1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát sự thay đổi độ nhạy tương phản sau phẫu thuật SMILE so với LASIK

7 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 389,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày khảo sát sự thay đổi độ nhạy tương phản sau phẫu thuật SMILE so với LASIK điều trị cận thị và loạn cận. PT SMILE cho kết quả ĐNTP phục hồi sớm hơn so với PT LASIK. Ngoài ra PT SMILE cũng cho kết quả ĐNTP tốt hơn LASIK ở những trường hợp độ khúc xạ cao cũng như chiều sâu lấy mô nhiều.

Trang 1

KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI ĐỘ NHẠY TƯƠNG PHẢN SAU PHẪU THUẬT

SMILE SO VỚI LASIK

Bùi Hải Nguyên*, Lê Minh Tuấn*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát sự thay đổi độ nhạy tương phản sau phẫu thuật SMILE so với LASIK điều trị cận thị và loạn cận

Phương pháp: Tiến cứu, so sánh gồm 66 mắt PT SMILE và 66 mắt PT LASIK (66 bệnh nhân) điều trị

cận và cận loạn tại BV TP.HCM từ 09/2014 đến 07/2015 được PT với hệ thống VisuMax Femtosecond Laser và hệ thống Allegretto WavelightExicmer Laser Các biến số khảo sát bao gồmđộ cầu tương đương điều chỉnh, chiều dày bóc mô, kích thước đồng tử và độ nhạy tương phản (ĐNTP) (bảng FACT) ở mọi thị

tần được ghi nhận ở thời điểm trước mổ 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng sau mổ

Kết quả: Sau mổ, ĐNTP trong nhóm LASIK giảm ở tại thời điểm 1 tháng và 3 tháng còn trong nhóm

SMILE, ĐNTP không thay đổi ĐNTP sau PT SMILE cao hơn PT LASIK ở tại thời điểm 1 và 3 tháng, sau

6 tháng ĐNTP không có sự khác biệt giữa 2 nhóm Ở cả 2 nhóm, ĐNTP sau mổ càng giảm khi độ khúc xạ điều chỉnh càng lớn và chiều sâu lấy mô càng nhiều Không có sự tương quan giữa ĐNTP sau mổ ở 2 nhóm

với đường kính đồng tử

Kết luận: PT SMILE cho kết quả ĐNTP phục hồi sớm hơn so với PT LASIK.Ngoài ra PT SMILE cũng

cho kết quả ĐNTP tốt hơn LASIK ở những trường hợp độ khúc xạ cao cũng như chiều sâu lấy mô nhiều

Từ khóa: Độ nhạy tương phản, laser femtosecond, SMILE, LASIK

ABSTRACT

CONTRAST SENSITVITY OUTCOMES AFTER SMILE COMPARED TO LASIK

Bui Hai Nguyen, Le Minh Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - Supplement of No 1 - 2016: 200 - 206

Purpose: To evaluate the Contrast sensitiviy after SMILE compared to LASIK surgery for myopia and

astigmatism treatment

Method: Prospective, comparative study 66 eyes for SMILE and 72 eyes for LASIK (72 patients) with

myopia and myopic astigmatism, at HCMC Eye Hospital from September 2014 to July 2015 were treated with VisuMax Femtosecond Laser system and Allegretto WavelightExicmer Laser System Main outcome measures included Spherical Equivalent refraction (SEQ), ablation depth (or lenticule thickness in SMILE), pupil diameter and contrast sensitivity (measured by FACT chart) were recorded before 1, 3 and 6 months after surgery.

