1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm nhiễm trùng huyết sơ sinh muộn: Vi trùng học và đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2014-2015

6 98 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 315,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết xác định tỷ lệ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vi trùng học và các yếu tố liên quan đến tử vong của NTHSS muộn có cấy máu dương tính tại Bệnh viện Nhi đồng 1 trong 2 năm 2014 - 2015.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM NHIỄM TRÙNG HUYẾT SƠ SINH MUỘN: VI TRÙNG HỌC

VÀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

NĂM 2014-2015

Nguyễn Ngọc Sáng*, Cam Ngọc Phượng**, Nguyễn Thanh Hùng***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề và mục tiêu: Nhiễm trùng huyết sơ sinh vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây

tử vong ở sơ sinh Hiện nay, tỷ lệ NTHSS muộn gia tăng và có sự gia tăng nhiễm trùng Bệnh viện do vi trùng gram âm kháng với nhiều loại kháng sinh Xác định đặc điểm vi trùng học và tính đề kháng với kháng sinh giúp cải thiện tỷ lệ tử vong sơ sinh Mục tiêu của nghiên cứu: xác định tỷ lệ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vi trùng học và các yếu tố liên quan đến tử vong của NTHSS muộn có cấy máu dương tính tại Bệnh viện Nhi đồng

1 trong 2 năm 2014 - 2015

Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: Chọn mẫu toàn bộ, hồi cứu theo hồ sơ bệnh án, tất cả các trường

hợp NTHSS muộn có cấy máu dương tính điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 1 từ 1/1/2014 đến 31/12/2015

Kết quả: có 203 trẻ nhiễm trùng huyết sơ sinh muộn cấy máu dương tính Trong đó, yếu tố có liên quan đến

tỷ lệ tử vong là sanh ngạt, bụng chướng, giảm phản xạ nguyên phát, rối loạn trương lực cơ, có Band N, CRP >

20 mg/l, có rối loạn đông máu Tỷ lệ vi trùng gram âm chiếm 46,8%, nhiều nhất là E.coli chiếm 31,5%, kế đến là Klebsiella.Vi trùng gram âm kháng với Ampicillin 84%, Cefotaxim 30%, Ciprofloxacin 47%, Gentamycin 47%, Cefepim 57,5%, Imipenem 29,2%

Kết luận: NTHSS muộn cấy máu dương tính với đa số là vi trùng gram âm Trong đó, nhiều nhất là

E.coli Vi trùng gram âm kháng với Ampicillin, Cefotaxim, Ciprofloxacin, Gentamycin với tỷ lệ cao Các xử trí can thiệp trong điều trị như nội khí quản, thở máy, catheter mạch máu trung ương có liên quan đến nguy cơ tử vong

Từ khóa: nhiễm trùng huyết sơ sinh, đề kháng kháng sinh, cấy máu

ABSTRACT

LATE ONSET NEONATAL SEPSIS: BACTERIOLOGICAL PROFILE AND ANTIBIOTIC RESISTANCE

IN CHILDREN'S HOSPITAL1 IN 2014 – 2015

Nguyễn Ngọc Sang, Cam Ngoc Phuong, Nguyen Thanh Hung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 21 - No 3 - 2017: 119 - 124

Background: Sepsis is still an important cause of mortality among newborn infants There has been an

increasing emergence of late onset neonatal sepsis caused by antibiotic-resistant gram-negative bacteria It

is very important to know what are bacteriological profile and antibiotic resistance and factors related to neonatal mortality Objectives of study are to determine the rate of epidemiological characteristics, clinical, subclinical, bacteriological profile and antibiotic resistance of late onset neonatal sepsis in Children's Hospital1 in 2014 – 2015

Methods: Retrospective series of all records describing cases of late onset neonatal sepsis with positive blood

cultures with bacteria in Children's Hospital 1, from 01 / 01 / 2014 to 31/12/2015

* Phòng Sơ sinh, Khoa Phụ sản, Bệnh viện Đại học Y dược ** Bệnh viện Hạnh Phúc

*** Bệnh viện Nhi Đồng 1, Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

Results: 203 cases of late onset neonatal sepsis had culture proven sepsis Factors related to neonatal

mortality are asphyxia, abdominal distention, decreased primary reflexes, hypotonia, increased Band Neutrophile, CRP > 20 mg/l, and disseminated intravascular coagulation Gram-negative bacteria were 46.8 %, of these, E.coli (31.5%) was the most common isolated organism followed by Klebsiella Gram-negative bacteria were resistant to Ampicillin 84%, Cefotaxim 30%, Ciprofloxacin 47%, Gentamycin 47%, Cefepim 57.5%, Imipenem 29.2%

