Bài viết trình bày việc xác định tỉ lệ đột biến gen KRAS, NRAS ở bệnh nhân UTĐTT giai đoạn tiến xa; (2) Khảo sát mối liên quan giữa đột biến gen KRAS, NRAS và một số đặc điểm bệnh học UTĐTT.
Trang 1PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN GEN KRAS - NRAS TRONG UNG THƯ
ĐẠI TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN TIẾN XA
Nguyễn Trần Uyên Thy*, Quách Thanh Hưng*,Nguyễn Phúc Nguyên*, Dương Thanh Hải*,
Trần Minh Anh Thư*,Võ Hữu Nhân*, Võ Huy Cường*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: (1) Xác định tỉ lệ đột biết gen KRAS, NRAS ở bệnh nhân UTĐTT giai đoạn tiến xa; (2) Khảo
sát mối liên quan giữa đột biến gen KRAS, NRAS và một số đặc điểm bệnh học UTĐTT
Phương Pháp Nghiên Cứu: Nghiên cứu mô tả các đặc điểm dịch tễ học, cận lâm sàng và xác định tình
trạng đột biến gen KRAS, NRAS ở 76 bênh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn tiến xa được điều trị tại bệnh viện Bình Dân
Kết quả: Tỷ lệ đột biến cả hai gen KRAS và gen NRAS ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng là
30,26% (23/76), tỷ lệ đột biến gen KRAS là 28,9% (22/76), tỷ lệ đột biến gen NRAS là 1,3% (1/76) Đột biến gen KRAS dạng Gly12Asp có tỷ lệ cao nhất là 43,5% (10/23), thứ hai là dạng Gly13Asp là 21,7% (5/23) Đột biến gen KRAS và gen NRAS không liên quan với các đặc điểm lâm sàng: giới tính, nhóm tuổi, tình trạng cấp cứu, hóa sinh CEA, CA19-9, phân độ mô bệnh học.
Kết luận: Tỷ lệ đột biến cả hai gen KRAS và gen NRAS ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng là 30,26% (23/76); vị trí khối bướu, các đặc điểm lâm sàng: giới tính, nhóm tuổi, tình trạng cấp cứu, hóa sinh CEA, CA19-9, phân độ mô bệnh học không có mối liên quan với tỷ lệ đột biến gen Kras, Nras, tuy nhiên cần làm nghiên cứu lớn hơn để khẳng định giả thuyết này
Từ khóa: ung thư đại trực tràng, đột biến KRAS, đột biến NRAS
SUMMARY
THE RATE OF KRAS, NRAS MUTATION AND THE RELATION BETWEEN KRAS, NRAS MUTATION
AND COLORECTAL PATHOLOGY CHARACTERISTICS
Nguyen Tran Uyen Thy, Quach Thanh Hung, Nguyen Phuc Nguyen, Duong Thanh Hai,
Tran Minh Anh Thu, Vo Huu Nhan, Vo Huy Cuong
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 ‐ No 2‐ 2018: 254 ‐ 259
Background: (1) To identify the rate of Kras, Nras mutation in colorectal carcinoma; (2) To investigate
relationships between Kras, Nras mutation and pathology characteristics
Patients and methods: Study records on epidemic, clinical characteristics and Kras-Nras mutation in 76
patients with colorectal cancer treated at Binh Dan hospital
Results: The percentage of Kras-Nras mutation was 30,26% (23/76); the percentage of Kras was 28,9% (22/76), the percentage of Nras was 1,3% (1/76) The percentage of Kras mutation at
Gly12Asp, Gly13Asp were 43,5% (10/23), 21,7% (5/23) respectively There were not the correlation coefficient between location of tumor, pathology characteristics, CEA, CA19-9 level and status of
* Bệnh viện Bình Dân, Tp.HCM
Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Trần Uyên Thy ĐT: 0918.160.883 Email: thynguyen168@yahoo.com
Trang 2Kras ‐ Nras mutation in our research.
Conclusions: The rate of KRAS and NRAS mutation was 30,26% (23/76); location of tumor, pathology characteristics, CEA, CA19-9 level and Kras - Nras mutation were not the correlation coefficients Another research at larger scale is highly recommended to claim the theory
Keywords: colorectal cancer, Kras mutation, Nras mutation
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong ung thư đại trực tràng (UTĐTT),
protein EGFR là nguồn gốc khởi phát các tín
hiệu tăng sinh tế bào quá độ trong khối u(6) Ức
chế hoạt tính tyrosine kinase của EGFR là một
chiến lược điều trị thích hợp, đã được nghiên
cứu nhiều trong UTĐTT(6) Tuy nhiên kháng thể
đơn dòng ức chế đặc hiệu sự hoạt hóa EGFR như
cetuximab hay panitumumab được chứng minh
chỉ có hiệu quả trong điều trị UTĐTT giai đoạn
tiến xa trên nhóm bệnh nhân không mang đột
biến gen KRAS, giúp kéo dài thời gian sống thêm
và thời gian sống không bệnh(1,6) Gen KRAS và
NRAS có vai trò quan trọng trong việc khởi phát
và tiến triển của một số ung thư như carcinôm
tuyến của đại tràng, phổi và tụy
Tại Việt Nam, kháng thể đơn dòng đã được chỉ
định cho UTĐTT giai đoạn tiến xa Nghiên cứu
này được tiến hành với mục tiêu là:
1: Xác định tỷ lệ đột biến gen ở những bệnh
nhân UTĐTT giai đoạn tiến xa
2: Xác định những yếu tố lâm sáng, cận lâm
sàng ảnh hưởng đến đột biến gen ở những bệnh
nhân UTĐTT giai đoạn tiến xa
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Hồi cứu hàng loạt ca trong 15 tháng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng
03 năm 2017
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư
đại trực tràng, điều trị tại khoa Ung Bướu bệnh
viện Bình Dân.
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Được chẩn đoán xác định ung thư đại trực
tràng bằng xét nghiệm mô bệnh học
-Đồng ý xét nghiệm gen KRAS, NRAF -Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
Người bệnh có kèm ung thư cơ quan khác hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Cỡ mẫu
Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi chỉ lấy được 76 trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu
Xử lý số liệu
Các dữ liệu được nhập vào máy tính và phân tích bằng chương trình Stata 12, Word 2013
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Phân bố theo tuổi
Nhóm tuổi từ 60 đến 70 có tỷ lệ cao nhất là 32,89% (25/76) (Bảng 1)
Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Phân bố theo giới tính
Bảng 2: Phân bố theo giới tính
Nhận xét: Tỷ lệ nam/nữ là 48/28 = 1,71
Trang 3Vị trí ung thư đại trực tràng
Nhận xét: Ung thư trực tràng có tỷ lệ cao
nhất là 40,8% (31/76), ung thư đại tràng trái đứng
thứ hai là 34,2% (26/76), ung thư đại tràng phải
thấp nhất là 25% (19/76)
Bảng 3: Vị trí ung thư đại trực tràng
Ung thư đại tràng P 19 25
Ung thư đại tràng T 26 34,2
Ung thư trực tràng 31 40,8
Bảng 4: Tình trạng cấp cứu khi vào viện
Tần Suất
Tỷ lệ (%)
Tần Suất
Tỷ lệ (%)
Tần Suất
Tỷ lệ (%)
Ung thư đại tràng P 16 25,4 3 23,1 19 25
Ung thư đại tràng T 18 28,6 8 61,5 26 34,2
Ung thư trực tràng 29 46 2 15,4 31 40,8
Tổng cộng 63 100 13 100 76 100
Nhận xét: (p =0,056, Fisher.test) không có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình
trạng cấp cứu khi nhập viện và vị trí khối u
Tổn thương di căn
Bảng 2: Tỷ lệ bệnh nhân có di căn
Không di căn 4 21,1% 8 30,8% 5 16,1% 17 22,4%
Gan 8 42,1% 13 50,0% 10 32,3% 31 40,8%
Phổi 1 5,3% 3 11,5% 8 25,8% 12 15,8%
Não 0 0,0% 0 0,0% 1 3,2% 1 1,3%
Xương 1 5,3% 1 3,8% 2 6,5% 4 5,3%
Phúc mạc 2 10,5% 0 0,0% 3 9,7% 5 6,6%
Buồng trứng 2 10,5% 1 3,8% 0 0,0% 3 3,9%
Thận 1 5,3% 0 0,0% 1 3,2% 2 2,6%
Thượng thận 0 0,0% 0 0,0% 1 3,2% 1 1,3%
19 100,0% 26 100,0% 31 100,0% 76 100,0%
Đặc điểm chỉ số hóa sinh CEA
Bảng 6: Chỉ số CEA
Giá trị trung bình Trung vị Độ lệch chuẩn
K đại tràng P 10,3 3,03 11,7
K đại tràng T 24,5 5,04 44,4
K Trực tràng 23,1 4,65 59,0
Đặc điểm chỉ số sinh hóa CA 19.9
Bảng 7: Chỉ số CA19.9
Giá trị trung bình Trung vị Độ lệch chuẩn
K đại tràng P 39,7 15,8 81,8
K đại tràng T 14,8 10,1 14,2
K Trực tràng 24,2 15,1 24,2
Phân độ mô học
Bảng 8 Phân độ mô học
K đại tràng P 4 25,0% 9 24,3% 6 26,1% 19 25,0%
K đại tràng T 5 31,3% 13 35,1% 8 34,8% 26 34,2%
K trực tràng 7 43,8% 15 40,5% 9 39,1% 31 40,8% Tổng 16 100,0% 37 100,0% 23 100,0% 76 100,0%
Test Chi 2 =0,1205, p=0,998
Nhận xét: Mức độ biệt hóa vừa là 48,68% (37/76), biệt hóa cao là 21,05%(16/76), biệt hóa kém 30,27% (23/76); phân độ mô học không liên quan với vị trí u (p > 0,05, Fisher.test)
Tỷ lệ và các dạng đột biến gen KRAS, NRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng
Nhận xét: Tỷ lệ đột biến gen KRAS ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng là 28,9% (22/76), đột biến gen NRAF là 1,3% (1/76), tỷ lệ đột biến cả hai gen là 0%, không đột biến cả hai gen chiếm 69,8%
Bảng 9: Tỷ lệ và các dạng đột biến gen KRAS, NRAF
NRAS
Gln61His 0,00 0,0% 1,00 1,30% 1 1,30% Gly12Asp 0,00 0,0% 10,00 13,30% 10 13,20% Gly12Ser 0,00 0,0% 1,00 1,30% 1 1,30% Gly12Val 0,00 0,0% 4,00 5,30% 4 5,30% Gly13Arg 0,00 0,0% 1,00 1,30% 1 1,30% Gly13Asp 0,00 0,0% 5,00 6,70% 5 6,60% Bình thường 1,00 1,3% 53,00 69,7% 54 71,0% Tổng cộng 1,00 1,3% 75,00 98,7% 76 100,00%
Trang 4Tỷ lệ các dạng đột biến gen KRAS ở bệnh nhân
ung thư đại trực tràng
Bảng 10 Tỷ lệ đột biến gen KRAS, NRAF – đại
tràng P
Bình thường
Bình thường 19 100% 19 100%
Bảng 11 Tỷ lệ đột biến gen KRAS, NRAF – đại
tràng T
Bình thường
Gln61His 1 3,8% 1,0 3,8%
Gly12Asp 10 38,5% 10,0 38,5%
Gly12Val 4 15,4% 4.0 15,4%
Gly13Arg 1 3,8% 1,0 3,8%
Gly13Asp 5 19,2% 5,0 19,2%
Bình thường 5 19,2% 5,0 19,2%
Tổng cộng 26 100,0% 26,0 100,0%
Bảng 12 Tỷ lệ đột biến gen KRAS, NRAF –
Trực tràng
Gln61His Bình thường
Gly12Ser 0 0% 1 3,3% 1,0 3,2%
Bình thường 1 100% 29 96,7% 30 96,8%
Tổng cộng 1 100% 30 100% 31 100%
Liên quan dạng đột biến gen KRAS, NRAF
với giới tính
Bảng 13 Liên quan dạng đột biến gen KRAS,
NRAF với giới tính
34 70,8% 19 67,9% 53 69,7%
Kras 13 27,1% 9 32,1% 22 28,9%
Nras 1 2,1% 0 0,0% 1 1,3%
Tổng cộng 48 100,0% 28 100,0% 76 100,0%
Nhận xét: Đột biến Gly12Asp cao nhất ở nữ
là 38,5% và ở nam là 50,0%; dạng đột biến gen
KRAS, NRAF không liên quan với giới tính
(p=0,870, Fisher)
Gln61His 1 10,0% 0 0,0% 1 4,30%
Gly12Asp 5 50,0% 5 38,5% 10 43,50%
Gly12Ser 1 10,0% 0 0,0% 1 4,30%
Gly12Val 1 10,0% 3 23,1% 4 17,40% Gly13Arg 0 0,0% 1 7,7% 1 4,30% Gly13Asp 1 10,0% 4 30,8% 5 21,70% Gln61His 1 10,0% 0 0,0% 1 4,30% Total 10 100,0% 13 100,0% 23 100,00%
Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với tuổi
Biểu đồ 2 Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF
với tuổi
Bảng 14: Liên quan dạng đột biến gen KRAS, BRAF
với tuổi
Không đột biến 53 57,1 0,54
Có đột biến 23 59,3
Nhận xét: Tuổi trung vị nhóm đột biến gen KRAS, NRAF là 57 tuổi, Tuổi trung vị nhóm không đột biến gen KRAS, NRAF là 60 tuổi; tỷ lệ đột biến gen KRAS, BRAF không liên quan với
tuổi (p > 0,05, Wilcox.test)
Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với tình trạng cấp cứu khivào viện
Bảng 15 Đột biến gen KRAS, NRAF với tình trạng cấp cứu
Cấp cứu
Không đột biến
Đột biến
Tổng cộng
Không 44 83,00% 19 82,60% 63 82,90%
Có 9 17,00% 4 17,40% 13 17,10% Tổng
cộng 53
100,00
% 23
100,00
% 76
100,00
%
Chi2=0,6374; p=0,965
Trang 5Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân đột biến gen
KRAS, NRAF nhập viện trong tình trạng cấp
cứu là 17,4% (4/23), không cấp cứu là 82,6%
(19/23), sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê (p > 0,05 ‐ Chisq.test)
Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với vị trí u
Bảng 16: Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF
với vị trí u
đột biến
Có đột
KdaitrangP 16 25.40% 3 23.10% 19 25.00%
KdaitrangT 18 28.60% 8 61.50% 26 34.20%
Ktructrang 29 46.00% 2 15.40% 31 40.80%
Tổng 63 100.00% 13 100.00% 76 100.00%
Chi2=5,93; p=0,052
Nhận xét: Tỷ lệ đột biến gen KRAS, NRAF
ở đại tràng phải là 23,10%, ở đại tràng trái
61,50% và trực tràng 15,40%, sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05,
Chisq.test)
Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với tổn
thương di căn
Bảng 17: Đột biến gen KRAS, NRAF với tổn thương
di căn
Không
đột biến
Đột
Không di căn 12 22,60% 5 21,70% 17 22,40%
Di căn 41 77,40% 18 78,30% 59 77,60%
Total 53 100,00% 23 100,00% 76 100,00%
Chi2=0,0075, p=0,931
Nhận xét: Đột biến gen KRAS, NRAF
không liên quan với di căn (gan, phổi, buồng
trứng, xương, phúc mạc) (p > 0,05, Fisher.test)
Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với nồng
độ CEA
Bảng 18 Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với
nồng độ CEA
Tần số Giá trị trung bình
Không đột biến 53 24,7 t= 1,2526
p=0,2143
Có đột biết 23 10,4
Nhận xét: Trung vị nồng độ CEA nhóm đột
biến gen KRAS, NRAF là 10,4 ng/ml, nhóm
không đột biến gen KRAS, NRAF là 24,7 ng/ml,
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Đột biến gen KRAS, NRAF với nồng độ CA 19-9
Nhận xét: Trung vị nồng độ CA19‐9 nhóm đột biến gen KRAS, NRAF là 34,5 U/ml, nhóm không đột biến gen KRAS, NRAF là 20,6 U/ml, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê (p > 0,05)
Bảng 19 Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với nồng độ CA 19-9
Tần số Giá trị trung bình
Không đột biến 52 20,6 t=-1,2164
p=0,2279
Có đột biết 21 34,5
Liên quan đột biến gen KRAS, NRAF với phân
độ mô bệnh học
Bảng 20 Đột biến gen KRAS, NRAF với phân độ mô bệnh học
Mô học
Không đột biến
Có đột
1 11 2080% 5 21,70% 16 21,10%
2 27 50,90% 10 43,50% 37 48,70%
3 15 28,30% 8 34,80% 23 30,30% Tổng 53 100,00% 23 100,00% 76 100,00%
Pearson chi2 = 0,4136 P= 0,813
Nhận xét: Đột biến gen KRAS, NRAF ở nhóm biệt hóa cao là 21,70%, biệt hóa vừa là 43,50%, biệt hóa thấp là 34,80% Đột biến gen KRAS, BRAF không liên quan với phân độ mô bệnh học (P > 0,05, Fisher.test)
Đột biến gen KRAS - NRAS
KRAS đột biến đóng vai trò quan trọng cả trong hình thành ung thư cũng như sự đề kháng với điều trị(6) Đột biến KRAS thường tập trung ở codon 12 và 13, ngoài ra cũng có thể gặp ở codon
61 và 146 với tần suất rất thấp(5,9) Trong tổng số 76 trường hợp đã khảo sát, chúng tôi phát hiện 22 bệnh nhân có mang đột biến gen KRAS, chiếm tỷ lệ 28,9%, 1 bệnh nhân
có mang đột biến NRAS chiếm tỷ lệ 1,3% Tần suất đột biến này tương đồng với hầu hết các nghiên cứu trước đây khoảng 27 – 43%(1,2,3,8) Chúng tôi không thấy có mối liên quan giữa tình
Trang 6trạng đột biến gen KRAS với vị trí khối u, nhưng
đột biến có khuynh hướng thường gặp hơn trên
bệnh nhân nam so với bệnh nhân nữ Bệnh nhân
trẻ tuổi (dưới 40 tuổi) cũng ít gặp đột biến gen
KRAS hơn so với nhóm bệnh nhân lớn tuổi
Có tất cả 5 kiểu đột biến tại codon 12 và 13
được phát hiện trên 22 bệnh nhân trong nghiên
cứu này Thường gặp nhất là các đột biến
Gly12Asp, Gly12Val và Gly12Ser của codon 12
và Gly13Asp, Gly13Arg của codon 13 Các số
liệu này hoàn toàn tương đồng với các nghiên
cứu trước đây trên thế giới(4,7)
KẾT LUẬN
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến
gen KRAS, NRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực
tràng Tỷ lệ đột biến cả hai gen KRAS và gen
NRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng là
30,26% (23/76), tỷ lệ đột biến gen KRAS là
28,9% (22/76), tỷ lệ đột biến gen NRAF là 1,3%
(1/76) Đột biến gen KRAS dạng Gly12Asp có
tỷ lệ cao nhất là 43,5% (10/23), thứ hai là dạng
Gly13Asp là 21,7% (5/23) Liên quan của đột
biến gen KRAS, NRAF với đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng Đột biến gen KRAS và gen
NRAF không liên quan với các đặc điểm lâm
sàng: giới tính, nhóm tuổi, tình trạng cấp cứu,
hóa sinh CEA, CA19‐9, phân độ mô bệnh học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Amado RG, Wolf M, Peeters M, Van Cutsem E, Siena S,
Freeman DJ, et al (2008) Wild ‐type KRAS is required for
panitumumab efficacy in patients with metastatic colorectal
cancer J Clin Oncol.;26(10):1626‐34
2 Benvenuti S, Sartore‐Bianchi A, Di Nicolantonio F, Zanon C, Moroni M, Veronese S, et al (2007) Oncogenic activation of the RAS/RAF signaling pathway impairs the response of metastatic colorectal cancers to anti‐epidermal growth factor receptor antibody therapies Cancer Res;67(6):2643‐8
3 Di Fiore F, Blanchard F, Charbonnier F, Le Pessot F, Lamy A, Galais MP, et al (2007) Clinical relevance of KRAS mutation detection in metastatic colorectal cancer treated by Cetuximab
plus chemotherapy Br J Cancer;96(8):1166‐9
4 Domagala P, Hybiak J, Sulzyc ‐Bielicka V, Cybulski C, Rys J, Domagala W (2012) KRAS mutation testing in colorectal cancer as an example of the pathologist's role in personalized
targeted therapy: a practical approach Pol J Pathol;63(3):145‐
64
5 Edkins S, O'Meara S, Parker A, Stevens C, Reis M, Jones S, et
al (2006) Recurrent KRAS codon 146 mutations in human colorectal cancer Cancer Biol Ther;5(8):928‐32
6 Hoàng Anh Vũ, Hứa Thị Ngọc Hà (2013) Phát hiện đột biến gen KRAS trong ung thư đại trực tràng bằng kỹ thuật Cold ‐
PCR và giải trình tự DNA Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 17 *
Phụ bản của Số 3 * 2013
7 Kristensen LS, Kjeldsen TE, Hager H, Hansen LL (2012) Competitive amplification of differentially melting amplicons (CADMA) improves KRAS hotspot mutation testing in
colorectal cancer BMC Cancer.12:548
8 Lievre A, Bachet JB, Boige V, Cayre A, Le Corre D, Buc E, et al (2008) KRAS mutations as an independent prognostic factor
in patients with advanced colorectal cancer treated with
cetuximab J Clin Oncol;26(3):374‐9
9 Oliveira C, Westra JL, Arango D, Ollikainen M, Domingo E, Ferreira A, et al (2004) Distinct patterns of KRAS mutations in colorectal carcinomas according to germline mismatch repair
defects and hMLH1 methylation status Hum Mol
Genet;13(19):2303‐11
Ngày nhận bài báo: 07/11/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 11/12/2017 Ngày bài báo được đăng: 25/03/2018