Results: Contrast sensitivity (CS) reduced in LASIK group in 3 months after surgery and recovered at

the 6 th month, whereas in the SMILE group remained unchanged The CS improvement was significantly larger in SMILE group in the first 3 months after surgery In both groups, the higher SEQ was treatment and the more tissue was ablated, the more CS reduce There were no correlation between the changes in CS and the pupil diameter

Conclusion: CS after SMILE recovered earlier than which after LASIK CS after SMILE was also

Trang 2

better in treatment for patient with higher SEQ and/or deeper ablated tissue

Key words: Contrast sensitivity, femtosecond laser, SMILE, LASIK

ĐẶT VẤN ĐỀ

Được giới thiệu lần đầu từ những năm 90,

đến nay LASIK vẫn là phẫu thuật (PT) khúc xạ

được lựa chọn hàng tại Việt Nam cũng như

trên toàn thế giới.Tuy nhiên, một số bệnh

nhân sau PT LASIK thành công vẫn than

phiền có những rối loạn thị giác trong môi

trường ánh sáng yếu Ở những bệnh nhân này

khi thử độ nhạy tương phản (ĐNTP) ghi nhận

sự giảm đáng kể so với trước mổ Nhiều báo

cáo cho thấy phẫu thuật LASIK thực sự có ảnh

hưởng lên độ ĐNTP, làm giảm chất lượng thị

giác Gần đây một phương pháp PT khúc xạ

mới với những cải tiến về kỹ thuật đã và đang

được ứng dụng rộng rãi nhiều nơi trên thế

giới trong đó có Việt Nam, đó là phẫu thuật

SMILE Với những thay đổi về mặt kỹ thuật,

PTSMILE được kì vọng sẽ đem lại chất lượng

thị giác tốt hơn cho bệnh nhân Trên thế giới

có nhiều công trình nghiên cứu khảo sát độ

nhạy tương phản sau phẫu thuật SMILE Mặc

dù các kết quả báo cáo còn một số điểm tranh

cãi nhưng nhìn chung đều ghi nhận sự cải

thiện về ĐNTP sau phẫu thuật SMILE Ở Việt

Nam đã có nhiều nghiên cứu về độ nhạy

tương phản sau PT khúc xạ nhưng với PT

SMILE thì chưa có Mục đích của nghiên cứu

này là khảo sát sự thay đổi ĐNTP sau PT

SMILE so với LASIK

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả lâm sàng tiến cứu với 2

nhóm đối chứng

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân cận và loạn cận có nhu cầu và

đủ tiêu chuẩn để PT điều trị tật khúc xạ bằng

PT Lasik và PT SMILE tại khoa Khúc Xạ Bệnh

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tật khúc xạ dạng cận hoặc cận loạn

Bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn để phẫu thuật khúc xạ: Tuổi từ 18 trở lên, Độ cầu tương đương không quá – 10 Điốp, loạn thị không quá 5 Điốp, chiều dày giác mạc từ 480 μm trở lên và giác mạc đủ dày để điều trị hết độ với giác mạc nền còn lại sau phẫu thuật ít nhất 280

μm, khúc xạ ổn định ít nhất 6 tháng (thay đổi không quá 0,5D), bỏ kính tiếp xúc mềm ít nhất một tuần, kính tiếp xúc cứng ít nhất một tháng trước khi khám tiền phẫu

Chưa từng phẫu thuật tại nhãn cầu

Đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 66 bệnh nhân, với 66 mắt PT SMILE và 66 mắt PT LASIK, tất cả được thực hiện với cùng một PTV kinh nghiệm trên hệ thống VisuMax Femtosecond Laser và hệ thống Allegretto WavelightExicmer Laser Bệnh nhân được đo thị lực không kính (UCVA), thị lực tối đa sau chỉnh kính (BCVA), khúc xạ chủ quan, ĐNTP (bảng FACT) ở các tần số 1,5 3, 6, 12, 18 cpd tại các thời điểm trước mổ, sau mổ 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng Các thông số phẫu thuậtđược thu thập gồm: độ cầu tương đương (ĐCTĐ) điều chỉnh, chiều sâu lấy mô và đường kính đồng tử

Số liệu được thu thập tại các thời điểm trước mổ, sau mổ 1, 3, 6 tháng và được xử lý

và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 với chỉ

số p < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ

Không có sự khác biệt các thông số về thị lực, khúc xạ, độ nhạy tương phản giữa 2 nhóm