Conclusion: Most cases of late onset neonatal sepsis had culture proven sepsis with Gram-negative bacteria;

E.coli was the most common cause Gram-negative bacteria were resistant to Ampicillin, Cefotaxim, Ciprofloxacin and Gentamycin in a high rate Invasive procedures as endotracheal intubation, mechanical ventilation, intravascular catheterization were related to neonatal mortality

Key words: Neonatal sepsis, resistant antibiotic bacteria, blood-culture

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm trùng huyết sơ sinh (NTHSS) là một

trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong

ở sơ sinh (9,11) Theo thời điểm khởi phát bệnh,

NTHSS được chia thành NTHSS sớm và NTHSS

muộn(3,10,16,17) Từ những năm đầu 1980, nhiều

nghiên cứu cho thấy có giảm tỷ lệ NTHSS sớm,

trong khi tỷ lệ NTHSS muộn thì tăng lên(2)

Nhiều báo cáo gần đây cho thấy có sự gia tăng

nhiễm trùng Bệnh viện do vi trùng kháng thuốc

ở những trường hợp có sử dụng

Cephalosporins(18,8,15) và vi trùng đề kháng với

nhiều loại kháng sinh(12) Việc hiểu rõ đặc điểm vi

trùng, lâm sàng và xử trí NTHSS muộn vẫn rất

cần thiết Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu

nàyvới mục tiêu xác định tỷ lệ các đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng, vi trùng học và các yếu tố

liên quan đến tử vong của NTHSS muộn có cấy

máu dương tính tại Bệnh viện Nhi đồng 1 trong

2 năm 2014 - 2015

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ các đặc điểm lâm sàng, cận

lâm sàng, vi trùng học và các yếu tố liên quan

đến tử vong của NTHSS muộn có cấy máu

dương tính tại Bệnh viện Nhi đồng 1 trong 2

năm 2014 - 2015

Mục tiêu cụ thể

Trong các trường hợp NTHSS muộn có cấy

máu dương tính:

Xác định tỷ lệ các đặc điểm dịch tễ và lâm

sàng

Xác định tỷ lệ các đặc điểm về cận lâm sàng Xác định tỷ lệ các loại vi trùng gây bệnh và

tỷ lệ đề kháng kháng sinh

Xác định tỷ lệ các đặc điểm điều trị và các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả hàng loạt ca bệnh

Cỡ mẫu

Hồi cứu tất cả các trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn vào

Dân số mục tiêu

Tất cả các trường hợp nhiễm trùng huyết sơ sinh muộn điều trị tại Khu chuyên sâu sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 1

Dân số chọn mẫu

Tất cả các trường hợp nhiễm trùng huyết sơ sinh muộn có cấy máu dương tính điều trị tại Khu chuyên sâu sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 1 từ

1 tháng 1 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2015

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ, hồi cứu theo hồ sơ bệnh

án, tất cả các trường hợp NTHSS muộn có cấy máu dương tính điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng

1 từ 1/1/2014 đến 31/12/2015

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bao gồm các tiêu chuẩn sau:

Trẻ ≤ 28 ngày tuổi khi nhập viện

Cấy máu dương tính

Trang 3

Chẩn đoán NTHSS: Khi có các biểu hiện lâm

sàng (thân nhiệt, trương lực, hô hấp, tiêu hóa,

tim mạch, da, nhiễm trùng, chuyển hóa) và cấy

máu dương tính

Được chẩn đoán NTHSS khi > 72 giờ tuổi

Thời gian nhập BV Nhi Đồng 1: từ 1/ 1/ 2014

đến 31/ 12/ 2015

Tiêu chuẩn loại trừ

Kết quả cấy máu ra tạp khuẩn

Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả được mã hóa và xử lý bằng phần

mềm SPSS 18.0 và được trình bày số liệu dưới

dạng bảng, biểu đồ Phép kiểm t-test, phép kiểm

phi tham số Mann-Whitney U, phép kiểm Chi

bình phương Phân tích số liệu có ý nghĩa thống

kê khi p ≤ 0.05

KẾT QUẢ

Trong thời gian từ tháng 01/2014 đến

12/2015, có 203 trường hợp nhiễm trùng huyết sơ

sinh muộn có cấy máu dương tính điều trị tại

Khu chuyên sâu sơ sinh Bệnh viện Nhi Đồng 1,

thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh được đưa vào nghiên

cứu, với kết quả như sau:

