứ ố ủ ề ọ
hi u văn h c Chăm, nh t là th Chăm để ọ ấ ơ ương đ i h a h n đem l i nhi u phátạ ứ ẹ ạ ề
hi n m i m ệ ớ ẻ
1.2. Trong sáng t o văn h c, bi u tạ ọ ể ượng được xem nh m t phư ộ ươ ng
th c t duy ngh thu t c a nhà văn, nhà th mang đ n nh ng hình tứ ư ệ ậ ủ ơ ế ữ ượng cụ
th c m tính, đa nghĩa, để ả ượ ặc l p đi l p l i và giàu giá tr ngh thu t. “ặ ạ ị ệ ậ Nh ng ữ
bi u t ể ượ ng do con ng ườ i sáng t o ra là chi c chìa khoá kì di u c a văn hoá ạ ế ệ ủ nhân lo i. N m đ ạ ắ ượ c chìa khoá có th n m b t đ ể ắ ắ ượ ấ ả ự c t t c s bí m t c a văn ậ ủ hoá con ng ườ ” [d n theo 24,1]. Trong ti p c n văn h c, vi c nghiên c u, gi i i ẫ ế ậ ọ ệ ứ ả
mã bi u tể ượng chính là chìa khoá đ đi sâu vào hành trình thám mã th gi iể ế ớ ngh thu t. H n n a, vi c tìm hi u v bi u tệ ậ ơ ữ ệ ể ề ể ượng còn giúp ta gi i thích th uả ấ tri t nh ng hi n tệ ữ ệ ượng văn h c ph c t p t ng n ngu n văn hoá, đ ng th iọ ứ ạ ừ ọ ồ ồ ờ
th y đấ ược tài năng, b n lĩnh, phong cách ngh thu t c a m i nhà văn cũngả ệ ậ ủ ỗ
nh m t trào l u, m t giai đo n, m t th i kì văn h c nh t đ nh.ư ộ ư ộ ạ ộ ờ ọ ấ ị
Chúng tôi d ki n, m t m t, s làm sáng t phự ế ộ ặ ẽ ỏ ương di n ch đ vàệ ủ ề
bi u tể ượng văn hoá trong th Chăm đơ ương đ i (t năm 1990 đ n nay), đi uạ ừ ế ề còn khá m i m hi n nay. M t khác, chúng tôi mu n làm rõ t tớ ẻ ệ ặ ố ư ưởng th c sự ự chi ph i th ca Chăm đố ơ ương đ i đ có th th m đ nh nó t góc đ ti p c nạ ể ể ẩ ị ừ ộ ế ậ văn h c dọ ưới cái nhìn văn hoá đ th y rõ quy lu t khách quan trong hành trìnhể ấ ậ văn hoá và văn h c dân t c Chăm nh m th y đọ ộ ằ ấ ượ ực s chi ph i c a r t nhi uố ủ ấ ề nhân t t i th ca nh l ch s xã h i, ph m cách dân t c, đ c đi m tâm lí, vănố ớ ơ ư ị ử ộ ẩ ộ ặ ể hoá, ti ng nói, l i s ng, môi trế ố ố ường, h t tệ ư ưởng, c m xúc th m mĩ…ả ẩ
T nh ng lí do trên, chúng tôi ch n đ tài: ừ ữ ọ ề Bi u tể ượng văn hoá Chăm trong th Chăm đơ ương đ i.ạ
2. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
2.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ
Trang 9Bi u tể ượng văn hoá Chăm trong th Chăm đơ ương đ iạ
2.2. Ph m vi ngh ạ iên c u ứ
Chúng tôi kh o sát nh ng sáng tác c a nh ng nhà th đả ữ ủ ữ ơ ương đ iạ
người Chăm tiêu bi u để ược biên so n trên sách báo gi y và các trang m ngạ ấ ạ đáng tin c y trong kho ng hai mậ ả ươi năm tr l i đây. Trong đó, th Inrasaraở ạ ơ chi m s lế ố ượng l n. B i vì, Inrasara là nhà th đớ ở ơ ương đ i tiên phong, đạ ượ ccoi là đ i di n tiêu bi u nh t c a th Chăm đạ ệ ể ấ ủ ơ ương đ i v i s lạ ớ ố ượng và ch tấ
lượng th đ u chi m u th so v i ph n còn l i.ơ ề ế ư ế ớ ầ ạ
3. M c đích và nụ hi m v nghệ ụ iên c uứ
3.1. M c đích nghiên c uụ ứ
Lu n án góp ph n làm sáng t phậ ầ ỏ ương di n ch đ và bi u tệ ủ ề ể ượng văn hoá trong th Chăm đơ ương đ i (t năm 1990 đ n nay). M t khác, chúng tôiạ ừ ế ặ
mu n làm rõ t tố ư ưởng th c s chi ph i th ca Chăm đự ự ố ơ ương đ i đ có thạ ể ể
th m đ nh nó t góc đ ti p c n văn h c dẩ ị ừ ộ ế ậ ọ ưới góc nhìn văn hoá nh m gópằ
ph n làm rõ quy lu t khách quan trong hành trình văn hoá và văn h c dân t cầ ậ ọ ộ Chăm
3.2. Nhi m v nghiên c uệ ụ ứ
Xác l p h th ng lí thuy t v bi u t ng, bi u t ng văn hoá, bi uậ ệ ố ế ề ể ượ ể ượ ể
tượng văn h c, c ch hình thành bi u tọ ơ ế ể ượng văn hóa t bi u từ ể ượng ngôn
t , các đ c đi m, b n ch t, ch c năng c a bi u từ ặ ể ả ấ ứ ủ ể ượng
Trên c s lí thuy t v bi u tơ ở ế ề ể ượng đã được xác l p, chúng tôi ti n hànhậ ế phân tích h th ng, gi i mã ệ ố ả bi u tể ượng văn hoá Chăm trong th Chăm đơ ươ ng
đ i.ạ
4. Phương pháp nghiên c uứ
Th c hi n đ tài, chúng tôi v n d ng đ ng b các phự ệ ề ậ ụ ồ ộ ương pháp sau:
Ph ươ ng pháp ti p c n văn hóa h c ế ậ ọ : Văn hoá h c hình thành trên vùngọ
ti p giáp c a các tri th c xã h i và nhân văn v con ngế ủ ứ ộ ề ười và xã h i, nghiênộ
c u ứ văn hoá nh m t ch nh th toàn v n v i m t ph m vi r ng kh p, trong đóư ộ ỉ ể ẹ ớ ộ ạ ộ ắ
Trang 10văn hóa h c văn h c ngh thu t nh m t ti u h th ng. T cái nhìn văn hóaọ ọ ệ ậ ư ộ ể ệ ố ừ Chăm, chúng tôi s tìm th y nh ng m i quan h tẽ ấ ữ ố ệ ương h , bi n ch ng gi aỗ ệ ứ ữ văn hóa và văn h c Chăm đọ ương đ i.ạ
Ph ươ ng pháp h th ng ệ ố : B n thân vi c tìm hi u th ca Chăm t cáiả ệ ể ơ ừ nhìn văn hóa đã cho th y nhi m v c n làm sáng t nh ng m i quan h gi aấ ệ ụ ầ ỏ ữ ố ệ ữ văn h c và văn hóa. Cái nhìn h th ng giúp chúng tôi nhìn nh n văn h c nhọ ệ ố ậ ọ ư
m t y u t trong ch nh th văn hóa c a dân t c Chăm, h th ng hóa các bi uộ ế ố ỉ ể ủ ộ ệ ố ể
tượng văn hóa trong th Chăm.ơ
Ph ươ ng pháp liên ngành: Dùng đ kh o sát quá trình hình thành hể ả ệ
th ng bi u tố ể ượng văn hóa Chăm trong m i quan h v i tri t h c, chính tr xãố ệ ớ ế ọ ị
h i, kinh t , văn hóa ngh thu t và vi c v n d ng h th ng bi u tộ ế ệ ậ ệ ậ ụ ệ ố ể ượng văn hóa Chăm trong văn h c Chăm đọ ương đ i nh th nào.ạ ư ế
Ph ng pháp nghiên c u tài li u ươ ứ ệ giúp phân tích các ngu n tài li u v vănồ ệ ề hóa, văn h c Chăm, các tác gi , các tác ph m phù h p v i h ng tri n khai đ tài.ọ ả ẩ ợ ớ ướ ể ềNgoài ra chúng tôi s d ng các phử ụ ương pháp, các thao tác khác nh ư l ch ị
s lo i hình, so sánh, phân tích, thuy t minh, kh o sát – th ng kê – phân lo i, ử ạ ế ả ố ạ
… nh nh ng thao tác thư ữ ường xuyên
5. Đóng góp c a lu n ánủ ậ
Lu n án đánh giá vai trò, ý nghĩa c a h th ng bi u t ng văn hóaậ ủ ệ ố ể ượ Chăm trong th Chăm đơ ương đ i.ạ
Đây là lu n án ti n sĩ đ u tiên nghiên c u v v n đ bi u tậ ế ầ ứ ề ấ ề ể ượng trong
th Chăm đơ ương đ i. Chúng tôi t p trung gi i mã nh ng bi u tạ ậ ả ữ ể ượng văn hóa Chăm trong th Chăm đơ ương đ i đ kh ng đ nh m c dù n n văn hóa Chămạ ể ẳ ị ặ ề nay đã b phôi pha mai m t qua nh ng thăng tr m c a l ch s nh ng v n cóị ộ ữ ầ ủ ị ử ư ẫ
m t s i dây xuyên su t ng m ch y trong chi u dài c a nó và k t đ ng l iộ ợ ố ầ ả ề ủ ế ọ ạ thành nh ng bi u tữ ể ượng – nh ng tr m tích văn hóa.Vi c kh o sát, gi i mãữ ầ ệ ả ả
bi u tể ượng văn hóa Chăm trong th Chăm đơ ương đ i còn nh m m c đích tìmạ ằ ụ
Trang 11ra m i liên h gi a ý nghĩa c a nh ng bi u tố ệ ữ ủ ữ ể ượng văn hóa đã t n t i trong tâmồ ạ
th c ngứ ười Chăm và ý nghĩa b o l u – bi n đ i trong các tác ph m hi n đ i.ả ư ế ổ ẩ ệ ạ
6. C u trúc lu n ấ ậ án
Ngoài ph n m đ u, k t lu n, tài li u tham kh o và ph l c, ầ ở ầ ế ậ ệ ả ụ ụ n i dungộ
lu n án đậ ượ ấc c u trúc thành 4 chương:
Chương 1: T ng quan v tình hình nghiên c u văn hóa, văn h c Chămổ ề ứ ọ
Chương 2: Bi u tể ượng văn hóa trong văn h c và th Chăm đọ ơ ương đ iạ
Chương 3: Gi i mã m t s bi u tả ộ ố ể ượng văn hóa truy n th ng trong thề ố ơ Chăm đương đ iạ
Chương 4: Gi i mã nh ng bi u tả ữ ể ượng có tính cách tân trong thơ Chăm đương đ iạ
N I DUNGỘ
Chương 1
T NG QUAN V TÌNH HÌNH NGHIÊN C U VĂN HÓA, VĂN H C CHĂMỔ Ề Ứ Ọ
1.1. V ho t đ ng s u t m, d ch thu t, nghề ạ ộ ư ầ ị ậ iên c u l ch s , văn hóaứ ị ử
dân tộc Chăm
Vi c các nhà th dân t c thi u s đi vào khám phá đ i s ng văn hoá dân t cệ ơ ộ ể ố ờ ố ộ
đ ng th i th hi n ti ng nói riêng c a dân t c mình đã làm m i và phong phú thêmồ ờ ể ệ ế ủ ộ ớ
n n văn h c đ ng đ i Vi t Nam. N m trong m ch ngu n chung đó, các nhà thề ọ ươ ạ ệ ằ ạ ồ ơ Chăm đã mang đ n cho n n văn h c c a chúng ta m t th gi i Chăm đ y b n s c.ế ề ọ ủ ộ ế ớ ầ ả ắ Trong th i gian g n đây, m nh đ t Chăm màu m cũng thu hút s quan tâm c aờ ầ ả ấ ỡ ự ủ
gi i nghiên c u văn hoá, văn h c t Nam chí B c, trong n c và n c ngoài. Cóớ ứ ọ ừ ắ ướ ướ
th k đ n hàng lo t các công trình nghiên c u v văn hoá xã h i và văn h cể ể ế ạ ứ ề ộ ọ Chăm pa
Trang 12Trong T ng lu n v nghiên c u l ch s , văn hóa, xã h i và giáo d c ổ ậ ề ứ ị ử ộ ụ Chăm Vi t Nam ở ệ , Bá Minh Tuy n đã trình bày tề ương đ i đ y đ v ố ầ ủ ề ho t ạ
đ ng s u t m, d ch thu t, ngh ộ ư ầ ị ậ iên c u l ch s , văn hóa và văn h c dâ ứ ị ử ọ n tộc Chăm [89,tr 201 217]. Chúng tôi tóm lược nh sau:ư
Trong su t th i k Pháp thu c, l ch s v ng qu c Champa đã thu hút nhi uố ờ ỳ ộ ị ử ươ ố ề nhà khoa h c trên th gi i nghiên c u, công b thành sách, t p chí. Sau năm 1975,ọ ế ớ ứ ố ạ
xu t hi n các tác gi Vi t Nam, không d ng l i vi c tìm tòi, b sung thêm tấ ệ ả ệ ừ ạ ở ệ ổ ư
li u mà còn khám phá ra cái m i l p vào kho ng thi u sót c a các nhà nghiênệ ớ ấ ả ế ủ
c u tiên phong ch a làm đ c. Nh ng công trình v sau đã đi vào t ng m ng,ứ ư ượ ữ ề ừ ả lĩnh v c thu c đ i s ng, văn hóa, xã h i, l h i, sinh ho t tín ng ng, tôn giáo.ự ộ ờ ố ộ ễ ộ ạ ưỡ
