Mục đích của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến phát triển du lịch vùng Đồng Tháp Mười trong bối cảnh hội nhập. Số liệu khảo sát thu thập từ 1.283 khách du lịch, nhân viên và người dân địa phương làm việc trực tiếp và gián tiếp trong ngành du lịch. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hệ số tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (Cronbach’s Alpha Coefficient), phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmation Factor Analysis) và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20 và AMOS 20. Nghiên cứu đã xác định được mô hình các yếu tố động đến phát triển vùng Đồng Tháp Mười trong bối cảnh hội nhập, trong đó có biến mới “Lợi ích liên kết” và đề ra một số giải pháp phát triển du lịch tại vùng nghiên cứu.
Trang 1CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
Bùi Trọng Tiến Bảo1*, Quyền Đình Hà2
1Khoa Quản trị Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn, Trường Đại học Cơng Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
2Khoa Kinh tế và Phát triển nơng thơn, Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
*Tác giả liên hệ: buitrongtienbao@gmail.com
TĨM TẮT Mục đích của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến phát triển du lịch vùng Đồng Tháp Mười trong bối cảnh hội nhập Số liệu khảo sát thu thập từ 1.283 khách du lịch, nhân viên và người dân địa phương làm việc trực tiếp và gián tiếp trong ngành du lịch Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hệ
số tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (Cronbach’s Alpha Coefficient), phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmation Factor Analysis) và mơ hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20 và AMOS 20 Nghiên cứu đã xác định được mơ hình các yếu tố động đến phát triển vùng Đồng Tháp Mười trong bối cảnh hội nhập, trong đĩ cĩ biến mới “Lợi ích liên kết” và đề ra một số giải pháp phát triển du lịch tại vùng nghiên cứu
Từ khố: Phát triển du lịch, vùng Đồng Tháp Mười, hội nhập
Factors Affecting Tourism Develoment in Dong Thap Muoi in the Integration Context
ABSTRACT The objective of this study was to identify the factors affecting tourism development in Dong Thap Muoi Region The data were collected using 1,283 questionaires from tourists, staff and local people who were working in the tourism industry in this region The data were analyzed using Cronbach’s Alpha (Cronbach’s Alpha coefficient), EFA (Exploratory factor analysis), CFA (Confirmation factor analysis) and Structural equation modeling (SEM) with the help of the SPSS and AMOS 20 softwares The results indicated that linkage benefit was a new varibale affecting tourism development in Dong Thap Muoi region The study also suggested the solutions for integrated tourism development
Keywords: Tourism development, Dong Thap Muoi region, integration
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Vüng Đ÷ng Tháp MāĈi (ĐTM) đāợc xem là
“cĄa ngơ” cþa vüng Đ÷ng bìng sơng CĄu Long
(ĐBSCL) và là lãnh thù cĩ sinh cânh ngêp nāĉc
nûi đða vĉi hệ sinh thái rĂng Tràm, Bàu Sen -
mût trong ba sinh cânh đçt ngêp nāĉc (Khu bâo
tồn RAMSA - Vườn Quốc gia (VQG) Tràm Chim
và Khu bâo tồn đất ngập nước Láng Sen) tiêu
biểu nhçt täo nên cânh quan “Sơng nước”, hình
ânh điểm đến cþa vüng ĐTM Tuy nhiên, vùng
ĐTM chāa khai thác hiệu quâ nhąng lợi thế
trên Nguyên nhân mût phỉn do hệ thøng sân
phèm du lðch hiện nay cþa vüng cđn đćn điệu và chāa đāợc nghiên cău đỉy đþ Phỉn lĉn đða phāćng mĉi chỵ têp trung khai thác sân phèm
du lðch dĆa trên các tài nguyên chính là sơng nāĉc, miệt vāĈn và “đĈn ca tài tĄ” Các sân phèm du lðch này cÿng hết săc tāćng đ÷ng vĉi các đða phāćng khác trong vüng ĐBSCL, săc hút và hột đûng du lðch khưng đät hiệu quâ cao, chāa tāćng xăng vĉi tiềm nëng, thĈi gian lāu gią khách thçp, bình quân không 1 ngày; măc chi tiêu cþa khách du lðch chāa đät 200 ngàn đ÷ng/khách, cịn thiếu nhiều hột đûng vui chći, giâi trí, trâi nghiệm, mua sím để täo sĆ
Trang 2hçp dén, gią chån du khách lāu läi vài ngày (SĊ
Du lðch Đ÷ng Tháp, 2019) Do đị, vüng ĐTM
cỉn đðnh vð khai thác sân phèm du lðch đặc
trāng, tránh trùng lặp, täo nên mût băc tranh
tùng thể hài hịa cþa vùng Phát triển du lðch
vüng ĐTM cÿng chðu sĆ tác đûng mänh mẽ cþa
quá trình hûi nhêp qùc tế - khu vĆc qua
Campuchia và hûi nhêp trong nāĉc qua TP
HCM - là thð trāĈng phân phøi khách lĉn nhçt
câ nāĉc hiện nay Trong quá trình hûi nhêp, liên
kết và hợp tác qùc tế là nhiệm vĀ quan trõng
trong đðnh hāĉng phát triển du lðch và vùng cỉn
chþ đûng hûi nhêp vào ngành du lðch cþa qùc
tế, câ nāĉc Vì vêy, để hûi nhêp cĩ hiệu quâ thì
trāĉc hết phâi liên kết cĩ hiệu quâ giąa các đða
phāćng trong vüng ĐTM theo phāćng châm “Ba
địa phương - Một điểm đến” và đðnh hāĉng hûi
nhêp để täo săc mänh chung nhìm hú trợ, giúp
nhau phát huy nhąng lợi thế cþa vùng là vçn đề
cỉn thiết và cçp bách đāợc đặt ra hiện nay
ĐTM cỉn phâi đèy mänh liên kết, hợp tác
qùc tế để täo săc mänh chung nhìm hú trợ,
cùng nhau phát huy lợi thế cþa vùng, khai thác
các ngu÷n lĆc mût cách hợp lý, giâi quyết nhu
cỉu thĆc tiễn và täo lĆc mĉi cho phát triển, phát
huy đāợc thế mänh, tiềm nëng cþa vùng và duy
trì sĆ phát triển đị mût cách bền vąng để tránh
tĀt hêu và hāĊng lợi nhiều hćn tĂ hûi nhêp
Làm thế nào để vüng ĐTM phát huy tiềm nëng,
lợi thế cþa vüng trāĉc yêu cỉu hûi nhêp? Nhąng
yếu tø nào ânh hāĊng đến phát triển du lðch
vüng ĐTM? Và làm thế nào để phát triển du
lðch vüng ĐTM trong bøi cânh hûi nhêp? Trâ lĈi
nhąng câu hĩi trên là điều cçp thiết nhçt hiện
nay đøi vĉi chính quyền đða phāćng, Đâng và
Nhà nāĉc, đ÷ng thĈi tác giâ nhên thçy nghiên
cău “Phát triển du lịch vùng Đồng Tháp Mười
trong bối cânh hội nhập” là hồn tồn cỉn thiết
để đáp ăng nhu cỉu phát triển du lðch trong bøi
cânh hûi nhêp, và là cć sĊ khoa hõc giúp hồn
thiện giâi pháp liên kết phát triển du lðch hiệu
quâ nhçt và gĩp phỉn hệ thøng hố mût sø vçn
đề lý luên về phát triển du lðch vüng ĐTM Đåy
cÿng chính là điểm khác biệt so vĉi nhąng
nghiên cău về phát triển du lðch đã đāợc thĆc
hiện Ċ vüng ĐBSCL nịi chung và các đða
phāćng trong vüng nịi riêng
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chọn mẫu điều tra
Do đặc điểm về ngu÷n khách đến các tỵnh vüng ĐBSCL và vüng ĐTM, đøi vĉi khách qùc
tế là tĂ tháng 10 đến cùi tháng 3 và khách nûi đða là không cùi tháng 3 đến cùi tháng 10 hàng nëm nên tác giâ chõn thĈi điểm điều tra đāợc chõn tĂ tháng 1 đến tháng 12/2018
Hiện nay, theo nhiều nhà nghiên cău, kích thāĉc méu càng lĉn càng tøt (Nguyễn Đình Thõ, 2012) Hair & cs (2006), Nguyễn Đình Thõ (2012) cho rìng để sĄ dĀng phân tích nhân tø khám phá (EFA), kích thāĉc méu tøi thiểu phâi
là 50, tøt hćn là 100 và tỵ lệ quan sát/biến đo lāĈng là 5:1, nghïa là 1 biến đo lāĈng cỉn tøi thiểu 5 quan sát Ngồi ra, theo Tabachnick & Fidell (1991) trích bĊi Nguyễn Đình Thõ (2012),
để phân tích h÷i quy đät đāợc kết quâ tøt nhçt, thì kích thāĉc méu phâi thĩa mãn cơng thăc tính kích thāĉc méu: n ≥50 + 8 p Trong đị, n là kích thāĉc méu tøi thiểu và p là sø lāợng biến đûc lêp trong mơ hình
CĀ thể, trong mơ hình nghiên cău, tác giâ đề xuçt cĩ 7 biến đûc lêp tāćng đāćng 38 biến quan sát cĩ thể đāợc sĄ dĀng trong phân tích nhân tø khám phá Ta tính đāợc sø méu tøi thiểu cỉn thiết cþa nghiên cău là 38 × 5 = 190 Nếu dĆa theo cơng thăc n ≥50 + 8p, ta tính đāợc n ≥50 + 8
× 7 = 106 Do EFA luơn đđi hĩi kích thāĉc méu lĉn hćn nhiều so vĉi dùng h÷i quy nên ta chõn kích thāĉc méu tøi thiểu n = 190 Nhā vêy, sø liệu đāợc thu thêp đâm bâo thĆc hiện tøt mơ hình nghiên cău ThĆc tế tác giâ phát 1.500 bâng câu hĩi khâo sát đến các bên cĩ liên quan, lĉn hćn kích thāĉc méu tøi thiểu 1.310 méu
2.2 Phân tích định lượng
Nghiên cău chính thăc đāợc thĆc hiện bìng phāćng pháp đðnh lāợng thơng qua việc phát 1.500 bâng câu hĩi khâo sát đến các bên cĩ liên quan täi vùng nghiên cău và täi thành phø H÷ Chí Minh Sau đị tác giâ thu về đāợc 1.350 bâng câu hĩi, trong đị cị 167 bâng trâ lĈi cđn để trøng mût sø câu hĩi hoặc thçt läc nên đã lội
bĩ Vì vêy, tác giâ tiến hành phân tích và xĄ lý
sø liệu trên 1.283 bâng câu hĩi đāợc trâ lĈi hợp
lệ thưng qua các bāĉc nhā thøng kê mơ tâ,
Trang 3phāćng pháp kiểm đðnh thang đo bìng hệ sø tin
cêy Cronbach’s alpha và phån tích nhån tø
khám phá EFA, kết quâ sẽ đāợc sĄ dĀng tiếp
tĀc cho phân tích nhân tø khỵng đðnh CFA và
SEM nên tác giâ sĄ dĀng phāćng pháp hợp lý
tøi đa ML (Maximum Likelihood) để āĉc lāợng
các tham sø trong mơ hình nghiên cău nếu dą
liệu cĩ phân phøi chuèn Theo Gerbing &
Aderson (1998), Nguyễn Đình Thõ & Nguyễn
Thð Mai Trang (2007) các biến quan sát cĩ trõng
sø (factor loading) nhĩ hćn 0,5 trong EFA sẽ tiếp
tĀc bð lội bĩ và kiểm tra tùng phāćng sai trích
đāợc (≥50%) Các biến quan sát cịn läi (thang đo
hồn chỵnh) sẽ đāợc đāa vào phån tích nhån tø
khỵng đðnh CFA
3 MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ
THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.1 Mơ hình nghiên cứu
Măc đû phát triển du lðch Ċ bçt kỳ qùc gia
nào đāợc xác đðnh bĊi đû lĉn măc đû phát triển
cć sĊ hä tỉng và dðch vĀ du lðch, khâ nëng tiếp
nhên khách du lðch, điều kiện sinh thái, măc đû
phát triển kinh tế, cung cçp ngu÷n lao đûng, tài
nguyên vêt chçt và khâ nëng tài chính cþa nāĉc
tiếp nhên khách du lðch (Lavrova & Plotnikov,
2018, 3) Mơ hình nghiên cău về phát triển du
lðch cþa Li và Dewar (2003, 154) g÷m cĩ: (1) tài
nguyên du lịch và các điểm tham quan hấp dẫn, (2) cơ sở hạ tầng và (3) chính sách cûa chính phû Mơ hình nghiên cău phát triển du lðch Cỉn
Thć cþa Tran Kieu Nga & Trang Thi Kieu
Trang (2018) cĩ 3 nhân tố (1) nguồn nhân lực,
(2) hệ thống cơ sở hạ tầng, và (3) mơi trường kinh tế, chính trị, xã hội tác động đến sự phát triển du lịch Tùng hợp các nghiên cău về phát
triển du lðch, phát triền du lðch bền vąng, liên kết phát triển du lðch täi các đða phāćng, qùc gia trong và ngồi nāĉc cþa các nghiên cău trāĉc Nghiên cău đề xuçt mơ hình nghiên cău
(Hình 1) g÷m 7 biến đûc lêp: (1) Sân phẩm du
lịch, (2) Xúc tiến và thu hút đầu tư du lịch, (3)
Cơ chế chính sách, (4) Sự tham gia cûa cộng đồng địa phương, (5) Nguồn nhân lực, (6) Liên kết và hội nhập quốc tế về du lịch, (7) Cơ sở hạ tầng du lịch và mût biến trung gian là (8) Lợi ích liên kết vùng tác đûng đến mût biến phĀ
thủc là phát triển du lðch vüng Đ÷ng Tháp MāĈi trong bøi cânh hûi nhêp nhìm xây dĆng
mơ hình nghiên cău và xác đðnh măc đû ânh hāĊng cþa các nhân tø này đến phát triển du lðch cþa vùng nghiên cău
TĂ nhąng phân tích, nhên đðnh và các cć sĊ
lý thuyết trên, mơ hình nghiên cău đāợc đề xuçt nhā hình 1
Nhā vêy các giâ thuyết nghiên cău nhā bâng 1
Hình 1 Mơ hình nghiên cứu đề xuất
Trang 4Bảng 1 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu
H 1 : Sản phẩm du lịch tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng ĐTM
H 2 : Sản phẩm du lịch tác động cùng chiều đến lợi ích liên kết vùng du lịch
H 3 : Xúc tiến du lịch, đầu tư du lịch tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng ĐTM
H 4 : Xúc tiến du lịch, đầu tư du lịch tác động cùng chiều đến lợi ích liên kết vùng du lịch
H 5 : Cơ chế chính sách tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng ĐTM
H 6 : Cơ chế chính sách tác động cùng chiều đến lợi ích liên kết vùng du lịch
H 7 : Sự tham gia của cộng đồng địa phương tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng ĐTM
H 8 : Sự tham gia của cộng đồng địa phương tác động đến lợi ích liên kết vùng du lịch
H 9 : Nguồn nhân lực du lịch tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng ĐTM
H 10 : Nguồn nhân lực du lịch tác động cùng chiều đến lợi ích liên kết vùng du lịch
H 11 : Liên kết và hội nhập quốc tế tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng ĐTM
H 12 : Liên kết và hợp tác quốc tế tác động cùng chiều đến lợi ích liên kết vùng du lịch
H 13 : Cơ sở hạ tầng du lịch tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng ĐTM
H 14 : Cơ sở hạ tầng du lịch tác động cùng chiều lợi ích liên kết vùng du lịch
H 15 : Lợi ích liên kết vùng du lịch tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng ĐTM
Bảng 2 Tổng hợp các yếu tố sử dụng trong mơ hình
Y Phát triển du lịch vùng ĐTM trong bối cảnh hội nhập 5
3.2 Xây dựng thang đo
Các biến quan sát (Bâng 2) trong bâng câu
hĩi đāợc sĄ dĀng thang đo Likert 5 măc đû, cĀ
thể nhā sau: (1) - hồn tồn khưng đ÷ng ý, (2) -
khưng đ÷ng ý, (3) - bình thāĈng, (4) - đ÷ng ý, (5)
- hồn tồn đ÷ng ý
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả Cronbach’s alpha và
CFA chung cho tất cả thang đo (mơ hình
tới hạn)
Kết quâ phån tích đû tin cêy Cronbach’s
alpha cho thçy, tçt câ các thang đo cþa các biến đều cị đû tin cêy Cronbach’s Alpha >0,800 (Bâng 5), riêng biến quan sát SPDL07 bð lội bĩ
do cị “hệ sø Cronbach’s alpha nếu lội bĩ biến” lĉn hćn Cronbach’s Alpha cþa biến “sân phèm
du lðch” Các biến quan sát cþa tçt các biến cịn läi đều đāợc gią läi do đät yêu cỉu Vì vêy, tùng
sø biến quan sát đo lāĈng là 48
Kết quâ CFA tĂng biến cho thçy tçt câ CMIN/df ≤3, các chỵ sø IFI, TLI và CFI cÿng đều lĉn hćn 0,9 đåy là bìng chăng khỵng đðnh các thang đo đều đät tính đćn hāĉng, đâm bâo giá trð hûi tĀ, đâm bâo đû tin cêy và giá trð phân biệt (Bâng 3)
Trang 5Bảng 3 Kết quả CFA từng biến trong mơ hình
Chi bình phương df CMIN/df GFI TLI CFI RMSEA <0,05
Về giá trð hûi tĀ, các trõng sø i cþa các biến
quan sát Ċ däng chuèn hịa đều đät tiêu chuèn
(i đều lĉn hćn 0,5) và cị ý nghïa thøng kê
p = 0,000 Về các giá trð phân biệt, hệ sø tāćng
quan giąa các khái niệm nghiên cău đều nhĩ
hćn 1 (cao nhçt là SanPhamDL< >PhatTrien
DL = 0,576, cao thă nhì là
LoiIchLKVDL< >PhatTrienDL = 0,569) và cị ý nghïa thøng kê
(p = 0,000) (Bâng 4), chăng tĩ các khái
niệm nghiên cău trong mư hình đều đät giá trð
phân biệt
Kiểm đðnh đû tin cêy thang đo (Bâng 5) cho
thçy các khái niệm đều đät đû tin cêy về phāćng
sai trích (>0,5), đät hệ sø tin cêy tùng hợp (≥0,5)
và hệ sø tin cêy Cronbach’s Alpha (≥0,8) Do
vêy, ta cĩ thể khỵng đðnh các thang đo trong mư
hình đät yêu cỉu
Tĩm läi, kết quâ đo lāĈng trên cć sĊ các chỵ
tiêu GFI, CFI, TLI, RMSEA, Chi-bình
phāćng/bêc tĆ do cho thçy, tçt câ các thang đo
đät tính đćn hāĉng, đâm bâo giá trð hûi tĀ, đâm
bâo đû tin cêy và giá trð phân biệt Mơ hình
nghiên cău là phù hợp vĉi dą liệu thð trāĈng
4.2 Kiểm định mơ hình lý thuyết chính thức
Kết quâ SEM cho mơ hình lý thuyết
chính thăc cho thçy mơ hình cĩ Chi-square =
2.989,296 bêc tĆ do df = 1,044, Chi-square/df =
2,863 <3 vĉi giá trð p = 0,000; (Carmines &
McIver, 1981), chỵ sø TLI (Tucker và Lewis
index) = 0,928 >0,9, chỵ sø thích hợp so sánh
CFI (comparative fit index) = 0,933 > 0,9; Chỵ sø GFI (Goodness-of-fit index) = 0,908 > 0,9; RMSEA (Root mean square error approximation) = 0,038 < 0,08 (Steiger, 1990) nên cĩ thể nĩi là mơ hình các yếu tø ânh hāĊng đến phát triển du lðch vüng ĐTM phü hợp vĉi
dą liệu thð trāĈng và khỵng đðnh tính đćn hāĉng cþa các thang đo này (Hình 3)
Kết quâ nghiên cău cho thçy Lợi ích liên
kết tác đûng mänh nhçt đến Phát triển du lðch
vùng (0,292), tiếp đến là Sân phẩm du lịch (0,275) và thçp nhçt là Xúc tiến du lịch (0,050)
Điều này nĩi lên rìng, khi “lợi ích liên kết” càng tøt sẽ thýc đèy sĆ phát triển du lðch vüng ĐTM trong bøi cânh hûi nhêp Mặt khác, theo chỵ sø bình phāćng tāćng quan bûi (Squared Multiple Correlations) cþa phát triển du lðch vüng ĐTM trong bøi cânh hûi nhêp bìng 0,616 nghïa là các khác niệm trên giâi thích đāợc 61,6% sĆ biến thiên cþa phát triển du lðch vüng ĐTM Điều này chăng tĩ cịn cĩ các biến khác đo lāĈng các khái niệm nhā: Lội hình du lðch, đặc điểm tài nguyên du lðch và các biến khác hoặc t÷n täi nhąng khái niệm khác trên thĆc tế cĩ thể tác đûng đến phát triển du lðch nhāng chāa đāợc đāa vào mư hình này
Điều quan trõng hćn nąa là giâ thuyết xây dĆng trong mơ hình lý thuyết (H15: Lợi ích liên kết vùng du lịch tác động cùng chiều đến phát triển du lịch vùng Đồng Tháp Mười trong bối cânh hội nhập) cị ý nghïa thøng kê vĉi p = 0,000)
Trang 6và đåy là phát hiện mĉi cþa nghiên cău này vì
trong nhiều nghiên cău trāĉc đåy khöng cò biến
lợi ích liên kết vüng và cÿng chāa đāợc kiểm đðnh trong các nghiên cău về phát triển du lðch
Bảng 4 Kết quả nghiên cứu về giá trị phân biệt
Estimate SE CR= (1-r)/SE P-value SanPhamDl < > LoiIchLKVDL 0,3040 0,0266 26,148 0,0000
SanPhamDl < > CongDongDP 0,1630 0,0276 30,363 0,0000
SanPhamDl < > LienKetHT 0,3410 0,0263 25,090 0,0000 SanPhamDl < > XucTienDL 0,1750 0,0275 29,990 0,0000
SanPhamDl < > PhatTrienDL 0,5760 0,0228 18,564 0,0000 LoiIchLKVDL < > CoSoHT 0,3980 0,0256 23,487 0,0000 LoiIchLKVDL < > CongDongDP 0,2100 0,0273 28,920 0,0000 LoiIchLKVDL < > NguonNL 0,2330 0,0272 28,229 0,0000 LoiIchLKVDL < > LienKetHT 0,2680 0,0269 27,194 0,0000 LoiIchLKVDL < > XucTienDL 0,1910 0,0274 29,498 0,0000 LoiIchLKVDL < > CoCheCS 0,2290 0,0272 28,348 0,0000 LoiIchLKVDL < > PhatTrienDL 0,5690 0,0230 18,759 0,0000
CoSoHT < > PhatTrienDL 0,5970 0,0224 17,979 0,0000 CongDongDP < > NguonNL 0,1800 0,0275 29,836 0,0000 CongDongDP < > LienKetHT 0,1680 0,0275 30,208 0,0000 CongDongDP < > XucTienDL 0,1220 0,0277 31,661 0,0000 CongDongDP < > CoCheCS 0,1890 0,0274 29,559 0,0000 CongDongDP < > PhatTrienDL 0,2800 0,0268 26,843 0,0000
NguonNL < > PhatTrienDL 0,3700 0,0260 24,271 0,0000 LienKetHT < > XucTienDL 0,2230 0,0272 28,528 0,0000
LienKetHT < > PhatTrienDL 0,4300 0,0252 22,597 0,0000
XucTienDL < > PhatTrienDL 0,2520 0,0270 27,665 0,0000 CoCheCS < > PhatTrienDL 0,3450 0,0262 24,977 0,0000
Ghi chú: Estimate: giá trị ước lượng, SE: sai lệch chuẩn, SE = SQRT((1-r^2)/(n-2)), CR: giá trị tới hạn
Trang 7Bảng 5 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
Tên biến Số biến
quan sát
bình ( )
Giá trị
α Độ tin cậy tổng hợp (pc) Phương sai trích (pvc)
yêu cầu
Hình 3 Mô hình lý thuyết chính thức
Trang 84.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quâ nghiên cău cho thçy mư hình đề
xuçt các nhân tø tác đûng đến phát triển du lðch
vùng ĐTM trong bøi cânh hûi nhêp là phù hợp
vĉi dą liệu thð trāĈng Mư hình cị đû phù hợp
tùng thể và giá trð cçu trúc tøt vĉi tçt câ các
thang đo đät tính đćn hāĉng, đâm bâo giá trð
hûi tĀ, đâm bâo đû tin cêy và giá trð phân biệt
Vì vêy, kết quâ xây dĆng và kiểm đðnh mơ hình
phát triển du lðch vüng ĐTM trong bøi cânh hûi
nhêp thĆc sĆ cị ý nghïa lý thuyết và thĆc tiễn
cao Trāĉc hết, mư hình này đã xác lêp và kiểm
đðnh mơ hình vĉi hệ thøng các chỵ tiêu thýc đèy
phát triển du lðch vüng ĐTM trong bøi cânh hûi
nhêp, đã đāợc đề xuçt trong mût sø mơ hình lý
thuyết trāĉc đị, g÷m: xúc tiến du lịch, liên kết
du lịch với các địa phương trong khu vực nhā
trong nghiên cău cþa Nguyễn Mänh CāĈng
(2015); Nguồn nhân lực; Cơ sở hạ tầng nhā
trong nghiên cău cþa Vÿ Vën Đưng (2014); hợp
tác quốc tế về du lịch nhā trong nghiên cău cþa
Nguyễn Hồng Phāćng (2017) Điểm khác biệt
so vĉi các nghiên cău khác là các biến đo lāĈng
đāợc đề xuçt dĆa vào tùng hợp các nghiên cău
trāĉc, và nhiều phāćng pháp nghiên cău đāợc
sĄ dĀng để đánh giá phát triển du lðch vùng
theo tĂng thủc tính; việc nghiên cău kiểm đðnh
và vên dĀng các mư hình đāợc đề cêp trong
nhiều nghiên cău gỉn đåy cÿng là mût trong
nhąng điểm lý giâi cho sĆ địng gịp về mặt lý
thuyết cþa mơ hình phát triển du lðch vùng
ĐTM trong bøi cânh hûi nhêp đề xuçt trong
nghiên cău này Tĩm läi, kết quâ nghiên cău
trên khỵng đðnh sĆ phù hợp, giá trð hûi tĀ và giá
trð phân biệt cþa mơ hình phát triển du lðch
vüng ĐTM trong bøi cânh hûi nhêp
5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐỒNG
THÁP MƯỜI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
Kết quâ phân tích cho thçy sân phèm du
lðch tác đûng mänh đến phát triển du lðch vùng
ĐTM (0,292) Điều này nĩi lên rìng, khi sân
phèm du lðch cþa vüng càng đặc trāng, đa däng
sẽ thýc đèy sĆ phát triển du lðch vüng ĐTM
mänh hćn các yếu tø khác trong giai độn hiện
nay, do đị vüng cỉn chú trõng vào phát triển
sân phèm đặc trāng Ngồi ra vüng ĐTM cỉn têp trung nhçn mänh vào mût sø giâi pháp nhā: Tëng cāĈng vai trị cþa Ban điều phøi trong hột đûng đào täo, chia sẻ kiến thăc, kỹ nëng phĀc
vĀ và đào täo nghề du lðch cho ngāĈi dån đða phāćng, hợp tác đào täo ngu÷n nhân lĆc quân lý vĉi các thð trāĈng qùc tế;
Hồn thiện và nâng cçp các phāćng tiện vên tâi đāĈng thþy, đāĈng sưng đâm bâo an tồn cho khách khi tham quan sưng nāĉc;
Khuyến khích đỉu tā xåy dĆng các cć sĊ dðch vĀ lāu trý đät tiêu chuèn tĂ 3 sao đến 4 sao trong vüng ĐTM, các cć sĊ dðch vĀ ën ùng: nhà hàng, quỉy bar, quán rāợu vĉi tiêu chuèn phù hợp vĉi thð trāĈng;
Tëng cāĈng sĆ hú trợ các cơng ty du lðch đða phāćng trong hột đûng xúc tiến quâng bá du lðch täi thð trāĈng nāĉc ngồi nhìm đāa hình ânh thāćng hiệu cþa vüng đến các thð trāĈng du lðch mĀc tiêu, thð trāĈng du lðch mĉi;
Đỉu tā ăng dĀng các cơng nghệ quâng cáo tiên tiến tĂ nāĉc ngồi kết hợp vĉi các đài truyền hình, các cơng ty lą hành qùc tế täi các thð trāĈng trõng điểm quâng bá hình ânh vùng ĐTM đến khách hàng mĀc tiêu;
Liên kết vĉi các cơng ty lą hành qùc tế về hợp tác phát triển kinh doanh du lðch và gĄi khách đến vüng ĐTM;
Chþ đûng liên kết vĉi các cơng ty trong khøi Asean, châu Á, châu Âu, châu Mỹ, các qùc gia trong Hiệp đðnh Đøi tác Tồn diện và Tiến bû xuyên Thái Bình Dāćng (CPTTP);
Tëng cāĈng nghiên cău, thiết kế logo, hình ânh thāćng hiệu đặc trāng thøng nhçt cho vüng ĐTM
6 KẾT LUẬN
Kết quâ kiểm đðnh mơ hình nghiên cău lý thuyết là phù hợp vĉi dą liệu thð trāĈng, các giâ thuyết trong mơ hình nghiên cău lý thuyết đều đāợc chçp nhên Mơ hình nghiên cău cị đû phù hợp giâi thích đāợc 61,6% biến thiên cþa dą liệu nghiên cău Điểm nùi bêt và quan trõng nhçt cþa nghiên cău này là đã xác đðnh đāợc 1 biến
mĉi “lợi ích liên kết” và 1 biến quan sát mĉi
Trang 9(PTDL4 - kết quâ tĂ phĩng vçn chuyên gia) so
vĉi các nghiên cău trāĉc đåy về phát triển du
lðch và các phát hiện mĉi này đều cị ý nghïa
thøng kê trong quá trình phân tích
Nghiên cău cÿng đã cị nhąng địng gịp cć
bân sau: Về mặt thĆc tiễn, địng gịp cþa nghiên
cău đã bù sung thêm mơ hình phát triển du lðch
nhçn mänh đến vai trị cþa liên kết vùng và lợi
ích cþa liên kết vùng trong quá trình phát triển
du lðch; Về mặt lý thuyết, nghiên cău đã xåy
dĆng mơ hình nghiên cău và kiểm đðnh thang
đo các thành phỉn trong mơ hình nghiên cău tĂ
dą liệu thu thêp đāợc trong quá trình khâo sát
các đøi tāợng cị liên quan đến quá trình phát
triển du lðch cþa vüng ĐTM g÷m: (1) khách du
lịch quốc tế; (2) khách du lịch nội địa; (3) người
dân địa phương; (4) nhĩm các chuyên gia, quân
lý, giâng viên cĩ liên quan trĆc tiếp và gián tiếp
đến hột đûng du lðch täi đða bàn nghiên cău
Đ÷ng thĈi, nghiên cău đã đề xuçt mût sø nhĩm
giâi pháp nhìm phát triển du lðch vüng Đ÷ng
Tháp MāĈi trong thĈi gian tĉi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Đình Thọ (2012) Phương pháp nghiên cứu
khoa học trong kinh doanh Nhà xuất bản Lao động
xã hội
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2007) Nghiên cứu khoa học Marketing Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Hồng Phương (2017) Phát triển du lịch Đồng Bằng Sơng Cửu Long trong hội nhập quốc tế Luận
án tiến sĩ Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Phùng Thế Tám (2015) Liên kết Du lịch - Hàng khơng giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh
Lavrova T & Plotnikov V (2018) The development of tourism: the experience of Russia MATEC Web of Conferences 170.01028.10.1051/matecconf/201
817001028
Li W & Dewar K (2003) Assessing tourism supply in Beihai, China Tourism Geographies - Tour Geogr
5 151-167 10.1080/1461668032000068315 Tran Kieu Nga & Tran Thi Kieu Trang (2018) The studying of the key factors affecting Can Tho tourism development European Journal of Hospitality and Tourism Research 6(3): 1-11 Ritchie J.R & Brent Crouch I.G., (2010) A model of destination competitiveness/ sustainability: Brazilian perspectives Rio de Janeiro 44(5): 1049-66 Set./ out Issn 0034-7612
Jovanović S & Ilić I (2016) Infrastructure as important determinant of Tourism Development in the countries
of Southeast Europe Ecoforum 5(1): 8