Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý hoaṭ động giáo dục phẩm chất cho học sinh trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông nhằm thực hiện tốt yêu cầu “giáo dục toàn diện” đã đề ra.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ DIÊN ĐỒNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ DIÊN ĐỒNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Đức Ngọc
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Với tất cả tình cảm chân thành của mình , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiê ̣u Trường Đa ̣i ho ̣c giáo dục – Đa ̣i ho ̣c Quốc Gia, tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo của Trường Đa ̣i ho ̣c giáo dục – Đa ̣i ho ̣c Quốc Gia đã tham gia giảng dạy lớp học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Đức Ngo ̣c , người hướng dẫn khoa học cho tôi, người đã ân cần chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Phòng GD & ĐT Tam Nông, lãnh đạo địa phương, Ban giám hiệu trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi có thời gian và tư liệu hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn các đồng chí giáo viên trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông, các bậc phụ huynh, các em học sinh cùng các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn chắc chắn vẫn còn những thiếu sót; tôi hy vọng nhận được sự góp ý, xây dựng của các Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Tác giả
Tạ Diên Đồng
Trang 4GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
GDPC
GDPT
Giáo dục phẩm chất Giáo dục phổ thông
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Ký hiệu viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ 6
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 10
1.2.1 Khái niệm phẩm chất, các phẩm chất, chức năng của phẩm chất 10
1.2.2 Khái niệm giáo dục phẩm chất 15
1.2.3 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục phẩm chất 15
1.3 Giáo dục phẩm chất cho học sinh trường THCS 22
1.3.1 Trường THCS trong hệ thống Giáo dục quốc dân 22
1.3.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS 24
1.3.3 Giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay 25
1.4 Quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh trường THCS 29
1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 29
1.4.2 Tổ chức, chỉ đạo giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 30
1.4.3 Kiểm tra, đánh giá giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 30
1.4.4 Tổ chức phối hợp các đoàn thể giáo dục phẩm chất trong nhà trường THCS 31
1.4.5 Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 31
1.5 Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 32
1.5.1 Yếu tố khách quan 32
1.5.2 Yếu tố chủ quan 35
Tiểu kết chương 1 37
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƯỚNG
CHƯƠNG TRÌNH GDPT TỔNG THỂ 38
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, giáo dục của huyện Tam Nông 38
2.1.1 Vị trí địa lý 38
2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội 39
2.1.3 Tình hình giáo dục 40
2.2 Thực trạng giáo dục phẩm chất cho học sinh trong trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông Phú Thọ 43
2.2.1 Thực trạng biểu hiện về phẩm chất của học sinh THCS Thọ Văn 43
2.2.2 Thực trạng giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông 47
2.3 Thực trạng quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông 52
2.3.1 Về bộ máy tổ chức 53
2.3.2 Xây dựng kế hoạch giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 54
2.3.3 Tổ chức, chỉ đạo giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 57
2.3.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 59
2.3.5 Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS 60
2.4 Những yếu tố tác động đến giáo dục phẩm chất và quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông 63
2.4.1 Yếu tố khách quan 64
2.4.2 Yếu tố chủ quan 65
Tiểu kết chương 2 69
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GDPTTỔNG THỂ 70
Trang 73.1 Yêu cầu của việc đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục phẩm
chất lối sống cho học sinh THCS Thọ Văn 70
3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục phẩm chất ở trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông 71
3.2.1 Với Ban giám hiệu: Tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức cho đội ngũ, cán bộ, giáo viên, nhân viên, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường về tầm quan trọng của công tác giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS theo đi ̣nh hướng chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 71
3.2.2 Với Ban giám hiệu: Quản lí xây dựng kế hoạch giáo dục phẩm chất cho học sinh từ đầu năm học vào cùng kế hoạch chung của nhà trường 75
3.2.3 Với ban giám hiệu: Quản lí triển khai đa dạng hoá nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục phẩm chất cho học sinh thông qua hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường 77
3.2.4 Với Ban giám hiệu, giáo viên và nhân viên: Tổ chức xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường 80
3.2.5 Với Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể nhà trường: Tổ chức và giám sát phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia giáo dục phẩm chất lối sống cho học sinh 83
3.2.6 Với Ban giám hiệu,các tổ chức đoàn thể, giáo viên: Quản lí và giám sát hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật 85
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.4 Thử nghiệm tính khả thi của một số biện pháp QLGDPC 89
3.4.1 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 89
3.4.2 Tiến hành thử nghiệm một số biện pháp 90
Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả xếp loại học lực của học sinh trong 3 năm học từ
năm 2013-2016 41 Bảng 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong 3 năm học từ
năm 2013-2016 42 Bảng 2.3: Kết quả xếp loại học lực của học sinh trường THCS Thọ
Văn trong 3 năm học từ năm 2013-2016 43 Bảng 2.4: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THCS Thọ
Văn trong 3 năm học từ năm 2013-2016 43 Bảng 2.5: Những biểu hiện vi phạm phẩm chất của học sinh THCS
Thọ Văn huyện Tam Nông trong 3 năm từ 2013 - 2016 45 Bảng 2.6: Mức độ những phẩm chất được nhà trường quan tâm giáo
dục cho học sinh 48 Bảng 2.7: Mức độ những hình thức GDPC cho học sinh 50 Bảng 2.8: Mức độ những biện pháp GDPC cho học sinh 52 Bảng 2.9: Thống kê tổng hợp về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông 53 Bảng 2.10: Kế hoạch, nội dung và mức độ hoạt động GDPC 55 Bảng 2.11: Mức độ thực hiện nội dung kế hoạch quản lý GDPC của CBQL 56 Bảng 2.12: Mức độ hoạt động tổ chức, chỉ đạo công tác GDPC cho học sinh 57 Bảng 2.13: Mức độ quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQLGD
trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông 59 Bảng 2.14: Mức độ ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục, lực lượng
xã hội đối với công tác GDPC cho học sinh 60 Bảng 2.15: Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục phẩm chất cho học sinh 63 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QLGDPC 89 Bảng 3.2: Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh khối 6 90
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả xếp loại HL và HK của học sinh khối 6
sau thử nghiệm 93
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDPC 88
Trang 10mở cửa, hội nhập nền kinh tế thị trường và sự phát triển quá nhanh về khoa học công nghệ cũng làm nảy sinh những hiện tượng tiêu cực trong xã hội, ảnh hưởng đến phẩm chất, đạo đức lối sống của một bộ phận thế hệ trẻ hiện nay
Bộ Chính trị đã quyết định tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong toàn Đảng, toàn dân Thực hiện
phong trào thi đua này không chỉ nhằm mục đích tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
về ý thức tu dưỡng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng phẩm chất, chính trị, đạo đức lối sống và các tệ nạn xã hội mà còn thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phẩm chất, lối sống cho thế hệ trẻ trong các trường phổ thông
Ngày 15/04/2009, Bộ Chính trị đã đưa bảy định hướng phát triển giáo
dục và đào tạo, trong đó nhấn mạnh “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên,
mở rộng quy mô giáo dục hợp lý Theo đó, cần coi trọng cả ba mặt dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục về Đảng…”
Ngày 4/11/2013 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng đã ra Nghi ̣ Quyết số 29-NQ/TW khóa XI về đổi mới căn bản toàn diê ̣n Giáo du ̣c và đào ta ̣o Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đảng nhà nước ta quan tâm và đổi mới ma ̣nh mẽ để phát
Trang 11triển giáo du ̣c phấn đấu đến năm 2030 thành một nước có nền giáo dục phát triển tiên tiến trong khu vực
Từ xưa đến nay , giáo dục luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ Có thể nói nền tảng giáo dục phổ thông vững chắc trên cơ sở hình thành và phát triển nhân cách của con người, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng toàn diện là tiền đề cho sự phát triển của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, của Hệ thống giáo dục Quốc dân, của sự phát triển kinh tế - xã hội
Học sinh Trung học cơ sở (THCS) là lứa tuổi mà nhân cách đang được định hình và phát triển Những tác động từ môi trường bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào nhận thức của trẻ, vì vậy cần giáo dục thói quen trong hành vi để trở thành phẩm chất đạo đức trong nhân cách cho trẻ
Xã Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh phú Thọ là mô ̣t xã có sự phát triển tương đối mạnh mẽ , các em dễ dàng và nhanh chóng tiếp thu ảnh hưởng những mặt tích cực cũng như tiêu cực đang xảy ra trong cơ chế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế Những biểu hiện như bỏ học , trốn ho ̣c , đánh nhau,ích kỉ, dối trá, lười lao động, sống hưởng thụ,vô trách nhiê ̣m…trong lối sống của học sinh ngày càng gia tăng đang ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường
Hiện nay các nhà trường vẫn thực hiện dạy học để giáo dục đạo đức cho học sinh nhưng chương trình còn dàn trải, rộng vì vậy chưa hiệu quả, học sinh còn mải chơi, đua đòi và đặc biệt còn suy thoái về phẩm chất đạo đức (như còn đánh chửi nhau, thậm chí đánh cả người thân trong gia đình )
Đứng trước tình trạng xuống cấp trong phẩm chất , đạo đức , lối sống của một bộ phận học sinh THCS đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng , các nhà giáo dục, quản lý giáo dục cần nhận thức sâu sắc về vấn đề này , đặc biệt
là việc nghiên cứu quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩm chất (QLGDPC) cho học sinh trên địa bàn xã Tho ̣ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣
Trang 12Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo
Phú Thọ theo định hướng chương trình giáo dục p hổ thông tổng thể ” với
mong muốn góp phần hoàn thiện hơn việc quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS Tho ̣ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dụ c phẩm chất cho học sinh trường THCS Tho ̣ Văn huyện Tam Nông nhằm thực hiện tốt yêu cầu
“giáo dục toàn diện” đề ra
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lí giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu phân tích thực trạng quản lý giáo dục phẩm chất và chất lượng giáo dục phẩm chất của học sinh THCS Tho ̣ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hiện nay các hoa ̣t đô ̣ng quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh trường THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ thực hiện có hiệu quả không?
- Cần phải kết hợp và sử du ̣ng những hoa ̣t đô ̣ng , biê ̣n pháp giáo du ̣c phẩm chất nào để phẩm chất học sinh THCS Thọ Văn huyê ̣n Tam Nông tỉnh
Phú Thọ được tốt hơn?
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Việc quản lý giáo dục phẩm chất c ho học sinh THCS Tho ̣ Vă n huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ đã đạt được kết quả nhất định , song còn hạn chế , chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục Nếu áp dụng đồng bộ hệ thống những
Trang 13hoạt động quản lý giáo dục phẩm chất đề xuất, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục phẩm chất cho học sinh
7 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
7.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩm
chất cho học sinh THCS
7.2 Phân tích thực trạng việc quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩm chất
cho học sinh THCS Tho ̣ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣
7.3 Đề xuất mô ̣t số biện pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩm chất
cho học sinh
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu văn kiện
- Nghiên cứu tài liệu lý luận
- Nghiên cứu sách, báo, tạp chí, các công trình liên quan đến quản lý giáo dục, quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát, điều tra, khảo sát
- Phương pháp thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp chuyên gia
8.3 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
- Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng phần mềm tin học
9 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI HAY Ý NGHĨA KHOA HỌC 9.1 Ý nghĩa lý luận: Góp phần giáo du ̣c phẩm chất cho thế hê ̣ trẻ ta ̣i
trường THCS Tho ̣ Văn nói riêng và ta ̣i các trường THCS ta ̣i huyê ̣n Tam Nông
tỉnh Phú Thọ nói chung được tốt hơn
Trang 149.2 Ý nghĩa thực tiễn:
- Chỉ ra được thực trạng về phẩm chất của ho ̣c sinh tr ường THCS Thọ Văn huyê ̣n Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ , làm rõ được tính hiệu quả của các biện pháp mà trường THCS Tho ̣ Văn huyê ̣n Tam Nông đã sử du ̣ng để bồi dưỡng làm tài liệu cho các trường THCS khác trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh
- Đề xuất được các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c phẩm chất phù hợp với thực tế của xã Tho ̣ Văn huyê ̣n Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣
- Luận văn có thể làm tài liệu giúp ban giám hiệu các trường THCS sử dụng để giáo dục phẩm chất cho ho ̣c sinh THCS hiê ̣u quả
10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu , kết luâ ̣n và khuyến nghi ̣, tài liệu và phụ lục luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất cho
học sinh trường THCS Theo chương trình GDPT tổng thể
Chương 2: Thực trạng quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩm chất cho học
sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ theo chương trình GDPT tổng thể
Chương 3: Biện pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩm chất cho học
sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ theo định hướng chương trình GDPT tổng thể
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Mỗi con người sống trong mối quan hệ phong phú và vô cùng phức tạp của xã hội Để có mối quan hệ hoà đồng con người cần phải ứng xử, giao tiếp,
và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợp với những người xung quanh, với môi trường, với những nguyên tắc, quy định, chuẩn mực của xã hội Những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực, phẩm chất đạo đức
cá nhân và đạo đức xã hội hướng con người đến cái chân, thiện, mỹ, chống lại cái ác, cái xấu…
Cuộc sống của con người đang ngày càng phát triển, cùng với sự thay đổi toàn cầu về mọi lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế và kỹ thuật Do đó đời sống con người ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện tốt cho sự bộc lộ và phát triển của mỗi cá nhân, đồng thời cũng dần thay đổi quan điểm sống, phong cách sống và chuẩn mực trong xã hội Ở Việt Nam, ông cha ta từ xa xưa vẫn luôn đề cao việc
giáo dục phẩm chất, đạo đức con người thể hiện trong câu “Tiên học lễ, hậu học
văn” "Tiên học lễ, hậu học vǎn" là phương châm giáo dục của Nho gia Song do
được sử dụng trong khoảng thời gian quá dài ở cộng đồng người Việt nên nó đã được dân gian hoá, rất gần gũi với nhiều tầng lớp Nguyên tắc giáo dục ấy chính
là sự phối hợp giữa gieo mầm phẩm chất, đạo đức, truyền dạy chữ nghĩa tri thức,
đề cao phẩm chất, đạo đức, giáo dục phẩm chất, đạo đức Đây là lối đào tạo ưu việt mà từ ngàn xưa ông cha ta đã đúc kết nên
Giáo dục phẩm chất (GDPC) là mối quan tâm hàng đầu của chủ tịch Hồ Chí Minh đối với công tác giáo dục trong nhà trường Lúc sinh thời Người luôn đề cập và yêu cầu các lực lượng giáo dục, các trường học cần phải chú trọng giáo dục phẩm chất, đạo đức cho học sinh Theo Người, tài phải đi đôi
Trang 16với đức, đức đi đôi với tài, nếu chỉ có tài mà không có đức thì là người vô
dụng “Vì tương lai của con em chúng ta”, đó là khẩu hiệu và cũng là nhiệm
vụ Người giao cho đội ngũ các thầy giáo, cô giáo trong việc chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ
Tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá Từ sự phân tích khoa học thực trạng phẩm chất của học sinh, sinh viên hiện nay, ông đã nêu 6 giải pháp ở tầm vĩ mô về giáo dục - đào tạo con người Việt Nam theo định hướng trên: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDPC trong các trường học; củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc giáo dục phẩm chất cho mọi người; kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện phẩm chất, lối sống cho toàn dân, trước hết là cho cán bộ Đảng viên, cho thầy trò các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội về GDPC; nâng cao nhận thức cho mọi người ” [17]
Tác giả Trần Hậu Kiểm và Đoàn Đức Hiếu trong cuốn “Hệ thống phạm
trù đạo đức học sinh và giáo dục đạo đức cho sinh viên” đã khái quát hoá
những phạm trù đạo đức cơ bản đó là: lẽ sống, hạnh phúc, danh dự, nghĩa vụ
và lương tâm, thiện và ác… Những phạm trù này phản ánh nội dung khách quan của đời sống xã hội, nó có liên hệ hữu cơ với tình cảm con người trong mối quan hệ giữa con người và đời sống xã hội
Tác giả Huỳnh Khải Vinh đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối sống, đạo đức với phát triển văn hoá và con người, sự tác động của các nhân tố chính trị, kinh tế,
xã hội tới lối sống phẩm chất, chuẩn giá trị xã hội truyền thống và cách mạng; những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối sống, phẩm chất, chuẩn giá trị
xã hội của một số nước; thực trạng, phương hướng, quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống phẩm chất, chuẩn giá trị trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trang 17Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong quá trình GDPC cho học sinh Ông đã đưa ra một số định hướng cho giáo viên chủ nhiệm (GVCN) trong việc đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp GDPC cho học sinh trong nhà trường phổ thông
Tác giả Nguyễn Kim Bôi nghiên cứu về “ Một số giải pháp nâng cao
chất lượng giáo dục đạo đức học sinh THPT ở trường THPT Trần Đăng Ninh
- Hà Tây” Từ thực trạng đạo đức của học sinh ở một trường mà tác giả coi là
tiêu biểu cho đặc điểm của nhiều trường ở nông thôn Việt Nam, tác giả đã đưa
ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh THPT
Tháng 8 năm 2015 Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (gọi tắt
là Chương trình tổng thể) đã được Bộ GD&ĐT ban hành dự thảo với các các mục tiêu Theo mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông là nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo Chương trình giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo
Chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở nhằm giúp học sinh duy trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động
Trang 18Theo Quyết định Số: 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 03 năm 2015 của Thủ Tướng chính phủ Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông đạt về mục tiêu: Xây dựng, ban hành chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi tắt là chương trình) mới, sách giáo khoa phổ thông (sau đây gọi tắt là sách giáo khoa) mới phù hợp với hệ thống giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Nghị quyết
số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội và tuyên bố của
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc: “Học để biết - Học để làm - Học để chung sống - Học để tự khẳng định mình”, góp phần tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng, hiệu quả giáo dục và phát triển con người Việt Nam toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ, hướng tới “công dân toàn cầu”
Chương trình mới, sách giáo khoa mới được xây dựng theo hướng coi trọng dạy người với dạy chữ, rèn luyện, phát triển cả về phẩm chất và năng lực; chú trọng giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, nhân cách, lối sống; phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu và định hướng nghề nghiệp cho mỗi học sinh; tăng cường năng lực ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng sống, làm việc trong điều kiện hội nhập quốc tế; đẩy mạnh ứng dụng, phát huy thành quả khoa học công nghệ thế giới, nhất là công nghệ giáo dục và công nghệ thông tin
Chương trình mới, sách giáo khoa mới lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh; tăng cường tính tương tác trong dạy và học giữa thầy với trò, trò với trò và giữa các thầy giáo, cô giáo
Bản thân tôi và các đồng chí đều là những giáo viên hàng ngày trực tiếp giảng dạy, giáo dục học sinh; hơn nữa chúng ta còn là những đảng viên, lực lượng tiên phong trong nhà trường Trước thực trạng về việc xuống cấp trong phẩm chất, đạo đức, lối sống của học sinh hiện nay Bên cạnh đó, có nhiều
Trang 19nhà nghiên cứu vẫn thường xuyên quan tâm đến đề tài xây dựng con người
Việt Nam, đặc biệt là phẩm chất của con người Việt Nam qua từng thời kì
Những nghiên cứu nói trên góp một phần quan trọng trong công cuộc đổi mới
giáo dục nói chung và công tác giáo dục phẩm chất, quản lý giáo dục phẩm
chất nói riêng Song mỗi địa phương đều mang tính đặc thù riêng, cũng như
mỗi thời điểm đều có sự biến đổi không ngừng, do đó việc nghiên cứu thực
trạng GDPC và quản lý GDPC cho học sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ trong giai đoạn hiện nay có thể góp phần vào việc
nâng cao chất lượng quản lý GDPC và lí tưởng cách mạng cho học sinh nói
chung và học sinh THCS nói riêng
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Khái niệm phẩm chất, các phẩm chất, chức năng của phẩm chất
1.2.1.1 Khái niệm phẩm chất
Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong
đạo đức, lối sống, ý thức pháp luật, niềm tin, tình cảm, của con người Phẩm
chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người
Theo quan điểm của học thuyết Mác-Lênin: “Đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động, sản xuất và đời sống cộng đồng xã
hội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của
tồn tại xã hội Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng
thay đổi theo Và như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp
và tính dân tộc” [11]
* Mối quan hệ của phẩm chất với các hình thái ý thức xã hội khác:
Phẩm chất là một hình thái ý thức xã hội, nó có quan hệ mật thiết với
các hình thái ý thức xã hội khác
- Phẩm chất quan hệ mật thiết với chính trị: Tư tưởng chính trị của một
thể chế xã hội là hệ thống quan điểm tư tưởng thể hiện lợi ích căn bản của
một giai cấp nhất định, xác định những nội dung và hình thức hoạt động của
Nhà nước về đối nội cũng như đối ngoại, vì vậy, tư tưởng chính trị có ảnh
Trang 20hưởng mạnh mẽ đến các hình thái ý thức xã hội khác: khoa học, nghệ thuật, pháp quyền, phẩm chất và phản ánh cơ sở kinh tế của xã hội
Aritxtot đã từng nói: “Nhiệm vụ của đạo đức là tác động thuận lợi đối
với hạnh phúc xã hội, còn chính trị là khoa học có tính chất rường mối, quyết định tính chất và nội dung của đạo đức”
Henvechiuyt cũng khẳng định: “Đạo đức học sẽ không có nội dung nếu
không hoà lẫn vào chính trị và pháp luật”
- Phẩm chất có mối quan hệ với luật pháp: Trước hết phẩm chất và
pháp luật có cùng nhiệm vụ điều chỉnh, đánh giá tất cả những hành vi, hoạt động của con người, đồng thời có chung mục đích làm điều tốt, hướng tới cái chân, thiện, mỹ, chống lại cái ác, cái sai trái nhằm đem lại cuộc sống yên bình cho cá nhân con người và xã hội Song phẩm chất và pháp luật cũng có những điểm khác nhau: pháp luật điều chỉnh, đánh giá thái độ, hành vi, cách ứng xử của con người bằng một hệ thống luật định do Nhà nước ban hành buộc mọi thành viên trong xã hội phải tuân thủ Phẩm chất điều chỉnh, đánh giá thái độ, hành vi, cách ứng xử của con người bằng chính sự ý thức của con người thông qua các chuẩn mực phẩm chất Chính nhờ ý thức tự giác về trách nhiệm
và nghĩa vụ cá nhân có thể hình thành phát triển ý thức tự giác thực hiện các nguyên tắc, chuẩn mực phẩm chất dưới tác động của dư luận xã hội
- Phẩm chất có quan hệ với với tôn giáo: Phẩm chất và tôn giáo đều
điều khiển con người làm việc thiện, tránh điều ác, nhưng nội dung cốt lõi của vấn đề hướng thiện trong tôn giáo chính là lòng tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên, vào đấng tối cao
1.2.1.2 Các phẩm chất và biểu hiện của phẩm chất
Tháng 8 năm 2015 Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (gọi tắt là Chương trình tổng thể) đã được Bộ GD&ĐT ban hành dự thảo với các phẩm chất hướng tới ở cấp THCS cụ thể như sau:
* Các phẩm chất:
- Sống yêu thương
Trang 21+ Giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ các thành viên gia đình; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; thực hiện trách nhiệm đối với gia đình
+ Giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước: Tôn trọng, giữ gìn và tuyên truyền, nhắc nhở người khác cùng giữ gìn di sản văn hoá của quê hương, đất nước
+ Tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới: Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn hoá trên thế giới
+ Nhân ái, khoan dung: Phản đối cái ác, cái xấu, phê phán và tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xã hội; sẵn sàng cộng tác với mọi người xung quanh; tôn trọng sự khác biệt của mỗi người
+ Yêu thiên nhiên: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên
Trang 22+ Chăm chỉ, vượt khó: Siêng năng trong học tập và lao động; ý thức được thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục vượt qua
+ Tự hoàn thiện: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị xã hội
nội quy, pháp luật
1.2.1.3.Chuẩn mực phẩm chất
Nói đến phẩm chất là nói đến các chuẩn mực phẩm chất Vậy chuẩn mực phẩm chất là gì? “Chuẩn mực phẩm chất là những phẩm chất có tính chất chuẩn mực, được nhiều người thừa nhận, được dư luận xác định như một đòi hỏi khách quan, là thước đo giá trị cần có ở mỗi người Những chuẩn mực phẩm chất ấy được coi như mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mỗi người Đồng thời, chuẩn mực phẩm chất đó lại có giá trị định hướng, chi phối, ước chế quá trình nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi của mỗi người, đáp ứng yêu cầu của một xã hội, một thời đại nhất định” [16]
Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là những phẩm chất, nhân cách của con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, thói quen, hành vi và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình” [24]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì chuẩn mực phẩm chất của con người Việt Nam thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa có thể xác định (một cách tương đối) thành 5 nhóm, phản ánh các mối quan hệ chính mà con người phải giải quyết [19]
Trang 23- Nhóm chuẩn mực phẩm chất thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị (lý
tưởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạo đức xã hội) như: có lý
tưởng XHCN, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vào Đảng và nhà nước, tôn trọng và thực hiện tốt pháp luật
- Nhóm chuẩn mực phẩm chất hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân
như: tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận, có kế hoạch tự hoàn thiện
- Nhóm chuẩn mực phẩm chất thể hiện quan hệ với mọi người và dân
tộc khác: nhân nghĩa (biết ơn tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, người có công với dân
với nước), khoan dung, vị tha, khiêm tốn, hợp tác, bình đẳng, lễ độ (lịch sự, tế nhị), tôn trọng mọi người, thủy chung, giữ chữ tín
- Nhóm chuẩn mực phẩm chấtthể hiện quan hệ đối với công việc: đó là
trách nhiệm cao, tận tuỵ, có lương tâm, tôn trọng tri thức, tôn trọng pháp luật, tôn trọng lẽ phải, kỉ luật, tự giác, năng động, sáng tạo, thích ứng, tích cực, dũng cảm, liêm khiết
- Nhóm chuẩn mực phẩm chất liên quan đến xây dựng môi trường sống
(môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, tự giác, quan tâm, tham gia giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường tự nhiên, xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng, văn minh, bảo vệ hoà bình, chống hành vi khủng bố chống những hành vi gây tác hại đến con người (tệ nạn xã hội, bệnh tật, đói nghèo), bảo vệ và phát huy truyền thống di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại”
“Chuẩn mực đạo đức là những phẩm chất đạo đức có tính chất chuẩn mực, được nhiều người thừa nhận, được dư luận xác định như một đòi hỏi khách quan, là thước đo giá trị cần có ở mỗi người Những chuẩn mực đạo đức ấy được coi như mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mỗi người Đồng thời, chuẩn mực đạo đức đó lại có giá trị định hướng, chi phối, ước chế quá trình nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi của mỗi người, đáp ứng yêu cầu của một xã hội, một thời đại nhất định” [16]
Trang 241.2.1.4 Chức năng của phẩm chất
Phẩm chất có ba chức năng: chức năng nhận thức, chức năng giáo dục
và chức năng điều chỉnh hành vi
- Chức năng nhận thức: phẩm chất là công cụ giúp con người nhận thức
xã hội về mặt phẩm chất Các quan điểm phẩm chất, nguyên tắc chuẩn mực phẩm chất là kết quả của phản ánh tồn tại xã hội được con người đánh giá, thừa nhận và khái quát thành những khuôn mẫu phẩm chất, các giá trị phẩm chất
- Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức phẩm chất, chức năng giáo
dục giúp con người hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ thống định hướng giá trị và các chuẩn mực phẩm chất, điều chỉnh ý thức, hành vi phẩm chất
- Chức năng điều chỉnh hành vi: Đây là chức năng hết sức quan trọng
vì nó điều chỉnh hành vi của con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Cùng với chức năng giáo dục, chức năng điều chỉnh hành vi của phẩm chất có tác dụng làm cho hành vi hoạt động của con người phù hợp với lợi ích của xã hội, của cộng đồng
1.2.2 Khái niệm giáo dục phẩm chất
GDPC là quá trình tác động tới đối tượng giáo dục để hình thành cho
họ ý thức, tình cảm và niềm tin phẩm chất Quan trọng nhất là hình thành cho
họ hành vi, thói quen phẩm chất GDPC về bản chất là quá trình biến hệ thống những chuẩn mực phẩm chất từ những đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu thói quen của đối tượng giáo dục
Vấn đề cốt lõi của GDPC là các nhà giáo dục phải tác động một cách
hệ thống giá trị phẩm chất, nhân văn đến việc hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh
1.2.3 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục phẩm chất
1.2.3.1 Khái niệm quản lý
Theo nghĩa rộng, “quản lý là hoạt động có mục đích của con người