Đ c bi t, s l ng tác gi là ng i Chăm cũng gia tăng ngày càng đông đ oặ ệ ố ượ ả ườ ả trong đ i ngũ các nhà khoa h c, trình bày v các v n đ liên quan đ n t c ng iộ ọ ề ấ ề ế ộ ườ Chăm trên c s khai thác văn b n vi tơ ở ả ế Akhar thrah đang l u tr gia đình vàư ữ ở làng quê Chăm
1.1.1. Nghiên c u c a các tác gi nứ ủ ả ước ngoài
Trước h t là nh ng ghi chép v Champa trong l ch s Trung Qu c đế ữ ề ị ử ố ượ ctìm th y trong các b sấ ộ ử Hán th , L ư ươ ng s , C u Đ ử ự ườ ng th , Tân Đ ư ườ ng th , ư
T ng s ố ử… Các nhà nghiên c u đ u d a vào nh ng ngu n s li u này đ d ngứ ề ự ữ ồ ử ệ ể ự
l i l ch s Lâm pHoàn Vạ ị ử Ấ ươngChiêm Thành. Nh ng t li u c a Trung Qu cữ ư ệ ủ ố
vi t v phong t c t p quán c a ngế ề ụ ậ ủ ười Chăm x a không có tính h th ng, r iư ệ ố ờ
r c và s sài, nhi u khi thi u chính xác. Ma Touan Lin (Mã Đoàn Lâm), m t sạ ơ ề ế ộ ử gia Trung Qu c th k XIII có ghi: “ố ế ỉ Dân c xây t ư ườ ng nhà b ng g ch, bao b c ằ ạ ọ
b ng m t l p vôi. Nhà c a đ u có sân g i là Kalan. C a ra vào th ằ ộ ớ ử ề ọ ử ườ ng h ướ ng
v phía B c, đôi khi h ề ắ ướ ng v phía ĐôngTây, không có quy lu t nh t đ nh nào ề ậ ấ ị cả” [5,17]. Nh ng th c t , ngư ự ế ười Chăm không làm nhà hay đ n tháp quay về ề
hướng B c hay hắ ướng Tây. Vì quan ni m Chăm cho r ng: hệ ằ ướng B c làắ
hướng c a ma qu , hủ ỷ ướng Tây là hướng “ch t”. V i cách nhìn b ng con m tế ớ ằ ắ
Trang 13“Thiên tri u” c a m t nề ủ ộ ướ ớc l n, các tri u đ i Trung Hoa, l y mình làm “Trungề ạ ấ tâm”, nhìn b n phía đ u là ch h u “m i r ”: Đông di, Tây nhung, Nam man,ố ề ư ầ ọ ợ
B c đ ch nên nh ng s gia Trung Hoa trắ ị ữ ử ước đây đã ghi l i nh ng t li u khôngạ ữ ư ệ chính xác đ i v i nh ng nố ớ ữ ước ph i hàng năm ti n c ng Thiên tri u cũng làả ế ố ề chuy n bình thệ ường. Tuy nhiên, nh ng ghi chépữ đó m t ch ng m c nh tở ộ ừ ự ấ
đ nh v n giúp cho nhà nghiên c u có đị ẫ ứ ượ ự ểc s hi u bi t căn b n v Champa,ế ả ề
kh ng đ nh đã có m t vẳ ị ộ ương qu c Champa xu t hi n s m nh t khu v cố ấ ệ ớ ấ ở ự Đông Nam Á vào cu i th k th II.ố ế ỉ ứ
K đ n là nh ng nghiên c u, kh o sát th c đ a c a ngế ế ữ ứ ả ự ị ủ ười Pháp. T li uư ệ
c nh t c a ngổ ấ ủ ười Châu Âu vi t v ngế ề ười Chăm có l là c a m t ngẽ ủ ộ ườ ố i g cItalia tên là Marco Polo. Ông làm quan dưới tri u đ i MôngNguyên c a H tề ạ ủ ố
T t Li t. Năm 1298, sau m t l n đấ ệ ộ ầ ược c đi làm s gi m t s nử ứ ả ở ộ ố ước Đông Nam Á, trong đó có Champa, ông đã ghi chép khá t m v ngỉ ỉ ề ười Chăm và đ iờ
s ng c a h trong cu nố ủ ọ ố Lelivre de Marco Polo(cu n sách c a Marco Polo)ố ủ [5,18]. Vào th k XIV,ế ỉ m t s linh m c đi truy n giáo đã đ n Champa. Linhộ ố ụ ề ế
m c Odoric de Pordennone có ghi chép v phong t c, t p quán c a ngụ ề ụ ậ ủ ườ iChăm trong cu n sáchố Nh ng cu c vi n du sang châu Á ữ ộ ễ xu t b n t i Paris.ấ ả ạ
T th k XIX đ n th k XX, hàng lo t các công trình nghiên c u v vănừ ế ỉ ế ế ỉ ạ ứ ề hóa Chăm c a ngủ ười Pháp được công b nh công trình c a J. Crawford, A.ố ư ủ Bastian, E. Aymonier, H. Parmentier, E.M. Durand, L. Finot, A. Cabaton, G.L. Maspéro, v.v… [5,19]
Nh ng công trình c a ngữ ủ ười Pháp t p trung nhi u vào lĩnh v c ngôn ng ,ậ ề ự ữ văn bia, kh o c h c, ngh thu t ki n trúc và điêu kh c đ n tháp, l ch s , bangả ổ ọ ệ ậ ế ắ ề ị ử giao, đ n tín ngế ưỡng, tôn giáo. Nhìn chung, hướng nghiên c u ch y u vào vănứ ủ ế hóa v t ch t ch a chú ý đúng m c đ n đ i s ng xã h i ngậ ấ ư ứ ế ờ ố ộ ười Chăm trong l chị
s ử Tuy v y đó là nh ng công trình kinh đi n, chu n m c, mang tính khoa h cậ ữ ể ẩ ự ọ cao giúp cho s hi u bi t v đ t n c Champa và ng i Chăm. Ti c r ng,ự ể ế ề ấ ướ ườ ế ằ
Trang 14nh ng nghiên c u c a ng i Pháp v đ tài l ch s , văn hóa Chăm b đã đ tữ ứ ủ ườ ề ề ị ử ị ứ
đo n khá dài do tình trình tr ng chi n tranh Vi t Nam trong kho ng th i gianạ ạ ế ở ệ ả ờ
20 năm (19541975)
1.1.2. Nghiên c u c a các tác gi ngứ ủ ả ười Vi t ệ
Nh ng t li u l ch s c a Vi t Nam liên quan đ n Chiêm Thành có thữ ư ệ ị ử ủ ệ ế ể tìm th y trongấ Đ i Nam nh t th ng chí, Đ i Vi t s ký toàn th ạ ấ ố ạ ệ ử ư và m t s sộ ố ử
li u c a các tri u đ i Vi t Nam t LýTr n đ n tri u Nguy n. Nh ng nh ngệ ủ ề ạ ệ ừ ầ ế ề ễ ư ữ
s li u nói trên ch y u nói v vi c tri u c ng, giao tranh, hòa hi u. M c dùử ệ ủ ế ề ệ ề ố ế ặ
v y, đó là nh ng ghi chép thành văn chính th ng r t quan tr ng đ đ i chi uậ ữ ố ấ ọ ể ố ế
v i ghi chép trên văn bia c a Champa.ớ ủ
T năm 1955 đ n năm 1975, các tác gi Nghiêm Th m, Nguy n Kh cừ ế ả ẩ ễ ắ
Ng , Nguy n B t T y, Thái Văn Ki m, v.v… [5,25] công b nhi u bài vi tữ ễ ạ ụ ể ố ề ế
có giá tr v văn hóa, l h i, tín ngị ề ễ ộ ưỡng và tôn giáo Chăm. Tiêu bi u nhể ư Nguy n Kh c Ng v iễ ắ ữ ớ M u h Chàm ẫ ệ (1967), Nguy n Văn Lu n v iễ ậ ớ Ng ườ i Chàm H i giáo mi n Tây Nam ph n ồ ề ầ (1974). Phan L c Tuyên đã b o v lu nạ ả ệ ậ
án ti n sĩ Ba Lan v văn hóa Chăm có tênế ở ề Vi t Nam và Champa s phát ệ ự tri n l ch s c a m i t ể ị ử ủ ố ươ ng quan gi a hai n n văn minh ữ ề Tác gi Nguy nả ễ Đình Toàn v i chuyên kh oớ ả Giang s n Vi t Nam ơ ệ có giá tr nghiên c u v đ aị ứ ề ị văn hóa vùng đ ng bào Chăm đang sinh s ng:ồ ố Non n ướ c Phú Yên (1966), Non
n ướ c Khánh Hòa (1969), Non n ướ c Ninh Thu n ậ (1974). đó, có m t s trangỞ ộ ố
vi t v ngế ề ười Chăm và văn hóa Chăm [5,27]
Sau năm 1975, nghiên c u v ngứ ề ười Chăm được các nhà khoa h c Vi tọ ệ Nam chú ý nhi u thêm. Tác ph m ề ẩ Nh ng v n đ dân t c h c mi n Nam Vi t ữ ấ ề ộ ọ ề ệ Nam (1978) do Vi n Khoa h c Xã h i t i thành ph H Chí Minh xu t b n, làệ ọ ộ ạ ố ồ ấ ả
s ti p xúc đ u tiên c a các nhà khoa h c xã h i Vi t Nam v i văn hóa Chăm.ự ế ầ ủ ọ ộ ệ ớ Đây là công trình kh o sát dân t c h c có giá tr v i s c m nh t ng h p c aả ộ ọ ị ớ ứ ạ ổ ợ ủ nhi u chuyên ngành khác nhau mà khi nghiên c u v văn hóa Chăm không thề ứ ề ể
Trang 15b qua [5,29].ỏ
Công trình Ng ườ i Chăm ở Thu n H i ậ ả (1989) quy t 10 nhà khoa h c th cụ ọ ự
hi n đã nêu lên m t s v n đ c b n v kinh t nông nghi p, ngành nghệ ộ ố ấ ề ơ ả ề ế ệ ề
th công, dân s , t ch củ ố ổ ứ xã h i truy n th ng, hôn nhân gia đình, tín ngộ ề ố ưỡ ngtôn giáo và nh ng bữ ước hòa nh p c a ngậ ủ ười Chăm trên con đường xây d ngự
xã h i Xã h i ch nghĩa. Đây là công trình kh o sát có tính ch t t ng h p vộ ộ ủ ả ấ ổ ợ ề
đ i s ng v t ch t l n tinh th n c a ngờ ố ậ ấ ẫ ầ ủ ười Chăm
Công trình Văn hóa Chăm (1992) [11] nghiên c u toàn di n h n v ho tứ ệ ơ ề ạ
đ ng c a ngộ ủ ười Chăm Vi t Nam. M c dù, các tác gi ch a phân tích sâu vàở ệ ặ ả ư làm n i b t v ý nghĩa các giá tr văn hóa nh ng vi c mô t , gi i thi u cácổ ậ ề ị ư ệ ả ớ ệ lĩnh v c thu c đ i s ng xã h i và văn hóa Chăm là c n thi t. Đ c bi t côngự ộ ờ ố ộ ầ ế ặ ệ trình đã làm rõ ngu n g c c a ngồ ố ủ ười Chăm. Công trình Giáo d c ngôn ng và ụ ữ
s phát tri n văn hóa các dân t c thi u s phía Nam ự ể ộ ể ố (1993) đã đ t ra v n đặ ấ ề giáo d c ti ng dân t c thi u s th c tr ng và gi i pháp. Trong đó có bàiụ ế ộ ể ố ự ạ ả
vi tế V n đ ch vi t Chăm hi n nay ấ ề ữ ế ệ c a Phú Văn H n [41,115].ủ ẳ
Tác gi Ngô Văn Doanh có cu n sáchả ố Văn hóa Chămpa (1994), L h i ễ ộ Rija N gar c a ng ư ủ ườ i Chăm (1998), Thánh đ a M S n ị ỹ ơ (2003), L h i chuy n ễ ộ ể mùa c a ng ủ ườ i Chăm (2006), Tháp Bà Thiên Ya Na hành trình c a m t n ủ ộ ữ
th n ầ (2009) cùng nhi u bài vi t khác đăng trên t p chí khoa h c trong và ngoàiề ế ạ ọ
nước. Nh ng tác ph m k trên đã trình bày và phân tích nhi u l h i văn hóaữ ẩ ể ề ễ ộ
do người Chăm ti n hành hàng năm theo đ nh kì.ế ị
Trong cu n sáchố C s văn hóa Vi t Nam ơ ở ệ (1999) c a Tr n Ng c Thêm cóủ ầ ọ
ph n kh o c u chuyên bi t v văn hóa Chăm nói v nh nh nh h ng c a vănầ ả ứ ệ ề ề ữ ả ưở ủ hóa n Đ ng i Chăm Cùng ch đ này, Phan L c Tuyên v i côngẤ ộ ở ườ ủ ề ạ ớ
trình Nghiên c u và đi n dã ứ ề (2007) đã khái quát v phong t c, ngh thu t vàề ụ ệ ậ
nh ng l h i truy n th ng c a ng i Chăm Ninh Thu n và Bình Thu n. Riêngữ ễ ộ ề ố ủ ườ ở ậ ậ lĩnh v c tín ng ng, tôn giáo đã đ c nhi u nhà nghiên c u quan tâm đ n nhự ưỡ ượ ề ứ ế ư
Trang 16Nguy n M nh C ng và Nguy n Minh Ng c trong công trìnhễ ạ ườ ễ ọ Ng ườ i Chăm
nh ng nghiên c u b ữ ứ ướ đ u (2003) có n i dung chính nói v ng i Chăm H i c ầ ộ ề ườ ồ giáo Vi t Nam [163,29].ở ệ