Tỷ lệ các đặc điểm dịch tễ và lâm sàng

Ngày tuổi khởi phát triệu chứng: Tuổi

trung bình 13- 14 ngày Có đến 67,0% số

trường hợp có triệu chứng lâm sàng đầu tiên

là ≤ 7 ngày tuổi.Tỷ lệ giữa trẻ nam và trẻ nữ là

tương đương nhau

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Có khoảng 1/3 các trường hợp bệnh là có cân nặng lúc sanh <2500gram Tỷ lệ trẻ sanh non trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ chiếm hơn 35% các trường hợp Trẻ có bệnh lý ngoại khoa phẫu thuật chiếm tỷ lệ 24,6% Tỷ lệ trẻ có dị tật bẩm sinh chiếm cao nhất là tật đường tiêu hóa 64,8% Theo phân tích hồi quy đa biến, chúng tôi thấy chỉ có yếu tố sanh ngạt là có liên quan đến

tỷ lệ tử vong, OR = 13,34, p = 0,003

Đặc điểm lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng thường gặp là triệu chứng về hô hấp (85%); tiêu hóa (75,4%: bú kém,

bỏ bú), rối loạn thân nhiệt (54,6%), nôn (54,3%), giảm phản xạ nguyên phát, vàng da, rối loạn trương lực cơ, bụng chướng, chiếm tỷ lệ khoảng 40% Ổ nhiễm trùng đi kèm viêm phổi (56,7%), viêm ruột (19,2%), viêm màng não (17,7%), nhiễm trùng da (11,8%) Trong đó, viêm phổi có liên quan đến nguy cơ bệnh nhiễm trùng nặng

và tử vong với OR = 2,25 (p = 0,034) Phân tích hồi quy đa biến các triệu chứng liên quan với kết quả điều trị các triệu chứng có liên quan đến tỷ

lệ tử vong là Bụng chướng (p= 0, 46; OR= 5, 19); Giảm phản xạ nguyên phát (p= 0, 49; OR= 1, 26); Rối loạn trương lực cơ (p= 0, 017; OR= 7, 91)

Bảng 1 Các triệu chứng lâm sàng liên quan đến tử vong trong phân tích đa biến

Triệu chứng lâm sàng Tử vong (n = 27) Xuất viện (n = 176) Giá trị p /đơn biến Giá trị p /đa biến OR/ đa biến

Giảm phản xạ

nguyên phát

Rối loạn

trương lực cơ

Tỷ lệ các đặc điểm về cận lâm sàng

Công thức máu

Có 22,7% ca > 20000/mm3; có 22,2% ca có tiểu

cầu < 150.000/mm3, 12,3% trường hợp có Band

Neutrophile C reactive protein (CRP): 60% các

trường hợp có CRP > 20 mg/L Tỷ lệ tăng PT,

aPTT: 70% trường hợp tăng PT, aPTT hơn 1,5 lần

so với chứng

Toan chuyển hóa

Có 10% các trường hợp có pH < 7; có 75% các trường hợp có pH > 7 – 7,35

Các triệu chứng cận lâm sàng có liên quan đến tỷ lệ tử vong là: có Band Neutrophil (p=

Trang 4

0,033; OR= 3,15); CRP > 20 mg/l (p= 0,013; OR=

3,49); Rối loạn đông máu (p= 0,008; OR= 1,59)

Tỷ lệ các loại vi trùng gây bệnh và tỷ lệ đề

kháng kháng sinh

Bảng 2 Kết quả phân lập vi trùng

- Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ vi

trùng gram âm chiếm 46,8%, trong đó nhiều

nhất là E.coli chiếm 31,5%, Klebsiella và

Acinetobacter chiếm tỷ lệ như nhau 13,6% Ngày

cấy máu trung bình là 4 – 5 ngày kể từ lúc có

triệu chứng đầu tiên

- Vi trùng gram âm kháng thuốc lần lượt là:

kháng với Ampicillin 84%, Cefotaxim 30%,

Ciprofloxacin 47%, Gentamycin 47%, Cefepim

57,5%, Imipenem 29,2% Trong đó, vi trùng E

coli: 100% kháng Ampicillin, 70% kháng

Cefepim

Bảng 3 So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi

trùng E coli có ESBL dương và âm (n=27)

Kháng sinh điều trị ESBL dương

(n= 19)

ESBL âm (n= 8) Tổng

Bảng 4 MIC của vi trùng gram âm thể hiện kháng

thuốc

Tỷ lệ các đặc điểm điều trị và các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong

Kháng sinh ban đầu thường được chọn là Cefotaxim (91,1%), Gentamycin (75,9%), Ampicillin (52,7%) Tỷ lệ có đổi kháng sinh là 91,1% Có 85,9% sử dụng Vancomycin, có 89,2%

sử dụng Meropenem

Điều trị hỗ trợ trong nhóm tử vong: tỷ lệ thở máy là 100%, bù toan là 96%, truyền máu là 70%, dịch truyền chống sốc là 44,4%, dùng vận mạch

là 33% - 66,7%

Thời gian lưu catheter mạch máu trung bình

là 7.87 ± 3.94, nuôi ăn tĩnh mạch toàn phần là 11.30 ± 6.19, thở máy là 12.22 ± 6.15, thời gian này

có liên quan đến nguy cơ tử vong với p< 0,001 Can thiệp nội khí quản là có liên quan đến tỷ lệ

tử vong với p= 0, 009; OR= 16, 47

Kết quả điều trị: tỷ lệ tử vong trong nghiên cứu là 13, 3%, di chứng thường gặp là co giật (14,8%) và bệnh phổi mãn (11,1%)

BÀN LUẬN Đặc điểm lâm sàng

Nghiên cứu của chúng tôi mô tả các triệu chứng ngay thời điểm lấy máu cấy dương tính lần đầu tiên, cho thấy các triệu chứng thường gặp là triệu chứng về hô hấp (85%); tiêu hóa (75,4%) bú kém, bỏ bú, rối loạn thân nhiệt (54,6%), nôn (54,3%), giảm phản xạ nguyên phát, vàng da, rối loạn trương lực cơ, bụng chướng, là những triệu chứng chiếm tỷ lệ khoảng 40% Các loại nhiễm trùng kèm theo thường gặp nhất là viêm phổi chiếm 56,7% và có liên quan đến nguy cơ tử vong (với OR: 2,25, p= 0,034) Trong phân tích hồi quy đa biến, các triệu chứng

có liên quan đến tỷ lệ tử vong là Bụng chướng (p= 0,46; OR= 5,19); Giảm phản xạ nguyên phát (p= 0,49; OR= 1,26); Rối loạn trương lực cơ (p= 0,017; OR= 7,91)

Trang 5

Chúng tôi nhận thấy, NTHSS muộn có thể

khởi phát với 1 triệu chứng, sau đó diễn tiến

nặng hơn và thể hiện triệu chứng của tổn

thương đa cơ quan Diễn tiến nặng của NTHSS

đưa đến hội chứng đáp ứng viêm toàn thân,

được thể hiện: rối loạn thân nhiệt, hô hấp, tim

mạch, và giảm tưới máu Hậu quả làm tăng tính

thấm thành mạch, làm phù ngoại biên và phù

phổi, đông máu nội mạch lan tỏa gặp trong

những trường hợp NTHSS nặng, có thể dẫn đến

tổn thương đa cơ quan và tử vong Nhận xét này

tương tự với các tác giả Nguyễn Như Tân, Đinh

Anh Tuấn và Barbara J Stoll(6,5,18,8,14)

Đặc điểm cận lâm sàng

Thay đổi số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu,

tăng CRP trong nghiên cứu của chúng tôi cũng

tương tự như các tác giả trong và ngoài nước

Trong đó, các triệu chứng cận lâm sàng có liên

quan đến tỷ lệ tử vong là: có Band Neutrophil

(p= 0,033; OR= 3,15); CRP > 20 mg/l (p= 0,013;

OR= 3,49); Rối loạn đông máu (p= 0,008; OR=

1, 59)

Đặc điểm vi trùng học

Tỷ lệ vi trùng gram âm chiếm 46,8%, nhiều

nhất là E.coli chiếm 31,5%, kế đến là Klebsiella.Vi

trùng gram âm kháng với Ampicillin 84% (100%

E coli kháng Ampicillin), Cefotaxim 30%,

Ciprofloxacin 47%, Gentamycin 47%, Cefepim

57,5%, Imipenem 29,2% Vi trùng có sinh ESBL

có tỷ lệ kháng thuốc cao hơn nhóm không sinh

ESBL: Ampicillin (65% so với 35%); Gentamycin

(60% so với 40%), tương tự như báo cáo của các

tác giả Leonard E Weisman, Ali Faisal Saleem,

Nguyễn Như Tân(1,18,8,13,14,7)

Trong nghiên cứu, chúng tôi cũng thu thập

được giá trị MIC của 108 trường hợp, trong đó

MIC đề kháng với nhóm Cephalosporin có giá

trị cao hơn so với chuẩn (64 mg/L) MIC của các

kháng sinh khác có giá trị tương tự với các tiêu

chuẩn MIC của CLSI 2013 Chúng tôi hy vọng

đây có thể là những số liệu ban đầu cho những

nghiên cứu tiếp theo về MIC, về đề kháng kháng

sinh của vi trùng trong NTHSS muộn

Đặc điểm điều trị

Kháng sinh ban đầu

Trong nghiên cứu của chúng tôi, kháng sinh ban đầu thường được chọn là Cefotaxim 91,1%, Gentamycin 75,9%, Ampicillin 52,7% Thời gian

sử dụng kháng sinh ban đầu, thay đổi kháng sinh dựa vào lâm sàng, kết quả cấy máu và kháng sinh đồ(14,18,8)

Đổi kháng sinh

Tỷ lệ đổi kháng sinh là 91,1%, lý do đổi kháng sinh đa số do lâm sàng diễn tiến không thuận lợi Kháng sinh thường đổi khi chưa có kháng sinh đồ là Ciprofloxacin (62,3%) và Amikacin (51,2%) Vancomycin (85,9%), Meropenem (89,2%) Các tỷ lệ này tương tự với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Như Tân, Morven S Edwards và Leonard E Weisman

Điều trị hỗ trợ

Tỷ lệ cần hỗ trợ thở máy trong nhóm bệnh nặng, tử vong do NTHSS muộn là 88,9%; bù toan

là 96,3%, truyền hồng cầu lắng là 70,4% Trong

hỗ trợ chống sốc, nhận thấy tỷ lệ truyền dịch chống sốc là 44,4% thấp hơn tỷ lệ dùng vận mạch (66,7%) Có gần 50% trường hợp: thời gian

từ lúc có triệu chứng cho đến lúc cấy máu dương tính lần đầu là hơn 2 ngày Điều này cho thấy cần thiết điều trị kháng sinh khi có chẩn đoán NTHSS trong khi chờ kết quả cấy máu Tỷ lệ tử vong trong nghiên cứu là 13,3%

Thủ thuật xâm lấn trong nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ theo thứ tự như sau: dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần (57,6%), nội khí quản (23,6%), thở máy (27,1%), catheter tĩnh mạch trung ương (14,3%) Trong phân tích hồi quy đa biến, can thiệp nội khí quản là có liên quan đến tỷ lệ tử vong (với p=0,009; OR= 16,47) Các tỷ lệ này tương tự với tác giả Carolin Jeyanthi Joseph, do các thủ thuật xâm lấn làm tăng phá vỡ hàng rào bảo vệ da và niêm mạc, làm tăng khả năng xâm nhập của trùng vào cơ thể nên làm tăng nguy cơ NTHSS

So sánh mối liên quan giữa thời gian đặt catheter trung ương, thời gian nuôi ăn tĩnh

Trang 6

mạch, thời gian thở máy với nguy cơ tử vong

cho kết quả lần lượt là trung bình 6,9 ngày; 10,49

ngày; 11,28 ngày; với p< 0,001, tương tự với tác

giả Carolin Jeyanthi Joseph(4,18)

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 203 trường hợp NTHSS

muộn nhập Bệnh viện Nhi đồng 1 trong 2 năm

2014 – 2015 cho thấy các đặc điểm như sau:

Các dấu hiệu lâm sàng không đặc hiệu trong

đó nhiều nhất là triệu chứng hô hấp (85%) Các

triệu chứng liên quan đến tỷ lệ tử vong là bụng

chướng, giảm phản xạ nguyên phát, rối loạn

trương lực cơ, có Band Neutrophil, CRP > 20

mg/l, rối loạn đông máu, trẻ có tiền căn sanh

ngạt Cấy máu cho thấy vi trùng gram âm chiếm

tỷ lệ cao trong gây bệnh NTHSS muộn, chiếm

46,8%, trong đó nhiều nhất là E.coli Vi trùng

gram âm kháng với nhiều kháng sinh như

Ampicillin (84%), Cefotaxim Trong điều trị, tỷ lệ

các trường hợp có đổi kháng sinh là 91,1% Có

85,9% sử dụng Vancomycin, có 89,2% sử dụng

Meropenem Các xử trí can thiệp trong điều trị

như nội khí quản, thở máy, catheter mạch máu

trung ương có liên quan đến nguy cơ tử vong

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ali FS,(2013) Trends in antibiotic susceptibility and incidence of

late-onset Klebsiella pneumoniae neonatal sepsis over a

six-year period in a neonatal intensive care unit in Karachi,

Pakistan, International Journal of Infectious Diseases, 17,961-965

2 Bizzarro MJ,(2008)Changing patterns in neonatal Escherichia

coli sepsis and ampicillin resistance in the era of intrapartum

antibiotic prophylaxis Pediatrics;121:689- 699, Baltimore RS,

Gallagher PG

3 Boghossian NS, (2013), Late-onset sepsis in very low birth

weight infants from singleton and multiple-gestation births J

Pediatr 2013; 162: 1120–1124

4 Carolin J J(2012), Nosocomial Infections (Late Onset Sepsis) in

the Neonatal Intensive Care Unit (NICU), Proceedings of

Singapore Healthcare, 21, 238-244

5 Cortese F,(2015), Early and late infections in newborns: where

do we stand? A review, Pediatrics and Neonatology, 20, 1-9

6 Đinh Anh Tuấn (2007), Đặc điểm rối loạn chức năng đa cơ quan trong nhiễm trùng huyết sơ sinh tại Bệnh viện Nhi đồng

1 năm 2006, Y học TPHCM, 11, 9- 14, TPHCM

7 Dong D, (2014) Late-onset neonatal sepsis: recent

developments, Arch Dis Child Fetal Neonatal, 100, 257– 263

8 Edwards MS, MD, (2014), Treatment and outcome of sepsis in

term and late preterm infants, Journal of Tropical Pediatrics, 59,

493-498

9 Fayez BM, (2013),Sepsis, Tricia LG, Neonatology, 25 th

anniversary edition, 865- 874, The Mc Graw - Hill Companies, Inc, USA

10 Hammoud MS,(2012), Incidence, aetiology and resistance of

late-onset neonatal sepsis: a five-year prospective study, J

Paediatr Child Health, 48: 604–609

11 Huỳnh Thị Duy Hương, (2007), Nhiễm trùng sơ sinh, GS TS Hoàng Trọng Kim, Nhi khoa chương trình đại học, tập II, nhà xuất bản Y học TPHCM,trang 270-290

12 Kruse AY,(2013), Neonatal bloodstream infections in a

pediatric hospital in Vietnam: a cohort study, Journal of Tropical

Pediatrics, 59, 483-488

13 Nguyễn Kiến Mậu, (2013), Nhiễm trùng huyết sơ sinh, TS BS Tăng Chí Thượng, Phác đồ điều trị Nhi khoa Bệnh viện Nhi đồng 1, xuất bản lần thứ 4, nhà xuất bản Y học TPHCM,

325-327, TPHCM

14 Nguyễn Như Tân, (2011), Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, và kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết sơ sinh do

Klesiella tại Khối sơ sinh BV Nhi đồng 1 năm 2008- 2009, Y học

TP Hồ Chí Minh, tập 15, số 1, 52-58

15 Obiero CW, (2015), Empiric treatment of neonatalsepsis in

developing countries, The Pediatric Infectious Desease Journal, 34,

659- 661

16 Tsai MH, et al (2014), Incidence, clinical characteristics, and risk factors for adverse outcome in neonates with late onset

sepsis Pediatric Infectious Disease Journal, 33,7–13

17 Vergnano S, et al (2011), Neonatal infections in England: the

NeonIN surveillance network, Arch Dis Child Fetal Neonatal, 96,

9–14

18 Weisman LE, (2014) Clinical feature and diagnosis of bacterial

sepsis in the preterm infant, The Pediatric Infectious Desease

Journal, 34, 669- 671

Ngày nhận bài báo: 11/01/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 27/02/2017 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2017

Ngày đăng: 16/01/2020, 03:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm