1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát hiện đột biến gen KRAS - NRAS trong ung thư đại trực tràng giai đoạn tiến xa

6 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 373,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định tỉ lệ đột biến gen KRAS, NRAS ở bệnh nhân UTĐTT giai đoạn tiến xa; (2) Khảo sát mối liên quan giữa đột biến gen KRAS, NRAS và một số đặc điểm bệnh học UTĐTT.

Trang 1

PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN GEN KRAS - NRAS TRONG UNG THƯ

ĐẠI TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN TIẾN XA

Nguyễn Trần Uyên Thy*, Quách Thanh Hưng*,Nguyễn Phúc Nguyên*, Dương Thanh Hải*,

Trần Minh Anh Thư*,Võ Hữu Nhân*, Võ Huy Cường*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: (1) Xác định tỉ lệ đột biết gen KRAS, NRAS ở bệnh nhân UTĐTT giai đoạn tiến xa; (2) Khảo

sát mối liên quan giữa đột biến gen KRAS, NRAS và một số đặc điểm bệnh học UTĐTT

Phương Pháp Nghiên Cứu: Nghiên cứu mô tả các đặc điểm dịch tễ học, cận lâm sàng và xác định tình

trạng đột biến gen KRAS, NRAS ở 76 bênh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn tiến xa được điều trị tại bệnh viện Bình Dân

Kết quả: Tỷ lệ đột biến cả hai gen KRAS và gen NRAS ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng là

30,26% (23/76), tỷ lệ đột biến gen KRAS là 28,9% (22/76), tỷ lệ đột biến gen NRAS là 1,3% (1/76) Đột biến gen KRAS dạng Gly12Asp có tỷ lệ cao nhất là 43,5% (10/23), thứ hai là dạng Gly13Asp là 21,7% (5/23) Đột biến gen KRAS và gen NRAS không liên quan với các đặc điểm lâm sàng: giới tính, nhóm tuổi, tình trạng cấp cứu, hóa sinh CEA, CA19-9, phân độ mô bệnh học.

Kết luận: Tỷ lệ đột biến cả hai gen KRAS và gen NRAS ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng là 30,26% (23/76); vị trí khối bướu, các đặc điểm lâm sàng: giới tính, nhóm tuổi, tình trạng cấp cứu, hóa sinh CEA, CA19-9, phân độ mô bệnh học không có mối liên quan với tỷ lệ đột biến gen Kras, Nras, tuy nhiên cần làm nghiên cứu lớn hơn để khẳng định giả thuyết này

Từ khóa: ung thư đại trực tràng, đột biến KRAS, đột biến NRAS

SUMMARY

THE RATE OF KRAS, NRAS MUTATION AND THE RELATION BETWEEN KRAS, NRAS MUTATION

AND COLORECTAL PATHOLOGY CHARACTERISTICS

Nguyen Tran Uyen Thy, Quach Thanh Hung, Nguyen Phuc Nguyen, Duong Thanh Hai,

Tran Minh Anh Thu, Vo Huu Nhan, Vo Huy Cuong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 ‐ No 2‐ 2018: 254 ‐ 259

Background: (1) To identify the rate of Kras, Nras mutation in colorectal carcinoma; (2) To investigate

relationships between Kras, Nras mutation and pathology characteristics

Patients and methods: Study records on epidemic, clinical characteristics and Kras-Nras mutation in 76

patients with colorectal cancer treated at Binh Dan hospital

Results: The percentage of Kras-Nras mutation was 30,26% (23/76); the percentage of Kras was 28,9% (22/76), the percentage of Nras was 1,3% (1/76) The percentage of Kras mutation at

Gly12Asp, Gly13Asp were 43,5% (10/23), 21,7% (5/23) respectively There were not the correlation coefficient between location of tumor, pathology characteristics, CEA, CA19-9 level and status of

* Bệnh viện Bình Dân, Tp.HCM

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Trần Uyên Thy ĐT: 0918.160.883 Email: thynguyen168@yahoo.com

Trang 2

Kras ‐ Nras mutation in our research.

Conclusions: The rate of KRAS and NRAS mutation was 30,26% (23/76); location of tumor, pathology characteristics, CEA, CA19-9 level and Kras - Nras mutation were not the correlation coefficients Another research at larger scale is highly recommended to claim the theory

Keywords: colorectal cancer, Kras mutation, Nras mutation

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong ung thư đại trực tràng (UTĐTT),

protein EGFR là nguồn gốc khởi phát các tín

hiệu tăng sinh tế bào quá độ trong khối u(6) Ức

chế hoạt tính tyrosine kinase của EGFR là một

chiến lược điều trị thích hợp, đã được nghiên

cứu nhiều trong UTĐTT(6) Tuy nhiên kháng thể

đơn dòng ức chế đặc hiệu sự hoạt hóa EGFR như

cetuximab hay panitumumab được chứng minh

chỉ có hiệu quả trong điều trị UTĐTT giai đoạn

tiến xa trên nhóm bệnh nhân không mang đột

biến gen KRAS, giúp kéo dài thời gian sống thêm

và thời gian sống không bệnh(1,6) Gen KRAS và

NRAS có vai trò quan trọng trong việc khởi phát

và tiến triển của một số ung thư như carcinôm

tuyến của đại tràng, phổi và tụy

Tại Việt Nam, kháng thể đơn dòng đã được chỉ

định cho UTĐTT giai đoạn tiến xa Nghiên cứu

này được tiến hành với mục tiêu là:

1: Xác định tỷ lệ đột biến gen ở những bệnh

nhân UTĐTT giai đoạn tiến xa

2: Xác định những yếu tố lâm sáng, cận lâm

sàng ảnh hưởng đến đột biến gen ở những bệnh

nhân UTĐTT giai đoạn tiến xa

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Hồi cứu hàng loạt ca trong 15 tháng từ

ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng

03 năm 2017

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư

đại trực tràng, điều trị tại khoa Ung Bướu bệnh

viện Bình Dân.

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Được chẩn đoán xác định ung thư đại trực

tràng bằng xét nghiệm mô bệnh học

-Đồng ý xét nghiệm gen KRAS, NRAF -Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Người bệnh có kèm ung thư cơ quan khác hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Cỡ mẫu

Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi chỉ lấy được 76 trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

Xử lý số liệu

Các dữ liệu được nhập vào máy tính và phân tích bằng chương trình Stata 12, Word 2013

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Phân bố theo tuổi

Nhóm tuổi từ 60 đến 70 có tỷ lệ cao nhất là 32,89% (25/76) (Bảng 1)

Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Phân bố theo giới tính

Bảng 2: Phân bố theo giới tính

Nhận xét: Tỷ lệ nam/nữ là 48/28 = 1,71

Trang 3

Vị trí ung thư đại trực tràng

Nhận xét: Ung thư trực tràng có tỷ lệ cao

nhất là 40,8% (31/76), ung thư đại tràng trái đứng

thứ hai là 34,2% (26/76), ung thư đại tràng phải

thấp nhất là 25% (19/76)

Bảng 3: Vị trí ung thư đại trực tràng

Ung thư đại tràng P 19 25

Ung thư đại tràng T 26 34,2

Ung thư trực tràng 31 40,8

Bảng 4: Tình trạng cấp cứu khi vào viện

Tần Suất

Tỷ lệ (%)

Tần Suất

Tỷ lệ (%)

Tần Suất

Tỷ lệ (%)

Ung thư đại tràng P 16 25,4 3 23,1 19 25

Ung thư đại tràng T 18 28,6 8 61,5 26 34,2

Ung thư trực tràng 29 46 2 15,4 31 40,8

Tổng cộng 63 100 13 100 76 100

Nhận xét: (p =0,056, Fisher.test) không có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình

trạng cấp cứu khi nhập viện và vị trí khối u

Tổn thương di căn

Bảng 2: Tỷ lệ bệnh nhân có di căn

Không di căn 4 21,1% 8 30,8% 5 16,1% 17 22,4%

Gan 8 42,1% 13 50,0% 10 32,3% 31 40,8%

Phổi 1 5,3% 3 11,5% 8 25,8% 12 15,8%

Não 0 0,0% 0 0,0% 1 3,2% 1 1,3%

Xương 1 5,3% 1 3,8% 2 6,5% 4 5,3%

Phúc mạc 2 10,5% 0 0,0% 3 9,7% 5 6,6%

Buồng trứng 2 10,5% 1 3,8% 0 0,0% 3 3,9%

Thận 1 5,3% 0 0,0% 1 3,2% 2 2,6%

Thượng thận 0 0,0% 0 0,0% 1 3,2% 1 1,3%

19 100,0% 26 100,0% 31 100,0% 76 100,0%

Đặc điểm chỉ số hóa sinh CEA

Bảng 6: Chỉ số CEA

Giá trị trung bình Trung vị Độ lệch chuẩn

K đại tràng P 10,3 3,03 11,7

K đại tràng T 24,5 5,04 44,4

K Trực tràng 23,1 4,65 59,0

Đặc điểm chỉ số sinh hóa CA 19.9

Bảng 7: Chỉ số CA19.9

Giá trị trung bình Trung vị Độ lệch chuẩn

K đại tràng P 39,7 15,8 81,8

K đại tràng T 14,8 10,1 14,2

K Trực tràng 24,2 15,1 24,2

Phân độ mô học

Bảng 8 Phân độ mô học

K đại tràng P 4 25,0% 9 24,3% 6 26,1% 19 25,0%

K đại tràng T 5 31,3% 13 35,1% 8 34,8% 26 34,2%

K trực tràng 7 43,8% 15 40,5% 9 39,1% 31 40,8% Tổng 16 100,0% 37 100,0% 23 100,0% 76 100,0%

Test Chi 2 =0,1205, p=0,998

Nhận xét: Mức độ biệt hóa vừa là 48,68% (37/76), biệt hóa cao là 21,05%(16/76), biệt hóa kém 30,27% (23/76); phân độ mô học không liên quan với vị trí u (p > 0,05, Fisher.test)

Tỷ lệ và các dạng đột biến gen KRAS, NRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng

Nhận xét: Tỷ lệ đột biến gen KRAS ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng là 28,9% (22/76), đột biến gen NRAF là 1,3% (1/76), tỷ lệ đột biến cả hai gen là 0%, không đột biến cả hai gen chiếm 69,8%

Bảng 9: Tỷ lệ và các dạng đột biến gen KRAS, NRAF

NRAS

Gln61His 0,00 0,0% 1,00 1,30% 1 1,30% Gly12Asp 0,00 0,0% 10,00 13,30% 10 13,20% Gly12Ser 0,00 0,0% 1,00 1,30% 1 1,30% Gly12Val 0,00 0,0% 4,00 5,30% 4 5,30% Gly13Arg 0,00 0,0% 1,00 1,30% 1 1,30% Gly13Asp 0,00 0,0% 5,00 6,70% 5 6,60% Bình thường 1,00 1,3% 53,00 69,7% 54 71,0% Tổng cộng 1,00 1,3% 75,00 98,7% 76 100,00%

Trang 4

Tỷ lệ các dạng đột biến gen KRAS ở bệnh nhân

ung thư đại trực tràng

Bảng 10 Tỷ lệ đột biến gen KRAS, NRAF – đại

tràng P

Bình thường

Bình thường 19 100% 19 100%

Bảng 11 Tỷ lệ đột biến gen KRAS, NRAF – đại

tràng T

Bình thường

Gln61His 1 3,8% 1,0 3,8%

Gly12Asp 10 38,5% 10,0 38,5%

Gly12Val 4 15,4% 4.0 15,4%

Gly13Arg 1 3,8% 1,0 3,8%

Gly13Asp 5 19,2% 5,0 19,2%

Bình thường 5 19,2% 5,0 19,2%

Tổng cộng 26 100,0% 26,0 100,0%

Bảng 12 Tỷ lệ đột biến gen KRAS, NRAF –

Trực tràng

Gln61His Bình thường

Gly12Ser 0 0% 1 3,3% 1,0 3,2%

Bình thường 1 100% 29 96,7% 30 96,8%

Tổng cộng 1 100% 30 100% 31 100%

Liên quan dạng đột biến gen KRAS, NRAF

với giới tính

Bảng 13 Liên quan dạng đột biến gen KRAS,

NRAF với giới tính

34 70,8% 19 67,9% 53 69,7%

Kras 13 27,1% 9 32,1% 22 28,9%

Nras 1 2,1% 0 0,0% 1 1,3%

Tổng cộng 48 100,0% 28 100,0% 76 100,0%

Nhận xét: Đột biến Gly12Asp cao nhất ở nữ

là 38,5% và ở nam là 50,0%; dạng đột biến gen

KRAS, NRAF không liên quan với giới tính

(p=0,870, Fisher)

Gln61His 1 10,0% 0 0,0% 1 4,30%

Gly12Asp 5 50,0% 5 38,5% 10 43,50%

Gly12Ser 1 10,0% 0 0,0% 1 4,30%

Gly12Val 1 10,0% 3 23,1% 4 17,40% Gly13Arg 0 0,0% 1 7,7% 1 4,30% Gly13Asp 1 10,0% 4 30,8% 5 21,70% Gln61His 1 10,0% 0 0,0% 1 4,30% Total 10 100,0% 13 100,0% 23 100,00%

Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với tuổi

Biểu đồ 2 Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF

với tuổi

Bảng 14: Liên quan dạng đột biến gen KRAS, BRAF

với tuổi

Không đột biến 53 57,1 0,54

Có đột biến 23 59,3

Nhận xét: Tuổi trung vị nhóm đột biến gen KRAS, NRAF là 57 tuổi, Tuổi trung vị nhóm không đột biến gen KRAS, NRAF là 60 tuổi; tỷ lệ đột biến gen KRAS, BRAF không liên quan với

tuổi (p > 0,05, Wilcox.test)

Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với tình trạng cấp cứu khivào viện

Bảng 15 Đột biến gen KRAS, NRAF với tình trạng cấp cứu

Cấp cứu

Không đột biến

Đột biến

Tổng cộng

Không 44 83,00% 19 82,60% 63 82,90%

Có 9 17,00% 4 17,40% 13 17,10% Tổng

cộng 53

100,00

% 23

100,00

% 76

100,00

%

Chi2=0,6374; p=0,965

Trang 5

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân đột biến gen

KRAS, NRAF nhập viện trong tình trạng cấp

cứu là 17,4% (4/23), không cấp cứu là 82,6%

(19/23), sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê (p > 0,05 ‐ Chisq.test)

Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với vị trí u

Bảng 16: Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF

với vị trí u

đột biến

Có đột

KdaitrangP 16 25.40% 3 23.10% 19 25.00%

KdaitrangT 18 28.60% 8 61.50% 26 34.20%

Ktructrang 29 46.00% 2 15.40% 31 40.80%

Tổng 63 100.00% 13 100.00% 76 100.00%

Chi2=5,93; p=0,052

Nhận xét: Tỷ lệ đột biến gen KRAS, NRAF

ở đại tràng phải là 23,10%, ở đại tràng trái

61,50% và trực tràng 15,40%, sự khác biệt

không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05,

Chisq.test)

Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với tổn

thương di căn

Bảng 17: Đột biến gen KRAS, NRAF với tổn thương

di căn

Không

đột biến

Đột

Không di căn 12 22,60% 5 21,70% 17 22,40%

Di căn 41 77,40% 18 78,30% 59 77,60%

Total 53 100,00% 23 100,00% 76 100,00%

Chi2=0,0075, p=0,931

Nhận xét: Đột biến gen KRAS, NRAF

không liên quan với di căn (gan, phổi, buồng

trứng, xương, phúc mạc) (p > 0,05, Fisher.test)

Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với nồng

độ CEA

Bảng 18 Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với

nồng độ CEA

Tần số Giá trị trung bình

Không đột biến 53 24,7 t= 1,2526

p=0,2143

Có đột biết 23 10,4

Nhận xét: Trung vị nồng độ CEA nhóm đột

biến gen KRAS, NRAF là 10,4 ng/ml, nhóm

không đột biến gen KRAS, NRAF là 24,7 ng/ml,

sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Đột biến gen KRAS, NRAF với nồng độ CA 19-9

Nhận xét: Trung vị nồng độ CA19‐9 nhóm đột biến gen KRAS, NRAF là 34,5 U/ml, nhóm không đột biến gen KRAS, NRAF là 20,6 U/ml, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê (p > 0,05)

Bảng 19 Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với nồng độ CA 19-9

Tần số Giá trị trung bình

Không đột biến 52 20,6 t=-1,2164

p=0,2279

Có đột biết 21 34,5

Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với phân

độ mô bệnh học

Bảng 20 Đột biến gen KRAS, NRAF với phân độ mô bệnh học

Mô học

Không đột biến

Có đột

1 11 2080% 5 21,70% 16 21,10%

2 27 50,90% 10 43,50% 37 48,70%

3 15 28,30% 8 34,80% 23 30,30% Tổng 53 100,00% 23 100,00% 76 100,00%

Pearson chi2 = 0,4136 P= 0,813

Nhận xét: Đột biến gen KRAS, NRAF ở nhóm biệt hóa cao là 21,70%, biệt hóa vừa là 43,50%, biệt hóa thấp là 34,80% Đột biến gen KRAS, BRAF không liên quan với phân độ mô bệnh học (P > 0,05, Fisher.test)

Đột biến gen KRAS - NRAS

KRAS đột biến đóng vai trò quan trọng cả trong hình thành ung thư cũng như sự đề kháng với điều trị(6) Đột biến KRAS thường tập trung ở codon 12 và 13, ngoài ra cũng có thể gặp ở codon

61 và 146 với tần suất rất thấp(5,9) Trong tổng số 76 trường hợp đã khảo sát, chúng tôi phát hiện 22 bệnh nhân có mang đột biến gen KRAS, chiếm tỷ lệ 28,9%, 1 bệnh nhân

có mang đột biến NRAS chiếm tỷ lệ 1,3% Tần suất đột biến này tương đồng với hầu hết các nghiên cứu trước đây khoảng 27 – 43%(1,2,3,8) Chúng tôi không thấy có mối liên quan giữa tình

Trang 6

trạng đột biến gen KRAS với vị trí khối u, nhưng

đột biến có khuynh hướng thường gặp hơn trên

bệnh nhân nam so với bệnh nhân nữ Bệnh nhân

trẻ tuổi (dưới 40 tuổi) cũng ít gặp đột biến gen

KRAS hơn so với nhóm bệnh nhân lớn tuổi

Có tất cả 5 kiểu đột biến tại codon 12 và 13

được phát hiện trên 22 bệnh nhân trong nghiên

cứu này Thường gặp nhất là các đột biến

Gly12Asp, Gly12Val và Gly12Ser của codon 12

và Gly13Asp, Gly13Arg của codon 13 Các số

liệu này hoàn toàn tương đồng với các nghiên

cứu trước đây trên thế giới(4,7)

KẾT LUẬN

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến

gen KRAS, NRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực

tràng Tỷ lệ đột biến cả hai gen KRAS và gen

NRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng là

30,26% (23/76), tỷ lệ đột biến gen KRAS là

28,9% (22/76), tỷ lệ đột biến gen NRAF là 1,3%

(1/76) Đột biến gen KRAS dạng Gly12Asp có

tỷ lệ cao nhất là 43,5% (10/23), thứ hai là dạng

Gly13Asp là 21,7% (5/23) Liên quan của đột

biến gen KRAS, NRAF với đặc điểm lâm sàng,

cận lâm sàng Đột biến gen KRAS và gen

NRAF không liên quan với các đặc điểm lâm

sàng: giới tính, nhóm tuổi, tình trạng cấp cứu,

hóa sinh CEA, CA19‐9, phân độ mô bệnh học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Amado RG, Wolf M, Peeters M, Van Cutsem E, Siena S,

Freeman DJ, et al (2008) Wild ‐type KRAS is required for

panitumumab efficacy in patients with metastatic colorectal

cancer J Clin Oncol.;26(10):1626‐34

2 Benvenuti S, Sartore‐Bianchi A, Di Nicolantonio F, Zanon C, Moroni M, Veronese S, et al (2007) Oncogenic activation of the RAS/RAF signaling pathway impairs the response of metastatic colorectal cancers to anti‐epidermal growth factor receptor antibody therapies Cancer Res;67(6):2643‐8

3 Di Fiore F, Blanchard F, Charbonnier F, Le Pessot F, Lamy A, Galais MP, et al (2007) Clinical relevance of KRAS mutation detection in metastatic colorectal cancer treated by Cetuximab

plus chemotherapy Br J Cancer;96(8):1166‐9

4 Domagala P, Hybiak J, Sulzyc ‐Bielicka V, Cybulski C, Rys J, Domagala W (2012) KRAS mutation testing in colorectal cancer as an example of the pathologist's role in personalized

targeted therapy: a practical approach Pol J Pathol;63(3):145‐

64

5 Edkins S, O'Meara S, Parker A, Stevens C, Reis M, Jones S, et

al (2006) Recurrent KRAS codon 146 mutations in human colorectal cancer Cancer Biol Ther;5(8):928‐32

6 Hoàng Anh Vũ, Hứa Thị Ngọc Hà (2013) Phát hiện đột biến gen KRAS trong ung thư đại trực tràng bằng kỹ thuật Cold ‐

PCR và giải trình tự DNA Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 17 *

Phụ bản của Số 3 * 2013

7 Kristensen LS, Kjeldsen TE, Hager H, Hansen LL (2012) Competitive amplification of differentially melting amplicons (CADMA) improves KRAS hotspot mutation testing in

colorectal cancer BMC Cancer.12:548

8 Lievre A, Bachet JB, Boige V, Cayre A, Le Corre D, Buc E, et al (2008) KRAS mutations as an independent prognostic factor

in patients with advanced colorectal cancer treated with

cetuximab J Clin Oncol;26(3):374‐9

9 Oliveira C, Westra JL, Arango D, Ollikainen M, Domingo E, Ferreira A, et al (2004) Distinct patterns of KRAS mutations in colorectal carcinomas according to germline mismatch repair

defects and hMLH1 methylation status Hum Mol

Genet;13(19):2303‐11

Ngày nhận bài báo: 07/11/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 11/12/2017 Ngày bài báo được đăng: 25/03/2018

Ngày đăng: 16/01/2020, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w