Phan Qu c Anh có ố Nghi l vòng đ i ng ễ ờ ườ ủ i c a ng ườ i Chăm Ahiêr ở Ninh Thu n ậ (2006). Hoàng Minh Đô ch biên tác ph mủ ẩ Tín ng ưỡ ng, tôn giáo trong c ng đ ng ng ộ ồ ườ i Chăm Ninh Thu n và Bình Thu n ở ậ ậ (2006) ch a đ ngứ ự nhi u t li u v chính sách c a Đ ng – Nhà nề ư ệ ề ủ ả ước và s li u báo cáo v tínố ệ ề
ngưỡng, tôn giáo c a ngủ ười Chăm. Tác gi đ a ra các ki n ngh v chính sáchả ư ế ị ề tôn giáo đ i v i ngố ớ ười Chăm [163,163]
Nguy n H ng Dễ ồ ương ch biên công trìnhủ M t s v n đ c b n v tôn ộ ố ấ ề ơ ả ề giáo, tín ng ưỡ ng c a đ ng bào Chăm hai t nh Bình Thu n, Ninh Thu n ủ ồ ở ỉ ậ ậ
hi n ệ nay (2007). Đ ng tác gi Ngô Th Chính – T Long trong cu n sáchồ ả ị ạ ố nh Ả
h ưở ng c a các y u t t c ng ủ ế ố ộ ườ ớ i t i phát tri n kinh t xã h i c a dân t c ể ế ộ ủ ộ Chăm Ninh Thu n và Bình Thu n ở ậ ậ (2007) đã phân tích b n y u t có nhố ế ố ả
hưởng đ n s phát tri n c a xã h i Chăm. Đó là: Y u t t c ngế ự ể ủ ộ ế ố ộ ườ ớ ự i v i sphát tri n kinh t , y u t t c ngể ế ế ố ộ ười tác đ ng đ n s v n đ ng và bi n đ iộ ế ự ậ ộ ế ổ
c a xã h i Chăm, y u t tôn giáo và các y u t chi ph i quan h c ng đ ngủ ộ ế ố ế ố ố ệ ộ ồ
t c ngộ ười Chăm. Đây là công trình kh o sát th c ti n, phân tích b ng s li uả ự ễ ằ ố ệ làm rõ nh ng đ c tr ng văn hóa Chăm.ữ ặ ư
Tr n Qu c Vầ ố ượng ch biên cu nủ ố C s văn hóa Vi t Nam ơ ở ệ đã dành
m t ph n nói v không gian vùng văn hóa Trung B , ch y u bàn v khôngộ ầ ề ộ ủ ế ề gian văn hóa Chăm khu v c này. Trở ự ương S Hùng tác ph mỹ ở ẩ Tôn giáo trong đ i s ng văn hóa Đông Nam Á ờ ố (2010), phân tích y u t n Đ giáo vàế ố Ấ ộ
H i giáo trong sinh ho t tín ngồ ạ ưỡng, tôn giáo Chăm. Ông làm n i b t đ cổ ậ ặ
đi m, vai trò trong sáng tác văn chể ương c a ngủ ười Chăm trong tác
ph mẩ Deva M nô, Inra Patra, Ariya Cam – Bini ư , v.v…
Trang 17tác ph m
Ở ẩ L ch s Vi t Nam ị ử ệ (2004), Hu nh Công Bá đã dành haiỳ
chương đ trình bày v quá trình giành đ c l p c a Champa, phân tích nh ngể ề ộ ậ ủ ữ
đ c đi m c b n v th ch chính tr , đ i s ng văn hóa, xã h i, đ c bi t nh nặ ể ơ ả ề ể ế ị ờ ố ộ ặ ệ ấ
m nh vào quá trình h i nh p c a ngạ ộ ậ ủ ười Chăm vào c ng đ ng các dân t c Vi tộ ồ ộ ệ Nam
Cùng ch đ l ch s Nguy n Quang Ng c ch biên tác ph mủ ề ị ử ễ ọ ủ ẩ Ti n trình ế
l ch s Vi t Nam ị ử ệ (2007) trình bày nh ng nh hữ ả ưởng c a văn hóa Champa trongủ ngh thu t điêu kh c Vi t Nam th i LýTr n. Tác gi Lệ ậ ắ ệ ờ ầ ả ương Ninh có công
trình L ch s v ị ử ươ ng qu c Champa ố (2004), phát tri n t giáo trình d y đ i h cể ừ ạ ạ ọ dùng cho sinh viên chuyên ngành l ch s Vi t Nam. Lị ử ệ ương Ninh còn ch biênủ
cu n sáchố L ch s Đông Nam Á ị ử (2008). Sau khi đ a ra cách phân k l ch sư ỳ ị ử Champa, phân tích đ c đi m t ng giai đo n l ch s r i đi t i k t lu n vặ ể ừ ạ ị ử ồ ớ ế ậ ề nguyên nhân bi n m t c a vế ấ ủ ương qu c Champa. Tác gi cho r ng đ a bànố ả ằ ị
vương qu c Champami n Trung Vi t Nam ngày nay là mi n duyên h i h pố ề ệ ề ả ẹ quay ra bi n Đông có đi u ki n m c a đ ti p xúc và xây d ng c s kinhể ề ệ ở ử ể ế ự ơ ở
t , xã h i ban đ u cho s thành l p m t vế ộ ầ ự ậ ộ ương qu c c Nh ng đi u ki n đóố ổ ữ ề ệ cũng có th tìm th y nhi u n i khác trong vùng Đông Nam Á nh ng s raể ấ ở ề ơ ư ự
đ i s m c a m t Nhà nờ ớ ủ ộ ước do hoàn c nh chính tr và văn hóa đ c bi t lúc b yả ị ặ ệ ấ
gi l i là nh ng khó khăn, tr ng i l n cho s phát tri n ti p t c v sau. Trìnhờ ạ ữ ở ạ ớ ự ể ế ụ ề
đ s n xu t và đ i s ng kinh t c a vộ ả ấ ờ ố ế ủ ương qu c Champa lúc đ u là tiên ti nố ầ ế
r i l i chìm đ m r t lâu trong m t tình tr ng tồ ạ ắ ấ ộ ạ ương đ i th p v quan h s nố ấ ề ệ ả
xu t và l c lấ ự ượng s n xu t. Thêm vào đó, vả ấ ương qu c này không sao vố ượ tqua đượ cái kho ng dân s c n thi t đ t có th đ ng đc ả ố ầ ế ể ự ể ứ ược trong b i c nhố ả
c nh tranh v i các nạ ớ ước chung quanh. Và c c k quan tr ng là n i b chính trự ỳ ọ ộ ộ ị
c a vủ ương qu c c Champaố ổ luôn trong tình tr ng chia r , t n quy n làm choạ ẽ ả ề
vương qu c t suy y u đi r t nhi u. Nh ng quan h đ i ngo i l i cũng có ýố ự ế ấ ề ữ ệ ố ạ ạ nghĩa nh m t nhân t quy t đ nh đ n v n m nh c a nó [148,166]. Đi u đó,ư ộ ố ế ị ế ậ ệ ủ ề
Trang 18làm cho vương qu c Champa trố ượ ốt d c d n đ n phá v s t n t i v i t cáchẫ ế ỡ ự ồ ạ ớ ư
là m t qu c gia đ c l p. Tác ph mộ ố ộ ậ ẩ Bangsa Champa tìm v v i m t c i ngu n ề ớ ộ ộ ồ cách xa (2004), k l i nh ng hi u bi t c a tác gi v ngể ạ ữ ể ế ủ ả ề ười Chăm Islam ở
mi n Nam. Ngoài ra, hai tác ph m trên còn có nhi u bài vi t giá tr khác v lề ẩ ề ế ị ề ễ
h i, tôn giáo ngộ ười Chăm mi n Nam đăng trên t p chíề ạ Bách khoa.
1.1.3. Nghiên c u c a các tác gi ngứ ủ ả ười Chăm
Trước năm 1975, đ u tiên là công trìnhầ Dân t c Chàm l ộ ượ ử (1965) c a c s ủ hai tác gi Dohamide và Dorohiêm do Hi p h i Chàm H i giáo xu t b n t iả ệ ộ ồ ấ ả ạ Sài Gòn. Đây là công trình kh o c u l ch s dân t c Chăm b ng ti ng Vi tả ứ ị ử ộ ằ ế ệ
đ u tiên Vi t Nam mang tính khái quát và h th ng, trình bày v các tri uầ ở ệ ệ ố ề ề
đ i vạ ương qu c Champa. đây đã cho đăng l i nguyên văn biên niên s cácố Ở ạ ử tri u vua Panduranga đề ược d ch t văn b n Chăm Akhar thrah.ị ừ ả
Năm 1968, trung tâm Văn hóa Chàm Phan Rang được thành l p, do G.ậ Moussay đi u hành và qu n lý, quy t các nhân sĩ, trí th c Chăm nhề ả ụ ứ ư các ông Lâm Gia T nh, Thiên Sanh C nh, N i Thành Bô, L u Quý Tân, Đàng Năngị ả ạ ư
Phương, Trượng Văn T n, L u Quang Sang, v.v… th c hi n công tác s uố ư ự ệ ư
t m văn b n ch Chăm công b thành sách các tác ph m văn chầ ả ữ ố ẩ ương và xu tấ
b nả T đi n Chàm ừ ể Vi t ệ Pháp. Cũng trong năm này, Hi u trệ ưởng Trườ ngTrung h c An Phọ ước (v sau đ i tên Trề ổ ường Trung h c Pô Klong) là th yọ ầ Thành Phú Bá cho ra m t m t đ c sanắ ộ ặ Ướ c v ng ọ t p h p nhi u bài vi t văn,ậ ợ ề ế
th c a h c sinh. Bên c nh đó, có đăng nh ng bài di n văn c a th y Hi uơ ủ ọ ạ ữ ễ ủ ầ ệ
trưởng qua các th i k , trong đó, cho bi t tình hình ho t đ ng, phát tri n c aờ ỳ ế ạ ộ ể ủ Nhà trường và nh ng bài kh o c u c a tri th c Chăm đữ ả ứ ủ ứ ương th i tham giaờ
c ng tác.ộ
Năm 1972, ông Thiên Sanh C nh và các ông Đàng C i, N i Thành Vi t,ả ả ạ ế
N i Mú, v.v… sáng l p t p chí ạ ậ ạ N i san Panrang ộ , xu t b n đấ ả ược 8 s (s 9ố ố đang biên t p bài v chu n b in) đ n tháng 4 năm 1975 thì đình b n. N iậ ở ẩ ị ế ả ộ
Trang 19san Panrang đã công b nhi u bài vi t kh o c u v văn h c c đi n Chăm,ố ề ế ả ứ ề ọ ổ ể
nh ng bài vi t v khoa h c thữ ế ề ọ ường th c, nh t là đ tài văn hóa, l ch pháp,ứ ấ ề ị phong t c, tín ngụ ưỡng, tôn giáo và l h i ngễ ộ ười Chăm
Nh ng nghiên c u c a ngữ ứ ủ ười Chăm trong giai đo n này ch a có nhi uạ ư ề công trình đ s , phân tích sâu mang tính h th ng. Đa ph n là các bài vi t cònồ ộ ệ ố ầ ế
n ng v miêu t , tặ ề ả ường thu t l i nh ng hi n tậ ạ ữ ệ ượng văn hóa thông qua đi n dãề
và quan sát tr c ti p đự ế ược
Sau năm 1975, lu n án phó ti n sĩ c a Thành Ph n mang tênậ ế ủ ầ H th ng ệ ố nhà c a c a ng ử ủ ườ i Chăm Vi t Nam ở ệ (1990) b o v thành công Liênả ệ ở
Xô, Danh m c th t ch Chăm Vi t Nam ụ ư ị ở ệ (2007), đã gi i thi u v nh ng vănớ ệ ề ữ
ti ng Chăm ế (2003), T đi n Chăm ừ ể Vi t dùng trong nhà tr ệ ườ (vi t chung, ng ế
2004),Tr ườ ng ca Chăm Ariya (2006), Văn h c Chăm Khái lu n, Nxb Văn ọ ậ hóa Dân t c, Hà N i, 1994; ộ ộ đã ph c d ng toàn b di n m o văn h c Chămụ ự ộ ệ ạ ọ bao g m c văn h c dân gian và văn h c vi t.ồ ả ọ ọ ế
Sau Inrasara là B Xuân H v i công trìnhố ổ ớ Truy n thuy t các tháp ề ế Chăm (1995) do Trung tâm Nghiên c u Văn hóa Chăm Ninh Thu n và NXB Vănứ ậ hóa Dân t c xu t b n g m 94 trang song ng Anh – Vi t [163,51]. Tác gi đã li tộ ấ ả ồ ữ ệ ả ệ
kê h th ng các đ n tháp Champa cùng v i l i k v các k thu t xây d ng côngệ ố ề ớ ờ ể ề ỹ ậ ự trình ki n trúc đ n tháp. Năm 1996, lu n án phó ti n sĩ mang tênế ề ậ ế Gia đình và hôn nhân c a ng i Chăm Vi t Nam ủ ườ ở ệ đ c Bá Trung Ph b o v thành công.ượ ụ ả ệ
Trang 20Năm 1999, m t t p chí khoa h c có tênộ ạ ọ Champaka do Hassan Po Klaun,
Po Dharma, Dương T n Thi sáng l p, chuyên nghiên c u l ch s và n n vănấ ậ ứ ị ử ề minh Champa (Studies on the History and civilization of Champa) công bố nhi u bài vi t khoa h c v l ch s và văn hóa Champa, hi n nay đã công bề ế ọ ề ị ử ệ ố
được 10 cu n sách (năm 2010) có giá tr tham kh o v l ch s , văn hóaố ị ả ề ị ử Champa. Cũng trong năm 1999, H i B o t n Văn hóa Champa Hoa K doộ ả ồ ở ỳ
Đ ng Chánh Anh làm ch t ch cho n hànhặ ủ ị ấ Đ c san Vijaya ặ ra được 5 s (nămố 2010), công b nhi u bài nghiên c u liên quan đ n l ch s , văn hóa Champa,ố ề ứ ế ị ử
nh ng bài vi t c m nh n v đ i s ng ngữ ế ả ậ ề ờ ố ười Chăm nở ước ngoài, nh t là quáấ trình ho t đ ng c a H i b o t n văn hóa Champa.ạ ộ ủ ộ ả ồ
Năm 2000, Inrasara cùng v i Trà Vigia, Tr m Ng c Lan, Nguy n Văn Tớ ầ ọ ễ ỷ sáng l p đ c sanậ ặ Tagalau Tuy n t p sáng tác ể ậ s u t m ư ầ nghiên c u ứ Chăm đã n hành đấ ược 14 s Tuy không ph i là t p chí kh o lu n chuyênố ả ạ ả ậ sâu, nh ngư Tagalau có nhi u bài vi t giá tr v văn hóa Chăm. Đ c bi t là lĩnhề ế ị ề ặ ệ
v c văn chự ương, Tagalau đã công b và phân tích các tác ph m kinh đi nố ẩ ể trong kho tàng văn h c Chăm c đi n. Trung tâm Văn hóa Chăm Ninh Thu nọ ổ ể ậ cũng cho ra đ i tác ph mờ ẩ Truy n c dân gian Chăm ệ ổ (2000) do Trương Hi nế Mai, Nguy n Th B ch Cúc, S Văn Ng c, Trễ ị ạ ử ọ ương T n biên so n, d ch,ố ạ ị tuy n ch n.ể ọ
Sakaya đóng góp các công trình kh o c u v văn hóa, l h i, tín ngả ứ ề ễ ộ ưỡng, tôn giáo và các ngành ngh truy n th ng c a ngề ề ố ủ ười Chăm như Ngh g m c ề ố ổ truy n c a ng ề ủ ườ i Chăm (2001), L h i ng ễ ộ ườ i Chăm (2003), Lu t t c ng ậ ụ ườ i Chăm và Raglai (2003) do Phan Đăng Nh t làm ch biên,ậ ủ Văn hóa Chăm nghiên c u và phê bình, ứ t p 1ậ (2010) và nhi u bài vi t khoa h c khác đăng trênề ế ọ các t p chí chuyên ngành.ạ
Năm 2005, Phú Văn H n ch biên công trìnhẳ ủ Đ i s ng văn hóa và xã h i ờ ố ộ
ng ườ i Chăm thành ph H Chí Minh ố ồ đã khái quát nh ng ho t đ ng đ i s ngữ ạ ộ ờ ố
Trang 21và sinh ho t tôn giáo cũng nh nh ng t n t i, khó khăn mà ngạ ư ữ ồ ạ ười Chăm ở thành ph H Chí Minh đang đ i m t.ố ồ ố ặ
Riêng lĩnh v c du l ch, Đàng Năng Hòa đã b o v thành công lu n vănự ị ả ệ ậ cao h c Philippine v i đ tàiọ ở ớ ề The Impact of tourism on people’s heritage Acase study of the Cham in Vietnam (S tác đ ng c a du l ch trong di s n vănự ộ ủ ị ả hóa con người – Nghiên c u trứ ường h p c a ngợ ủ ười Chăm Vi t Nam).ở ệ
1.2. Nghiên c u văn h c Chămứ ọ
T m t th k nay, ngừ ộ ế ỷ ười Chăm và văn hóa văn minh Champa đã
được các h c gi trong và ngoài nọ ả ước chú ý nghiên c u. M t s lứ ộ ố ượng đáng
k các bài vi t, ể ế các chuyên kh o hay các công trình có tính t ng h p v vănả ổ ợ ề minh Champa đã ra đ i. Nh ng văn h c Chăm nói chung đã không tìm đờ ư ọ ượ c
ch đ ng x ng đáng v i t m vóc v n có c a nó. T c ng , câu đ , ca dao…ỗ ứ ứ ớ ầ ố ủ ụ ữ ố
l i càng ít đạ ược chú ý h n.ơ
Dictionnaire Cam – Vietnamien – Francais do G. Moussay và m t sộ ố
c ng tác viên là ngộ ười trí th c Chăm biên so n năm 1971, trên 50 câu t cứ ạ ụ
ng , thành ng vài câu ca dao đữ ữ ược d n đ minh h a cho t đi n là m t v nẫ ể ọ ừ ể ộ ố
t li u quý hi m đ u tiên đư ệ ế ầ ược công b ố
B sách ộ Ng văn Chăm c p I ữ ấ do Ban biên so n sách ch Chăm Thu nạ ữ ậ
H i biên so n (1982 1992) và ch nh lý (1993 2000) cũng đã nêu đả ạ ỉ ược m tộ
s lố ượng đáng k t c ng , ca dao Chăm.ể ụ ữ
Cu n ố Văn hóa Chăm, NXB Khoa h c xã h i (1991), v i vài trang khiêmọ ộ ớ
t n dành cho văn h c Chăm, t p th tác gi cũng d n ra đố ọ ậ ể ả ẫ ược vài mươi câu
n a. Nh ng h n m t n a t c ng , ca dao đữ ư ơ ộ ử ụ ữ ược d n ra đây đã trùng h pẫ ở ợ
v i hai ngu n t li u trên.ớ ồ ư ệ
Bài vi t ế T c ng Ca dao Chăm ụ ữ đăng trong t p ậ Kỷ y u Kinh t Văn ế ế hóa Chăm c a vi n đào t o M r ng Thành Ph H Chí Minh năm 1992 , ủ ệ ạ ở ộ ố ồ Ca dao ti ng hát tr tình c a dân t c Chăm, ế ữ ủ ộ T p chí Văn h c, s 9, 1994 vàạ ọ ố
Trang 22T c ng Chăm ụ ữ T p chí Văn hóa dân gian, s 3, 1995 c a Inrasara đạ ố ủ ược coi
nh m t bư ộ ước đi dò d m đ u tiên vào khu v c t nh này c a văn h c Chăm.ẫ ầ ự ế ị ủ ọ Trong ph m viạ tài li u màệ chúng tôi bao quát đượ , cho đ n nay c ế ch aư có công trình nào th c s mang tính quy mô, ự ự đi sâu tìm hi u m t cể ộ ách h th ng,ệ ố toàn di n nh ng gệ ữ iá tr n i dung, gị ộ iá tr ngh thu t c aị ệ ậ ủ văn h c Chăm nóiọ chung, văn h c đọ ương đ i Chăm nói riêng, đ c bi t là m ng đ c đáo nh t,ạ ặ ệ ả ộ ấ
m màng nh t:ỡ ấ th ca ơ đ ươ ng đ i Chăm v i ạ ớ tính đ c thù ngh thu t ặ ệ ậ t góc ừ nhìn văn hóa Tuy vàiở công trình có tính khái quát v văn hóề a, nh ng ư sơ
lược và ch a ư kh o sát ả nh ng trung tâữ m văn hóa th c th c a ngự ụ ủ ườ Chăm i
đương đ i ạ nên không tránh kh i m nh t và phi n di n.ỏ ờ ạ ế ệ
Nh đã trình bày trên, hi n nay, c ng đ ng Chăm có h n 100 nhà thư ở ệ ộ ồ ơ ơ chuyên nghi p và không chuyên, trong đó có ít nh t 10 cái tên (Inrasara, TTệ ấ
Tu Nguyên (Michelia), Ki u Maily, Trà Ma Hani, Trà Vigia, Tr n Wũệ ề ầ Khang, Jalau An k, Bá Minh Trí, Ch M Lan, Di m S n, Huy Tu n, Huy nư ế ỹ ễ ơ ấ ề Hoa , Jalau, Kahat, L Trung Thi n, MihT m, Qu nh Chi, Simhapura,ộ ệ ơ ỳ Sonputra, Th ch Giáng H , Trà Thy M lan, Tr m Ng c Lan, Đ ng Chuôngạ ạ ư ầ ọ ồ
T , Cahya M l ng, Đ ng T nh, Hlapah, Jaya Hamu Tanran, Jaya Yut Cam,ử ư ơ ặ ị Minh Trí, Phú Đ m, Phutra Noroya…) làm nên s c s ng m nh m c a thạ ứ ố ạ ẽ ủ ơ Chăm hi n đ i, s ng r i rác mi n Trung v i nhi u tác ph m có ch tệ ạ ố ả ở ề ớ ề ẩ ấ
lượng. Đáng ti c trên văn đàn, ngế ười ta g n nh ch bi t đ n Inrasara – hàngầ ư ỉ ế ế trăm bài báo, hàng ch c chụ ương trình vô tuy n truy n hình, hàng ch c lu nế ề ụ ậ văn th c sĩ, khóa lu n, báo cáo khoa h c c a h c viên, sinh viên các trạ ậ ọ ủ ọ ườ ng
đ i h c có ti ng trong c nạ ọ ế ả ước. Có th k đ n m t s công trình đáng chú ýể ể ế ộ ố
nh :ư
V i ớ Th gi i ngh thu t th Inrasara ế ớ ệ ậ ơ , Võ Th H nh Th y đã ch n l aị ạ ủ ọ ự
m t trong nh ng con độ ữ ường t i u đ khám phá th gi i th Inrasara, t đóố ư ể ế ớ ơ ừ
bước đ u xác nh n nh ng đóng góp th Inrasara trên văn đàn đầ ậ ữ ơ ương đ i. Tácạ
Trang 23gi lu n văn này đã l n lả ậ ầ ượt tìm hi u ể Quan ni m ngh thu t c a Inrasara, ệ ệ ậ ủ Các ph ươ ng di n cái tôi tr tình, Nh ng đ c s c ngh thu t ệ ữ ữ ặ ắ ệ ậ Võ Th H nhị ạ
Th y đã có nh n đ nh khá xác đáng v nhà th ngủ ậ ị ề ơ ười Chăm: “Inrasara đã và đang góp ph n hoàn thi n con đ ầ ệ ườ ng hi n đ i hóa c a văn h c dân t c, tiên ệ ạ ủ ọ ộ phong cho văn h c dân t c b ọ ộ ướ c sang m t giai đo n m i: H u hi n đ i ộ ạ ớ ậ ệ ạ
Đ n v i chúng ta hôm nay, Inrasara v n đang là ng ế ớ ẫ ườ ầ i c m gi cái Gen ữ Chăm, c m gi và th c d y, làm l n m nh m ch h n Chăm trong đ i s ng ầ ữ ứ ậ ớ ạ ạ ồ ờ ố thi ca dân t c. M t hi n sinh đ c đáo trong th và qua th ” ộ ộ ệ ộ ơ ơ [188] . V n v iẫ ớ
đ tài trên, Lê Th Tuy t Lan – Nguy n Th Thu Hề ị ế ễ ị ương [109] cũng phát hi nệ
ra m t s đi m m u ch t trong sáng tác c a Inrasara – nhà th đ ng gi aộ ố ể ấ ố ủ ơ ứ ữ
đường biên văn hóa Vi t – Chăm và đệ ường biên gi a th ca truy n th ng vàữ ơ ề ố
hi n đ iệ ạ
Th Inrasara ơ [160] c a Tr n Xuân Qu nh nghiên c u nhà th Chămủ ầ ỳ ứ ơ này t vi c kh o sát cu c đ i, s nghi p sáng tác và nghiên c u đ n làm rõừ ệ ả ộ ờ ự ệ ứ ế
n i dung và thi pháp th Theo Tr n Xuân Qu nh, nh ng th nghi m m iộ ơ ầ ỳ ữ ể ệ ớ
m ẻ mang tinh th n h u hi n đ i trong th đã t o nên phong cách riêng c aầ ậ ệ ạ ơ ạ ủ Inrasara. Có th nói, ông đã góp ph n không nh đ a trào l u h u hi n đ iể ầ ỏ ư ư ậ ệ ạ
đ n g n h n v i thi ca Vi t Nam.ế ầ ơ ớ ệ
Đi sâu vào s đ i m i ngh thu t th trong sáng tác c a Inrasara, tácự ổ ớ ệ ậ ơ ủ
gi lu n văn th c sĩ ả ậ ạ Hành trình cách tân th c a Inrasara ơ ủ [36] đã khám phá hành trình cách tân th c a Inrasara – m t v n đ v a có ý nghĩa soiơ ủ ộ ấ ề ừ
t thành t u c a m t tác gi th v a có ý nghĩa làm rõ m ch v n đ ngỏ ự ủ ộ ả ơ ừ ạ ậ ộ
c a n n th Vi t Nam đủ ề ơ ệ ương đ i trong b i c nh sáng t o m iạ ố ả ạ ớ Công b ngằ
mà nói, Lê Th Vi t Hà đã tìm hi u và kh o sát khá đ y đ các phị ệ ể ả ầ ủ ươ ng
di n ngh thu t trong sáng tác c a Inrasara. Tuy nhiên, theo chúng tôi, m tệ ệ ậ ủ ộ
Trang 24vài phương di n mà tác gi lu n văn này cho là ệ ả ậ cách tân thì v n c n ph iẫ ầ ả xem l i ạ
Trên dòng đương đ i, hi n tạ ệ ượng Inrasara đã t o nên làn sóng tranhạ cãi trên văn đàn. Có người thì ca ng i h t l i. Ch ng h n, TVK trong bàiợ ế ờ ẳ ạ
vi t ế Inrasara – Thiên tài hoang d i ạ đã g i nhà th là thiên tài [108]. Hoàngọ ơ
Thiên Nga cũng coi Inrasara là ng ườ i khai hoang trên trang vi t ế [125].
Cũng có người coi ông có v trí nh Xuân Di u trong phong trào Th m i,ị ư ệ ơ ớ cho r ng: ông là ằ nhà th cách tân nh t hi n nay ơ ấ ệ Nh ng nh n đ nh trên cóữ ậ ị
c s c a nó. Có th nói, ông là m t nhà th dân t c Chăm giàu trí tu ,ơ ở ủ ể ộ ơ ộ ệ nhi u năng n , sáng t o, h a h n s mang đ n cho th Vi t Nam nh ngề ổ ạ ứ ẹ ẽ ế ơ ệ ữ
đi m m i m ể ớ ẻ
Bên c nh đó, l i có nh ng ý ki n trái chi u cho r ng: Inrasara ch làạ ạ ữ ế ề ằ ỉ
k bi t làm th và th ông là th th nhàng nhàng. Cũng không ít ngẻ ế ơ ơ ứ ơ ườ ikhông đ ng c m, không rung đ ng, không hi u h t th Inrasara. Đó cũngồ ả ộ ể ế ơ
là chuy n bình thệ ường b i đánh giá nhà th và sáng tác c a h , theo b t kìở ơ ủ ọ ấ chi u hề ướng nào là do c m quan, gu th m mĩ, v n hi u bi t văn hóa c aả ẩ ố ể ế ủ
m i ngỗ ười th m bình.ẩ
1.3. Nghiên c u bi u tứ ể ượng văn hóa Chăm trong văn h c Chămọ
Nghiên c u bi u tứ ể ượng văn hóa Chăm và văn h c Chăm đang là m t v nọ ộ ấ
đ m i m Hai ti ng ề ớ ẻ ế bi u t ể ượ ch “th p thoáng” xu t hi n trong r t ít ng ỉ ấ ấ ệ ấ trang m ng ạ và m t s lu n văn th c s v nhà th Inrasara mà hoàn toànộ ố ậ ạ ỹ ề ơ
ch a nói gì th văn c a các tác gi khác cũng nh ch a có m t công trìnhư ở ơ ủ ả ư ư ộ
lu n văn, lu n án nào xác đ nh rõ n i hàm thu t ng bi u tậ ậ ị ộ ậ ữ ể ượng khi nói về
bi u tể ượng trong văn hóa Chăm. Đây là m t kho ng tr ng c n b sungộ ả ố ầ ổ trong tri n khai lu n án c a chúng tôi. Tể ậ ủ ác gi “ả Th gi i ngh thu t th ế ớ ệ ậ ơ Inrasara” đã phát hi n ra: “ệ Tháp trong th ông không ch là cái đ p đ n ơ ỉ ẹ ơ
Trang 25thu n mà còn n ch a c m t bi u t ầ ẩ ứ ả ộ ể ượ ng văn hoá. Tháp là bi u t ể ượ ng c a ủ văn hoá Chăm”. H nh Th y nh n ra đạ ủ ậ ược tháp hi n lên v i thân ph nệ ớ ậ chênh vênh c a cái đ p b b r i [188]. Lê Th Vi t Hà cũng đ ng quanủ ẹ ị ỏ ơ ị ệ ồ
đi m: “ể Co luc thap la thân phân bi bo r í ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̉ ơ ("Thap ĺ ạnh"), co luc lai cô đôć ́ ̣ ̣ kiêu hanh (̃ "Thap nănǵ ́ ") va cung co khi thap hiên lên v i ve đep xa la, bi âǹ ̃ ́ ́ ̣ ớ ̉ ̣ ̣ ́ ̉ ”
đ t Phan Rang (Panduranga) ít m a nh t nấ ư ấ ước. Kh c ho đ m nét và s cắ ạ ậ ắ nét, hình nh c a loài cây b n s c ch u h n y, đả ủ ề ứ ị ạ ấ ược th y toàn bàiấ ở “Ngụ ngôn cây x ươ ng r ng” ồ . Đó là cây xương r ng phát sáng v đêm nh bi uồ ề ư ể
tượng c a đ trì, soi d n và tiêu đi m nh n đủ ộ ẫ ể ậ ường, lúc m t đ t cũng nhặ ấ ư
m t bi n đ u ng p tràn sóng đen. Và cùng nh ng hình nh khác đ c tr ngặ ể ề ậ ữ ả ặ ư cho quê nhà, cây xương r ng khát ti ng tr ng ginăng, khát gió Katê là m tồ ế ố ộ
đi m nh n cu i bàiể ấ ố “Katê m i” ớ . Nh ng trên t t c , bàiư ấ ả “Sinh nh t cây ậ
x ươ ng r ng” ồ , không ph i ng u nhiên Inrasara dành đ cu i t p th đả ẫ ể ố ậ ơ ượ cvinh d mang tên nó.ự
Có th th y, t t c các công trình trên đ u th hi n s quan tâm ể ấ ấ ả ề ể ệ ự ở
m c đ ít, nhi u đ n sáng tác c a Inrasara – đ i di n u tú xu t s c nh tứ ộ ề ế ủ ạ ệ ư ấ ắ ấ
c a văn h c Chăm đủ ọ ương đ i. Trong khi, ngạ ười ta hình nh c tình “l ” điư ố ờ
m t phong trào “làm văn chộ ương” đang phát tri n m nh m , có d u hi uể ạ ẽ ấ ệ
c ng hi n nhi u “qu ng t” cho văn h c nố ế ề ả ọ ọ ước nhà. H u h t, các nhà th ,ầ ế ơ nhà nghiên c u Chăm đang “t vi t v nhau”. Thi t nghĩ, n n văn h cứ ự ế ề ế ề ọ Chăm đương đ i đang chuy n mình, x ng đáng sánh vai v i n n văn h cạ ể ứ ớ ề ọ
Trang 26l n c a m t s ít các n n văn h c dân t c khác. ớ ủ ộ ố ề ọ ộ V i tinh th n ớ ầ tr l i choả ạ
n n văn h c Chăm m t v trí x ng đángề ọ ộ ị ứ , trên c s nh ng ngu n tài li uơ ở ữ ồ ệ
s u t m đư ầ ược cũng như k t qu ế ả nghiên c u ứ c a nh ng ngủ ữ ười đi trướ c,chúng tôi s c g ng v a đào sâẽ ố ắ ừ u m r ng v a h th ng hở ộ ừ ệ ố oá các thành t uự nghiên c u thành m t công trình khoa h c mang tính qui mô, mong mu nứ ộ ọ ố góp thêm ti ng nói c a mình kh ng đ nh nh ng giá tr đích th c c a th caế ủ ẳ ị ữ ị ự ủ ơ Chăm đương đ iạ
Nhìn chung, t t c các công trình trên đ u th hi n s quan tâm m cấ ả ề ể ệ ự ở ứ
đ ít, nhi u đ n n n văn hoá, văn h c Chăm. Chúng tôi coi đây là nh ng tộ ề ế ề ọ ữ ư
li u tham kh o có giá tr nh t đ nh trong quá trình tìm hi u và th c hi n đệ ả ị ấ ị ể ự ệ ề
tài: Bi u t ể ượ văn hoá Chăm trong th Chăm đ ng ơ ươ ng đ i ạ
Trang 27Ti u k t chể ế ương 1
1. Trong ph n t ng quan, chúng tôi đã đi m l i ầ ổ ể ạ ho t đ ng s u t m, d chạ ộ ư ầ ị thu t, nghậ iên c u l ch s , văn hóa dâứ ị ử n tộc Chăm c a các tác gi nủ ả ước ngoài (ch y u là Trung Qu c và Pháp), các tác gi ngủ ế ố ả ười Vi t và ngệ ười Chăm. Các công trình nêu trên đã khái quát m t cách khá đ y đ các phộ ầ ủ ương di n kinh t ,ệ ế chính tr , văn hóa xã h i Chăm ch y u là t khi dân t c này b t đ u có m iị ộ ủ ế ừ ộ ắ ầ ố quan h ngo i giao, sau đó tr thành m t c ng đ ng c a đ t nệ ạ ở ộ ộ ồ ủ ấ ước Vi t Namệ cho đ n nay. ế
2. Văn h c Chăm nói chung, văn h c Chăm đọ ọ ương đ i nói riêng có nh ngạ ữ thành t u đáng k nh ng ch a ự ể ư ư tìm được ch đ ng x ng đáng v i t m vócỗ ứ ứ ớ ầ
v n có c a nóố ủ Trong ph m viạ tài li u màệ chúng tôi bao quát đ cượ , cho đ n nayế không có công trình nào th c s mang tính quy mô, ự ự đi sâu tìm hi u m t cể ộ ách hệ
th ng, toàn di n nh ng gố ệ ữ iá tr n i dung, gị ộ iá tr ngh thu t c aị ệ ậ ủ văn h c Chăm nóiọ chung, văn h c đ ng đ i Chăm nói riêngọ ươ ạ
3. Nghiên c u bi u tứ ể ượng văn hóa Chăm và văn h c Chăm đang là m tọ ộ
v n đ m i m ch a có công trình h th ng hoá bi u tấ ề ớ ẻ ư ệ ố ể ượng trong văn hóa Chăm trong th Chăm đơ ương đ i. Cái nhìn h th ng trong lu n án giúp chúngạ ệ ố ậ tôi khai tác t ng th các bi u tổ ể ể ượng văn hóa Chăm. Đ ng th i, t góc nhìn l chồ ờ ừ ị
đ i, chúng tôi cũng ch ra s v n đ ng c a các bi u tạ ỉ ự ậ ộ ủ ể ượng t truy n th ngừ ề ố
đ n hi n đ i đ th y đế ệ ạ ể ấ ượ ứ ốc s c s ng mãnh li t c a văn hóa Chăm.ệ ủ
Trang 282.1. Đ nh nghĩa bi u tị ể ượng trong đ i s ng, khoa h c (logic h c, kýờ ố ọ ọ
hi u h c, nhân h c…)ệ ọ ọ
Trong đ i s ng, khoa h c (ờ ố ọ logic h c, ký hi u h c, nhân h c…)ọ ệ ọ ọ , đ nhị nghĩa bi u tể ượng đ c dùng r t ph bi n.ượ ấ ổ ế Theo t đi n Ti ng Vi t 2002,ừ ể ế ệ
bi u tể ượng có ba l p nghĩa. L p nghĩa th nh t, bi u tớ ớ ứ ấ ể ượng là hình nh ả
t ượ ng tr ng ư Ví d nh : ụ ư B câu là bi u t ồ ể ượ ng c a hoà bình ủ . L p nghĩa thớ ứ hai, bi u tể ượng là hình th c c a nh n th c, cao h n c m giác, cho ta hình ứ ủ ậ ứ ơ ả
nh s v t còn gi l i trong đ u óc sau khi tác đ ng c a s v t vào giác
quan đã ch m d t ấ ứ . Ngoài ra, bi u tể ượng còn là kí hi u ệ b ng hình đ ho trênằ ồ ạ màn hình máy tính, ngườ ử ụi s d ng máy tính có th dùng con chu t tr vào đ yể ộ ỏ ấ
đ ch n m t thao tác ho c m t ng d ng ph n m m nào đó [138,66]. T baể ọ ộ ặ ộ ứ ụ ầ ề ừ
l p nghĩa nêu trên, có th th y rõ ba đ c đi m c a bi u tớ ể ấ ặ ể ủ ể ượng trong đ i s ng,ờ ố cũng nh trong văn hoá, văn h c.ư ọ
Theo nghĩa r ng nh t, khái ni m bi u tộ ấ ệ ể ượng là m t lo i kí hi u mà m iộ ạ ệ ố quan h gi a m t hình th c c m tính (t n t i trong trong hi n th c kháchệ ữ ặ ứ ả ồ ạ ệ ự quan ho c trong s tặ ự ưởng tượng c a con ngủ ười – cái bi u tr ng) v i m t ýể ư ớ ặ nghĩa (cái được bi u tr ng) mang tính có lí do.ể ư
Trang 29Bi u tể ượng đã ra đ i ngay t khi con ngờ ừ ười có ngôn ng và th hi nữ ể ệ
m t bộ ước phát tri n vể ượ ật b c trong t duy, trí tu loài ngư ệ ườ ừi, t đó nó n mằ
v trí trung tâm văn hóa. Chúng làm phát l nh ng bí n c a vô th c, c a
hành đ ng, khai m trí tu v cái ch a bi t và cái vô t n. Thâm nh p sâuộ ở ệ ề ư ế ậ ậ
r ng vào nhi u m t c a đ i s ng xã h i, vào m i ho t đ ng c a đ i s ngộ ề ặ ủ ờ ố ộ ọ ạ ộ ủ ờ ố con người, bi u tể ượng t t y u tr thành đ i tấ ế ở ố ượng nghiên c u c a nhi uứ ủ ề ngành khoa h c khác nhau : Tri t h c, Tôn giáo, L ch s , Kh o c , Tâm lý,ọ ế ọ ị ử ả ổ Văn h c, Ngôn ng …M i ngành l i d a trên nh ng đ c thù phọ ữ ỗ ạ ự ữ ặ ương pháp
lu n c a ngành mình mà đ a ra nh ng cách hi u khác nhau v bi u tậ ủ ư ữ ể ề ể ượng
Nh ng nhìn chung, có th đ nh nghĩa bi u tư ể ị ể ượng m t cách đ n gi nộ ơ ả
nh t là ấ m t hình nh, ký t hay b t c cái gì đó đ i di n cho m t ộ ả ự ấ ứ ạ ệ ộ ý
t ưở ng , th c th v t ch t ự ể ậ ấ ho c m t quá trình. M c đích c a m t bi u t ặ ộ ụ ủ ộ ể ượ ng
là đ truy n thông đi p ý nghĩa m t cách nhanh chóng d dàng và ng n g n, ể ề ệ ộ ễ ắ ọ
đ n gi n. ơ ả T đây, bi u từ ể ượng hi n hình dệ ưới hai nét nghĩa. Trước tiên, bi uể
tượng có th là m t v t (ch ng h n: lá c t qu c hay m t lá c hi u nàoể ộ ậ ẳ ạ ờ ổ ố ộ ờ ệ đó), m t nhóm t (ch ng h n l i th , hay các tiêu đ Đ c l p – T do –ộ ừ ẳ ạ ờ ề ề ộ ậ ự
H nh phúc g n v i qu c hi u c a Vi t Nam hay Liberté – Égalité –ạ ắ ớ ố ệ ủ ệ Fraternité g n v i qu c hi u c ng hòa Pháp), có th là m t hành đ ng (cáiắ ớ ố ệ ộ ể ộ ộ
b t tay xã giao, đ ng tác gi tay chào khi g p m t hay v y tay chào khi t mắ ộ ơ ặ ặ ẫ ạ
bi t nhau) và m i bi u tệ ọ ể ượng có th đ i di n cho m t t tể ạ ệ ộ ư ưởng (tượng Th nầ
V N , tệ ữ ượng N th n t do, tữ ầ ự ượng N th n Chi n th ng, tữ ầ ế ắ ượng M Tẹ ổ
qu c…). Th hai là ố ứ s d ng bi u t ử ụ ể ượ ng đ xác l p m t quan h liên thông ể ậ ộ ệ
nào đ y, có th là m t quan ni m, có th là m t c m nh n hay m t thái đ ấ ể ộ ệ ể ộ ả ậ ộ ộ
Ch ng h n, tranh thánh không đ n thu n th hi n Chúa Tr i – đ i v i tínẳ ạ ơ ầ ể ệ ờ ố ớ
đ , nó là s hi n di n c a Chúa, v a là hi n thân c a phép màu, v a là sồ ự ệ ệ ủ ừ ệ ủ ừ ự
hi n di n c a ni m tin.ệ ệ ủ ề
“Xét trên bình di n ệ tâm lí h c ọ , ta có th phân thành bi u tể ể ượng tr c quanự
Trang 30ho c phi tr c quan. ặ ự Bi u t ể ượ ng tr c quan là nh ng hình nh, hình t ự ữ ả ượ ng c ụ
th “là hình th c c a nh n th c, cao h n c m giác, cho ta hình nh c a s ể ứ ủ ậ ứ ơ ả ả ủ ự
v t còn l u gi l i trong đ u óc sau khi tác đ ng c a s v t vào giác quan ta ậ ư ữ ạ ầ ộ ủ ự ậ
đã ch m d t ấ ứ ” [42, 66]. Bi u tể ượng phi tr c quan là “m t hình nh m i đ ự ộ ả ớ ượ c xây d ng t nh ng bi u t ự ừ ữ ể ượ ng c a trí nh , nó là bi u t ủ ớ ể ượ ng c a bi u ủ ể
t ượ ng”, là c s cho bi u tơ ở ể ượng th ca, ngh thu t”[42,13]. ơ ệ ậ C bi u t ả ể ượ ng
tr c quan l n phi tr c quan m i ch là bi u t ự ẫ ự ớ ỉ ể ượ ng n m c p đ nh n th c ằ ở ấ ộ ậ ứ
Mu n tr thành bi u tố ở ể ượng th c s c a văn chự ự ủ ương ngh thu t thì bi uệ ậ ể
tượng t nh n th c này ph i đừ ậ ứ ả ượ chuy n hóa, ph i đc ể ả ượ c sáng t o l i thành ạ ạ cái bi u đ t m i, ph i chuy n hóa t tr c quan sang phi tr c quan, chuy n ể ạ ớ ả ể ừ ự ự ể hóa không ph i nh hình nh b t kì, ng u nhiên đ ả ư ả ấ ẫ ượ ư c l u gi trong trí óc mà ữ
là s chuy n hóa t ng h p t t c nh ng hình nh thu nh n đ ự ể ổ ợ ấ ả ữ ả ậ ượ c, bi n cái ế
ng u nhiên, cái cá bi t thành cái b n ch t, cái t t y u c a đ i t ẫ ệ ả ấ ấ ế ủ ố ượ ng đ t o ể ạ thành tính ch t phi tr c quan, phi v t th , có nh v y m i tr thành bi u ấ ự ậ ể ư ậ ớ ở ể
t ượ ng văn hóa, bi u t ể ượ ng c a văn h c ngh thu t ủ ọ ệ ậ Ch ng h n, Tây B c làẳ ạ ắ
m t đ a danh có th t nh ng khi độ ị ậ ư ược Ch Lan Viên đ a vào bài th “Ti ngế ư ơ ế hát con tàu” thì nó tr thành m t bi u tở ộ ể ượng giàu ý nghĩa. Trước h t, Tây B cế ắ
v n là m t đ a danh. Ti p đ n, Tây B c bi u tr ng cho nh ng n i xa xôi, cònẫ ộ ị ế ế ắ ể ư ữ ơ thi u ánh sáng văn minh, c n có bàn tay khai phá c a con ngế ầ ủ ười. Tây B c cònắ
là c i ngu n c a nh ng k ni m g n bó sâu s c trong cu c đ i nh ng ngộ ồ ủ ữ ỉ ệ ắ ắ ộ ờ ữ ườ ikháng chi n. Và t đó, Tây B c là chính ti ng lòng mình đang thôi thúc lênế ừ ắ ế
đường
S.Freud đã dùng thu t ng symbole (bi u tậ ữ ể ượng) đ ch ể ỉ các s n ph m ả ẩ
c a vô th c cá nhân ủ ứ bao g m nh ng hình nh, s v t, hi n tồ ữ ả ự ậ ệ ượng, có kh năngả
“di n đ t m t cách gián ti p, bóng gió và ít nhi u khó nh n ra ni m ham mu nễ ạ ộ ế ề ậ ề ố hay các xung đ t. Bi u tộ ể ượng là m i liên k t th ng nh t n i dung rõ r t c a ố ế ố ấ ộ ệ ủ
m t hành vi, m t t t ộ ộ ư ưở ng, m t l i nói v i ý nghĩa ti m n c a chúng ộ ờ ớ ề ẩ ủ …Khi ta
Trang 31nh n ra, ch ng h n ậ ẳ ạ trong m t hành vi, ít nh t có hai ph n ý nghĩa mà ph n này ộ ấ ầ ầ
th ch cho ph n kia b ng cách v a che l p v a b c l ph n kia ra, ta có th ế ỗ ầ ằ ừ ấ ừ ộ ộ ầ ể
g i m i quan h gi a chúng là có tính bi u t ọ ố ệ ữ ể ượ ” [52,XXIV]. S.Freud th ng ườ ng
nh n m nh ấ ạ tính ch t b n năng, vô th c nên đã l ấ ả ứ ượ c b chi u tác đ ng ng ỏ ề ộ ượ c
l i c a ý th c ạ ủ ứ và khái ni m ệ symbole, theo cách dùng c a ông g n nghĩa v iủ ầ ớ
symtôme (tri u ch ng) h n là ệ ứ ơ symbole (bi u tể ượng)”
“Đ i v i C.G.Jung, h n v y, bi u tố ớ ẳ ậ ể ượng không ph i là m t phúng d ,ả ộ ụ cũng ch ng ph i là m t d u hi u đ n gi n, mà đúng h n là ẳ ả ộ ấ ệ ơ ả ơ m t hình nh ộ ả thích h p đ ch ra đúng h n c cái b n ch t ta m h , nghi ho c c a tâm ợ ể ỉ ơ ả ả ấ ơ ồ ặ ủ linh. Nên nh r ng trong thu t ng c a nhà Phân tâm h c này, ớ ằ ậ ữ ủ ọ tâm linh bao hàm c ý th c và vô th c ả ứ ứ , cô đúc các s n ph m tôn giáo và đ o đ c, sáng t oả ẩ ạ ứ ạ
th m m và con ngẩ ỹ ười, nhu m màu ho t đ ng trí tu , tố ạ ộ ệ ưởng tượng, xúc c mả
c a cá nhân, đ i l p, v i t cách là nguyên lí sáng t o, v i b n ch t sinh v tủ ố ậ ớ ư ạ ớ ả ấ ậ
và duy trì th c t nh thứ ỉ ường tr c tr ng thái căng th ng c a m t đ i ngh ch v nự ạ ẳ ủ ặ ố ị ố
là c s đ i s ng tâm th n c a ơ ở ờ ố ầ ủ chúng ta (J.Jacobi). C.G.Jung ti p t c nói rõ:ế ụ
Bi u t ể ượ ng không có gì bó ch t h t, nó không c t nghĩa, nó đ a ra bên ngoài ặ ế ắ ư chính nó đ n m t ý nghĩa còn n m t n phía ngoài kia, không th n m b t, ế ộ ằ ở ậ ể ắ ắ
đ ượ c d c m m t cách m h , và không có t nào trong ngôn ng c a chúng ự ả ộ ơ ồ ừ ữ ủ
ta có th di n đ t th a đáng ể ễ ạ ỏ ” [52,XXIVXXV]. Theo ông: “Vô th c c ng ứ ộ
đ ng là c s đ t o ra các m u g c (archétpe) t đó phát sinh ra các h ồ ơ ở ể ạ ẫ ố ừ ệ
bi u t ể ượ ng trong văn hóa nhân lo i, ạ C p đ bi u hi n c a bi u tấ ộ ể ệ ủ ể ượng, theo C.G.Jung, là các hình tượng ngh thu t: “ệ ậ tác ph m hi n ra tr ẩ ệ ướ c m t chúng ắ
ta là hình t ượ ng đ ượ c ch tác hi u theo nghĩa r ng nh t c a t này. Hình ế ể ộ ấ ủ ừ
t ượ ng này có th phân tích đ ể ượ c ch ng nào chúng ta có kh năng nh n bi t ừ ả ậ ế
bi u t ể ượ ng trong nó” [187,77]. M u g c (c m u, nguyên s tẫ ố ổ ẫ ơ ượng) hay chính là các y u t s n sinh ra h bi u tế ố ả ệ ể ượng c a m t n n văn hóa c a m tủ ộ ề ủ ộ
c ng đ ng là tâm đi m c a cái độ ồ ể ủ ược bi u tr ng trong bi u tể ư ể ượng ngh thu tệ ậ
Trang 32D ướ i góc đ ngôn ng ộ ữ, các bi u tể ượng tâm lí, bi u tể ượng văn hóa đ uề
được chuy n thành các t bi u tể ừ ể ượng (Word – symbols). V m t ch t li u,ề ặ ấ ệ
bi u t ể ượ ng ngôn t là s tín hi u hóa các hình th c v t ch t c th và ý ni m ừ ự ệ ứ ậ ấ ụ ể ệ
tr u t ừ ượ ng trong đ i s ng tinh th n c a con ng ờ ố ầ ủ ườ i qua h th ng âm thanh và ệ ố
kí t ngôn ng ự ữ. Và n u coi c u trúc c a ngôn t c a tác ph m là m t t ngế ấ ủ ừ ủ ẩ ộ ổ
th các kí hi u th m m thì trong đó vai trò quan tr ng thu c v các t bi uể ệ ẩ ỹ ọ ộ ề ừ ể
tượng v i t cách là nh ng đi m nh n trong t ng th đó. Th c ra, đ i tớ ư ữ ể ấ ổ ể ự ố ượ ng
tr thành bi u tở ể ượng đa d ng và phong phú h n nhi u. Jean Chevalier choạ ơ ề
r ng: “ằ L ch s c a bi u t ị ử ủ ể ượ ng xác nh n r ng m i v t đ u có th mang giá tr ậ ằ ọ ậ ề ể ị
bi u t ể ượ ng, dù là v t t nhiên (đá, kim lo i, cây c i, hoa qu , thú v t, su i, ậ ự ạ ố ả ậ ố sông và đ i d ạ ươ ng, núi và thung lũng, hành tinh, l a, s m sét ) hay là tr u ử ấ ừ
t ượ ng (hình hình h c, con s , nh p đi u, ý t ọ ố ị ệ ưở )” [52,XXIV] ng
Bi u tể ượng tâm lý, bi u tể ượng văn hóa dướ ại d ng ngôn ng nh m tữ ư ộ
th chìa khóa đ khai m b n ch t, đ c đi m, đ c thù văn hóa c a m i cáứ ể ở ả ấ ặ ể ặ ủ ỗ
th , m i c ng đ ng, m i đ a phể ỗ ộ ồ ỗ ị ương, m i th i đ i Nó có ý nghĩa to l n trongỗ ờ ạ ớ nghiên c u văn chứ ương ngh thu t c a nhi u ch th văn hóa khác nhau.ệ ậ ủ ề ủ ể
Phân bi t bi u tệ ể ượng v i m t s khái ni m khácớ ộ ố ệ
M t là bi u tộ ể ượng và kí hi u. Bi u tệ ể ượng là nh ng hình nh s v t cữ ả ự ậ ụ
th c m tính bao hàm trong nó nhi u ý nghĩa gây để ả ề ượ ấ ược n t ng sâu s c đ iắ ố
v i ngớ ườ ọi đ c. Bi u tể ượng ngh thu t đệ ậ ược coi là kí hi u th m mĩ đa nghĩaệ ẩ bao g m cái bi u đ t và cái đồ ể ạ ược bi u đ t. Nó chính là s mã hoá c m xúc ýể ạ ự ả
tưởng c a nhà văn. Bi u tủ ể ượng tr thành phở ương ti n di n đ t cô đ ng hàmệ ễ ạ ọ súc có s c khai m r t l n trong s ti p nh n c a đ c gi Bi u tứ ở ấ ớ ự ế ậ ủ ộ ả ể ượng mang
b n ch t kí hi u nh ng nó khác v i kí hi u thông thả ấ ệ ư ớ ệ ường. Theo T đi n bi uừ ể ể
tượng văn hóa th gi i bi u hi u, v t hi u, phúng d , ng ngôn, luân lí đ uế ớ ể ệ ậ ệ ụ ụ ề không ph i là bi u tả ể ượng chúng ch là nh ng d u hi u và không vỉ ữ ấ ệ ượt quá
Trang 33m c đ c a s bi u nghĩa. Ngay c các bi u tứ ộ ủ ự ể ả ể ượng đ i s h c toán h c khoaạ ố ọ ọ
h c và m t s nh ng công th c giáo lí cũng ch là nh ng kí hi u. V y bi uọ ộ ố ữ ứ ỉ ữ ệ ậ ể
tượng khác kí hi u thông thệ ường là: “bi u tể ượng r ng l n h n cái ý nghĩaộ ớ ơ
được gán cho nó m t cách nhân t o” (52, XIX) “hi u l c c a nó vộ ạ ệ ự ủ ượt ra ngoài
ý nghĩa Nó đ y g i c m và năng đ ng nó không ch v a bi u hi n theo m tầ ợ ả ộ ỉ ừ ể ệ ộ cách nào đó v a tháo d ra”[52, XX] “cái đừ ỡ ược bi u đ t d i dào h n cái bi uể ạ ồ ơ ể
đ t”[52, XXVII]. Nh v y đạ ư ậ ược g i là bi u tọ ể ượng khi m t s v t hi n tộ ự ậ ệ ượ ngnào đó tích đ ng trong nó nh ng ý nghĩa sâu s c nó đọ ữ ắ ược c ng đ ng giai c pộ ồ ấ dân t c nhân lo i th a nh n nó luôn hộ ạ ừ ậ ướng v m t nghĩa c đ nh nào đóề ộ ố ị
nh ng đ ng th i l i ti m n kh năng m ra nh ng ý nghĩa khác trong sư ồ ờ ạ ề ẩ ả ở ữ ự
c m nh n c a con ngả ậ ủ ười
Hai là bi u tể ượng và n d M t trong nh ng lí do d n đ n nh ng ýẩ ụ ộ ữ ẫ ế ữ
ki n trái ngế ược nêu trên là vi c ch a có s xác đ nh rõ đ i tở ệ ư ự ị ố ượng nghiên
c u. M t s thu t ng v bi u tứ ộ ố ậ ữ ề ể ượng thường chú ý đ n hai d u hi u:ế ấ ệ
-Bi u tể ượng là hình nh c m tính v hi n th c khách quanả ả ề ệ ự
-Bi u tể ượng không ch mang nghĩa đen, nghĩa bi u v t mà nói đ n bi uỉ ể ậ ế ể
tượng là nói đ n hi n tế ệ ượng chuy n nghĩa – nghĩa bóng, nghĩa bi u c m.ể ể ả
N u xét theo d u hi u trên đây thì bi u tế ấ ệ ể ượng không có gì khác n d ẩ ụ
Có l cũng vì cách hi u đó mà m t s ý ki n đã ph đ nh v n đ nghiên c uẽ ể ộ ố ế ủ ị ấ ề ứ
bi u tể ượng ho c đ a ra m t cách phân lo i bi u tặ ư ộ ạ ể ượng theo nh ng d u hi uữ ấ ệ không th t đ c tr ng. n d thậ ặ ư Ẩ ụ ường được sinh ra t c th i và m t đi kháứ ờ ấ nhanh. Bi u tể ượng được hình thành trong quá trình th i gian dài và sau đó s ngờ ố hàng trăm năm. n d là y u t bi n đ i,còn bi u tẨ ụ ế ố ế ổ ể ượng không đ i, b nổ ề
v ng. n d là m t ph m trù th m mĩ và ph n l n t do tách kh i phong cáchữ Ẩ ụ ộ ạ ẩ ầ ớ ự ỏ
c l Bi u t ng thì ng c l i đ c gi i h n nghiêm túc b i h th ng thi
ca xác đ nh. Ta có th xác đ nh rõ ranh gi i gi a n d và bi u tị ể ị ớ ữ ẩ ụ ể ượng th ca ơ ở tính bi n đ i và tính b n v ng, tính t do và tính ế ổ ề ữ ự ướ ệc l Có th nói rõ thêm,ể
Trang 34bi u tể ượng mang tính kí hi u, tính quy ệ ước, nghĩa là ch c n nêu hình nhỉ ầ ả
bi u tể ượng lên là người đ c đã hi u cái mà nó bi u tr ng, không c n cóọ ể ể ư ầ
y u t gi i mã b i nó đã đế ố ả ở ược ăn sâu trong t tư ưởng th m mĩ dân gian. Cònẩ
n d t do h n, th ng đ c t o ra không ph i b ng vài ba hình nh. Vì
th các y u t c n d a vào nhau đ mà “gi i mã” n d n d linhế ế ố ầ ự ể ả ẩ ụ Ẩ ụ
ho t,trạ ường liên tưởng r ng rãi h n bi u tộ ơ ể ượng, s lố ượng nhi u h n nh ngề ơ ư không b n v ng b ng bi u tề ữ ằ ể ượng
Ba là bi u tể ượng và hình nh. Chúng ta r t d nh m l n gi a bi uả ấ ễ ầ ẫ ữ ể
tượng và hình nh b i vì c hai đ u b t ngu n t hình nh, tuy nhiên khôngả ở ả ề ắ ồ ừ ả
ph i b t c hình nh nào cũng là bi u tả ấ ứ ả ể ượng. Bi u tể ượng là m t khái ni mộ ệ
ch m t giai đo n, m t hình th c c a nh n th c cao h n c m giác, cho ta hìnhỉ ộ ạ ộ ứ ủ ậ ứ ơ ả
nh c a s v t còn gi l i trong đ u óc sau khi tác đ ng c a s v t vào giác
quan ta đã ch m d t.ấ ứ
Hình nh và bi u tả ể ượng đ u có s tề ự ương đ ng là chúng đ u cho ta hìnhồ ề
nh c a s v t.Tuy nhiên gi a chúng cũng mang s khác bi t rõ nét, n u ta
không tìm hi u k thì s nh m l n r t d x y ra.ể ỹ ự ầ ẫ ấ ễ ả
Trước h t hình nh có đế ả ược do chúng ta tri giác tr c ti p s v t hi nự ế ự ậ ệ
tượng ho c c m giác. Chính vì v y hình nh là cái hi n t i. Và khi đi vàoặ ả ậ ả ở ệ ạ trong tác ph m hình nh đó th hi n chính cái đi u mà ch th tri giác đẩ ả ể ệ ề ủ ể ượ ccùng v i đó là tâm t , tình c m, c m xúc…c a c phía ngớ ư ả ả ủ ả ườ ếi ti p nh n.ậ
Bi u t ng là m t hình th c c a nh n th c cao h n c m giác, nó đ cể ượ ộ ứ ủ ậ ứ ơ ả ượ hình thành trên c s c a c m giác, tri giác đã x y ra trơ ở ủ ả ả ước đó được gi l iữ ạ trong ý th c. Nh v y bi u tứ ư ậ ể ượng là c p đ cao h n c a hình nh, nó khôngấ ộ ơ ủ ả
th hi n tr c ti p cái ch th tri giác để ệ ự ế ủ ể ược mà đã được tôi luy n trong c mệ ả giác, ý th c c a ch th ti p nh n . Nó có th là nh ng gì ngứ ủ ủ ể ế ậ ể ữ ười ta tri giác,
tưởng tượng quá kh ho c tở ứ ặ ương lai. Còn đ t trong ch nh th tác ph m,ặ ỉ ể ẩ
bi u tể ượng ph i là nh ng hình nh đả ữ ả ượ ặc l p đi, l p l i nhi u l n. Bi uặ ạ ề ầ ể
tượng mang trong mình m t s c g i vô cùng l n, ta không th hi u nó đ nộ ứ ợ ớ ể ể ơ
Trang 35gi n nh hình nh. Trả ư ả ước h t bi u tế ể ượng ph i đả ược đ t trong ch nh th bàiặ ỉ ể
th sau đó liên h , n i ghép nó v i ý nghĩa t c x a đ r i đ a ra m t ýơ ệ ố ớ ừ ổ ư ể ồ ư ộ nghĩa phù h p nh t. Hình nh có th tr thành bi u tợ ấ ả ể ở ể ượng khi nó có ý nghĩa
tượng tr ng còn l i di n đ t b ng hình nh nh ư ố ễ ạ ằ ả ư bi u hi u, v t hi u, hoán d ể ệ ậ ệ ụ
đ u ch a ph i bi u tề ư ả ể ượng
B n là bi u tố ể ượng và hình tượng. Bi u tể ượ và hình tng ượ là hai m tng ặ
bi u hi n ể ệ t n t i trong cùng m t tác ph m thu c ph m trù ngh thu t. Chúngồ ạ ộ ẩ ộ ạ ệ ậ
có m iố t ng quan ươ và g n bó khá ch t ch v i nhau trong quá trình hình thànhắ ặ ẽ ớ nên tác ph m ngh thu t. Hai khái ni m này trong th c t v n t n t i và th ngẩ ệ ậ ệ ự ế ẫ ồ ạ ườ
đ c dùngượ l n l n ẫ ộ v i nhau, m c dù b n ch t c a chúng là khác nhau. Bi uớ ặ ả ấ ủ ể
t ng là hình t ng đ c hi u bình di n ký hi u và ph i là m t ký hi u hàmượ ượ ượ ể ở ệ ệ ả ộ ệ nghĩa (đa nghĩa). Nh v y m iư ậ ọ bi u t ng ể ượ tr c h t ph i làướ ế ả hình t ng ượ (ký hi uệ
bi u th ), và m iể ị ọ hình t ng ượ có th tr thànhể ở bi u t ng ể ượ (ký hi u hàm nghĩa).ệ
Ph m trù bi u t ng nh m ch cái ph n mà hình t ng v t kh i chính b n thânạ ể ượ ằ ỉ ầ ượ ượ ỏ ả
nó (ký hi u hi n ngôn) và luôn hàm ch a nh ngệ ể ứ ữ “ý nghĩa” mang giá tr tr uị ừ
t ng (ký hi u m t ngôn).ượ ệ ậ Bi u t ng ể ượ tuy có s t ng tác v iự ươ ớ hình
t ượ nh ng ng ư không đ ng nh t ồ ấ hoàn toàn v i ớ hình t ng ượ và không ph i ả m i hình ọ
t ượ đ u tr thành ng ề ở bi u ể t ng ượ Có th nóiể hình t ng ượ là m t ộ "ký hi u ệ thông
th ườ ng” còn bi u t ng ể ượ l i là m t lo iạ ộ ạ "siêu ký hi u” ệ Nhìn chung, hình t ngượ
và “nghĩa hàm” (đa nghĩa) là hai c c không tách r i nhau c a m t bi u t ng.ự ờ ủ ộ ể ượ
B i l , tách kh i hình t ng thìở ẽ ỏ ượ “ý nghĩa” s m t tính bi u hi n, mà tách kh iẽ ấ ể ệ ỏ
“ý nghĩa” thì hình t ng s b phân rã tr thành hình t ng thông thượ ẽ ị ở ượ ường (image)
không còn là bi u t ể ượ (symbol) ng
Do v y, m tậ ộ hình t ượ ngh thu t ng ệ ậ (ký hi u ngh thu t) nào đó chệ ệ ậ ỉ
d ng l i tínhừ ạ ở "đ n nghĩa", ơ ch a có sư ự "hàm nghĩa" đ tr thành m tể ở ộ bi u ể
t ượ (ký hi u văn hoá), thì đó ch là m t ng ệ ỉ ộ hình t ượ ng đ n thu n ơ ầ nghèo nàn về
n i dung, kém v tính th m m Nó khó có th gây xúc đ ng trong lòng ngộ ề ẩ ỹ ể ộ ườ i
Trang 36c m th và s mai m t, không t n t i lâu dài mãi v i th i gian.ả ụ ẽ ộ ồ ạ ớ ờ
2.2. Bi u tể ượng văn hóa
2.2.1. Đ nh nghĩa bi u tị ể ượng trong văn hóa
Vì bi u tể ượng được coi nh ư đ n v c b n c a văn hóa ơ ị ơ ả ủ (Quan đi m vể ề văn hoá c a L.White nhà nhân h c, ngủ ọ ười Hoa K )ỳ cho nên đ hi u để ể ượ c
bi u tể ượng văn hóa trước tiên ph i hi u th nào là văn hóa.ả ể ế
Theo th ng kê, hi n nay trên th gi i có kho ng h n 400 đ nh nghĩa vố ệ ế ớ ả ơ ị ề văn hóa. đây, chúng tôi l a ch n đ nh nghĩa đáng tin c y nh t.Ở ự ọ ị ậ ấ
Theo Unesco, t ch c văn hóa l n nh t c a th gi i, “ổ ứ ớ ấ ủ ế ớ trong nghĩa r ng ộ
nh t, văn hóa hôm nay có th coi là t ng th , nh ng nét riêng bi t, tinh th n ấ ể ổ ể ữ ệ ầ
và v t ch t, trí tu và xúc c m quy t đ nh tính cách c a m t xã h i hay c a ậ ấ ệ ả ế ị ủ ộ ộ ủ
m t nhóm ng ộ ườ i trong xã h i Văn hóa bao g m ngh thu t và văn ch ộ ồ ệ ậ ươ ng,
nh ng l i s ng, nh ng quy n c b n c a con ng ữ ố ố ữ ề ơ ả ủ ườ i, nh ng h th ng các giá ữ ệ ố
tr , nh ng t p t c và nh ng tín ng ị ữ ậ ụ ữ ưỡ ng. Văn hóa đem l i cho con ng ạ ườ i kh ả năng suy xét v b n thân. Chính văn hóa làm cho chúng ta tr thành nh ng s ề ả ở ữ ự
v t đ c bi t nhân b n có lí tính, có óc phê phán và d n thân m t cách có đ o ậ ặ ệ ả ấ ộ ạ
lí. Chính nh văn hóa mà con ng ờ ườ ự ể ệ i t th hi n, t ý th c đ ự ứ ượ c b n thân, t ả ự
bi t mình là m t ph ế ộ ươ ng án ch a hoàn thành, đ t ra đ xem xét nh ng thành ư ặ ể ữ
t u c a b n thân, tìm tòi không bi t m t nh ng ý nghĩa m i m và sáng t o ự ủ ả ế ệ ữ ớ ẻ ạ nên nh ng công trình v ữ ượ t tr i lên b n thân ộ ả ”[theo 206,23]
Đ nh nghĩa v văn hóa trên t p trung nh n m nh tính ch t đ c đáo, tínhị ề ậ ấ ạ ấ ộ
đ c thù c a c ng đ ng văn hóa và h th ng giá tr trong đó. Tính đ c đáo,ặ ủ ộ ồ ệ ố ị ộ
đ c thù c a c ng đ ng văn hóa, không ch t n t i trong ph m vi đ t nặ ủ ộ ồ ỉ ồ ạ ạ ấ ướ c,
mà c ph m vi vùng mi n, ho c các t c ngả ạ ề ặ ộ ười trong m i qu c gia, làm nênỗ ố
b n s c c a m i n n văn hóa. Văn hoá không nh m t cái gì c th , có hìnhả ắ ủ ỗ ề ư ộ ụ ể
kh i, có th s mò…, nh ng l i có m t m i n i và có th c m nh n đố ể ờ ư ạ ặ ở ọ ơ ể ả ậ ượ ckhông m y khó khăn. B i văn hoá chính là khuynh hấ ở ướng l a ch n, ng xự ọ ứ ử
Trang 37sáng t o c a con ngạ ủ ười trong quá trình s ng.ố
Do khái ni m và n i hàm văn hoá r t r ng nên không ai có th nói r ngệ ộ ấ ộ ể ằ mình đã hi u h t ng n ngu n m t n n văn hoá, cũng không ai có th kh ngể ế ọ ồ ộ ề ể ẳ
đ nh r ng mình đã ch m đ n nh ng y u t t n cùng c a m t n n văn hoá. Vìị ằ ạ ế ữ ế ố ậ ủ ộ ề
v y, dù chính th c kh ng đ nh hay ng m đ nh các nhà nghiên c u văn hoá đ uậ ứ ẳ ị ầ ị ứ ề quan tâm đ n nh ng bi u tế ữ ể ượng văn hoá b i l nó là đ n v c b n c a vănở ẽ ơ ị ơ ả ủ hoá, là h t nhân di truy n xã h i và quan tr ng h n là nó sinh ra nh năng l cạ ề ộ ọ ơ ờ ự
bi u tể ượng hoá c a con ngủ ười. Con ngườ ưi t duy b ng ngôn ng nhân lo iằ ữ ạ
bi u tể ượng, giao ti p b ng bi u tế ằ ể ượng và th hi n tâm t , tình c m sâu kínể ệ ư ả
nh t cũng nh nh ng thăng hoa, nh ng khát v ng c aấ ư ữ ữ ọ ủ mình cũng b ng nh ngằ ữ
bi u tể ượng. Vì th khi ta lí gi i đế ả ược nh ng bi u tữ ể ượng văn hoá r ng l n cóộ ớ nghĩa là ta đã tìm th y nh ng giá tr khoa h c và nhân văn c a c dân t c.ấ ữ ị ọ ủ ả ộ
Tr n Ng c Thêm đã khái quát th t súc tích: ầ ọ ậ Ngay t thu l t lòng, chúng ta đã ừ ở ọ
đ m mình trong ch t men văn hoá: t l i ru c a m , bài h c c a cha, trò ch i ắ ấ ừ ờ ủ ẹ ọ ủ ơ
c a ch … cho đ n ti ng g i đò bên sông, ti ng võng đ a k o k t lúc tr a hè, ủ ị ế ế ọ ế ư ẽ ẹ ư
ti ng chuông buông khi chi u xu ng… – t t c , t t c nh ng s ki n đó, ế ề ố ấ ả ấ ả ữ ự ệ
nh ng n t ữ ấ ượ ng đó, nh ng âm thanh đó, nh ng hình nh đó… đ u thu c v ữ ữ ả ề ộ ề văn hóa. Cái tinh th n nh t t ầ ư ư ưở ng, ngôn ng … là văn hoá; cái v t ch t nh ữ ậ ấ ư
ăn, , m c… cũng là văn hoá. Chính văn hoá đã nuôi chúng ta l n, d y chúng ở ặ ớ ạ
ta khôn. Ng ườ i ta nói: văn hóa m th c, văn hoá trang ph c, văn hoá ng x , ẩ ự ụ ứ ử văn hoá tiêu dùng, văn hoá kinh doanh, văn hóa chính tr , văn hoá Đông S n, ị ơ văn hoá Hoà Bình, văn hoá rìu vai… T "văn hoá" có bi t bao nhiêu là nghĩa, ừ ế
nó đ ượ c dùng đ ch nh ng khái ni m có n i hàm h t s c khác nhau ể ỉ ữ ệ ộ ế ứ [176]
H th ngệ ố bi u t ể ượ cũng chính là h th ng các ng ệ ố khuôn m u văn hoá, ẫ nó quy đ nh m i hành vi ng x c a con ngị ọ ứ ử ủ ười và "ho ki u" ạ ể cho l i s ng. Quáố ố
trình kh o sát, ả gi i mã ả h th ng các bi u t ng nh m m c đích th y đ cệ ố ể ượ ằ ụ ấ ượ
ki u l a ch n khác nhau v văn hoá gi a c ng đ ng văn hoá này v i c ngể ự ọ ề ữ ộ ồ ớ ộ
Trang 38đ ng văn hoá khác. Mô hình l a ch n đó s t o nên b n s c riêng c a m iồ ự ọ ẽ ạ ả ắ ủ ỗ
c ng đ ng dân t c. Nh v y, văn hoá độ ồ ộ ư ậ ược hình thành và t n t i nh vào tríồ ạ ờ
tu và s sáng t o ra các bi u tệ ự ạ ể ượng c a con ngủ ười. B n thân m t s v tả ộ ự ậ
hi n tệ ượng c th nào đó v n ch a là văn hoá, n u nh ch a cho nó m t ýụ ể ẫ ư ế ư ư ộ nghĩa, m t giá tr nào đó. Có l , đó cũng là lý do đ chúng ta nghiên c u cácộ ị ẽ ể ứ
v t th v t ch t đã đậ ể ậ ấ ược coi nh m t bi u hi n c a văn hoá. Chúng là nh ngư ộ ể ệ ủ ữ
v t th v t ch t đã đậ ể ậ ấ ược bi u tể ượng hoá tr thành nh ng bi u tở ữ ể ượng, và
đượ ả ộc c c ng đ ng xã h i ch p nh n đ ng th i đồ ộ ấ ậ ồ ờ ược xem nh làư b ng giá tr ả ị
đ nh h ị ướ c a toàn th c ng đ ng, ví d nh : ng ủ ể ộ ồ ụ ư bi u t ể ượ ng chùa m t c t, ộ ộ
bi u t ể ượ ng tháp rù a, bi u t ể ượ ng long, lân, quy, ph ượ ng v.v ở Vi t Nam.ệ Tóm
l i, khi ch a có m t ý nghĩa nào đó đạ ư ộ ược ký thác vào các v t th thì chúng cũngậ ể
ch là nh ng v t th v t ch t thông thỉ ữ ậ ể ậ ấ ường, có giá tr s d ng, giá tr kinh tị ử ụ ị ế
ho c giá tr khoa h c v.v nh ng ch a nói lên đặ ị ọ ư ư ược giá tr văn hoá, ví d :ị ụ quả bom, thu c n , vàng, cái qu t, cái bàn, cái bóng đèn v.v ố ổ ạ có th mangể (b’) Ký
hi u m t ngôn ( n d ) ệ ậ ẩ ụ giá tr s d ng, giá tr khoa h c, giá tr kinh t v.v ị ử ụ ị ọ ị ế
nh ng ch a th kh ng đ nh là có hàm ch a trong nó nh ngư ư ể ẳ ị ứ ữ "giá tr văn hoá" ị hay không, n u m t khi m c đích và đ ng c s d ng nó không đem l i m tế ộ ụ ộ ơ ử ụ ạ ộ "giá
tr nhân b n" ị ả nào cho cu c s ng c a con ngộ ố ủ ười. Các v t th v t ch t này, bi uậ ể ậ ấ ể
th cho m t trình đ , m t giá tr thu c v n nị ộ ộ ộ ị ộ ề ề "văn minh".
Bi u tể ượng t đ i s ng th c t đi vào văn hóa, văn h c m t m t v n giừ ờ ố ự ế ọ ộ ặ ẫ ữ
l i nh ng nét chung nh ạ ữ ư m t lo i kí hi u mà m i quan h gi a m t hình th c ộ ạ ệ ố ệ ữ ặ ứ
c m tính (t n t i trong trong hi n th c khách quan ho c trong s t ả ồ ạ ệ ự ặ ự ưở ng
t ượ ng c a con ng ủ ườ i – cái bi u tr ng) v i m t ý nghĩa (cái đ ể ư ớ ặ ượ c bi u tr ng) ể ư mang tính có lí do, m t m t, nó mang nh ng nét đ c thù. ộ ặ ữ ặ D ướ i góc đ văn hóa ộ ,
bi u tể ượng là m t th c th v t ch t ho c tinh th n (s v t, hành đ ng, ý ộ ự ể ậ ấ ặ ầ ự ậ ộ
ni m…) có kh năng bi u hi n nh ng ý nghĩa r ng h n chính hình th c c m ệ ả ể ệ ữ ộ ơ ứ ả tính c a nó, t n t i trong m t t p h p, m t h th ng đ c tr ng cho nh ng ủ ồ ạ ộ ậ ợ ộ ệ ố ặ ư ữ
Trang 39n n văn hóa nh t đ nh: nghi l , hành vi kiêng k , th n linh, trang ph c… ề ấ ị ễ ị ầ ụ Bi uể
tượng văn hóa là s t n t i bình di n xã h i, mang tính ph quát c a cácự ồ ạ ở ệ ộ ổ ủ
bi u tể ượng tr c quan và phi tr c quan. Nó có các bi n th lo i hình nh : tínự ự ế ể ạ ư
ngưỡng, phong t c, l h i, ngh thu t… M i n n văn hóa đ u có th xemụ ễ ộ ệ ậ ọ ề ề ể
nh t p h p các h th ng bi u tư ậ ợ ệ ố ể ượng trong đó x p hàng đ u là ng ngôn,ế ở ầ ữ các quy t c hôn nhân, các quan h kinh t , ngh thu t, tôn giáo. Bi u tắ ệ ế ệ ậ ể ượ ngvăn hóa thường có m i liên h ch t ch v i bi u tố ệ ặ ẽ ớ ể ượng trong văn h c. Đôi khiọ chúng có th th c hi n nh ng s chuy n hóa ý nghĩa v i nhau.ể ự ệ ữ ự ể ớ
T góc đ văn hóa, bi u từ ộ ể ượng là bi n th c a ch th m u g c c pế ể ủ ủ ể ẫ ố ở ấ
đ văn hóa, nghĩa là c p đ có s tham gia ch tác c a con ngộ ở ấ ộ ự ế ủ ười, b i l ,ở ẽ
ch có th mang danh văn hóa khi nó là sáng t o c a con ngỉ ể ạ ủ ười, cho dù đó là sáng t o tinh th n hay sáng t o v t ch t. “ạ ầ ạ ậ ấ Bi u t ể ượ ng – m t lo i kí hi u ộ ạ ệ
đ c bi t, th hi n n i dung th c t c a m t đi u nào đó. Bi u t ặ ệ ể ệ ộ ự ế ủ ộ ề ể ượ ng văn hóa khác kí hi u thông th ệ ườ ng ch ch a đ ng m i liên h tâm lí v i t n ở ỗ ứ ự ố ệ ớ ồ
t i mà nó bi u tr ng ạ ể ư ” [161,50].
Văn hóa được bi u hi n thông qua th gi i bi u tể ệ ế ớ ể ượng và các d ng bi uạ ể
tượng đó truy n l i t ngề ạ ừ ười này sang người khác, t th h này sang th hừ ế ệ ế ệ khác. Nh ng b n thân các d ng bi u tư ả ạ ể ượng ch là m t bên ngoài c a văn hóa.ỉ ặ ủ Các bi u tể ượng tr thành bi u hi n c a văn hóa không ph i t thân, mà ch cóở ể ệ ủ ả ự ỉ
th thông qua tính tích c c sáng t o c a con ngể ự ạ ủ ười. N u con ngế ười quay l ngư
l i v i nh ng bi u tạ ớ ữ ể ượng này, thì th gi i bi u tế ớ ể ượng s bi n thành l p vẽ ế ớ ỏ
v t th vô h n. B i v y, không th xác đ nh khái ni m văn hóa ch thông quaậ ể ồ ở ậ ể ị ệ ỉ
bi u tể ượng, không th đ ng nh t văn hóa v i th gi i bi u tể ồ ấ ớ ế ớ ể ượng
Trong đ i s ng văn hóa, ờ ố bi u t ể ượ ng t n t i các d ng sau ồ ạ ở ạ :
Th nh t là bi u t ng v t th , nó t n t i trong đ i s ng v t ch t là nh ngứ ấ ể ượ ậ ể ồ ạ ờ ố ậ ấ ữ hình nh, hình t ng c th , là hình th c c a nh n th c, cao h n c m giác, choả ượ ụ ể ứ ủ ậ ứ ơ ả
ta hình nh c a s v t còn l u gi l i trong đ u óc sau khi tác đ ng c a s v tả ủ ự ậ ư ữ ạ ầ ộ ủ ự ậ
Trang 40vào giác quan ta đã ch m d t. Tháp Chàm là m t ví d v bi u t ng văn hoáấ ứ ộ ụ ề ể ượ
v t ch t c a ng i Chăm.ậ ấ ủ ườ
Th hai là bi u tứ ể ượng phi v t th Nó bao g m quan ni m v vũ tr , vậ ể ồ ệ ề ụ ề nhân sinh, các lo i t tạ ư ưởng, m c m tôn giáo, t p t c c a các dân t c cũngỹ ả ậ ụ ủ ộ
nh toàn nhân lo i. Ch ng h n, ph n l n các dân t c châu Á nh n Đ ,ư ạ ẳ ạ ầ ớ ộ ư Ấ ộ Trung Qu c, Thái Lan, Vi t Nam…đ u sùng đ o Ph t. Nh ng gì liên quanố ệ ề ạ ậ ữ
đ n đ o Ph t chi ph i nhi u m t trong đ i s ng văn hóa tinh th n c ng đ ngế ạ ậ ố ề ặ ờ ố ầ ộ ồ các nước này
Có đi u c n l u ý, s phân chia ra văn hóa v t th và văn hóa phi v t thề ầ ư ự ậ ể ậ ể (mà c t lõi c a nó là bi u tố ủ ể ượng văn hóa v t ch t và bi u tậ ấ ể ượng văn hóa tinh
th n) ch mang tính tầ ỉ ương đ i. B i vì các bi u tố ở ể ượng văn hóa v t th ít nhi uậ ể ề
đ u mang giá tr tinh th n và ngề ị ầ ượ ạc l i, các bi u tể ượng văn hóa phi v t thậ ể
đ u đề ược bao b c b i cái v v t ch t.ọ ở ỏ ậ ấ
Th ba là bi u tứ ể ượng ngh thu t. Trong d ng này, bi u tệ ậ ạ ể ượng văn hóa
thường bao hàm c giá tr v t ch t và tinh th n. M i m t đi u múa bên c nhả ị ậ ấ ầ ỗ ộ ệ ạ
v đ p v hình th di n viên (v t ch t) còn truy n t i nhi u giá tr v tẻ ẹ ề ể ễ ậ ấ ề ả ề ị ề ư
tưởng và tình c m cho ngả ười thưởng th c. ứ Bi u tể ượng ngh thu t đệ ậ ược coi là
kí hi u th m mĩ đa nghĩa bao g m cái bi u đ t và cái đệ ẩ ồ ể ạ ược bi u đ t. Nó chínhể ạ
là s mã hoá c m xúc ý ự ả t ng c a nhà văn. Bi u t ng tr thành ph ng ti nưở ủ ể ượ ở ươ ệ
di n đ t cô đ ng hàm súc có s c khai m r t l n trong s ti p nh n c a đ c gi ễ ạ ọ ứ ở ấ ớ ự ế ậ ủ ộ ả
Nh ng tác ph m s d ng nhi u bi u t ng th hi n s ch i t cách vi t tr cữ ẩ ử ụ ề ể ượ ể ệ ự ố ừ ế ự
ti p giãi bày tâm t tình c m (nh t làđ i v i th ca). ế ư ả ấ ố ớ ơ Bi u t ể ượ ng trong ngh ệ thu t khác bi u t ậ ể ượ ng trong tâm lí: Bi u t ng trong tâm lí đ ng nh t v i hìnhể ượ ồ ấ ớ
nh, th hi n m i liên h tr c ti p gi a đ i t ng đ c c m giác, tri giác v i
hình nh l u gi trong tâm trí còn bi u t ng ngh thu t mang tính gián ti p,ả ư ữ ể ượ ệ ậ ế
t ng tr ng, sinh nghĩa trên bè đ m văn hóa.ượ ư ệ
2.2.2. Bi u tể ượng văn hóa trong văn h cọ