Luận án góp phần phát triển lý luận và thực tiễn tăng cường đoàn kết Cămpuchia với Việt Nam và Lào hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế; tăng cường đoàn kết Cămpuchia với Việt Nam và Lào theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế. Luận án chỉ ra những vấn đề có tính quy luật tăng cường đoàn kết Cămpuchia với Việt Nam và Lào theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế.
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực và
có xuất xứ rõ ràng, luận án cha từng đợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
TÁC GI LU N ÁNẢ Ậ
Say Sovin
Trang 2K T Ế CĂMPUCHIA V I VI T NAM VÀ LÀO THEO TỚ Ệ Ư
TƯỞNG H CHÍ MINH V ĐOÀN K T QU C TỒ Ề Ế Ố Ế 21 1.1 T t ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ư ưở ồ ề ế ố ế và th c ch tự ấ tăng
c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t t ngườ ế ớ ệ ư ưở
H Chí Minh v đoàn k t qu c tồ ề ế ố ế 21 1.2 T t ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ư ưở ồ ề ế ố ế và th c ch tự ấ tăng
c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t t ngườ ế ớ ệ ư ưở
H Chí Minh v đoàn k t qu c tồ ề ế ố ế 37
2.1 Th c tr ng tăng cự ạ ường đoàn k t Cămphuchia v i Vi t Namế ớ ệ
và Lào hi n nay theo t tệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k tồ ề ế
2.2 Nh ng bài h c kinh nghi m và d báo nh ng bi n đ i c a tìnhữ ọ ệ ự ữ ế ổ ủ
hình liên quan đ n tăng c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Namế ườ ế ớ ệ
và Lào hi n nay theo t t ng H Chí Minh v đoàn k t qu c tệ ư ưở ồ ề ế ố ế 88
3.1 Phát huy tính tích c c ch đ ng c a Đ ng c m quy n và Nhàự ủ ộ ủ ả ầ ề
n c Cămpuchia trong c ng c đoàn k t gi a các Đ ng, các tướ ủ ố ế ữ ả ổ
ch c xã h i và nhân dân theo đ nh h ng t t ng H Chíứ ộ ị ướ ư ưở ồ
3.2 K t h p gi a phát huy n i l c và m r ng h p tác toàn di nế ợ ữ ộ ự ở ộ ợ ệ
v i Vi t Nam và Lào phát tri n c s v t ch t, c ng c môiớ ệ ể ơ ở ậ ấ ủ ố
trường đ u t cho tăng cầ ư ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi tế ớ ệ Nam và Lào theo t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c tồ ề ế ố ế 1133.3 K t h p v i Vi t Nam và Lào cùng t o d ng môi trế ợ ớ ệ ạ ự ườ ng
h p tác và thúc đ y các ho t đ ng có tính th ng nh t, đ ngợ ẩ ạ ộ ố ấ ồ
b cho tăng cộ ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam vàế ớ ệ
129
Trang 3K T LU NẾ Ậ 142DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI ĐÃ CÔNG BỤ Ủ Ả Ố
Trang 4M Đ UỞ Ầ
1. Gi i thi u khái quát v công trình nghiên c uớ ệ ề ứ
T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t là n i dung quan tr ngồ ề ế ố ế ộ ọ trong t tư ưởng c a Ngủ ườ ềi v con đường cách m ng Vi t Nam. Trong quáạ ệ trình đ u tranh gi i phóng dân t c và xây d ng đ t nấ ả ộ ự ấ ước, Cămpuchia, Vi tệ Nam và Lào đã v n d ng sáng t o t tậ ụ ạ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu cồ ề ế ố
t nh m xây d ng tình h u ngh , đoàn k t gi a ba nế ằ ự ữ ị ế ữ ước. Trong đi u ki nề ệ toàn c u hóa và h i nh p qu c t hi n nay, tăng cầ ộ ậ ố ế ệ ường đoàn k t gi a ba dânế ữ
t c trên tinh th n h u ngh và h p tác theo t tộ ầ ữ ị ợ ư ưởng H Chí Minh v đoànồ ề
k t qu c t càng có ý nghĩa quan tr ng. Do v y, nghiên c u và v n d ng tế ố ế ọ ậ ứ ậ ụ ư
tưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t nh m tăng cồ ề ế ố ế ằ ường đoàn k tế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào là v n đ có ý nghĩa c p thi t c v lýớ ệ ấ ề ấ ế ả ề
lu n và th c ti nậ ự ễ
Đ góp ph n vào vi c tăng cể ầ ệ ường đoàn k t gi a Cămpuchia v iế ữ ớ
Vi t Nam và Lào theo t tệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t trongồ ề ế ố ế tình hình hi n nay, nghiên c u sinh l a ch n v n đ : “Tăng cệ ứ ự ọ ấ ề ường đoàn k tế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t tớ ệ ệ ư ưởng H Chí Minh vồ ề đoàn k t qu c t ” làm đ tài lu n án ti n sĩ. Đây là v n đ đế ố ế ề ậ ế ấ ề ược tác gi pả ấ
t lâu trong su t quá trình th c hi n nhi m v , đ c bi t t khi công tác
N i dung xuyên su t c a đ tài lu n án là nghiên c u v v n đ tăngộ ố ủ ề ậ ứ ề ấ ề
c ng đoàn k t gi a Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t t ngườ ế ữ ớ ệ ệ ư ưở
H Chí Minh v đoàn k t qu c t Trong đó, ch ng 1 c a đ tài lu n gi iồ ề ế ố ế ươ ủ ề ậ ả
th c ch t và nh ng v n đ có tính quy lu t tăng c ng đoàn k t Cămpuchiaự ấ ữ ấ ề ậ ườ ế
v i Vi t Nam và Lào theo theo t t ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ớ ệ ư ưở ồ ề ế ố ế
Ch ng 2, đánh giá th c tr ng và rút ra nh ng bài h c kinh nghi m trong tăngươ ự ạ ữ ọ ệ
Trang 5c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t t ng Hườ ế ớ ệ ệ ư ưở ồ Chí Minh v đoàn k t qu c t Ch ng 3, đ xu t m t s gi i pháp tăngề ế ố ế ươ ề ấ ộ ố ả
c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t t ng Hườ ế ớ ệ ệ ư ưở ồ Chí Minh v đoàn k t qu c t ề ế ố ế
2. Lý do l a ch n đ tài ự ọ ề
T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t là m t n i dung quanồ ề ế ố ế ộ ộ
tr ng trong h th ng t tọ ệ ố ư ưởng c a Ngủ ười, có ý nghĩa to l n đ i v i cáchớ ố ớ
m ng Vi t Nam nói chung và tăng cạ ệ ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi tế ớ ệ Nam và Lào nói riêng. L ch s đã ch ng minh, đoàn k t Cămpuchia v iị ử ứ ế ớ
Vi t Nam và Lào là v n đ quan tr ng, có ý nghĩa s ng còn, đ i v i s t nệ ấ ề ọ ố ố ớ ự ồ
t i, phát tri n và th nh vạ ể ị ượng c a c ba dân t c. Tình đoàn k t, h u ngh đóủ ả ộ ế ữ ị
đã đượ ủc c ng c , phát tri n qua các cu c ch ng ngo i xâm giành và b o vố ể ộ ố ạ ả ệ
đ c l p ch quy n dân t c; đ ng th i nó tr thành truy n th ng quý báuộ ậ ủ ề ộ ồ ờ ở ề ố
đượ ảc c ba dân t c trân tr ng, vun đ p không ng ng. Hi n nay, tăng cộ ọ ắ ừ ệ ườ ngđoàn k t gi a Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ữ ớ ệ ư ưởng H Chí Minhồ
v đoàn k t qu c t v n là v n đ c n đề ế ố ế ẫ ấ ề ầ ược ti p t c phát huy và nâng lênế ụ
t m cao m i. ầ ớ
Th i gianờ qua, các dân t c Cămpuchia, Vi t Nam và Lào th ng xuyênộ ệ ườ
c ng c , tăng c ng s đoàn k t theo t t ng H Chí Minh v đoàn k tủ ố ườ ự ế ư ưở ồ ề ế
qu c t , t o s c m nh t ng h p đ a c ba dân t c cùng ti n lên theo conố ế ạ ứ ạ ổ ợ ư ả ộ ế
đ ng đ c l p t ch , phát tri n và th nh v ng. Thành t u đ t đ c c aườ ộ ậ ự ủ ể ị ượ ự ạ ượ ủ
nh ng năm g n đây đã c ng c thêm tình đoàn k t g n bó keo s n c vữ ầ ủ ố ế ắ ơ ả ề chi u sâu, ph m vi và t m cao m i. Tuy nhiên, tr c yêu c u m i, tình đoànề ạ ầ ớ ướ ầ ớ
k t gi a ba dân t c v n ch a ngang t m nhi m v m t s lĩnh v c c th ế ữ ộ ẫ ư ầ ệ ụ ở ộ ố ự ụ ể Tình hình đó có nhi u nguyên nhân khách quan và ch quan khác nhau, trongề ủ
đó n i lên v n đ tăng c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theoổ ấ ề ườ ế ớ ệ
t t ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t v n ch a nghiên c u v m t lýư ưở ồ ề ế ố ế ẫ ư ứ ề ặ
Trang 6lu n và tri n khai trong th c ti n t ng x ng v i v trí vai trò, ti m năng v nậ ể ự ễ ươ ứ ớ ị ề ố
có c a nó trong đi u ki n, hoàn c nh m i. ủ ề ệ ả ớ Đ c bi t, trong b i c nh hi nặ ệ ố ả ệ nay, các th l c thù đ ch tìm m i cách xuyên t c, ph nh n giá tr t tế ự ị ọ ạ ủ ậ ị ư ưở ng
H Chí Minh, chia r m i quan h đoàn k t chi n lồ ẽ ố ệ ế ế ược gi a ba dân t c,ữ ộ làm suy y u s phát tri n c a Cămpuchia, Vi t Nam và Lào. H n n a, m tế ự ể ủ ệ ơ ữ ộ
s qu n chúng nhân dân nh n th c v âm m u ch ng phá c a k thù ch aố ầ ậ ứ ề ư ố ủ ẻ ư
đ y đ , đúng đ n, ch a nh n th c h t n i dung, giá tr t tầ ủ ắ ư ậ ứ ế ộ ị ư ưởng H Chíồ Minh v đoàn k t qu c t , đoàn k t chi n lề ế ố ế ế ế ược ba dân t c. Do đó v n cònộ ẫ
xu t hi n nh ng thái đ , hành vi đi ngấ ệ ữ ộ ượ ạ ợc l i l i ích c a ba dân t c. Th mủ ộ ậ chí có c nh ng hành vi ti p tay cho các t ch c ph n đ ng làm chia r tìnhả ữ ế ổ ứ ả ộ ẽ đoàn k t đã có truy n th ng lâu đ i, gây t n h i cho s nghi p xây d ngế ề ố ờ ổ ạ ự ệ ự
đ t nấ ước theo hướng ti n b , cách m ng, ph n vinh và th nh vế ộ ạ ồ ị ượng. Đi uề
đó càng đ t ra m t cách c p thi t đ i v i nghiên c u tăng cặ ộ ấ ế ố ớ ứ ường đoàn k tế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t tớ ệ ệ ư ưởng H Chí Minh vồ ề đoàn k t qu c t ế ố ế
H n n a, th c ti n ho t đ ng trong nhi u năm qua, tác gi đã cóơ ữ ự ễ ạ ộ ề ả nhi u t li u, có nh ng hi u bi t v lĩnh v c này khá toàn di n và sâu s c.ề ư ệ ữ ể ế ề ự ệ ắ
c ng v c a mình, tác gi liên t c ph i gi i quy t các v n đ đ i
ngo i gi a ba dân t c trên bán đ o Đông Dạ ữ ộ ả ương, đ c bi t gi a Cămpuchiaặ ệ ữ
v i Vi t Nam, cho nên cũng có nh ng kinh nghi m, nh ng bài h c t th cớ ệ ữ ệ ữ ọ ừ ự
ti n sâu s c. V i các căn c và kh năng c a mình, tác gi l a ch n đễ ắ ớ ứ ả ủ ả ự ọ ề
“Tăng cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo tế ớ ệ ệ ư
tưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ” làm d tài lu n án ti n sĩ. ồ ề ế ố ế ề ậ ế
3. M c đích và nhi m v nghiên c u ụ ệ ụ ứ
* M c đích nghiên c u: ụ ứ
Trang 7Góp ph n phát tri n lý lu n và th c ti n tăng c ng đoàn k t Cămpuchiaầ ể ậ ự ễ ườ ế
v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t t ng H Chí Minh v đoàn k t qu cớ ệ ệ ư ưở ồ ề ế ố tế
* Nhi m v nghiên c u: ệ ụ ứ
Khái quát t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t Trên c sồ ề ế ố ế ơ ở
đó làm rõ khái ni m công c c a đ tài, t p trung phân tích lu n gi i ph mệ ụ ủ ề ậ ậ ả ạ trù trung tâm c a đ tài là: Tăng củ ề ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Namế ớ ệ
và Lào theo t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t . Ch ra nh ng v nồ ề ế ố ế ỉ ữ ấ
đ có tính quy lu t tăng cề ậ ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Làoế ớ ệ theo t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ồ ề ế ố ế
Nghiên c u th c tr ng và rút ra nh ng bài h c kinh nghi m v tăngứ ự ạ ữ ọ ệ ề
cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t tế ớ ệ ệ ư ưở ng
H Chí Minh v đoàn k t qu c t ồ ề ế ố ế
Đ xu t m t s gi i pháp tăng cề ấ ộ ố ả ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi tế ớ ệ Nam và Lào hi n nay theo t tệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ồ ề ế ố ế
4. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c u c a đ tàiạ ứ ủ ề
* Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ
Nghiên c u nh ng v n đ th c ch t, tính qui lu t tăng cứ ữ ấ ề ự ấ ậ ường đoàn
k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t tế ớ ệ ệ ư ưởng H Chí Minhồ
Trang 8* C s lý lu n: ơ ở ậ
Lu n án d a trên c s lý lu n c a ch nghĩa Mác – Lênin, t tậ ự ơ ở ậ ủ ủ ư ưở ng
H Chí Minh, quan đi m c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, quan đi m c aồ ể ủ ả ộ ả ệ ể ủ
Đ ng nhân dân cách m ng Cămpuchia v v n đ đoàn k t, đoàn k t qu cả ạ ề ấ ề ế ế ố
t ế
* C s th c ti n: ơ ở ự ễ
Lu n án d a vào th c tr ng tăng cậ ự ự ạ ường đoàn k t Cămpuchia v iế ớ
Vi t Nam và Lào t 1979 đ n nay thông qua các Ngh quy t, văn ki n, cácệ ừ ế ị ế ệ
hi p đ nh,… và th c t ti n tri n trên th c ti n. ệ ị ự ế ế ể ự ễ
* Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ
Lu n án v n d ng phậ ậ ụ ương pháp lu n c a ch nghĩa duy v t bi nậ ủ ủ ậ ệ
ch ng và ch nghĩa duy v t l ch s Đ ng th i, s d ng các phứ ủ ậ ị ử ồ ờ ử ụ ương pháp
c th nh : Phân tích và t ng h p; lô gích và l ch s ; so sánh và đánh giá;ụ ể ư ổ ợ ị ử
đi u tra xã h i h c; phân tích tài li u; t ng k t th c ti n; ý ki n các chuyênề ộ ọ ệ ổ ế ự ễ ế gia; khái quát hóa và tr u từ ượng hóa,v.v
6. Nh ng đóng góp m i v khoa h c c a lu n ánữ ớ ề ọ ủ ậ
N i dung v th c ch t và tính quy lu t tăng c ng đoàn k tộ ề ự ấ ậ ườ ế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t t ng H Chí Minh v đoàn k tớ ệ ư ưở ồ ề ế
qu c t ố ế
K t qu đánh giá th c tr ng, rút ra bài h c kinh nghi m ế ả ự ạ ọ ệ tăng c ngườ đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t t ng H Chíế ớ ệ ệ ư ưở ồ Minh v đoàn k t qu c t ề ế ố ế
N i dung các gi i pháp đ c đ xu t tăng c ng đoàn k t Cămpuchiaộ ả ượ ề ấ ườ ế
v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t t ng H Chí Minh v đoàn k t qu cớ ệ ệ ư ưở ồ ề ế ố
t ế
7. Ý nghĩa lý lu n và th c ti n c a lu n ánậ ự ễ ủ ậ
* Ý nghĩa lý lu n c a lu n án: ậ ủ ậ
Trang 9K t qu nghiên c u c a đ tài góp ph n b sung m t ph n quanế ả ứ ủ ề ầ ổ ộ ầ
tr ng vào phát tri n, hoàn thi n c s lý lu n khoa h c cho các ch thọ ể ệ ơ ở ậ ọ ủ ể Cămpuchia trong th c hi n đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theoự ệ ế ớ ệ
t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ồ ề ế ố ế
* Ý nghĩa th c ti n c a lu n án: ự ễ ủ ậ
K t qu nghiên c u c a lu n án có th s d ng làm tài li u trong vi cế ả ứ ủ ậ ể ử ụ ệ ệ hoàn thi n các quan đi m, ch tr ng đ i ngo i c a Cămpuchia trong tìnhệ ể ủ ươ ố ạ ủ hình hi n nay. Đ ng th i, đ tài còn là c s quan tr ng đ nh h ng cho th cệ ồ ờ ề ơ ở ọ ị ướ ự
hi n tăng c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào hi n nay có ch tệ ườ ế ớ ệ ệ ấ
l ng, hi u qu trên th c ti n ho t đ ng xây d ng đ t n c trong tình hìnhượ ệ ả ự ễ ạ ộ ự ấ ướ
m iớ
8. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
K t c u c a lu n án g m: M đ u, t ng quan tình hình nghiên c uế ấ ủ ậ ồ ở ầ ổ ứ
có liên quan đ n đ tài, 3 chế ề ương (7 ti t), k t lu n, danh m c các côngế ế ậ ụ trình khoa h c đã công b c a tác gi , danh m c tài li u tham kh o.ọ ố ủ ả ụ ệ ả
Trang 10T NG QUAN TÌNH HÌNHỔ
NGHIÊN C U CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀIỨ Ế Ề
1. Nh ng công trình khoa h c tiêu bi u nghiên c u v tăngữ ọ ể ứ ề
cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào ế ớ ệ
Cu n sách “Quan h đ i ngo i c a các nố ệ ố ạ ủ ước A SEAN” c a tác giủ ả Nguy n Xuân S n và Thái Văn Long [105]. Công trình này, hai tác gi đãễ ơ ả
lu n gi i đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào trong b i c nh chungậ ả ế ớ ệ ố ả
c a đoàn k t gi a các nủ ế ữ ước ASEAN trong xu th phát tri n m i. M c dùế ể ớ ặ công trình ti p c n có tính chuyên ngành phế ậ ở ương di n đ i ngo i, nh ngệ ố ạ ữ cũng th hi n tinh th n đoàn k t c a ba dân t c trong quan h v i các nể ệ ầ ế ủ ộ ệ ớ ướ ctrong c ng đ ng A SEAN hi n nay. ộ ồ ệ
Tác gi Đ ng Qu c Tu n v i công trình: “H p tác gi a Vi t Nam vàả ặ ố ấ ớ ợ ữ ệ Cămpuchia v Biên gi i, lãnh th ” [118]. Trong công trình này, tác gi đãề ớ ổ ả nghiên c u nh ng nét đ c thù c a quan h h p tác gi a Vi t Nam vàứ ữ ặ ủ ệ ợ ữ ệ Cămpuchia trên Biên gi i, lãnh th Cùng v i nó là nh ng đánh giá, t ng k tớ ổ ớ ữ ổ ế
ti n trình b c đ u c a tri n v ng phát tri n khi gi i quy t v n đ có tínhế ướ ầ ủ ể ọ ể ả ế ấ ề
c p bách v c m m c Biên gi i trên b M c dù công trình này ch bàn vấ ề ắ ố ớ ộ ặ ỉ ề
v n đ quan h , h p tác v Biên gi i, lãnh th , nh ng cũng có th khai thácấ ề ệ ợ ề ớ ổ ư ể
đ c nh ng n i dung, giá tr c a tăng c ng đoàn k t Camphuchia v i Vi tượ ữ ộ ị ủ ườ ế ớ ệ Nam và Lào.
Tác gi Ph m Th H ng Xuân v i công trình: “M t vài suy nghĩ vả ạ ị ồ ớ ộ ề quan h Vi t Nam Cămpuchia và v n đ an ninh khu v c đ n năm 2020”ệ ệ ấ ề ự ế [129]. Công trình này tác gi đã nghiên c u nh ng ti m năng to l n c aả ứ ữ ề ớ ủ quan h Vi t Nam Cămpuchia trong gi gìn an ninh khu v c v i t m nhìnệ ệ ữ ự ớ ầ
đ n năm 2020. Tác gi đã t p trung và ti m năng c v truy n th ng đoànế ả ậ ề ả ề ề ố
k t và nh ng ti m năng v kinh t , chính tr xã h i th hi n vai trò, v tríế ữ ề ề ế ị ộ ể ệ ị quan tr ng đ i v i gi v ng an ninh khu v c. ọ ố ớ ữ ữ ự
Trang 11So v i nghiên c u, tìm hi u chung thì s lớ ứ ể ố ượng và ch t lấ ượng nghiên
c u này phong phú và có chi u sâu h n. Đ c bi t, nhân k ni m 45 nămứ ề ơ ặ ệ ỷ ệ ngày thi t l p quan h Cămpuchia Vi t Nam (24 .7.1967 24.7.2012) càngế ậ ệ ệ
có nhi u công trình, bài vi t v h p tác, quan h , đoàn k t gi a các dân t cề ế ề ợ ệ ế ữ ộ trên bán đ o Đông Dả ương. Đ c san c a Báo Th gi i và Vi t Nam dànhặ ủ ế ớ ệ riêng m t s đăng t ng h p các bài vi t c a các nhà lãnh đ o Đ ng, Nhàộ ố ổ ợ ế ủ ạ ả
nước và các v các cị ở ương v c p b , đ i s ,….Các bài vi t này đị ấ ộ ạ ứ ế ược ti pế
c n các góc đ khác nhau và cùng có nh ng đ c p đ n t tậ ở ộ ữ ề ậ ế ư ưởng đoàn
k t qu c t c a H Chí Minh v i các c p đ khác nhau. ế ố ế ủ ồ ớ ấ ộ
Cùng v i các công trình trên, Đ c san c a H i h u ngh Vi t Nam ớ ặ ủ ộ ữ ị ệ Cămpuchia cho xu t b n tuy n t p nh ng bài vi t v đoàn k t gi a hai dânấ ả ể ậ ữ ế ề ế ữ
t c. Trong tuy n t p này có c nh ng hi p đ nh, các văn b n độ ể ậ ả ữ ệ ị ả ược ký k tế
h p tác, h u ngh gi a hai dân t c các lĩnh v c khác nhau nh v Đ ng,ợ ữ ị ữ ộ ở ự ư ề ả Nhà nước, các lĩnh v c, các ngành…c th ự ụ ể
Nh ng công trình trong nữ ước nghiên c u tăng cứ ường đoàn k tế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào so v i Vi t Nam cũng không có nhi u.ớ ệ ớ ở ệ ề Tuy nhiên, trong nh ng năm g n đây cũng th hi n xu hữ ầ ể ệ ướng ngày càng tăng lên. B ngo i giao và h p tác Cămpuchia có công trình: “Thông tin cộ ạ ợ ơ
b n v Vả ề ương qu c Cămpuchia” [10]. Trong công trình này, B ngo i giaoố ộ ạ
và h p tác đã khái quát nh ng thông tin c b n v Cămpuchia su t th i gianợ ữ ơ ả ề ố ờ
t 2000 đ n 2008 v i nh ng ti n đ và thành t u, h n ch t ng m t cừ ế ớ ữ ề ề ự ạ ế ở ừ ặ ụ
th Các thông tin này nh m t b n thông đi p cho các nể ư ộ ả ệ ước th hi n l pể ệ ậ
trường quan đi m c a Cămpuchia trong công tác đ i ngo i và h p tác đ uể ủ ố ạ ợ ầ
t đó cũng ch ra nh ng nét c b n v đoàn k t v i Vi t Nam và Lào.ư Ở ỉ ữ ơ ả ề ế ớ ệ
M c dù nh ng n i dung này m i góc đ c a B ngo i giao, nh ng cũngặ ữ ộ ớ ở ộ ủ ộ ạ ư
Trang 12th hi n nh ng tinh th n c b n v đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam vàể ệ ữ ầ ơ ả ề ế ớ ệ Lào.
Tác gi On Phnomonirith v i: “Chi n lả ớ ế ược c a Cămpuchia khi thamủ gia vào khu v c m u d ch t do A SEAN ( AFTA) và th c hi n CEPT” [99].ự ậ ị ự ự ệ Trong công trình c a mình, tác gi đã lu n gi i nh ng khó khăn và tháchủ ả ậ ả ữ
gi c a công trình này đã khái quát nh ng n i dung t th c ti n có tính ch tả ủ ữ ộ ừ ự ễ ấ
c a t ng k t và rút ra nh ng bài h c quý báu giúp cho ngủ ổ ế ữ ọ ườ ọi đ c hi u để ượ c
ti m năng cũng nh c ng c cho tề ư ủ ố ương lai phát tri n v đoàn k t v i cácể ề ế ớ
nước trên th và khu v c. Trong quá trình lu n gi i, tác gi c a công trìnhế ự ậ ả ả ủ cũng đ dành m t ph n quan tr ng và đánh giá, t ng k t và khái quát nh ngể ộ ầ ọ ổ ế ữ bài h c cho tăng cọ ường đoàn k t Cămpuchia v i hai nế ớ ước trên bán đ oả Đông Dương.
Tác gi Chheav Vanndeth v i công trình: “Vai trò Cămpuchia trongả ớ
c ng đ ng qu c t ” [119] Công trình này đã xác đ nh v trí, vai tròộ ồ ố ế ị ị Cămpuchia trong c ng đ ng qu c t v i nh ng ti m năng, và th c ti nồ ồ ố ế ớ ữ ề ự ễ phát tri n. Trong quá trình lu n gi i, tác gi c a công trình cũng xác đ nhể ậ ả ả ủ ị trách nhi m và t m quan tr ng c a Cămpuchia đ i v i tăng cệ ầ ọ ủ ố ớ ường đoàn k tế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào trên con đớ ệ ường cùng phát tri n. ể
Tác gi Soc Hoch v i công trình: “Phát tri n kinh t và chính sách c iả ớ ể ế ả cách Cămpuchia thách th c và tri n v ng trong quá trình h i nh p kinhở ứ ể ọ ộ ậ
t qu c t ” [31] đã lu n gi i nh ng ti m năng v ngu n nhân l c trongế ố ế ậ ả ữ ề ề ồ ự phát tri n kinh t và c i cách Cămpuchia hi n nay. Theo đó, tác gi cũngể ế ả ở ệ ả
Trang 13đ t v n đ v i các nặ ấ ề ớ ước, trong đó có Vi t Nam v giúp Cămpuchia v giáoệ ề ề
d c và đào t o trong quan h h p tác qu c t ụ ạ ệ ợ ố ế
Tác gi Kao Kim Huorn và S mng Komsan v i công trình: “Cămpuchiaả ẩ ớ trong thiên niên k m i, h c h i kinh nghi m quá kh và xây d ng tỷ ớ ọ ỏ ệ ứ ự ươ nglai” [38]. Các tác gi c a công trình này đã ti p n i công trình “Xây d ngả ủ ế ố ự lòng tin Cămpuchia Trao đ i kinh nghi m và rút ra bài h c cho tở ổ ệ ọ ương lai”, Nhà xu t b n CICP, Phnôm pênh, 1999 lên m t trình đ m i. N i dung c aấ ả ộ ộ ớ ộ ủ công trình th hi n s nghiên c u t m khái quát cao h n và cũng đ t raể ệ ự ứ ầ ơ ặ
nh ng v n đ , bi n pháp c th cho quan h h p tác và đoàn k t v i cácữ ấ ề ệ ụ ể ệ ợ ế ớ
nước có tính chi n lế ược lâu dài. M c dù là công trình c a cá nhân, nh ngặ ủ ư cũng ph n ánh xu th chung và cũng có giá tr nh nh ng lu n đi m, quanả ế ị ư ữ ậ ể
đi m c b n cho chính sách đ i ngo i c a Đ ng và Nhà nể ơ ả ố ạ ủ ả ước Cămpuchia
hi n nay. Quá trình lu n gi i, tác gi cũng đ c p đ n nh ng đánh giá,ệ ậ ả ả ề ậ ế ữ
nh ng k t qu h c h i các nữ ế ả ọ ỏ ước, đ c bi t c a Vi t Nam trong quan h h pặ ệ ủ ệ ệ ợ tác qu c t ố ế
Công trình khoa h c c a tác gi Kong Sokea: “Chính sách đ i ngo iọ ủ ả ố ạ
c a Cămpuchia v i A SEAN t 1967 đ n nay” đã có nhi u công phu hủ ớ ừ ế ề ệ
th ng hóa chính sách đ i ngo i c a Cămpuchia v i các nố ố ạ ủ ớ ước A SEAN từ
1967 đ n 2005. Tác gi cũng đ c p đ n quan h gi a Cămpuchia v i Vi tế ả ề ậ ế ệ ữ ớ ệ Nam và Lào m t cách th a đáng. Đi m đ c bi t là, tác gi đã có nh ngộ ỏ ể ặ ệ ả ữ
nh n đ nh v nh ng bậ ị ề ữ ước thăng tr m c a l ch s và ch ra nh ng nguyênầ ủ ị ử ỉ ữ nhân khách quan và ch quan c th Trong công trình c a mình, tác giủ ụ ể ủ ả cũng xác đ nh nh ng v n đ đ t ra cho tị ữ ấ ề ặ ương lai phát tri n quan h gi aể ệ ữ Cămpuchia v i các nớ ước trong c ng đ ng ASEAN và v i Vi t Nam và Lào.ộ ồ ớ ệ
Tác gi Hun Xen v i cu n: “Chi n lả ớ ố ế ược c a Chính ph Cămpuchiaủ ủ trong thiên niên k m i” [34]. V i t cách là ngỷ ớ ớ ư ườ ứi đ ng đ u Chính phầ ủ Cămpuchia Th tủ ướng Chính ph Hun Xen đã kh ng đ nh l p trủ ẳ ị ậ ường, quan đi m c a Nhà nể ủ ước Campuhcia trong thiên niên k m i. N i dung c aỷ ớ ộ ủ
Trang 14công trình này không ch là nh ng t tỉ ữ ư ưởng, quan đi m chính tr , mà có tínhể ị pháp quy cao, đ ng th i nh m t thông đi p quan tr ng đ i v i các nồ ờ ư ộ ệ ọ ố ớ ướ c
v thái đ Cămpuchia trong quan h v i các nầ ộ ệ ớ ước trên th gi i nói chungế ớ
và các nước bán đ o Đông Dả ương nói riêng
2. Nh ng công trình khoa h c tiêu bi u nghiên c u t tữ ọ ể ứ ư ưởng Hồ Chí Minh v đoàn k t qu c t ề ế ố ế
Đoàn k t qu c t là m t n i dung l n trong h th ng t tế ố ế ộ ộ ớ ệ ố ư ưởng Hồ Chí Minh v con đề ường cách m ng Vi t Nam nói riêng và ba nạ ệ ước trên bán
đ o Đông Dả ương nói chung. Nó là tài s n vô cùng quý báu không ch c aả ỉ ủ dân t c Vi t Nam, mà còn có giá tr to l n đ i v i giai c p công nhân, nhânộ ệ ị ớ ố ớ ấ dân lao đ ng trên th gi i, đ c bi t đ i v i Cămpuchia và Lào. L ch sộ ế ớ ặ ệ ố ớ ị ử càng phát tri n thì t tể ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t càng đồ ề ế ố ế ượ c
kh ng đ nh giá tr v khoa h c và ý nghĩa th c ti n to l n. Đ c bi t trongẳ ị ị ề ọ ự ễ ớ ặ ệ
b i c nh qu c t hóa đ i s ng kinh t , h p tác, giao l u, h i nh p càng sâuố ả ố ế ờ ố ế ợ ư ộ ậ
r ng, cu c đ u tranh giai c p, đ u tranh dân t c càng có nhi u di n bi nộ ộ ấ ấ ấ ộ ề ễ ế
ph c t p thì t tứ ạ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t càng n i lên choồ ề ế ố ế ổ
m i th ng l i c a các nọ ắ ợ ủ ước ch m phát tri n trong l a ch n phậ ể ự ọ ương th cứ quan h , h p tác đ th c hi n m c tiêu hòa bình, đ c l p, t ch và ti nệ ợ ể ự ệ ụ ộ ậ ự ủ ế
b xã h i. ộ ộ
V i ý nghĩa, t m vóc l n lao c a t tớ ầ ớ ủ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k tồ ề ế
qu c t , nên đã có nhi u công trình, nhi u đ tài, bài vi t bàn v v n đố ế ề ề ề ế ề ấ ề này. Trong ph m vi lu n án, tác gi tuy n ch n m t s công trình tiêu bi u,ạ ậ ả ể ọ ộ ố ể liên quan tr c ti p.ự ế
Trên th gi i ế ớ , có nhi u tác gi nghiên c u, đánh giá v t tề ả ứ ề ư ưởng đoàn
k t qu c t H Chí Minh, nh : “M t bu i sáng mùa xuân năm 1924” c aế ố ế ồ ư ộ ổ ủ
Trang 15tác gi Gécmanéttô, trong cu n “Bác H H i ký” [28], “H , Niu Oóc”, c aả ố ồ ồ ồ ủ tác gi Đavít Hamb txtam [29], “Đ ng chí H Chí Minh” c a tác giả ớ ồ ồ ủ ả Épghênhi Cabêlép [25]. M i công trình có cách ti p c n và lu n gi i khácỗ ế ậ ậ ả nhau nh ng đã khái quát nh ng nét đ c s c t tư ữ ặ ắ ư ưởng H Chí Minh v đoànồ ề
k t qu c t khá sâu s c. Tác gi Đavít Hamb txtam ngế ố ế ắ ả ớ ười M trong bàiỹ
vi t: “H , Niu Oóc”, đã đánh giá cao nh ng n i dung nghiên c u ch nghĩaế ồ ữ ộ ứ ủ
th c dân c a H Chí Minh và nh ng v n đ v đoàn k t qu c t Trongự ủ ồ ữ ấ ề ề ế ố ế
cu n “Đ ng chí H Chí Minh”, Épghênhi Cabêlép đãố ồ ồ đánh giá công lao Hồ Chí Minh đ i v i phát tri n phong trào c ng s n th gi i và th hi nố ớ ể ộ ả ế ớ ể ệ trong đó n i dung khá sâu s c v t tộ ắ ề ư ưởng đoàn k t qu c t ế ố ế
Đ tài: “Qu c t C ng s n v i cách m ng Vi t Nam” c a tác gi Hề ố ế ộ ả ớ ạ ệ ủ ả ồ
T Lố ương [54] đã th hi n m t s nghiên c u công phu, nghiêm túc v vaiể ệ ộ ự ứ ề trò c a Qu c t C ng s n đ i v i cách m ng th gi i nói chung và đ i v iủ ố ế ộ ả ố ớ ạ ế ớ ố ớ cách m ng Vi t Nam nói riêng. Công trình này đã t ng h p đạ ệ ổ ợ ược nh ng sữ ự
ki n l ch s có giá tr đ lu n gi i, đánh giá đệ ị ử ị ể ậ ả ược vai trò c a Qu c t C ngủ ố ế ộ
s n đ i v i cách m ng th gi i và cách m ng Vi t Nam, đ c bi t đ i v iả ố ớ ạ ế ớ ạ ệ ặ ệ ố ớ
ho t đ ng cách m ng c a Nguy n Ái Qu c đ th hi n s ki m nghi m,ạ ộ ạ ủ ễ ố ể ể ệ ự ể ệ
ki m ch ng nh ng t tể ứ ữ ư ưởng c a Ngủ ười. Trong đó, thành công nh t là đãấ làm rõ nh ng ý ki n c a Nguy n Ái Qu c đ i v i hoàn thi n lý lu n cáchữ ế ủ ễ ố ố ớ ệ ậ
m ng c a Qu c t C ng s n. Đi u đó, cho th y phát tri n, hoàn thi nạ ủ ố ế ộ ả ề ấ ể ệ
nh ng t tữ ư ưởng cách m ng nói chung và t tạ ư ưởng v đoàn k t qu c t c aề ế ố ế ủ
Trang 16Nguy n Ái Qu c nói riêng ph i tr i qua nh ng th thách, khó khăn, ph cễ ố ả ả ữ ử ứ
t p m i ch ng minh đạ ớ ứ ược tính khoa h c, cách m ng. ọ ạ
Tuy nhiên, nh ng c ng hi n đó c a công trình cũng ch a th t s làmữ ố ế ủ ư ậ ự
n i b t tính h th ng t tổ ậ ệ ố ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t Đi uồ ề ế ố ế ề này cũng do m c đích nhi m c c a công trình không đ t ra v n đ đó. ụ ệ ụ ủ ặ ấ ề
Cu n sách “T tố ư ưởng Ngo i giao H Chí Minh” c a tác gi Nguy nạ ồ ủ ả ễ Duy Niên [93] đã ti p c n và lu n gi i t tế ậ ậ ả ư ưởng H Chí Minh phồ ở ươ ng
di n Ngo i giao có tính h th ng khá cao. V i k t c u g m ph n m đ u, 4ệ ạ ệ ố ớ ế ấ ồ ầ ở ầ
chương và k t lu n cho th y m t s nghiên c u nghiêm túc có tích h th ngế ậ ấ ộ ự ứ ệ ố
và l ch s lô gích. Nghiên c u công trình này cho th y, t tị ử ứ ấ ư ưởng ngo i giaoạ
H Chí Minh th hi n m t s th ng nh t cao gi a nguyên t c b t bi n v iồ ể ệ ộ ự ố ấ ữ ắ ấ ế ớ tinh linh ho t trong v n d ng . m i n i dung c a các công trình đ u thạ ậ ụ Ở ỗ ộ ủ ề ể
hi n m t t tệ ộ ư ưởng ch đ o “dĩ b t bi n, ng v n bi n” sâu s c. B ng cácỉ ạ ấ ế ứ ạ ế ắ ằ
s ki n l ch s và x lý, phân tích các s ki n khá t t, t o cho ngự ệ ị ử ử ự ệ ố ạ ườ ọi đ c, dễ nghiên c u d ti p thu t tứ ễ ế ư ưởng H Chí Minh v ngo i giao. T tồ ề ạ ư ưởng đoàn
k t qu c t này đế ố ế ược th hi n b ng các quy t sách chính tr khá s c bén c aể ệ ằ ế ị ắ ủ
H Chí Minh t ph m vi th gi i đ n khu v c; đ i v i t ng l c lồ ừ ạ ế ớ ế ự ố ớ ừ ự ượng đ nế
t ng t ng l p và đ c bi t đ i v i ba nừ ầ ớ ặ ệ ố ớ ước trên bán đ o Đông Dả ương.
Tuy nhiên, công trình này được trình bày có tính giáo trình, th hi nể ệ tính h th ng đi t l ch s hình thành đ n n i dung c b n, đ n ngh thu t,ệ ố ừ ị ử ế ộ ơ ả ế ệ ậ
phương pháp và s v n d ng. V i tính h th ng đó thì ti p c n, khai thácự ậ ụ ớ ệ ố ế ậ
và v n d ng vào gi ng d y B môn T tậ ụ ả ạ ộ ư ưởng H Chí Minh có giá tr r tồ ị ấ
l n.ớ
Cu n sách “Bí quy t thành công H Chí Minh” c a tác gi Phùngố ế ồ ủ ả
H u Phú [101]. Trong cu n sách, tác gi hình thành 3 chữ ố ả ương đi t cái baoừ trùm c b n là: “T tơ ả ư ưởng cách m ng và khoa h c” đ n n i dung quanạ ọ ế ộ
Trang 17tr ng có tính ch t then ch t là “Giai c p công nhân” và đ n “Bí quy tọ ấ ố ấ ế ế thành công”. V i cách ti p c n và lu n gi i này, tác gi đã làm rõ đớ ế ậ ậ ả ả ượ c
nh ng v n đ then ch t nh t b o đ m cho th ng l i c a cách m ng Vi tữ ấ ề ố ấ ả ả ắ ợ ủ ạ ệ Nam. N i dung này cũng có giá tr đ i v i thành công c a các cu c cáchộ ị ố ớ ủ ộ
m ng gi i phóng dân t c trên th gi i. N i dung có tính n i b t nh t b oạ ả ộ ế ớ ộ ổ ậ ấ ả
đ m cho s thành công c a H Chí Minh cũng nh c a cách m ng là v nả ự ủ ồ ư ủ ạ ấ
đ đoàn k t, đ i đoàn k t toàn dân t c. N i dung này đề ế ạ ế ộ ộ ược tác gi lu nả ậ
gi i trong chả ương 3. B ng các d li u l ch s , nh ng lu n đi m, quy tằ ữ ệ ị ử ữ ậ ể ế sách c th th c hi n đ i đoàn k t c a H Chí Minh, tác gi đã cho ngụ ể ự ệ ạ ế ủ ồ ả ườ i
đ c, ngọ ười nghiên c u th y rõ t m vóc l n lao c a t tứ ấ ầ ớ ủ ư ưởng đoàn k t Hế ồ Chí Minh. T tư ưởng y v a th ng nh t v i t tấ ừ ố ấ ớ ư ưởng các nhà kinh đi n chể ủ nghĩa Mác Lênin, v a có s c thái đ c đáo c a Ngừ ắ ộ ủ ườ ềi v cách m ng Vi tạ ệ Nam
Tuy nhiên, t tư ưởng này ch là m t n i dung c th c a toàn b côngỉ ộ ộ ụ ể ủ ộ trình. H n n a, s v n d ng vào th c hi n Vi t Nam là ch y u, còn n iơ ữ ự ậ ụ ự ệ ở ệ ủ ế ộ dung tăng cường đoàn k t Cămpuchia Vi t Nam và Lào ch a th t n i b t.ế ệ ư ậ ổ ậ
Đ tài: “H Chí Minh v i chi n lề ồ ớ ế ược đoàn k t qu c t trong cáchế ố ế
m ng gi i phóng dân t c” do tác gi Lê Văn Yên làm ch biên [132]. Quaạ ả ộ ả ủ nghiên c u, đây là m t công trình có nhi u giá tr khoa h c. Nhóm tác giứ ộ ề ị ọ ả
đã có cách ti p c n có tính lô gích và l ch s Trong gi i quy t n i dung thế ậ ị ử ả ế ộ ể
hi n s h th ng hóa, khái quát hóa khá cao t o cho ngệ ự ệ ố ạ ườ ọi đ c d ti p thu,ễ ế đánh giá giá tr t tị ư ưởng. Nhóm tác gi hình thành k t c u c a công trìnhả ế ấ ủ thành ba chương (6 ti t), ph n ph l c và tài li u tham kh o. V n i dung,ế ầ ụ ụ ệ ả ề ộ
đ tài đã t p trung gi i quy t 4 v n đ l n.ề ậ ả ế ấ ề ớ
Ph n m t, ầ ộ các tác gi đã khái lả ược có tính h th ng quá trình ho tệ ố ạ
đ ng c a H Chí Minh th ng nh t v i quá trình hành thành t tộ ủ ồ ố ấ ớ ư ưởng về đoàn k t qu c t Thông qua các t li u l ch s và phế ố ế ư ệ ị ử ương pháp x lý tử ư
Trang 18li u có tính khoa h c, h p lô gích, cho th y n i dung này đệ ọ ợ ấ ộ ược gi i quy tả ế
có s c thuy t ph c v khoa h c.ứ ế ụ ề ọ
Ph n hai, ầ các tác gi đã khái quát nh ng quan đi m c b n c a tả ữ ể ơ ả ủ ư
tưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t trong cách m ng gi i phóng dânồ ề ế ố ế ạ ả
t c, đ ng th i đã có nh ng đánh giá giá tr n i dung này trong l ch s , khôngộ ồ ờ ữ ị ộ ị ử
ch đ i v i cách m ng Vi t Nam, mà còn đ i v i cách m ng th gi i.ỉ ố ớ ạ ệ ố ớ ạ ế ớ
Phương pháp khái quát, h th ng hóa có tính khoa h c và đánh giá có tínhệ ố ọ khách quan, th hi n s nghiên c u nghiêm túc, đ c l p sáng t o.ể ệ ự ứ ộ ậ ạ
Ph n ba, ầ các tác gi đã lu n gi i trong cách m ng dân t c nhân chả ậ ả ạ ộ ủ nhân dân c a Vi t Nam, t tủ ệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t là m tồ ề ế ố ế ộ
b ph n thu c h t tộ ậ ộ ệ ư ưởng, kim ch nam cho m i hành đ ng trong th c t ỉ ọ ộ ự ế
Ph n b n, ầ ố các tác gi đã làm rõ m i quan h ch t ch gi a Ch t chả ố ệ ặ ẽ ữ ủ ị
H Chí Minh v i Đ ng C ng s n Vi t Nam, đ ng th i đã lu n gi i t mồ ớ ả ộ ả ệ ồ ờ ậ ả ầ vóc l n lao t tớ ư ưởng c a Ngủ ười trong đường l i cách m ng. V i nh ngố ạ ớ ữ
th ng l i c a cách m ng Vi t Nam trong s nghi p gi i phóng dân t c làắ ợ ủ ạ ệ ự ệ ả ộ
b ng ch ng ch ng minh t tằ ứ ứ ư ưởng này c a H Chí Minh đã góp ph n to l nủ ồ ầ ớ vào lý lu n ch nghĩa Mác Lênin các nậ ủ ở ước thu c đ a làm cách m ngộ ị ạ
gi i phóng dân t c. ả ộ
M t n i dung n i b t c a đ tài này là trong m i ph n đ u có s chúộ ộ ổ ậ ủ ề ỗ ầ ề ự
ý hướng đ n các s ki n, n i dung t tế ự ệ ộ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k tồ ề ế
qu c t trong tăng cố ế ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào. Đây làế ớ ệ
n i dung quan tr ng liên quan nhi u đ n lu n án c a nghiên c u sinh. Tuyộ ọ ề ế ậ ủ ứ nhiên, s đ c p này có tính s ki n l ch s đ b tr cho n i dung chínhự ề ậ ự ệ ị ử ể ổ ợ ộ
c a đ tài. Do m c đích c a đ tài, cho nên v n đ không đủ ề ụ ủ ề ấ ề ược lu n gi iậ ả
có tính h th ng.ệ ố
Trang 19H i th o qu c t v Ch t ch H Chí Minh Anh hùng gi i phóngộ ả ố ế ề ủ ị ồ ả dân t c, nhà văn hóa l n,ộ ớ t ch c năm 1990 t i Hà N i, nhân k ni m 100ổ ứ ạ ộ ỷ ệ năm ngày sinh c a Ch t ch H Chí Minh [115].ủ ủ ị ồ Nh ng bài vi t trong H iữ ế ộ
th o này đã làm rõ nh ng c ng hi n l n lao c a H Chí Minh đ i v iả ữ ố ế ớ ủ ồ ố ớ phong trào gi i phóng dân t c, phong trào đ u tranh vì hòa bình, ti n b xãả ộ ấ ế ộ
h i. Đ ng th i đánh giá cao thân th s nghi p H Chí Minh đ i v i phátộ ồ ờ ế ự ệ ồ ố ớ tri n văn hóa. Trong đó, nhi u bài vi t v t tể ề ế ề ư ưởng đoàn k t qu c t c aế ố ế ủ
Ngườ ởi các góc nhìn khác nhau, nh ng th ng nh t v i nhau s c ngư ố ấ ớ ở ự ố
hi n, giá tr đ i v i tế ị ố ớ ương lai nh n lo i. Tuy nhiên, công trình này m i làậ ạ ớ
nh ng bài vi t khoa h c trong h i th o cho nên còn có nh ng góc đ khácữ ế ọ ộ ả ữ ộ nhau
trong n c
Ở ướ , tác gi đã c g ng s u t m, tìm hi u các công trình vả ố ắ ư ầ ể ề
t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t Cămpuchia và cho th yồ ề ế ố ế ở ấ không được nhi u nh các nề ư ở ước khác và chi u sâu cũng còn h n ch ề ạ ế Đáng chú ý là công trình c a Cheap So Phan v : “V n đ An ninh khu v củ ề ấ ề ự Đông Nam Á” [95]. Công trình này được tác gi nghiên c u, khái quát cóả ứ tính h th ng t tệ ố ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t Bi u hi n c aồ ề ế ố ế ể ệ ủ tính h th ng hóa trong công trình này là tác gi đã ch ra m c đích, các n iệ ố ả ỉ ụ ộ dung, nguyên t c c a đoàn k t qu c t theo t tắ ủ ế ố ế ư ưởng H Chí Minh. Đi mồ ể đáng chú ý là tác gi đã khái quát đả ược nh ng nguyên t c c b n c a đoànữ ắ ơ ả ủ
k t qu c t mang s c thái H Chí Minh. Toàn b nh ng n i dung đó, tácế ố ế ắ ồ ộ ữ ộ
gi còn vả ượt lên ch ra cho ngỉ ườ ọi đ c th y đấ ược nh ng giá tr b n v ngữ ị ề ữ
c a t tủ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ồ ề ế ố ế
Tác gi Deap So Phan v i bài vi t: “T tả ớ ế ư ưởng H Chí Minh v đoànồ ề
k t qu c t , m t trong nh ng di s n vô giá hi n nay” [97]. Trong bài vi t,ế ố ế ộ ữ ả ệ ế tác gi t p trung vào làm sâu s c ti n trình phát tri n, hoàn thi n và đ cả ậ ắ ế ể ệ ặ
Trang 20bi t h n là đánh giá nh ng giá tr b n v ng t tệ ơ ữ ị ề ữ ư ưởng H Chí Minh vồ ề đoàn k t qu c t Trong các n i dung đánh giá, tác gi còn cho r ng tế ố ế ộ ả ằ ư
tưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t đã th c t nh nhi u dân t c trênồ ề ế ố ế ứ ỉ ề ộ
th gi i có c s lý lu n cho xác đ nh m c tiêu, con đế ớ ơ ở ậ ị ụ ường, bi n phápệ
th c hi n đoàn k t v i các l c lự ệ ế ớ ự ượng, các qu c gia m t cách khoa h c.ố ộ ọ
H n n a qua t tơ ữ ư ưởng này, tác gi còn cho r ng nó đã c ng c ni m tinả ằ ủ ố ề cho các dân t c ch m phát tri n vào tộ ậ ể ương lai c a mình. Đi m đ c bi t là,ủ ể ặ ệ công trình đã dành nhi u n i dung bàn v đoàn k t Cămpuchia v i Vi tề ộ ề ế ớ ệ Nam và Lào. Tác gi ch ra l i H Chí Minh: “S nghi p đ u tranh chungả ỉ ờ ồ ự ệ ấ
c a nhân dân ba nủ ước Vi t Nam, Cămpuchia và Lào đoàn k t ch t chệ ế ặ ẽ
nh t đ nh s giành th ng l i cu i cùng”; “Ý chí th ng nh t c a nhân dânấ ị ẽ ắ ợ ố ố ấ ủ
ba nước chúng ta là kiên quy t đ u tranh ch ng s xâm lế ấ ố ự ược c a đ qu củ ế ố
M và ra s c b o v hòa bình, đ c l p dân t c và toàn v n lãnh th ”.ỹ ứ ả ệ ộ ậ ộ ẹ ổ
T nh ng hi u bi t v t từ ữ ể ế ề ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ,ồ ề ế ố ế tác gi đã đánh giá t m vóc qu c t nói chung, các dân t c ch m phát tri nả ầ ố ế ộ ậ ể nói riêng và đ c bi t là gi a Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào m t cách cóặ ệ ữ ớ ệ ộ
s c thuy t ph c. M c dù, các công trình còn ít, nh ng cho th y nh ngứ ế ụ ặ ư ấ ữ nghiên c u c a các tác gi Cămpuchia v t tứ ủ ả ề ư ưởng H Chí Minh nói chungồ
và v đoàn k t qu c t nói tiêng cũng có nh ng c ng hi n nh t đ nh. Tuyề ế ố ế ữ ố ế ấ ị nhiên, các công trình Cămpuchia còn khiêm t n v s lở ố ề ố ượng, h n ch vạ ế ề tính toàn di n và chi u sâu khoa h c. ệ ề ọ
3 Nh ng công trình khoa h c tiêu bi u nghiên c u v tăngữ ọ ể ứ ề
cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ớ ệ ư ưởng Hồ Chí Minh v đoàn k t qu c t ề ế ố ế
Nghiên c u t tứ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t và tăngồ ề ế ố ế
cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ớ ệ ư ưởng H Chíồ
Trang 21Minh v đoàn k t qu c t là m t v n đ l n, có ý nghĩa to l n c v lýề ế ố ế ộ ấ ề ớ ớ ả ề
lu n và th c ti n. V n đ này cũng có nhi u công trình, đ tài, bài vi t vàậ ự ễ ấ ề ề ề ế
có nh ng bữ ước phát tri n c b r ng, chi u sâu, t m vóc. Trể ả ề ộ ề ầ ước m t, tácắ
gi cũng t ng quan m t s công trình có tính đi n hình và liên quan nhi uả ổ ộ ố ể ề
đ n đ tài lu n án.ế ề ậ
Quá trình tri n khai, m i tác gi cũng d a vào nh ng lu n đi m c aể ỗ ả ự ữ ậ ể ủ
H Chí Minh là c s và xác đ nh nh ng yêu c u, n i dung v văn hóa choồ ơ ở ị ữ ầ ộ ề phát tri n ba dân t c. M c dù có nh ng khai thác khác nhau, nh ng tinhể ộ ặ ữ ư
th n chung v n th hi n n i dung đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam vàầ ẫ ể ệ ộ ế ớ ệ Lào.
N i dung các công trình này có nhi u c ng hi n v khoa h c, nh ngộ ề ố ế ề ọ ư góc đ tăng c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t
s c các v n đ lý lu n; ph n 2, t p trung vào n i dung v n d ng vào tìnhắ ấ ề ậ ầ ậ ộ ậ ụ hình m i. Đi m đáng chú ý là, nh ng n i dung, nguyên t c, xác đ nh đ i tácớ ể ữ ộ ắ ị ố
h p tác…đợ ược nhóm tác gi i nghiên c u có chi u sâu. Các lu n đi m trongả ứ ề ậ ể
đó đã hàm ch a tinh th n đoàn k t qu c t khá sâu s c. Ph n v n d ng,ứ ầ ế ố ế ắ ầ ậ ụ nhóm tác gi đã có nhi u c ng hi n trong lu n gi i n i dung v n d ng vàoả ề ố ế ậ ả ộ ậ ụ đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào. ế ớ ệ
Tuy nhiên, s v n d ng này có tính ch t chung cho toàn b h p tác, trongự ậ ụ ấ ộ ợ
đó đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào ch là m t n i dung c th H nế ớ ệ ỉ ộ ộ ụ ể ơ
n a, công trình này ch a ph i là chuyên sâu vào nghiên c u đoàn k tữ ư ả ứ ế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t t ng H Chí Minh v đoàn k t qu cớ ệ ư ưở ồ ề ế ố
t ế
Trang 22Tác gi Keo Sam Nas v i công trình: “Đ nh cao c a các ngả ớ ỉ ủ ười lãnh
đ o trên th gi i” [89]. Trong công trình này, tác gi dành m t ph n vi t vạ ế ớ ả ộ ầ ế ề
H Chí Minh v i các n i dung khác nhau, trong đó n i lên tinh th n c t lõiồ ớ ộ ổ ầ ố
v đoàn k t qu c t nói chung và đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam vàề ế ố ế ế ớ ệ Lào nói riêng. Tác gi đã khá công phu lả ược th o l ch s hình thành tả ị ử ư
tưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t g n v i ti n trình hình thành tồ ề ế ố ế ắ ớ ế ư
tưởng v con đề ường cách mang Vi t Nam trên đệ ường tìm đường c u nứ ước
Khi v n c, H Chí Minh đã thành l p Đ ng C ng s n Vi t Nam vàề ướ ồ ậ ả ộ ả ệ
hu n luy n cho nh ng h c trò c a mình th u hi u tinh th n c a ch nghĩaấ ệ ữ ọ ủ ấ ể ầ ủ ủ Mác Lênin, đ ng th i tích c c th c hi n t t ng v đoàn k t qu c t vàoồ ờ ự ự ệ ư ưở ề ế ố ế
th c ti n cách m ng các n c trên bán đ o Đông D ng. Nh ng th ng l iự ễ ạ ở ướ ả ươ ữ ắ ợ
c a cách m ng Vi t Nam cũng nh c a các n c Cămpuchia và Lào cùng cóủ ạ ệ ư ủ ướ nguyên nhân c a v n d ng t t ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t cácủ ậ ụ ư ưở ồ ề ế ố ế ở dân t c nàyộ
Công trình khoa h c: “Th gi i th k XX Châu Á và Trung Đôngọ ế ớ ế ỷ chính tr kinh t xã h i và quan h đ i ngo i” c a Deap So Phan [96].ị ế ộ ệ ố ạ ủ
N i dung công trình đã bàn v v trí c a H Chí Minh trong hàng lo t cácộ ề ị ủ ồ ạ lãnh t chính tr trên th gi i đ i v i tình hình th gi i. Tác gi đã khái quátụ ị ế ớ ố ớ ế ớ ả
nh ng c ng hi n c a H Chí Minh đ i v i th c hi n đ i đoàn k t toàn dânữ ố ế ủ ồ ố ớ ự ệ ạ ế
t c trong lãnh đ o cách m ng Vi t Nam. Trong quá trình lu n gi i, tác giộ ạ ạ ệ ậ ả ả
đã so sánh v i các nhân v t chính tr khác trên th gi i lĩnh v c ti p c nớ ậ ị ế ớ ở ự ế ậ
c a mình đ th y t m vóc c a H Chí Minh nh hủ ể ấ ầ ủ ồ ả ưởng đ n các nế ướ c
ch m phát tri n trên con đậ ể ường đ u tranh giành quy n đ c l p dân t c vàấ ề ộ ậ ộ
ti n b , hòa bình. ế ộ
Trong quá trình lu n gi i đó, tác gi c a công trình cũng dành m tậ ả ả ủ ộ
ph n quan tr ng bàn đ n vai trò c a H Chí Minh trong ti n trình đoànầ ọ ế ủ ồ ế
k t gi a Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào. M c dù n i dung này khôngế ữ ớ ệ ặ ọ
Trang 23đượ ậc t p trung l n, nh ng cũng đ c p nh hớ ư ề ậ ả ưởng t tư ưởng c a H Chíủ ồ Minh đ n lĩnh v c này.ế ự
4. Khái quát k t qu nghiên c u c a các công trình khoa h c đãế ả ứ ủ ọ công b và nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy tố ữ ấ ề ậ ậ ả ế
4.1. Khái quát k t qu nghiên c u c a các công trình khoa h c đã ế ả ứ ủ ọ
công bố
Qua t ng quan tình hình nghiên c u các công trình khoa h c có liênổ ứ ọ quan đ n lu n án, tác gi nh n th y, t tế ậ ả ậ ấ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k tồ ề ế
qu c t nói chung và v n d ng vào tăng cố ế ậ ụ ường đoàn k t gi a Camphuchiaế ữ
v i Vi t Nam và Lào là m t n i dung có ý nghĩa to l n c v lý lu n vàớ ệ ộ ộ ớ ả ề ậ
th c ti n. Vì v y, v n đ này đã đự ễ ậ ấ ề ược nhi u nhà khoa h c trên th gi iề ọ ế ớ nghiên c u dứ ưới nhi u góc đ khác nhau. Tuy nhiên, quá trình nghiên c u,ề ộ ứ tìm hi u t tể ư ưởng H Chí Minh nói chung và v đoàn k t qu c t nói riêngồ ề ế ố ế cho nh n th y, t tậ ấ ư ưởng c a Ngủ ười còn r t nhi u n i dung, giá tr ch aấ ề ộ ị ư
được đ c p m t cách sâu s c nh : Tăng cề ậ ọ ắ ư ường đoàn k t gi a ba quân đ iế ữ ộ Hoàng gia Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tớ ệ ư ưởng H Chí Minh vồ ề đoàn k t qu c t ; tăng cế ố ế ường s c m nh quân s Qu c gia c a Cămpuchiaứ ạ ự ố ủ
v i Vi t Nam và Lào hi n nay theo t tớ ệ ệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k tồ ề ế
qu c t ; tăng cố ế ường đoàn k t gi a Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào v iế ữ ớ ệ ớ các nước trong c ng đ ng ASEAN theo t tộ ồ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k tồ ề ế
qu c t , v.v Đăc bi t, v n đ đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Làoố ế ệ ấ ề ế ớ ệ theo t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t càng có nhi u n i dung,ồ ề ế ố ế ề ộ giá tr c n tìm hi u và v n d ng, nh ng ch a đị ầ ể ậ ụ ư ư ược nhiên c u m t cách cứ ộ ơ
b n, h th ng. ả ệ ố
4.2. Nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy t ữ ấ ề ậ ậ ả ế
Quá trình kh o c u các công trình khoa h c nghiên c u đã công bả ứ ọ ứ ố liên quan đ n đ tài, nhìn t ng th v hế ề ổ ể ề ướng nghiên c u, n i dung tri nứ ộ ể
Trang 24khai thì ph n l n các công trình nghiên c u ch a đi sâu làm rõ có tính ch tầ ớ ứ ư ấ
c b n, h th ng dơ ả ệ ố ưới góc đ tri t h c v n đ lý lu n và th c ti n cũngộ ế ọ ấ ề ậ ự ễ
nh đ xu t h th ng gi i pháp ư ề ấ ệ ố ả tăng c ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi tườ ế ớ ệ Nam và Lào hi n nay theo t t ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t Do đó,ệ ư ưở ồ ề ế ố ế
nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy t:ữ ấ ề ậ ậ ả ế
M t là, ộ v n đ ti p c n góc đ tri t h c đ i v i tăng cấ ề ế ậ ộ ế ọ ố ớ ường đoàn
k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ớ ệ ư ưởng H Chí Minh v đoànồ ề
k t qu c t ế ố ế
Hai là, các n i dung c th thu c b n th lu n tăng cộ ụ ể ộ ả ể ậ ường đoàn k tế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tớ ệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k tồ ề ế
qu c t ố ế
Ba là, n i dung thu c nh n th c lu n và thái đ , hành đ ng c a cácộ ộ ậ ứ ậ ộ ộ ủ
ch th đ i v i hi n th c hóa lý lu n v tăng củ ể ố ớ ệ ự ậ ề ường đoàn k t Cămpuchiaế
v i Vi t Nam và Lào theo t tớ ệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t hi nồ ề ế ố ế ệ nay
Trang 25NH NG V N Đ LÝ LU N V TĂNG CỮ Ấ Ề Ậ Ề ƯỜNG ĐOÀN K TẾ CĂMPUCHIA V I VI T NAM VÀ LÀO THEO T TỚ Ệ Ư ƯỞNG
H CHÍ MINH V ĐOÀN K T QU C TỒ Ề Ế Ố Ế
1.1. T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ồ ề ế ố ế và th c ch tự ấ tăng
cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ớ ệ ư ưởng H Chíồ Minh v đoàn k t qu c tề ế ố ế
1.1.1. T t ư ưở ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ồ ề ế ố ế
Ch t ch H Chí Minh đã đ l i h th ng t t ng sâu s c v nh ngủ ị ồ ể ạ ệ ố ư ưở ắ ề ữ
v n đ c b n c a cách m ng Vi t Nam. Trong h th ng t t ng đó, tấ ề ơ ả ủ ạ ệ ệ ố ư ưở ư
t ng v đoàn k t qu c t c a H Chí Minh đã th hi n nh ng quan đi mưở ề ế ố ế ủ ồ ể ệ ữ ể
đ c đáo, tính nhân văn sâu s c trong quá trình ho t đ ng cách m ng c aộ ắ ạ ộ ạ ủ
ng i. ườ
T t ư ưở ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t là s n ph m k t h p, k ồ ề ế ố ế ả ẩ ế ợ ế
th a, phát tri n tinh hoa t t ừ ể ư ưở ng ti n b trên th gi i v i truy n th ng dân ế ộ ế ớ ớ ề ố
t c v đ i đoàn k t toàn dân t c trong l ch s đ u tranh b o v đ c l p ch ộ ề ạ ế ộ ị ử ấ ả ệ ộ ậ ủ quy n dân t c Vi t Nam, c t lõi là tinh th n đoàn k t giai c p vô s n và các ề ộ ệ ố ầ ế ấ ả dân t c b áp b c t o d ng s c m nh t ng h p th c hi n m c tiêu gi i phóng ộ ị ứ ạ ự ứ ạ ổ ợ ự ệ ụ ả giai c p, gi i phóng dân t c, gi i phóng nhân lo i kh i áp b c bóc l t c a ấ ả ộ ả ạ ỏ ứ ộ ủ
ch nghĩa t b n, đ a các dân t c phát tri n ph n vinh, th nh v ủ ư ả ư ộ ể ồ ị ượ ng, bình
đ ng, ti n b ẳ ế ộ
V i lòng yêu nớ ước n ng nàn, ý chí quy t tâm s t đá gi i phóng dânồ ế ắ ả
t c, truy n th ng đoàn k t toàn dân t c trong l ch s d ng nộ ề ố ế ộ ị ử ự ước g n li nắ ề
v i gi nớ ữ ước c a dân t c Vi t Nam, ngủ ộ ệ ười thanh niên Nguy n T t Thành ễ ấ
H Chí Minh đã ra đi tìm đồ ường c u nứ ước. Trên đường đi tìm đường c uứ
nước, H Chí Minh đã có nhi u ý tồ ề ưởng v tinh th n đoàn k t qu c t ề ầ ế ố ế ở
Trang 26t ng phừ ương di n. Ti p xúc v i các n n văn hóa, văn minh trên th gi i,ệ ế ớ ề ế ớ
H Chí Minh đã phát hi n ra, trên đ i này ch có hai h ng ngồ ệ ờ ỉ ạ ười, không phân bi t màu da đó là th ng tr và b tr , ngệ ố ị ị ị ườ ị ị ởi b tr đâu cũng là b n vàạ
người th ng tr đâu cũng là thù. V i lu n đi m này, H Chí Minh cũngố ị ở ớ ậ ể ồ
b t đ u hình thành quan đi m v đoàn k t gi a nh ng ngắ ầ ể ề ế ữ ữ ười lao đ ng trênộ toàn th gi i trong cu c đ u tranh ch ng k thù chung là giai c p th ng trế ớ ộ ấ ố ẻ ấ ố ị các n c đ qu c th c dân.
Đ n v i ch nghĩa Mác Lênin, đ c bi t ti p c n v i t tế ớ ủ ặ ệ ế ậ ớ ư ưởng c aủ V.I.Lênin trong “Lu n cậ ương v v n đ dân t c và thu c đ a”, H Chíề ấ ề ộ ộ ị ồ Minh đã k th a và có bế ừ ước phát tri n m i v đoàn k t qu c t trong sể ớ ề ế ố ế ự nghi p gi i phóng con ngệ ả ười lao đ ng, gi i phóng dân t c. Ngộ ả ộ ười ph i th tả ố lên:
Lu n cậ ương c a Lênin làm cho tôi r t c m đ ng, ph n kh i, sáng t ,ủ ấ ả ộ ấ ở ỏ tin tưởng bi t bao! Tôi vui m ng đ n phát khóc lên. Ng i m t mìnhế ừ ế ồ ộ trong bu ng mà tôi nói to lên nh đang nói trồ ư ước qu n chúng đôngầ
đ o: “H i đ ng bào b đ a đ y đau kh ! Đây là cái c n thi t choả ỡ ồ ị ọ ầ ổ ầ ế chúng ta, đây là con đường gi i phóng chúng ta” [84, tr.127]. ả
V i n i dung này, H Chí Minh đã nâng t m tri th c có tính ch tớ ộ ồ ầ ứ ấ
c m tính c a m t ngả ủ ộ ười Vi t Nam yêu nệ ước lên trình đ m i, v i ch t m iộ ớ ớ ấ ớ
là đoàn k t qu c t vô s n c a các nhà kinh đi n ch nghĩa Mác Lênin,ế ố ế ả ủ ể ủ đoàn k t theo tinh th n Qu c t C ng s n. Ngế ầ ố ế ộ ả ười ch rõ: “ …dù màu da cóỉ khác nhau, trên đ i này ch có hai gi ng ngờ ỉ ố ười: gi ng ngố ười bóc l t vàộ
gi ng ngố ườ ịi b bóc l t. Mà cũng ch có m t m i tình h u ái là th t mà thôi:ộ ỉ ộ ố ữ ậ tình h u ái vô s n” [59, tr. 266].ữ ả S k th a và h i t này v a th ng nh tự ế ừ ộ ụ ừ ố ấ
được v i cái chung, v a th hi n đớ ừ ể ệ ượ ắc s c thái đ c đáo H Chí Minh. ộ ồ
Sau khi V.I.Lênin t tr n, đoàn k t qu c t trên tinh th n ch nghĩaừ ầ ế ố ế ầ ủ
qu c t vô s n đố ế ả ược Qu c t C ng s n ti p t c th c hi n. Tuy nhiên,ố ế ộ ả ế ụ ự ệ
Trang 27tinh th n đó đầ ược hi u và v n d ng có d u hi u thi u tính sáng t o ể ậ ụ ấ ệ ế ạ ở
m t s v n đ c th các nộ ố ấ ề ụ ể ở ước thu c đ a. M t s đ i bi u c a Qu c tộ ị ộ ố ạ ể ủ ố ế
C ng s n không phát tri n t tộ ả ể ư ưởng c a V.I.Lênin vào đi u ki n hoànủ ề ệ
c nh m i, mà có bi u hi n xem nh vai trò c a các dân t c b áp b cả ớ ể ệ ẹ ủ ộ ị ứ trong đoàn k t qu c t S xem nh đó đế ố ế ự ẹ ược H Chí Minh ch rõ: “… m tồ ỉ ộ
s đông chi n sĩ v n còn tố ế ẫ ưởng r ng, m t thu c đ a ch ng qua ch là m tằ ộ ộ ị ẳ ỉ ộ
x dứ ướ ầi đ y cát và trên là m t tr i, vài cây d a xanh v i m y ngặ ờ ừ ớ ấ ười khác màu da, th thôi. Và h hoàn toàn không đ ý gì đ n” [60, tr.63]; “ …ế ọ ể ế
ngườ ải b n x là h ng ngứ ạ ười th p kém, không đáng k , không có kh năngấ ể ả
đ hi u bi t để ể ế ược và càng không th có kh năng ho t đ ng” 60, tr.64]. ể ả ạ ộ
D a ch c vào c s các lu n đi m c a C.Mác, Ph.Ăngghen vàự ắ ơ ở ậ ể ủ V.I.Lênin, H Chí Minh đã c th hóa vào tình hình nhi m v m i. Ng i chồ ụ ể ệ ụ ớ ườ ỉ rõ:
H i các b n b áp b c chính qu c ỡ ạ ị ứ ở ố ! Giai c p t s n trong n c cácấ ư ả ướ
b n đã l a d i các b n, dùng các b n làm công c đi xâm l c đ t n cạ ừ ố ạ ạ ụ ượ ấ ướ chúng tôi, Ngày nay, v n dùng cái chính sách qu quy t y, ẫ ỷ ệ ấ giai c p t ấ ư
s n n c các b n l i đ nh dùng chúng tôi đ đàn áp m i s c g ng t ả ướ ạ ạ ị ể ọ ự ố ắ ự
gi i phóng c a các b n ả ủ ạ Đ ng tr c ch nghĩa t b n và ch nghĩa đứ ướ ủ ư ả ủ ế
qu c, quy n l i c a chúng ta là th ng nh t, các b n hãy nh l i kêu g iố ề ợ ủ ố ấ ạ ớ ờ ọ
c a Các Mác: “Vô s n t t c các n c, đoàn k t l i!” [63, tr.128]. ủ ả ấ ả ướ ế ạ
T nh n th c v ch nghĩa th c dân đ qu c đừ ậ ứ ề ủ ự ế ố ược ví nh con đ a haiư ỉ vòi, m t vòi bám vào chính qu c và m t vòi bám vào các dân t c thu c đ aộ ố ộ ộ ộ ị cho th y, Ngấ ười đã nhìn th y v s đoàn k t gi a nh ng ngấ ề ự ế ữ ữ ười lao đ ngộ chính qu c và các dân t c b áp b c đ t o s c m nh ch t c hai vòi con đ aố ộ ị ứ ể ạ ứ ạ ặ ả ỉ
đó thì m i th ng l i. H Chí Minh đã phát tri n và c th hóa t tớ ắ ợ ồ ể ụ ể ư ưởng đoàn
k t qu c t c a mình. Ngế ố ế ủ ười ch rõ:ỉ
Trang 28…trước h t n y ra kh năng và s c n thi t ph i có liên minh chi nế ả ả ự ầ ế ả ế
đ u ch t ch gi a các dân t c thu c đ a v i giai c p vô s n c a cácấ ặ ẽ ữ ộ ộ ị ớ ấ ả ủ
nước đ qu c đ th ng k thù chung. Cu c đ u tranh cách m ng c aế ố ể ắ ẻ ộ ấ ạ ủ công nhân các nướ ư ảc t b n tr c ti p giúp cho các dân t c b áp b c tự ế ộ ị ứ ự
gi i phóng mình. Trong khi đó, cu c đ u tranh cách m ng c a c a cácả ộ ấ ạ ủ ủ dân t c thu c đ a và n a thu c đ a tr c ti p giúp đ giai c p vô s nộ ộ ị ử ộ ị ự ế ỡ ấ ả các nướ ư ảc t b n trong cu c đ u tranh ch ng giai c p th ng tr đ tộ ấ ố ấ ố ị ể ự
gi i phóng kh i ách nô l c a ch nghĩa t b n [83, tr. 567]. ả ỏ ệ ủ ủ ư ả
Tinh th n c a lu n đi m đó cho phép H Chí Minh phát hi n ra quanầ ủ ậ ể ồ ệ
h gi a cách m ng chính qu c v i cách m ng thu c đ a đệ ữ ạ ố ớ ạ ộ ị ược ví nh haiư cánh c a m t con chim. ủ ộ
T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t v i n i dung c b n làồ ề ế ố ế ớ ộ ơ ả
s bình đ ng gi a các dân t c, gi a các giai c p b áp b c trên toàn th gi iự ẳ ữ ộ ữ ấ ị ứ ế ớ trên con đường ti n đ n gi i phóng giai c p, gi i phóng dân t c và gi iế ế ả ấ ả ộ ả phóng loài người. Theo H Chí Minh, s bình đ ng này còn có c s kháchồ ự ẳ ơ ở quan là cùng chung s m nh l ch s , cùng có vai trò ngang nhau trong sứ ệ ị ử ự nghi p gi i phóng dân t c, giai c p và nhân lo i. Đi u đó cũng có th hi uệ ả ộ ấ ạ ề ể ể
là cùng chung m t k thù là ch nghĩa th c dân, đ qu c, các th l c ápộ ẻ ủ ự ế ố ế ự
b c bóc l t và nh v y là cùng chung m t chi n hào chi n đ u. T tứ ộ ư ậ ộ ế ế ấ ư ưở ngnày khác v i nh ng quan đi m h th p vai trò c a các dân t c thu c đ aớ ữ ể ạ ấ ủ ộ ộ ị
c a m t s đ i bi u c a Qu c t C ng s n ho c c a nh ng bi u hi n c aủ ộ ố ạ ể ủ ố ế ộ ả ặ ủ ữ ể ệ ủ
t tư ưởng k th dân t c. Trỳ ị ộ ước tình hình đó, H Chí Minh đã tích c c đ uồ ự ấ tranh, phê phán m t s nh n th c ch a th t khoa h c v s c m nh, vai tròộ ố ậ ứ ư ậ ọ ề ứ ạ
c a cách m ng thu c đ a, c a các dân t c b áp b c c a m t s đ i bi u,ủ ạ ộ ị ủ ộ ị ứ ủ ộ ố ạ ể
m t s nhân v t trong Qu c t C ng s n là: “Tình tr ng th c a giai c pộ ố ậ ố ế ộ ả ạ ờ ơ ủ ấ
vô s n chính qu c đ i v i các thu c đ a” [60, tr. 63].ả ố ố ớ ộ ị
Trang 29T t ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t v i m c đích t o th vàư ưở ồ ề ế ố ế ớ ụ ạ ế
l c c a các l c l ng cùng chung đ a v , l i ích, t ng đ ng v quan đi mự ủ ự ượ ị ị ợ ươ ồ ề ể cùng ch ng l i áp b c bóc l t dân t c, giai c p. Ti p đ n là th c hi n gi iố ạ ứ ộ ộ ấ ế ế ự ệ ả phóng giai c p, gi i phóng dân t c, gi i phóng nhân lo i, đ a các dân t c ti nấ ả ộ ả ạ ừ ộ ế
t i phát tri n, ph n vinh, th nh v ng, ti n b Trong quan h v i các giai c pớ ể ồ ị ượ ế ộ ệ ớ ấ
áp b c bóc l t thì s c m nh c a giai c p, dân t c b áp b c, b bóc l t ph i làứ ộ ứ ạ ủ ấ ộ ị ứ ị ộ ả tinh th n đoàn k t qu c t Trong khi ti m năng s c m nh r t l n và ti mầ ế ố ế ề ứ ạ ấ ớ ề năng đó ch có th chuy n hóa thành hi n th c khi có đoàn k t qu c t Theoỉ ể ể ệ ự ế ố ế cách ti p c n c a H Chí Minh thì đoàn k t qu c t là khách quan c a l chế ậ ủ ồ ế ố ế ủ ị
s , v n đ là các l c l ng cách m ng, ti n b có phát hi n ra hay không phátử ấ ề ự ượ ạ ế ộ ệ
hi n ra, th c hi n m t cách khoa h c hay không khoa h c. Trong th i đ i c aệ ự ệ ộ ọ ọ ờ ạ ủ C.Mác và Ph.Ăngghen, các ông cũng xu t phát t đ a v , l i ích c a giai c p vôấ ừ ị ị ợ ủ ấ
s n trên toàn th gi i đ lu n ch ng cho lu n đi m v đoàn k t qu c t ả ế ớ ể ậ ứ ậ ể ề ế ố ế
Kh u hi u: Vô s n t t c các n c đoàn k t l i là k t qu c a nghiên c u,ẩ ệ ả ấ ả ướ ế ạ ế ả ủ ứ
xu t phát t đ a v , l i ích c a giai c p vô s n trong cu c đ u tranh ch ng kấ ừ ị ị ợ ủ ấ ả ộ ấ ố ẻ thù chung. Khi ch nghĩa t b n chuy n t t do c nh tranh sang ch nghĩaủ ư ả ể ừ ự ạ ủ
đ qu c, v n đ dân t c thu c đ a, gi i phóng dân t c thu c đ a cũng xu tế ố ấ ề ộ ộ ị ả ộ ộ ị ấ
hi n. Đoàn k t qu c t c a giai c p vô s n không b gi i h n trong khuônệ ế ố ế ủ ấ ả ị ớ ạ
kh các n c t b n, mà m r ng ra các dân t c b áp b c. Trong đi uổ ở ướ ư ả ở ộ ộ ị ứ ề
ki n m i, V.I.Lênin cũng xu t phát t đ a v và l i ích chung c a giai c p vôệ ớ ấ ừ ị ị ợ ủ ấ
s n và các dân t c b áp b c khái quát lu n đi m v đoàn k t qu c t và bả ộ ị ứ ậ ể ề ế ố ế ổ sung là: Vô s n t t c các n c và các dân t c b áp b c đoàn k t l i.ả ấ ả ướ ộ ị ứ ế ạ
T c s v đ a v và l i ích trên, các l c lừ ơ ở ề ị ị ợ ự ượng trong đoàn k t qu cế ố
t theo t tế ư ưởng H Chí Minh là toàn b giai c p vô s n, các dân t c b ápồ ộ ấ ả ộ ị
b c, các l c lứ ự ượng yêu chu ng hòa bình, công lý, ti n b xã h i. Đ i v iộ ế ộ ộ ố ớ phong trào c ng s n và công nhân qu c t thì t tộ ả ố ế ư ưởng n i b t là: “b nổ ậ ố
Trang 30phương vô s n đ u là anh em” trong cu c đ u tranh ch ng k thù chung làả ề ộ ấ ố ẻ
ch nghĩa đ qu c. Đ i v i phong trào gi i phóng dân t c, t tủ ế ố ố ớ ả ộ ư ưởng Hồ Chí Minh xác đ nh là cùng b ch nghĩa đ qu c bóc l t, th ng tr V n đị ị ủ ế ố ộ ố ị ấ ề
t o cho các dân t c thu c đ a hi u đạ ộ ộ ị ể ược âm m u chia r c a ch nghĩa đư ẽ ủ ủ ế
qu c và làm cho các dân t c đoàn k t v i nhau có ý nghĩa chi n lố ộ ế ớ ế ược lâu dài. H Chí Minh đã ki n ngh v i Ban Phồ ế ị ớ ương Đông Qu c t c ng s nố ế ộ ả
nh ng bi n pháp:ữ ệ
…làm cho các dân t c thu c đ a t trộ ộ ị ừ ước đ n nay r i r c v i nhauế ờ ạ ớ
hi u nhau h n, và đoàn k t v i nhau, do đó đ t c s cho m t kh iể ơ ế ớ ặ ơ ở ộ ố liên hi p tệ ương lai gi a các nữ ước phương Đông, kh i liên h p đó làố ợ
m t trong nh ng cái cánh c a cách m ng vô s n [61, tr. 302].ộ ữ ủ ạ ả
Cùng v i nó là, yêu c u đ i tiên phong c a các dân t c thu c đ aớ ầ ộ ủ ộ ộ ị
thường xuyên liên h v i giai c p vô s n phệ ớ ấ ả ương Tây, đoàn k t v i các l cế ớ ự
lượng đ u tranh vì hòa bình dân ch và ti n b xã h i thì tranh th t p h pấ ủ ế ộ ộ ủ ậ ợ
l c lự ượng trong m t tr n tuy n cùng ch ng k thù chung.ộ ậ ế ố ẻ
T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t còn đồ ề ế ố ế ượ ụ ểc c th hóa vào các dân t c b áp b c Châu Á và các nộ ị ứ ở ước trên bán đ o Đông Dả ương. V iớ nhãn quan khoa h c và th u hi u truy n th ng cũng nh s c m nh c a cácọ ấ ể ề ố ư ứ ạ ủ dân t c Châu Á, Đông Dộ ương trong s nghi p cách m ng ch ng k thùự ệ ạ ố ẻ chung là ch nghĩa th c dân, đ qu c. Ngủ ự ế ố ười ch rõ:ỉ
Ngày mà hàng trăm tri u nhân dân châu Á b tàn sát và áp b c th cệ ị ứ ứ
t nh đ g t b s bóc l t đê ti n c a b n th c dân lòng tham khôngỉ ể ạ ỏ ự ộ ệ ủ ọ ự đáy, h s hình thành m t l c lọ ẽ ộ ự ượng kh ng l , và trong khi th tiêuổ ồ ủ
m t trong nh ng đi u ki n t n t i c a ch nghĩa t b n và ch nghĩaộ ữ ề ệ ồ ạ ủ ủ ư ả ủ
đ qu c, h có th giúp đ nh ng ngế ố ọ ể ỡ ữ ười anh em mình phở ương Tây trong nhi m v gi i phóng hoàn toàn [58, tr. 36]ệ ụ ả .
Trang 31V i lu n đi m trên cho th y, t tớ ậ ể ấ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu cồ ề ế ố
t không ph i là s l i s giúp đ t bên ngoài, mà th hi n tinh th n đ cế ả ự ỷ ạ ự ỡ ừ ể ệ ầ ộ
l p t ch r t cao. H n n a, trong khi đ cao tính t ch l i không tuy t đ iậ ự ủ ấ ơ ữ ề ự ủ ạ ệ ố hóa m t cách tuy t đ i, mà v n trong tính t ng th c a đoàn k t qu c tộ ệ ố ẫ ổ ể ủ ế ố ế theo quan ni m c a Ngệ ủ ười. N i dung này đã vộ ượt lên trên quan đi m c aể ủ
Qu c t C ng s n, nh ng l i th hi n trung thành v i quan đi m c a cácố ế ộ ả ư ạ ể ệ ớ ể ủ nhà kinh đi n ch nghĩa Mác Lênin m t cách sáng t o. B i vì theo quanể ủ ộ ạ ở
đi m c a Qu c t C ng s n khi đó, thì cách m ng thu c đ a ch có th giànhể ủ ố ế ộ ả ạ ộ ị ỉ ể
th ng l i khi cách m ng chính qu c giành th ng l iắ ợ ạ ố ắ ợ
V i cách ti p c n, n i dung khoa h c c a t t ng v đoàn k t qu cớ ế ậ ộ ọ ủ ư ưở ề ế ố
t , H Chí Minh đã có ni m tin t t th ng vào t t ng c a mình, đ ng th iế ồ ề ấ ắ ư ưở ủ ồ ờ tích c c ho t đ ng v n đ ng, thành l p các t ch c cách m ng châu Á đ aự ạ ộ ậ ộ ậ ổ ứ ạ ở ư
lý lu n vào phong trào qu n chúng. Ng i đ ng ra thành l p: H i liên hi pậ ầ ườ ứ ậ ộ ệ các dân t c b áp b c vào 1925. Trong Tuyên ngôn c a H i, H Chí Minhộ ị ứ ủ ộ ồ
kh ng đ nh: ẳ ị
…mu n xua tan nh ng đau kh đó c n ph i đoàn k t các dân t c bố ữ ổ ầ ả ế ộ ị
áp b c và toàn th công nhân trên th gi i l i làm cách m ng. B nứ ể ế ớ ạ ạ ọ
đ qu c t t c các nế ố ở ấ ả ước đã liên minh l i áp b c chúng ta. Cònạ ứ chúng ta, nh ng ngữ ười dân thu c đ a và toàn th công nhân trên thộ ị ể ế
gi i, chúng ta ph i h p l c l i đ ch ng l i chúng [64, tr. 437].ớ ả ợ ự ạ ể ố ạ
T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t còn đồ ề ế ố ế ượ ụ ểc c th hóa vào các nước trên bán đ o Đông Dả ương. Đây là n i dung độ ược H Chí Minh cồ ụ
th hóa vào đi u ki n hoàn c nh c a các dân t c trên bán đ o Đông Dể ề ệ ả ủ ộ ả ương.
Nó nh m t phát hi n m i, phù h p v i đ c đi m c a ba nư ộ ệ ớ ợ ớ ặ ể ủ ước, ba dân t c.ộ
Ngườ ới s m nh n ra nét tậ ương đ ng v đ a lý, l ch s , truy n th ng cũng nhồ ề ị ị ử ề ố ư
k thù chung là th c dân Pháp. Đi u đó cũng có nghĩa đ a v , l i ích c a baẻ ự ề ị ị ợ ủ
Trang 32dân t c th ng nh t v i nhau. S th ng nh t v đ a v , l i ích quy đ nh sộ ố ấ ớ ự ố ấ ề ị ị ợ ị ứ
m nh l ch s là mu n giành th ng l i t t y u ph i đoàn k t v i nhau theoệ ị ử ố ắ ợ ấ ế ả ế ớ
đ nh hị ướng c a m t t tủ ộ ư ưởng cách m ng, khoa h c. Theo H Chí Minhạ ọ ồ
“giúp b n là giúp mình”. Vi t Nam kháng chi n có thành công thì Lào, Miênạ ệ ế
m i th ng l i, và Lào, Miên có th ng l i thì Vi t Nam m i hoàn toàn th ngớ ắ ợ ắ ợ ệ ớ ắ
l i. ợ
Sau chi n th ng ch nghĩa th c dân Pháp, ba nế ắ ủ ự ước trên bán đ o Đôngả
Dương đã giành được th ng l i to l n. M i nắ ợ ớ ỗ ước đã có chính quy n cáchề
m ng, Ch t ch H Chí Minh ti p t c phát tri n t tạ ủ ị ồ ế ụ ể ư ưởng v đoàn k t qu cề ế ố
t trong đi u ki n m i. Ngế ề ệ ớ ười ch rõ: ỉ
Căn c trên quy n l i chung, Chính ph Vi t Nam dân ch c ngứ ề ợ ủ ệ ủ ộ hòa s n sàng đ t quan h ngo i giao v i v i chính ph nẵ ặ ệ ạ ớ ớ ủ ước nào
tr ng quy n bình đ ng, ch quy n lãnh th và ch quy n qu c giaọ ề ẳ ủ ề ổ ủ ề ố
c a nủ ước Vi t Nam, đ cùng nhau b o v hòa bình và xây đ p dânệ ể ả ệ ắ
ch th gi i [72, tr.8]. ủ ế ớ
Có th th y, t tể ấ ư ưởng đoàn k t qu c t c a H Chí Minh th ng nh tế ố ế ủ ồ ố ấ
v i t tớ ư ưởng các nhà kinh đi n c a ch nghĩa Mác Lênin v b n ch t giaiể ủ ủ ề ả ấ
c p và tính ch t cách m ng c a th i đ i, nh ng r t đ c s c H Chí Minh,ấ ấ ạ ủ ờ ạ ư ấ ặ ắ ồ phù h p v i s nghi p gi i phóng dân t c c a ba nợ ớ ự ệ ả ộ ủ ước trên bán đ o Đôngả
Dương. T tư ưởng đó khác hoàn toàn v ch t so v i các t tề ấ ớ ư ưởng đã di n raễ trong l ch s cũng nh c a giai c p t s n, ch nghĩa c h i, xét l i hayị ử ư ủ ấ ư ả ủ ơ ộ ạ
c a nh ng t tủ ữ ư ưởng dân t c h p hòi khác. “ộ ẹ Ch nghĩa Lênin và đ ủ ườ ng l i ố
Qu c t C ng s n là nhân t quan tr ng nh t, nhân t quy t đ nh hình ố ế ộ ả ố ọ ấ ố ế ị thành chi n l ế ượ c đoàn k t qu c t c a Nguy n Ái Qu c ế ố ế ủ ễ ố ” [132, tr.30].
T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t bi u hi n nh ng n iồ ề ế ố ế ể ệ ở ữ ộ dung, nh ng nguyên t c và các giá tr đữ ắ ị ược rút ra t nh ng lu n đi m c aừ ữ ậ ể ủ
Trang 33Người. Có th th y t t c các n i dung trong t tể ấ ở ấ ả ộ ư ưởng H Chí Minh vồ ề con đường cách m ng Vi t Nam đ u hàm ch a n i dung, nguyên t c, giáạ ệ ề ứ ộ ắ
tr v đoàn k t qu c t t m th gi i quan, phị ề ế ố ế ở ầ ế ớ ương pháp lu n khoa h c,ậ ọ nên nó có giá tr b n v ng cùng l ch s phát tri n nhân lo i nói chung và ị ề ữ ị ử ể ạ ở
ba nước trên bán đ o Đông Dả ương nói riêng.
T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t đã chi u d i vào l chồ ề ế ố ế ế ọ ị
s ch ng ch nghĩa th c dân cũ và m i c a giai c p công nhân và các dânử ố ủ ự ớ ủ ấ
t c b áp b c trên th gi i. T tộ ị ứ ế ớ ư ưởng đó đã c vũ giai c p công nhân, nhânổ ấ dân lao đ ng và các dân t c b áp b c trên th gi i trên con độ ộ ị ứ ế ớ ường ti n t iế ớ
đ c l p t do, h nh phúc và ph n vinh. Nhi u dân t c đã bi t v n d ng tộ ậ ự ạ ồ ề ộ ế ậ ụ ư
tưởng đoàn k t qu c t c a H Chí Minh vào cu c đ u tranh c a mình vàế ố ế ủ ồ ộ ấ ủ cũng đã thu được nh ng th ng l i to l n. Ngày nay, các dân t c l thu c, bữ ắ ợ ớ ộ ệ ộ ị
áp b c v n hứ ẫ ướng đ n tinh th n t tế ầ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu cồ ề ế ố
t trong cu c đ u tranh ch ng s áp đ t c a nế ộ ấ ố ự ặ ủ ước ngoài.
Đ i v i các nố ớ ước trên bán đ o Đông Dả ương, t tư ưởng đoàn k t qu cế ố
t c a H Chí Minh đế ủ ồ ược v n d ng m t cách c th , sinh đ ng vào t ngậ ụ ộ ụ ể ộ ừ
nước và đã thu được nh ng th ng l i to l n. Su t chi u dài l ch s ch ngữ ắ ợ ớ ố ề ị ử ố
ch nghĩa th c dân cũ và m i và cho đ n nay, t tủ ự ớ ế ư ưởng H Chí minh vồ ề đoàn k t qu c t đã là n n t ng tinh th n quan tr ng cho m i bế ố ế ề ả ầ ọ ỗ ước th ngắ
l i m i nợ ở ỗ ước. Th c t cho th y, khi nào t tự ế ấ ư ưởng H Chí Minh v đoànồ ề
k t qu c t , đoàn k t gi a ba dân t c trên bán đ o Đông Dế ố ế ế ữ ộ ả ương được nh nậ
th c, v n d ng m t cách sáng t o thì s nghi p cách m ng, ti n trình l ch sứ ậ ụ ộ ạ ự ệ ạ ế ị ử phát tri n v ng m nh. Khi nào nh n th c, v n d ng thi u tính sáng t o thìể ữ ạ ậ ứ ậ ụ ế ạ
s nghi p xây d ng đ t nự ệ ự ấ ước c a m i nủ ỗ ước cũng có nh ng h n ch , kémữ ạ ế phát tri n. ể
T tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t theo nguyên t c th ngồ ề ế ố ế ắ ố
nh t v m c tiêu, l i ích và trên tinh th n t c l c cách sinh là chính. Đây làấ ề ụ ợ ầ ự ự
Trang 34nét tương đ ng b o đ m s đoàn k t qu c t đồ ả ả ự ế ố ế ược b n v ng. Nét tề ữ ươ ng
đ ng này đ i v i phong trào c ng s n và công nhân qu c t thì m c tiêuồ ố ớ ộ ả ố ế ụ
đ c l p g n li n v i ch nghĩa xã h i, trên c s th ng nh t n n t ng tộ ậ ắ ề ớ ủ ộ ơ ở ố ấ ở ề ả ư
tưởng ch nghĩa Mác Lênin và ch nghĩa Qu c t vô s n. N i dung nàyủ ủ ố ế ả ộ
có ý nghĩa nh m t nguyên t c c b n. Cùng v i nó là đoàn k t có tình, cóư ộ ắ ơ ả ớ ế nghĩa, chân thành, không n ch a m t âm m u có tính th c d ng, ki u liênẩ ứ ộ ư ự ụ ể minh l i d ng. V n đ có tình, có nghĩa theo t tợ ụ ấ ề ư ưởng H Chí Minh đồ ượ c
hi u là s tôn tr ng, thông c m, chia s , giúp đ l n nhau v i ti ng g iể ở ự ọ ả ẻ ỡ ẫ ớ ế ọ
c a lủ ương tâm c a nh ng ngủ ữ ười c ng s n, cùng chung lý tộ ả ưởng cách
m ng. Đ i v i các dân t c thu c đ a, t tạ ố ớ ộ ộ ị ư ưởng đoàn k t qu c t c a Hế ố ế ủ ồ Chí Minh là theo nguyên t c, tôn tr ng đ c l p ch quy n, toàn v n lãnhắ ọ ộ ậ ủ ề ẹ
th và quy n t quy t c a các dân t c. N i dung “giúp b n là giúp mình”ổ ề ự ế ủ ộ ộ ạ
đ ng th i cũng luôn mong mu n s giúp đ c a các dân t c khác trongồ ờ ố ự ỡ ủ ộ
cu c đ u tranh giành và gi quy n đ c l p, t do c a nhân dân Vi t Nam.ộ ấ ữ ề ộ ậ ự ủ ệ
Đ i v i các l c lố ớ ự ượng đ u tranh vì hòa bình, dân ch , công lý,… Ngấ ủ ười còn phân bi t rõ gi a nhân dân lao đ ng các nệ ữ ộ ở ướ ư ảc t b n v i chính quy nớ ề
ph n đ ng các nả ộ ở ước đó đ có thái đ và th c hi n đoàn k t qu c t v iể ộ ự ệ ế ố ế ớ nhân dân lao đ ng các nộ ở ước đó m t cách khoa h c. Đi u đó đ i v i cộ ọ ề ố ớ ả nhân dân lao đ ng Pháp và M Ngộ ỹ ười ch rõ: “Nhân dân Vi t Nam và nhânỉ ệ dân Hoa K không thù oán gì nhau” [86, tr. 62]. V n đ này cũng c n hi uỳ ấ ề ầ ể
m t cách c th là, hòa bình, công lý,… không ph i chung chung tr uộ ụ ể ả ừ
tượng, mà là m t n n hòa bình chân chính. Xây d ng trên c s công b ng,ộ ề ự ơ ở ằ công lý và lý tưởng dân ch trên th c t Trên c s đ c l p t ch , tủ ự ế ơ ở ộ ậ ự ủ ự
cường, không l i s giúp đ , thì cũng không có d u hi u c a tính bi tỷ ạ ự ỡ ấ ệ ủ ệ
l p hay xem nh s giúp đ c a bên ngoài. T tậ ẹ ự ỡ ủ ư ưởng H Chí Minh v đoànồ ề
k t qu c t không có nghĩa là ch d a vào s giúp đ c a bên ngoài, mà l iế ố ế ỉ ự ự ỡ ủ ạ đòi h i n l c bên trong m t cách l n nh t. Đ i v i H Chí Minh r t đỏ ỗ ự ộ ớ ấ ố ớ ồ ấ ề
Trang 35cao s giúp đ c a bên ngoài, nh ng cũng chú tr ng đ n phát huy s cự ỡ ủ ư ọ ế ứ
m nh t n i l c. T tạ ừ ộ ự ư ưởng v “t l c cánh sinh”; v “đem s c ta mà gi iề ự ự ề ứ ả phóng cho ta” là r t tiêu bi u. Trong cu c kháng chi n ch ng Pháp, Ngấ ể ộ ế ố ườ i
ch rõ: “M t dân t c không t l c cánh sinh mà c ng i ch dân t c khácỉ ộ ộ ự ự ứ ồ ờ ộ gúp đ thì không x ng đáng đỡ ứ ược đ c l p” [75, tr. 522]. Có th th y, tộ ậ ể ấ ư
tưởng H Chí Minh v tranh th s ng h c a qu c t và đã đồ ề ủ ự ủ ộ ủ ố ế ượ ự ủ c s ng
h đó có hi u qu r t cao, nh ng không bao gi xem nh tính đ c l p, tộ ệ ả ấ ư ờ ẹ ộ ậ ự
ch Ngủ ười ch rõ: “Đ c l p nghĩa là chúng tôi đi u khi n l y m i côngỉ ộ ậ ề ể ấ ọ
vi c c a chúng tôi, không có s can thi p ngoài vào” [70, tr. 136]; “Cácệ ủ ự ệ ở
đ ng dù l n dù nh đ u đ c l p và bình đ ng, đ ng th i đoàn k t nh t tríả ớ ỏ ề ộ ậ ẳ ồ ờ ế ấ giúp đ l n nhau” [85, tr. 235]. ỡ ẫ
T nh ng phân tích trên đây, có th tóm lừ ữ ể ượ ư ưởc t t ng H Chí Minhồ
v đoàn k t qu c t trên nh ng đi m chính nh sau: ề ế ố ế ữ ể ư M t là ộ , t tư ưởng Hồ Chí Minh v đoàn k t qu c t th ng nh t v i t tề ế ố ế ố ấ ớ ư ưởng đoàn k t qu c tế ố ế
c a các nhà kinh đi n ch nghĩa Mác Lênin, v i tinh th n qu c t vô s n,ủ ể ủ ớ ầ ố ế ả mang b n ch t giai c p công nhân. ả ấ ấ Hai là, t tư ưởng đó mang đ m nét s cậ ắ riêng, không l n l n v i nh ng quan đi m c a ch nghĩa c h i, xét l i,ẫ ộ ớ ữ ể ủ ủ ơ ộ ạ
th hi n s th ng nh t gi a ch nghĩa nhân đ o, nhân văn cao c c a nhânể ệ ự ố ấ ữ ủ ạ ả ủ
lo i. ạ Ba là, t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t phù h p v i truy nồ ề ế ố ế ợ ớ ề
th ng đ i đoàn k t toàn dân t c c a dân t c Vi t Nam, đ ng th i nângố ạ ế ộ ủ ộ ệ ồ ờ truy n th ng y lên ngang t m th i đ i. ề ố ấ ầ ờ ạ B n là ố , t tư ưởng H Chí Minh vồ ề đoàn k t qu c t là ng n c t p h p l c lế ố ế ọ ờ ậ ợ ự ượng cho th c hi n th ng l iự ệ ắ ợ nhi m v giành đ c l p dân t c, ti n b xã h i c a các nệ ụ ộ ậ ộ ế ộ ộ ủ ước ch m phátậ tri n nói chung và m i dân t c trên bán đ o Đông Dể ỗ ộ ả ương nói riêng.
Hi n nay, trong đi u ki n hoàn c nh tình hình kinh t , chính tr , xãệ ề ệ ả ế ị
h i th gi i có nh ng đ c đi m m i, các th l c thù đ ch ch a t b âmộ ế ớ ữ ặ ể ớ ế ự ị ư ừ ỏ
m u ch ng phá cách m ng, s nghi p xây d ng đ t nư ố ạ ự ệ ự ấ ước ph n vinh m iồ ở ỗ
Trang 36nước. Chúng tìm m i cách chia r gi a các nọ ẽ ữ ước trong phong trào đ u tranhấ cách m ng trên th gi i nói chung và ba nạ ế ớ ước trên bán đ o Đông Dả ươ ngnói riêng. L ch s phát tri n c a các dân t c b áp b c, b l thu c cũng nhị ử ể ủ ộ ị ứ ị ệ ộ ư
ba nước trên bán đ o Đông Dả ương không th ti n lên n u không có sể ế ế ự đoàn k t qu c t theo tinh th n c a các nhà kinh đi n ch nghĩa Mác ế ố ế ầ ủ ể ủ Lênin, t tư ưởng H Chí Minh. Nh v y, t tồ ư ậ ư ưởng H Chí Minh v đoànồ ề
k t qu c t v n còn nguyên giá tr trong th i đ i ngày nay. ế ố ế ẫ ị ờ ạ
1.1.2. Quan ni m v tăng c ệ ề ườ ng đoàn k t ế Cămpuchia v i Vi t Nam ớ ệ
và Lào theo t t ư ưở ng H Chí Minh v đoàn k t qu c t ồ ề ế ố ế
Đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào là m t b ph n, m t ph nế ớ ệ ộ ộ ậ ộ ầ đoàn k t qu c t c a ch th Cămpuchia, là đoàn k t c a nh ng n c t ngế ố ế ủ ủ ể ế ủ ữ ướ ươ
đ ng v các m t đ a lý, môi tr ng t nhiên, l ch s , văn hóa t o nên s cồ ề ặ ị ườ ự ị ử ạ ứ
m nh v i s gia tăng không ng ng v th và l c trong ti n trình đ u tranhạ ớ ự ừ ề ế ự ế ấ
ch ng k thù chung th c hi n m c tiêu phát tri n, th nh v ng, ti n b , ph nố ẻ ự ệ ụ ể ị ượ ế ộ ồ vinh, đ c l p t ch c a t ng dân t c và toàn th các dân t c Vi t Nam vàộ ậ ự ủ ủ ừ ộ ể ộ ệ Lào
Trên bán đ o Đông Dả ương, ba dân t c g n bó v i nhau trên m tộ ắ ớ ộ
m nh đ t có nét chung v đ c đi m đ a lý, giá tr chung v quân s , cùngả ấ ề ặ ể ị ị ề ự
t n t i bên nhau t lâu đ i. Đây là m t trong nh ng đ c đi m c a đoàn k tồ ạ ừ ờ ộ ữ ặ ể ủ ế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào phớ ệ ở ương di n l ch s M nh đ t nhệ ị ử ả ấ ỏ
h p y, Camphuchia v i Vi t Nam và Lào v n đã có nh ng g n bó v iẹ ấ ớ ệ ố ữ ắ ớ nhau v môi trề ường s ng t ngàn x a. Đoàn k t này g n v i ch thố ừ ư ế ắ ớ ủ ể Cămpuchia là ch y u, nh ng không ph i là đoàn k t đ n phủ ế ư ả ế ơ ương, s lự ệ thu c m t chi u, mà trong tính ch nh th cùng hộ ộ ề ỉ ể ướng m c đích chung,ụ
th ng nh t. ố ấ
Đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào là đoàn k t c a nh ng dânế ớ ệ ế ủ ữ
t c có truy n th ng ch ng k thù chung trong đ u tranh giành đ c l p dânộ ề ố ố ẻ ấ ộ ậ
Trang 37t c. M c đích đoàn k t gi a ba dân t c trên bán đ o Đông Dộ ụ ế ữ ộ ả ương cũng là
t o nên s c m nh t ng h p c a c ba dân t c c v m t l c lạ ứ ạ ổ ợ ủ ả ộ ả ề ặ ự ượng, c vả ề
th t a l ng vào nhau và cùng hế ự ư ướng t i, cùng th c hi n m c đích chungớ ự ệ ụ trong tương quan v i b o đ m hài hòa l i ích riêng c a m i nớ ả ả ợ ủ ỗ ước.
Đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào mang tính toàn di n, cóế ớ ệ ệ
l ch s phát tri n lâu đ i, g n v i s s ng còn c a m i dân t c. Đoàn k tị ử ể ờ ắ ớ ự ố ủ ỗ ộ ế này là s l a ch n c a l ch s , mà các ch th Cămpuchia cũng nh Vi tự ự ọ ủ ị ử ủ ể ư ệ Nam và Lào cùng nh n th y và tích c c thúc đ y đoàn k t v i tính tích c c,ậ ấ ự ẩ ế ớ ự
t giác. ự
V i đ c đi m v đ a lý, môi trớ ặ ể ề ị ường, truy n th ng l ch s , văn hóa vàề ố ị ử
đ c bi t là th t a l ng vào nhau trong quá trình t n t i, phát tri n thì tăngặ ệ ế ự ư ồ ạ ể
cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào là quy lu t, là s l a ch nế ớ ệ ậ ự ự ọ cho s ng còn. Tuy nhiên, tăng cố ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam cóế ớ ệ
th theo đ nh hể ị ướng c a t tủ ư ưởng, lý lu n, quan đi m khác nhau. Trong cácậ ể cách l a ch n cho l ch s phát tri n thì tăng cự ọ ị ử ể ường đoàn k t Cămpuchia v iế ớ
Vi t Nam và Lào theo t tệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t là khoaồ ề ế ố ế
h c, phù h p nh t. B i vì, n i dung, nguyên t c, giá tr t tọ ợ ấ ở ộ ắ ị ư ưởng này ph nả ánh tính quy lu t và đã t ng đậ ừ ược th c ti n ki m nghi m đúng đ n nh t. ự ễ ể ệ ắ ấ
Tăng c ườ ng đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t t ế ớ ệ ư ưở ng
H Chí Minh v đoàn k t qu c t là quá trình không ng ng gia tăng s c ồ ề ế ố ế ừ ứ
m nh t ti m năng, th m nh m i m t c a ba dân t c; nâng t m trình đ ạ ừ ề ế ạ ở ọ ặ ủ ộ ầ ộ
t đoàn k t trong ch ng th c dân, đ qu c đ n b o v đ c l p ch quy n, ừ ế ố ự ế ố ế ả ệ ộ ậ ủ ề toàn v n lãnh th , xây d ng xã h i ph n vinh, th nh v ẹ ổ ự ộ ồ ị ượ ng; m r ng ph m ở ộ ạ
vi t h p tác m t s lĩnh v c đ n toàn di n trên m i lĩnh v c và không ừ ợ ở ộ ố ự ế ệ ọ ự
ng ng phù h p v i nh ng n i dung, nguyên t c, giá tr t t ừ ợ ớ ữ ộ ắ ị ư ưở ng c a Ng ủ ườ i
m t cách b n v ng ngang t m th i đ i ộ ề ữ ầ ờ ạ
Trang 38Tăng cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ớ ệ ư ưở ng
H Chí Minh v đoàn k t qu c t là m t quá trình th ng nh t bi n ch ngồ ề ế ố ế ộ ố ấ ệ ứ
gi a các n i dung t nh n th c đ n thái đ , đ ng c , ý chí và hành vi ngữ ộ ừ ậ ứ ế ộ ộ ơ ứ
x c a các ch th ba dân t c nói chung và Cămpuchia nói riêng. Vử ủ ủ ể ở ộ ở ề
m t nh n th c là đi m kh i đ u cho toàn b quá trình tăng cặ ậ ứ ể ở ầ ộ ường đoàn k tế Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tớ ệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k tồ ề ế
qu c t T tố ế ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t c th ba nồ ề ế ố ế ụ ể ở ước, ba dân t c trên bán đ o Đông Dộ ả ương bi u hi n : “Vì m i quan h khăng khítể ệ ở ố ệ
v đ a lý, quân s , chính tr v.v. mà ta v i Miên, Lào cũng nh ề ị ự ị ớ ư môi v i răng ớ Hai dân t c Miên, Lào hoàn toàn gi i phóng, thì cu c gi i phóng c a ta m iộ ả ộ ả ủ ớ
ch c ch n, hoàn toàn” [74, tr.452]. Tăng cắ ắ ường đoàn k t Cămpuchia v iế ớ
Vi t Nam và Lào theo t tệ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t b t đ uồ ề ế ố ế ắ ầ
th ch th Cămpuchia ti p nh n, v n d ng n i dung, nguyên t c, giá trừ ủ ể ế ậ ậ ụ ộ ắ ị
t tư ưởng c a Ngủ ười, coi đó nh m t n i dung c b n, m t đ nh hư ộ ộ ơ ả ộ ị ướ ng
ch y u, n n t ng t tủ ế ề ả ư ưởng cho toàn b n i dung đoàn k t qu c t c aộ ộ ế ố ế ủ mình. Trên c s nh n th c đơ ở ậ ứ ược n i dung, nguyên t c, giá tr t tộ ắ ị ư ưở ngtrên và t chuy n hóa thành quan đi m, ch trự ể ể ủ ương, đường l i đ i n i, đ iố ố ộ ố ngo i v i thái đ , đ ng c , ni m tin t t th ng vào đi m t a lý lu n là tạ ớ ộ ộ ơ ề ấ ắ ể ự ậ ư
tưởng đó c a H Chí Minh. Ti p đ n là ch th Cămpuchia th c hi n cácủ ồ ế ế ủ ể ự ệ
ký k t, hi p đ nh, văn b n h p tác v i Vi t Nam và Lào phù h p v i n iế ệ ị ả ợ ớ ệ ợ ớ ộ dung, nguyên t c, giá tr t tắ ị ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t đồ ề ế ố ế ượ c
c th hóa vào ba nụ ể ước trên bán đ o Đông Dả ương. Trong ký k t h p tácế ợ
th hi n tính toàn di n trên t t c các m t kinh t , chính tr , văn hóa, khoaể ệ ệ ấ ả ặ ế ị
h c và công ngh và qu c phòng, an ninh v i Vi t Nam và Lào theo tọ ệ ố ớ ệ ư
tưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t Cu i cùng là s trung thành tuy tồ ề ế ố ế ố ự ệ
đ i và t ch c toàn b các ho t đ ng các lĩnh v c c a đ t nố ổ ứ ộ ạ ộ ở ự ủ ấ ước theo các cam k t, hi p đ nh h p tác trên th c ti n. Nh ng n i dung và các bế ệ ị ợ ự ễ ữ ộ ước đi
Trang 39nh di n t trên, cho th y tăng cư ễ ả ở ấ ường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Namế ớ ệ
và Lào theo t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t là m t quá trìnhồ ề ế ố ế ộ mang tính tích c c, ch đ ng mà trự ủ ộ ước h t là c a ch th Cămpuchia.ế ủ ủ ể Trong đó, t tư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t , đoàn k t ba nồ ề ế ố ế ế ướ ctrên bán đ o Đông Dả ương là n n t ng t tề ả ư ưởng, đi m xu t phát, n i dungể ấ ộ
c b n v m t lý lu n cho các bơ ả ề ặ ậ ước, các khâu tăng cường đoàn k t v iế ớ
Vi t Nam và Lào. ệ
Tăng cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ớ ệ ư ưở ng
H Chí Minh v đoàn k t qu c t có l ch s phát tri n. Trong kháng chi nồ ề ế ố ế ị ử ể ế
ch ng th c dân Pháp, t tố ự ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t đã đồ ề ế ố ế ượ cchi u d i và đ nh hế ọ ị ướng cho quá trình t o d ng s c m nh th c hi n gi iạ ự ứ ạ ự ệ ả phóng dân t c m i nộ ở ỗ ước.
T tư ưởng H Chí Minh đã đ nh hồ ị ướng cho Vi t Nam trong quan hệ ệ đoàn k t v i các nế ớ ước trên th gi i, nh ng nó cũng có giá tr tr c ti p choế ớ ư ị ự ế Cămpuchia và Lào v n d ng vào đi u ki n hoàn c nh dân t c mình th cậ ụ ề ệ ả ộ ự
hi n đoàn k t qu c t Khi Cămpuchia đã có chính quy n thu c v nhân dânệ ế ố ế ề ộ ề lao đ ng thì t tộ ư ưởng H Chí Minh cũng là lý lu n đ nh hồ ậ ị ướng cho th c hi nự ệ đoàn k t qu c t nói chung và tăng cế ố ế ường đoàn k t v i Vi t Nam và Lào nóiế ớ ệ riêng. Nh ng v n đ v nh n th c, thái đ , đ ng c , ni m tin và các quanữ ấ ề ề ậ ứ ộ ộ ơ ề
đi m ch đ o cũng nh các hi p đ nh, h p tác, các ho t đ ng th c ti n c aể ỉ ạ ư ệ ị ợ ạ ộ ự ễ ủ Cămpuchia phù h p v i n i dung, nguyên t c, giá tr trong t tợ ớ ộ ắ ị ư ưởng H Chíồ Minh trên là m t phở ộ ương di n tăng cệ ường đoàn k t v i Vi t Nam và Lào. ế ớ ệ
Tăng cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ớ ệ ư ưở ng
H Chí Minh v đoàn k t qu c t là quá trình các ch th Cămpuchiaồ ề ế ố ế ủ ể chuy n hóa không ng ng các n i dung, nguyên t c, giá tr t tể ừ ộ ắ ị ư ưởng c aủ
Người thành đ ng l c tinh th n, thành tiêu chí, chu n m c đi u ch nh suyộ ự ầ ẩ ự ề ỉ
Trang 40nghĩ, hành vi c a mình qua các giai đo n và t ng lĩnh v c c th T tủ ạ ừ ự ụ ể ư ưở ng
H Chí Minh v đoàn k t qu c t có ý nghĩa nh m t lý lu n cách m ng,ồ ề ế ố ế ư ộ ậ ạ khoa h c và nó tr thành s c m nh v t ch t bi u hi n t o nên s c m nh,ọ ở ứ ạ ậ ấ ể ệ ở ạ ứ ạ
đ ng l c tinh th n khi các ch th Cămpuchia chuy n hóa vào nh n th c,ộ ự ầ ủ ể ể ậ ứ thái đ , đ ng c , ý chí ni m tin và hành vi c a nhân dân Cămpuchia. Quáộ ộ ơ ề ủ trình đó liên t c đụ ược duy trì và đ i m i cùng v i ti n trình phát tri n c aổ ớ ớ ế ể ủ
th c ti n xây d ng đ t nự ễ ự ấ ước. Trong quá trình phát tri n, có th có nh ngể ể ữ
n i dung c th độ ụ ể ược b sung, hoàn thi n, phát tri n m i, nh ng tinh th n,ổ ệ ể ớ ư ầ
s c thái, giá tr c t lõi c a t tắ ị ố ủ ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c tồ ề ế ố ế không th thay đ i b n ch t và giá tr Trình đ và ch t lể ổ ả ấ ị ộ ấ ượng c a quá trìnhủ chuy n hóa nguyên t c, giá tr t tể ắ ị ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c tồ ề ế ố ế thành đ ng l c tinh th n và s sáng t o c a qu n chúng Cămpuchia đ nộ ự ầ ự ạ ủ ầ ế đâu thì tăng cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào đ n đó. ế ớ ệ ế
Tăng cường đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào theo t tế ớ ệ ư ưở ng
H Chí Minh v đoàn k t qu c t là quá trình di n ra ph c t p. Quá trìnhồ ề ế ố ế ễ ứ ạ
đó có tính đ ng b c a toàn b các ch th dồ ộ ủ ộ ủ ể ướ ựi s ch đ o th ng nh t c aỉ ạ ố ấ ủ các Đ ng cách m ng và c a Nhà nả ạ ủ ước dân ch nhân dân Cămpuchia. Đ iủ ố
v i Cămpuchia đang t n t i các đ ng khác nhau, có th có các quan đi mớ ồ ạ ả ể ể khác nhau, nh ng dù có khác nhau thì v n tìm th y n i dung, nguyên t c,ư ẫ ấ ộ ắ giá tr t tị ư ưởng H Chí Minh v đoàn k t qu c t làm c s , nét tồ ề ế ố ế ơ ở ươ ng
đ ng chung cho toàn b các ch th t Trung ồ ộ ủ ể ừ ương đ n đ a phế ị ương. Sự
th ng nh t này liên t c đố ấ ụ ược c ng c , phát tri n th hi n tinh th n trungủ ố ể ể ệ ầ thành tuy t đ i, tính n đ nh, s v ng ch c lâu dài trong tăng cệ ố ổ ị ự ữ ắ ường đoàn
k t v i Vi t Nam và Lào. Cùng v i tính n đ nh trung thành đó, các ch thế ớ ệ ớ ổ ị ủ ể Cămpuchia cũng không ng ng ch đ ng, tác đ ng, gia tăng s v ng ch c,ừ ủ ộ ộ ự ữ ắ nâng t m cao m i c a đoàn k t Cămpuchia v i Vi t Nam và Lào ngangầ ớ ủ ế ớ ệ