Trang 3

biệt Tuy nhiên, chiều sâu lấy mô trong nhóm

SMILE cao hơn LASIK có ý nghĩa thống kê

Thay đổi ĐNTP sau phẫu thuật

Trong nhóm PT LASIK với tần số không

gian 3 và 6 cpd, ĐNTP giảm có ý nghĩa thống

kê tại ở điểm 1 tháng và 3 tháng so với trước

mổ (p<0,05), nhưng sau 6 tháng giảm không có

ý nghĩa (Biểu đồ 1)

Trong nhóm PT SMILE, ĐNTP tại tất cả

thời điểm thay đổi không có ý nghĩa thống kê

so với trước mổ (p>0,05) Tại thời điểm 6 tháng

ghi nhận độ nhạy tương phản tăng so với trước mổ, tuy nhiên không có ý nghĩa thống

kê (Biểu đồ 2)

Tại thời điểm sau mổ 1 tháng, ĐNTP trong nhóm PT SMILE cao hơn nhóm PT LASIK có ý nghĩa thống kê ở các tần số không gian 3, 6, 12

và 18 cdp Tại thời điểm 3 tháng, sự chênh lệch

có ý nghĩa thống kê này ghi nhận ở tần số 3 và

6 cpd Tại thời điểm 6 tháng ĐNTP giữa hai nhóm không có sự khác biệt (Bảng 1)

Bảng 1 Trung bình độ nhạy tương phản của 2 nhóm (* có ý nghĩa với p<0,05)

0,9

1,2

1,5

1,8

2,1

Tần số không gian (c/deg)

Biểu đồ 1 Sự thay đổi độ nhạy tương phản sau PT

LASIK

Biểu đồ 2 Sự thay đổi độ nhạy tương phản sau

PT SMILE

Trang 4

Liên quan giữa ĐNTP với độ cầu tương

đương điều trị

Trong cả hai nhóm PT LASIK và PT SMILE

đều ghi nhận sự tương quan thuận có ý nghĩa

thống kê giữa ĐNTP và độ cầu tương đương

điều trị, chủ yếu tại thời điểm 1 tháng Tại các

thời điểm khác sự tương quan yếu hơn và rải

rác hơn

Trong nhóm PT LASIK ĐNTP không khác

biệt so với trước mổ ở nhữngbệnh nhân điều

trị độ khúc xạ nhẹ (< 4 Điốp) Với những bệnh

nhân có khúc xạ trung bình nặng (>= 4 Điốp),

ĐNTP giảm có ý nghĩa thống kê ở tất cả các

tần số không gian tại thời điểm 1 tháng, ở tần

số 3, 6 và 18 cpd tại thời điểm 3 tháng và ở tần

số 3 và 6 cpd tại thời điểm 6 tháng (Bảng 2)

Trong nhóm PT SMILE, với bệnh nhân có độ

khúc xạ trung bình – nặng , ĐNTP ở các tần số

3 và 6 cpd giảm có ý nghĩa thống kê tại thời điểm 1 tháng Còn với bệnh nhân có độ khúc

xạ nhẹ, ĐNTP tăng có nghĩa thống kê ở tần số

18 cpd tại thời điểm 3 tháng và ở các tần số 6,

12, 18 cpd tại thời điểm 6 tháng (Bảng 3)

Liên quan giữa ĐNTP và chiều sâu lấy

Trong nhóm PT LASIK chiều sâu lấy mô có tương quan với sự thay đổi ĐNTP sau phẫu thuật ở tất cả các tần số không gian, đây là mối tương quan thuận mức độ trung bình (p< 0,05) Trong nhóm điều trị bằng PT SMILE, mối tương quan yếu hơn, có ý nghĩa thống kê

ở các tần số 1,5, 3, 6 và 18 cpd

Bảng 2 ĐNTP trong nhóm LASIK theo phân nhóm độ khúc xạ nhẹ và trung bình – nặng (* có ý nghĩa

thống kê với p<0,05)

N = 35 mắt

Độ khúc xạ nhẹ

N = 31 mắt

1,5

(P)

(0,036)

1,64 (0,156)

1,65 (0,373)

(0,385)

1, 67 (0,866)

1,67 (0,823)

3

(P)

(0,002)

1,75*

(0,007)

1,76*

(0,035)

(0.555)

1,78 (0,373)

1,80 (0,294)

6

(P)

(0,001)

1,68*

(0,027)

1,69*

(0,042)

(0,633)

1,70 (0.309)

1,75 (0,167)

12

(P)

(0,026)

1,35 (0,382)

1,39 (0,434)

(0,695)

1,36 (0,323)

1,35 (0,920)

18

(P)

(0,004)

0,91*

(0,025)

0,97 (0,495)

(0,298)

0,95 (0,831)

0,94 (0,697)

Bảng 3 ĐNTP trong nhóm SMILE theo phân nhóm độ khúc xạ nhẹ và trung bình – nặng (*có ý nghĩa thống kê với p < 0,05)

N = 38 mắt

Độ khúc xạ nhẹ

N = 31 mắt

1,5

(P)

(0,118)

1,65 (0,232)

1,68 (0,685)

(0,909)

1, 66 (0,564)

1,67 (0,671)

3

(P)

(0,008)

1,79 (0,139)

1,81 (0,786)

(0,142)

1,81 (0,399)

1,82 (0,311)

6

(P)

(0,003)

1,73 (0,302)

1,72 (0,121)

(0,365)

1,76 (0.804)

1,80* (0,025)

Trang 5

Biểu đồ 3 cho thấy hiệu số chênh lệch

ĐNTP trước sau phẫu thuật LASIK ở các tần

số không gian 3 μ và 6 cpd chuyển dấu ở vị trí

khoảng gần 60 Biểu đồ 4 cho thấy hiệu số

chênh lệch độ nhạy tương phản trước sau phẫu thuật SMILE ở các tần số 3 và 6 cpd chuyển dấu ở vị trí khoảng gần 80 μ

Biểu đồ 3 Phân tán giữa thay đổi ĐNTP sau phẫu thuật LASIK và chiều sâu lấy mô ở tần số 6cpd

Biểu đồ 4 Phân tán giữa thay đổi ĐNTP sau

phẫu thuật SMILE và chiều sâu lấy mô ở tần số 6

cpd

Sau PT LASIK, ĐNTP trong phân nhóm

chiều sâu lấy mô lớn hơn 60 μ giảm có ý nghĩa

thống kê ở tất cả các tần số không gian Trong

phân nhóm chiều sâu lấy mô nhỏ hơn 60 μ,

ĐNTP không khác biệt so với trước mổ Sau

PT SMILE, trong cả hai phân nhóm chiều sâu

lấy mô lớn hơn và nhỏ hơn 60 μ, sự khác biệt

về ĐNTP sau phẫu thuật so với trươc mổ

không có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, cũng

sau PT SMILE, với chiều sâu lấy mô lớn hơn

80 μĐNTP giảm có ý nghĩa thống kê ở các tần

số 3 và 6 cpd

Liên quan giữa ĐNTP và đường kính đồng tử

Trong cả hai nhóm điều trị bằng PT LASIK

và điều trị bằng PT SMILE đều không có sự tương quan giữa thay đổi ĐNTP và đường kính đồng tử

BÀN LUẬN

Sự thay đổi ĐNTP sau phẫu thuật

Sau PT LASIK, ĐNTP giảm ngay sau mổ

và kéo dài hơn 3 tháng ứng với tần số không gian 3 và 6 cpd, trở về giá trị trước mổ tại thời điểm 6 tháng Các NC khảo sát ĐNTP sau PT LASIK cũng cho ra những kết quả tương tự Các tác giả Mutyala, Yamane ghi nhận ĐNTP0)giảm ở tất cả các tần số không gian nhưng sớm hồi phục ở thời điểm 1 tháng đến

3 tháng(4,11) Lý giải cho kết quả này tác giả cho rằng tần số không gian cao chịu ảnh hưởng của quang sai Trong điều kiện tối đồng tử dãn

to hơn trong môi trường sáng, do đó tăng quang sai, dẫn đến giảm độ nhạy tương phản

ở những vùng tần số cao Các NC trong nước của Phạm Thị Bích Thủy cũng ghi nhận giảm ĐNTP sau PT LASIK ở các tần số không gian trung bình – thấp và hồi phục sau 6 tháng) (3)

Chiều sâu lấy mô (µ)

Chiều sâu lấy mô (µ)

Trang 6

Sau PT SMILE chúng tôi ghi nhận không

có sự khác biệt giữa ĐNTP sau mổ tại thời

điểm 1 tháng trở về sau so với trước mổ Kết

quả này cho thấy PT SMILE không làm giảm

ĐNTP sau điều trị Các NC về PT SMILE cũng

đưa ra những kết luận tương tự NC của

Sekundo về PT SMILE theo dõi ở các thời

điểm 3 tháng, 6 tháng cho đến 1 năm sau mổ

ghi nhận ĐNTP ở tất cả các tần số không khác

biệt so với trước mổ(7) Các NC khảo sát kết

quả sau điều trị bằng phẫu thuật SMILE của

Vestergaard(9) theo dõi 6 tháng và của Yesheng

Xu(10) theo dõi sau 1 năm cũng cho thấy không

có sự khác biệt về ĐNTP ở tất cả các tần số

không gian sau PT SMILE Trong khi đó, NC

của Deborah Tan và cs ghi nhận ĐNTP sau PT

SMILE cao hơn so với trước mổ ở tất cả các tần số,

tuy nhiên có ý nghĩa thống kê ở tần số 3 cpd thời

điểm 3 tháng và tần số 1,5 cpd thời điểm 1 năm

trong điều kiện ánh sáng yếu(8)

ĐNTP của nhóm SMILE cao hơn nhóm

LASIK ở các tần số không gian 3, 6, 12, 18 cpd tại

thời điểm 1 tháng và ở tần số 3 và 6 cpd tại thời

điểm 3 tháng (p < 0,05) Tại thời điểm 6 tháng

ĐNTP sau PT SMILE cũng nhỉnh hơn so với PT

LASIK tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê Tác

giả Ganesh ghi nhận ĐNTP sau mổ 1 ngày của

nhóm SMILE thấp hơn nhómLASIK (p < 0,05)

Sau 15 ngày, sự khác biệt giữa hai nhóm không có

ý nghĩa thống kê, sau mổ 3 tháng ĐNTP trong

nhóm SMILE cao hơn nhóm LASIK có ý nghĩa

thống kê ở mọi tần số không gian Ông cho rằng

quá trình liền vết thương chậm hơn trong thời

gian đầu ở PT SMILE là lý do cho kết quả ĐNTP

thấp hơn sau mổ 1 ngày so với PT LASIK Về sự

cải thiện ĐNTP và trội dần hơn theo thời gian của

SMILE so với nhóm LASIK, ông cho rằng sự tăng

quang sai sau PT SMILE ít hơn so với LASIK dẫn

đến kết quả tốt hơn về ĐNTP(1) Deborah Tan

nghiên cứu về phẫu thuật khúc xạ sử dụng hoàn

SMILE cao hơn nhóm FLEx ở hầu hết các tần số,

có ý nghĩa thống kê ở tần số 3cpd trong điều kiện sáng yếu và tần số 6 cpd trong điều kiện sáng đủ tại thời điểm 3 tháng Tác giả cho rằng PT SMILE không tạo vạt nên phần nào làm giảm sự tăng quang sai sau mổ và giảm tổn thương thần kinh

bề nhãn cầu cũng như lớp phim nươc mắt Tất cả những điều này đều ảnh hưởng có lợi lên ĐNTP

và tạo ra sự khác biệt so với PTFLEx dù đây cũng

là một PT sử dụng Laser Femtosecond để chỉnh hình giác mạc(8)

Liên quan giữa ĐNTP và các thông số phẫu thuật

ĐNTP sau PT của 2 mẫu nghiên cứu tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với độ cầu tương đương điều chỉnh ở hầu hết các tần số không gian chủ yếu tại thời điểm 1 tháng Điều này cho thấy rằng trong PT SMILE cũng như LASIK độ khúc xạ điều chỉnh càng cao thì sẽ càng làm giảm ĐNTP sau mổ ĐNTP sau PT LASIK giảm ở mọi tần số không gian với độ khúc xạ trung bình - nặng (p < 0,05) phục hồi sau 3 đến 6 tháng, còn với độ khúc

xạ nhẹ thì không bị ảnh hưởng Sau PT SMILE, trong phân nhóm độ khúc xạ trung bình - nặng ĐNTP giảm ở tần số 3 và 6 cpd tại thời điểm 1 tháng (p < 0,05) sau đó phục hồi ở thời điểm 3 tháng Còn với độ khúc xạ nhẹ, ĐNTP sau PT SMILE cao hơn giá trị trước mổ, có ý nghĩa thống

kê ở các tần số 6 và 12 cpd tại thời điểm 6 tháng và tần số 18 cpd tại thời điểm 3 tháng trở đi.NC của Reinsten về PT SMILE trên những bệnh nhân tật khúc xạ nhẹ cũng ghi nhận ĐNTP tăng so với giá trị trước mổ ở các tần số không gian 3, 6, 12, 18 cpd tại thời điểm 1 năm sau PT SMILE (p <0,05) (6) Như vậy, ĐNTPởnhững bệnh nhân khúc xạ trung bình - nặng sau PT SMILE vẫn bị ảnh hưởng ở các tần số 3 và 6 cpd, đây cũng là tần số nhạy cảm với điều trị PT khúc xạ(3) Tuy nhiên ĐNTP ở nhóm bệnh nhân này bị ảnh hưởng ít và hổi phục sớm hơn so với PT LASIK Đối với bệnh nhân có độ

Trang 7

ĐNTP sau PT tương quan nghịch có ý

nghĩa thống kê ở cả hai nhóm nghiên cứu

Điều đó có nghĩa chiều sâu lấy mô càng nhiều

thì ĐNTP sau PT càng giảm với cả PT SMILE

cũng như LASIK Kết quả khảo sát ĐNTP

phân nhóm theo chiều sâu lấy mô cho thấy với

chiều sâu lấy mô hơn 60 μ, ĐNTP sau PT

LASIK bị ảnh hưởng còn PT SMILE thì

không.Khảo sát ĐNTP sau PT SMILE phân

nhóm theo chiều sâu lớn hơn 80 μ, chúng tôi

ghi nhận chiều sâu lấy mô hơn 80 μ ảnh

hưởng đến ĐNTP ở vùng tần số không gian

trung bình - thấp Như vậy cùng với một độ

khúc xạ điều trị tương đương nhau, PT SMILE

mặc dù cần lấy đi nhiều nhu mô hơn LASIK

nhưng vẫn cho kết quả ĐNTP sau mổ tốt hơn

Điều này được lý giải dựa trên ảnh hưởng của

độ bền cơ sinh học lên sự thay đổi quang sai,

tác động đến ĐNTP Các nghiên cứu gần đây

cho thấy do không cần tạo vạt giác mạc nên

PT SMILE bảo toàn đặc tính cơ sinh học của

giác mạc tốt hơn các phẫu thuật khúc xạ tạo

vạt khác mà tính chất cơ sinh học của giác mạc

ổn định sau PT sẽ ít gây tăng quang sai qua đó

ảnh hưởng có lợi lên ĐNTP, cải thiện chất

lượng thị giác

Chúng tôi khảo sát hệ số tương quan giữa

thay đổi ĐNTP và kích thước đồng tử nhưng

không ghi nhận mối tương quan giữa 2 yếu tố này

ở cả 2 nhóm SMILE và LASIK Tuy nhiên trong

các ca phải giảm đường kính vùng laser quang

học chúng tôi cũng không ghi nhận trường hợp

nào đường kính vùng laser quang học nhỏ hơn

đường kính đồng tử, do đó không thể khảo sát sự

liên quan giữa thay đổi ĐNTP và chênh lệch giữa

đường kính vùng laser quang học và kích thước

đồng tử nên chỉ dùng kích thước đồng tử để khảo

sát sự tương quan có lẽ chưa hợp lý Nhiều

nghiên cứu của các tác giả như Pop(5) và Haw(2)

ghi nhận không có sự tương quan giữa kích thước

đồng tử và những rối loạn thị giác và ĐNTP trong

môi trường ánh sáng yếu sau phẫu thuật Tương

tự, nghiên cứu trên bệnh nhân PT khúc xạ tại Việt

có sự liên quan giữa đường kính đồng tử và ĐNTP sau mổ(3)

KẾT LUẬN

Như vậy sau 6 tháng theo dõi ta thấy PT SMILE cho kết quả ĐNTP phục hồi sớm hơn PT LASIK Ngoài ra PT SMILE còn có cho kết quả ĐNTP tốt hơn PT LASIK ở những bệnh nhân phải điều trị với độ khúc xạ cao và lấy mô nhiều

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ganesh S & Gupta R (2014), "Comparison of visual and refractive outcomes following femtosecond laser- assisted lasik with smile in patients with myopia or myopic

astigmatism", J Refract Surg, 30, pp 590-6

2 Haw WW & Manche EE (2001), "Effect of preoperative pupil measurements on glare, halos, and visual function

after photoastigmatic refractive keratectomy", J Cataract

Refract Surg, 27, pp 907-16

3 Phạm Thị Bích Thủy (2007), "Sự thay đổi độ nhạy tương phản sau phẫu thuật LASIK thường quy điều trị cận thị",

Bản tin nhãn khoa, Số 1, tr 24 – 33

4 Mutyala S, McDonald MB, Scheinblum KA, Ostrick MD,

"Contrastsensitivityevaluationafterlaser in

situkeratomileusis", Ophthalmology, 107, pp 1864-7

5 Pop M & Payette Y (2004), "Risk factors for night vision

complaints after LASIK for myopia", Ophthalmology, 111,

pp 3-10

6 Reinstein DZ, Carp GI, Archer TJ &Gobbe M (2014),

"Outcomes of small incision lenticule extraction (SMILE)

in low myopia", J Refract Surg, 30, pp 812-8

7 Sekundo W, Gertnere J, Bertelmann T & Solomatin I (2014), "One-year refractive results, contrast sensitivity, high-order aberrations and complications after myopic

small-incision lenticule extraction (ReLEx SMILE)", Graefes

Arch ClinExpOphthalmol, 252, pp 837-43

8 Tan DK, Tay WT, Chan C, Tan DT & Mehta JS (2015),

"Postoperative ocular higher-order aberrations and contrast sensitivity: femtosecond lenticule extraction

versus pseudo small-incision lenticule extraction", J

Cataract Refract Surg, 41, pp 623-34

9 Vestergaard AH, Grauslund J, Ivarsen AR &Hjortdal JO (2014), "Efficacy, safety, predictability, contrast sensitivity, and aberrations after femtosecond laser lenticule

extraction", J Cataract Refract Surg, 40, pp 403-11

10 Xu Y & Yang Y (2015), "Small-incision lenticule extraction for myopia: results of a 12-month prospective study",

Optom Vis Sci, 92, pp 123-31

11 Zhang J, Zhou YH, Li R & Tian L (2013), "Visual performance after conventional LASIK and

wavefront-guided LASIK with iris-registration: results at 1 year", Int J

Ophthalmol, 6, pp 498-504

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 27/11/2015

Ngày đăng: 16/01/2020, 03:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm