1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu điều chế bột hòa tan từ cao chiết lá chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) bằng kỹ thuật phun sấy

8 103 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 391,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần công thức và các thông số kỹ thuật của quy trình điều chế bột hòa tan từ cao chiết lá Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.). Sản phẩm tạo ra có hàm lượng protein không thấp hơn 90% so với cao đầu vào và hòa tan hoàn toàn khi phân tán vào nước trước khi dùng.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ BỘT HÒA TAN TỪ CAO CHIẾT

LÁ CHÙM NGÂY (Moringa oleifera Lam.) BẰNG KỸ THUẬT PHUN SẤY

Nguyễn Duy Thức*, Phan Minh Quang*, Nguyễn Phạm Thảo Quyên**, Lê Thị Thu Vân*,

Lê Hậu*, Lê Minh Quân*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu thành phần công thức và các thông số kỹ thuật của quy trình điều chế bột hòa tan từ

cao chiết lá Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) Sản phẩm tạo ra có hàm lượng protein không thấp hơn 90% so

với cao đầu vào và hòa tan hoàn toàn khi phân tán vào nước trước khi dùng

Phương pháp: Nguyên liệu của quá trình điều chế là cao được chiết từ lá Chùm ngây Cao được điều chỉnh

thể chất bằng dung môi và thêm tá dược phù hợp trước khi được phun sấy để tạo ra bột hòa tan Sản phẩm được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu độ ẩm, tính tan, hàm lượng protein toàn phần và hình thái học Hiệu suât thu hồi sản phẩm và thời gian điều chế cũng đồng thời được tính toán làm cơ sở cho việc lựa chọn thành phần công thức

và xây dựng quy trình

Kết quả: Thành phần công thức điều chế bột hòa tan đã được xác định bao gồm β-cyclodextrin (2,9 %),

polysorbat 80 (0,24 %), hỗn hợp nước/ethanol 90% (9/1, kl/kl) (48,45 %) và cao (48,45 %) Áp suất phun dịch và lưu lượng khí sấy có ảnh hưởng đến hiệu suất của quy trình Nhiệt độ và lưu lượng khí sấy có ảnh hưởng đến hàm lượng protein trong sản phẩm thu được Với bộ thông số kỹ thuật bao gồm nhiệt độ khí sấy 120 0 C, áp suất phun dịch 1 bar và lưu lượng khí sấy 38 m 3 /phút, hiệu suất quy trình đạt mức tốt nhất (69 %) Sản phẩm phun sấy đáp ứng các tiêu chuẩn đã đề ra đối với bột hòa tan, trong đó lượng protein toàn phần đạt mức 92,8 % so với

cao đầu vào

Kết luận: Đã xác định thành phần công thức và xây dựng quy trình sản xuất bột hòa tan từ cao chiết lá

Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) bằng phương pháp phun sấy Sản phẩm tạo ra đáp ứng các tiêu chí đối với bột hòa tan hướng tác dụng bổ sung dinh dưỡng

Từ khóa: Chùm ngây, kỹ thuật phun sấy

ABSTRACT

PREPARATION PROCESS OF WATER-SOLUBLE POWDER FROM MORINGA OLEIFERA LAM

LEAVES EXTRACT USING SPRAY DRYING TECHNIQUE

Nguyen Duy Thuc, Phan Minh Quang, Nguyen Pham Thao Quyen, Le Thi Thu Van,

Le Hau, Le Minh Quan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 270 - 277

Objectives: The aims of present study was to formulate the composition of the feeding liquid and to optimize

the parameters of spray drying process for preparation of water-soluble powder using Moringa oleifera Lam leaves extract The final product should be dissolved quickly and completely in hot water and contain not less than 90% protein compared to that in input extract

Method: water-soluble fillers and emulsifiers were dissolved in a mixture of water/ethanol 96% (9/1, w/w)

before introduced into leaves extract and spray dried The products were characterized in moisture, solubility,

*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

morphology and content of total protein The process productivity and duration were also measured for considering additives and process parameters

Results: the compositions of feeding liquid should contain β-cyclodextrin, polysorbat 80, water/ethanol 96%

mixture (9/1, w/w) and leaves extract at 2.9 %, 0.24 %, 48.45 %, 48.45 %, respectively Atomisation pressure and air flow have a significant impact on process productivity Meanwhile, the powder protein contents was influenced by inlet air temperature and air flow By employing inlet air temperature at 120 0 C, atomisation pressure at 1 bar and air flow at 38 m 3 /mins, the process productivity was achieved at 69% and the spray dried powder met desired specifications with protein contents of 92.8% compare to that in the extract

Conclusion: The composition of feeding liquid for spray dry process to prepare soluble powder of Moringa

oleifera Lam extract was formulated The parameters of the spray drying process were optimized, hence, the productivity of the process Resultant product met the specifications of soluble powder using as nutraceuticals

Key words: spray-drying technique, Moringa oleifera Lam

MỞ ĐẦU

Trong vài năm trở lại đây, cây Chùm ngây

ngày càng thu hút sự chú ý của các nhà khoa học

không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên

thế giới Với thành phần hóa học đa dạng, hầu

hết mọi bộ phận của Chùm ngây đều có những

công dụng nhất định Nhiều nghiên cứu đã cho

thấy các bộ phận của cây như lá, rễ, hạt, vỏ cây,

quả và hoa Chùm ngây có hoạt tính điều hòa

hoạt động hệ tim mạch và tuần hoàn, hoạt tính

kháng khối u, hạ nhiệt, kháng viêm, chống oxy

hóa, bảo vệ gan và kháng nấm(1,2) Đặc biệt với

hàm lượng lớn protein và acid amin, lá Chùm

ngây hiện được tổ chức Y tế thế giới WHO và Tổ

chức Lương thực thế giới (FAO) xem như là giải

pháp dinh dưỡng ưu tiên cho các bà mẹ thiếu

sữa và trẻ em suy dinh dưỡng đồng thời cũng là

giải pháp lương thực cho các quốc gia thuộc thế

giới thứ ba(1)

Sấy phun là một phương pháp đã được áp

dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để chuyển

dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương thành dạng rắn

bằng cách sấy nhanh những giọt mịn của chất

lỏng trong môi trường không khí nóng(3) Do thời

gian tiếp xúc giữa nguyên liệu dạng lỏng với

nguồn nhiệt là rất ngắn nên đây được xem là

phương pháp phù hợp để chuyển dạng các cao

chiết từ dược liệu cũng như các sản phẩm chứa

chất dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ(4,5)

Kế thừa một số nghiên cứu về thành phần hóa học, kỹ thuật chiết xuất các thành phần từ lá Chùm ngây của các tác giả đã công bố, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xây dựng một quy trình sản xuất bột hòa tan từ cao chiết lá Chùm ngây Cụ thể, nghiên cứu thành phần công thức, xác định ảnh hưởng của các thông số

kỹ thuật của quy trình điều chế đến chất lượng sản phẩm, từ đó thiết lập quy trình phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước, tạo ra sản phẩm

có giá trị dinh dưỡng cao (lượng protein toàn phần không thấp hơn 90% so với nguyên liệu đầu vào), tan được trong nước để dễ dàng được

sử dụng trong thực tiễn

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu đầu vào của quá trình điều chế là cao được chiết từ lá Chùm ngây bằng phương pháp đun hồi lưu với dung môi nước, lọc và cô đến thể chất quy định trong tiêu chuẩn

cơ sở Cao được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở bao gồm 6 chỉ tiêu như sau: (1) Cảm quan: Cao phải có thể chất đặc quánh, màu sẫm đen, có mùi vị đặc trưng của chùm ngây, đồng nhất, không có váng mốc, không có cặn bã dược liệu và vật lạ; (2) Mất khối lượng do làm khô không quá 20%; (3) pH của cao pha loãng theo DĐVN IV có giá trị từ 4,5 - 5,0; (4) Giới hạn kim loại nặng: Không phát hiện thấy chì, asen, thủy ngân; (5) Định tính bằng sắc ký lớp mỏng với

Trang 3

chuẩn quercetin: Dung dịch thử phải có vết cùng

màu sắc, hình dạng, Rf với vết Quercetin đối

chứng; (6) Định lượng: lượng protein toàn phần

trên cao khô kiệt (xác định bằng phương pháp

Kjeldahl và công thức quy đổi) lớn hơn 14%

Nghiên cứu công thức điều chế bột hòa tan

Pha chế mẫu

Tổng lượng mẫu cho mỗi thử nghiệm trong

giai đoạn này được ấn định là khoảng 300 g Cân

một lượng cao khoảng 150 g, thêm vào từ từ một

lượng dung dịch pha loãng phù hợp và khuấy

đều trong 15 phút để thu được hỗn hợp đồng

nhất Dung dịch pha loãng có thành phần bao

gồm tá dược độn và chất nhũ hóa được hòa tan

với tỷ lệ xác định trong hỗn hợp nước/ethanol

96% (9/1, kl/kl) Lọc toàn bộ dung dịch qua túi

vải trước khi đưa vào quá trình phun sấy

Quá trình phun sấy được thực hiện trên thiết

bị LabPlant SD-05 các thông số kỹ thuật được cài

đặt cố định bao gồm áp suất phun dịch, tốc độ

cấp dịch, nhiệt độ khí sấy và lưu lượng khí sấy

- Nghiên cứu tỷ lệ dung môi pha loãng

Dung môi được sử dụng để pha loãng

trong nghiên cứu này là hỗn hợp nước/ethanol

96 % với tỷ lệ 9/1 (kl/kl) Tiến hành khảo sát ở

3 mức tỷ lệ pha loãng dung môi/cao (kl/kl) là

1:1, 1:3 và 1:5

- Khảo sát loại và tỷ lệ tá dược độn phù hợp: 4

loại tá dược độn đã được nghiên cứu, cụ thể:

(i) Lactose monohydrate: khảo sát ở 3 mức

nồng độ là 5%, 10%, 15% trong dung môi

(ii) β-cyclodextrin: khảo sát ở 3 mức nồng độ

là 4%, 6% và 8% trong dung môi

(iii) Maltodextrin: khảo sát ở 2 mức nồng độ

là 20%, 30% trong dung môi

(iv) Mannitol: khảo sát ở mức nồng độ 20%

trong dung môi

- Khảo sát lựa chọn chất nhũ hóa: Chất nhũ hóa

được khảo sát trong nghiên cứu là polysorbat 20 và

polysorbat 80 Chất nhũ hóa được thực nghiệm ở mức

nồng độ là 0,5% và 1% (trong dung dịch pha loãng)

Nghiên cứu quy trình điều chế bột hòa tan

Dựa trên thành phần công thức đã được xác định, ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật của quy trình điều chế trên hiệu suất và tính chất sản phẩm được tiếp tục nghiên cứu

Pha chế mẫu

Tổng lượng mẫu cho mỗi thử nghiệm được

ấn định là 1000 g cao đầu vào (sau khi đã pha loãng) Quy trình pha chế tương tự như trong giai đoạn nghiên cứu thành phần công thức

Thiết kế nghiên cứu

Theo mô hình yếu tố đầy đủ (bằng phần mềm Design Expert v7.0) đã được sử dụng để xây dựng và tối ưu hóa quy trình điều chế

Mô hình phân tích

Được sử dụng là mô hình tương tác hai biến bậc 1 dựa trên 3 thông số kỹ thuật đầu vào và 2 chỉ tiêu kiểm soát sản phẩm đầu ra như trình bày trong bảng 1

Bảng 1: Thiết kế thực nghiệm khảo sát thông số quy

trình

Mã hóa

Thông số Đơn vị Số

mức

Mức thấp

Mức cao Biến đầu vào

Biến đầu ra

toàn phần

Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm phun sấy

- Hiệu suất thu sản phẩm (%): đánh giá dựa trên lượng bột thu được thực tế so với lượng bột thu được tính theo lý thuyết theo công thức: Trong đó, m1 là khối lượng sản phẩm thu được (g) và mo là khối lượng phần rắn trong hỗn hợp đầu vào cho quá trình phun sấy (g)

- Độ ẩm: phép kiểm được thực hiện trên thiết

bị đo độ ẩm Sartorius MA-45 Cho một lượng bột

Trang 4

khoảng 1,0 g và trải thành lớp mỏng trên đĩa

chứa mẫu Tiến hành đo mẫu ở nhiệt độ 105 oC

Ghi nhận kết quả trung bình của 3 lần thí

nghiệm Độ ẩm sau 3 ngày cũng đồng thời được

xác định trên mẫu sản phẩm phun sấy được bảo

quản trong 72 giờ trong bình hút ẩm để giúp

đánh giá khả năng tái hút ẩm của bột Độ ẩm

mục tiêu của sản phẩm thu được sau nghiên cứu

này là không quá 5 % để có thể dễ dàng phân

liều và bảo quản

- Tính tan: lấy khoảng 2,0 g bột phun sấy

phân tán vào 100 mL nước ở nhiệt độ 70 – 80oC

Khuấy đều hỗn hợp bằng đũa khuấy trong 5

phút và quan sát cảm quan hỗn hợp tạo thành

Để có thể dễ dàng sử dụng, bột hòa tan cần phải

tan nhanh và hoàn toàn, tạo thành dung dịch

trong suốt

- Định lượng protein toàn phần: Nitơ toàn

phần trong sản phẩm được định lượng theo

phương pháp Kjeldahl và dùng công thức chứa

hệ số quy đổi để tính toán protein toàn phần (X2)

như sau:

X2 = k x X1

Với k là hệ số quy đổi, có giá trị là 6,25 và X1

là lượng Nitơ toàn phần (%)

- Hình thái học tiểu phân bột: đánh giá bằng

phân tích chụp hiển vi điện tử quét (SEM) với

điện thế 5,0 kV, áp suất buồng chứa mẫu tối đa

50 Pa, áp suất đầu bắn điện tử tối đa là 5x10-7 Pa

Độ phóng đại sử dụng trong phân tích mẫu nghiên cứu là 1300 lần

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Nghiên cứu tỷ lệ dung môi pha loãng

Bước pha loãng cao đầu vào bằng dung môi đến một thể chất thích hợp là cần thiết giúp tăng hiệu suất điều chế, giảm hàm ẩm trong hạt vật liệu rắn tạo thành, tạo tiểu phân có kích thước đủ nhỏ, hình dạng tiểu phân dễ đạt trạng thái gần cầu và tiết kiệm năng lượng của quá trình phun sấy Khảo sát tỷ lệ dung môi dùng để pha loãng

đã được tiến hành (bảng 2), kết quả cho thấy khi tăng dần độ pha loãng, có sự giảm tương ứng của hàm lượng chất rắn trong dịch phun, dẫn đến hiệu suất thu hồi sản phẩm giảm và thời gian hoàn tất quy trình kéo dài

So với mẫu NC01, độ ẩm của sản phẩm tạo thành từ công thức NC02 giảm khi tăng tỷ lệ dung môi/cao đến 3:1 Tuy nhiên, nếu tiếp tục tăng tỷ lệ này đến 5:1 sản phẩm thu được lại có hàm ẩm tăng cao Hiện tượng tăng hàm ẩm trở lại đối với NC03 có thể do sự bốc hơi diễn ra quá nhanh tạo thành một lớp màng rắn bên ngoài làm hạn chế quá trình tách ẩm ở các lớp sâu hơn trong khoảng thời gian tương đối ngắn

Bảng 2: Kết quả khảo sát tỷ lệ dung môi/cao

Công thức Tỷ lệ dung môi / cao (kl/kl) Hiệu suất thu sản

phẩm (%)

Thời gian (phút)

Độ ẩm (%) Độ ẩm sau 3

ngày (%)

Tính tan

Ở bước này, thời gian vận hành quy trình

ngắn cũng như hiệu suất thu hồi sản phẩm cao

là tiêu chí quan trọng để lựa chọn tỷ lệ dung môi

pha loãng Trên cơ sở đó, công thức NC01, pha

loãng cao theo tỷ lệ 1/1 bằng dung môi

nước/ethanol 90% (9/1,kl/kl), được lựa chọn áp

dụng trong các bước nghiên cứu tiếp theo

Phân tích định lượng protein toàn phần

trong sản phẩm tạo thành từ NC01 đạt 87,35%

chứng tỏ một lượng đáng kể protein đã biến tính

khi tiếp xúc với nhiệt độ cao trong quá trình phun sấy Do vậy, tá dược độn được nghiên cứu đưa vào công thức điều chế nhằm làm hạn chế

sự biến tính protein dưới tác động của nhiệt độ, tăng hiệu suất thu hồi sản phẩm và giảm thời gian vận hành của quy trình

Khảo sát loại và lượng tá dược độn trong công thức

Dữ liệu thực nghiệm (bảng 3) cho thấy, sự thêm tá dược độn vào công thức điều chế giúp

Trang 5

cải thiện hiệu suất trong phạm vi nghiên cứu

Tuy nhiên, do hàm lượng rắn trong dịch phun

cao, độ nhớt tăng, quá trình tách ẩm bị cản trở

dẫn đến thời gian hoàn tất quy trình kéo dài hơn

ở một số công thức so với NC01

Sự tác động của tá dược độn đối với độ ẩm khá rõ ràng, độ ẩm của sản phẩm bột sấy phun

đã cải thiện đáng kể đặc biệt trong trường hợp

sử dụng beta-cyclodextrin, mannitol

Bảng 3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược độn trên tính chất sản phẩm

Công thức Tá dược độn Tỉ lệ Hiệu suất

(%)

Thời gian (phút)

Độ ẩm (%)

Độ ẩm sau 3 ngày (%)

Lượng protein (%) Tính tan

Công thức NC11 sử dụng tá dược độn

maltodextrin giúp làm tăng đáng kể hiệu suất

quy trình và rút ngắn thời gian điều chế Tuy

nhiên, maltodextrin cho thấy không hiệu quả

trong việc bảo vệ protein khỏi sự biến tính dưới

tác động của nhiệt độ Sản phẩm thu được có

hàm lượng protein giảm hơn 30% so với cao đầu

vào Hiện tượng tương tự cũng được ghi nhận

trong trường hợp sử dụng lactose

Công thức NC08 sử dụng beta-cyclodextrin

tỷ lệ 6% có hiệu suất thu hồi trên 40% và hàm

lượng protein trong sản phẩm đạt mức hơn 90%

so với mức ban đầu Điều này có thể liên quan

đến cấu trúc không gian đặc biệt của

beta-cyclodextrin giúp bảo vệ protein không tiếp xúc

quá nhiều với nhiệt độ Tuy nhiên, cơ chế thật sự

của hiện tượng này cần được tiếp tục làm rõ

trong những nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên hiệu suất, thời gian, hàm ẩm, độ

tăng hàm ẩm sau thời gian bảo quản và khả

năng bảo vệ protein dưới tác động của nhiệt độ,

công thức NC08 (sử dụng beta cyclodextrin 6%)

là công thức có tiềm năng cho các bước nghiên

cứu tiếp theo Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hàm ẩm của sản phẩm vẫn còn cao so với mục tiêu 5%,

do vậy một số chất hoạt động bề mặt sẽ được nghiên cứu thêm vào công thức

Khảo sát ảnh hưởng của chất diện hoạt

Đối với quá trình phun sấy, khi dịch phun có sức căng bề mặt lớn, sự tạo giọt sương ở đầu phun sẽ khó khăn, đồng thời sức căng bề mặt là tác nhân cản trở sự bốc hơi dung môi ra khỏi bề mặt vật liệu rắn Chính vì vậy, trong nhiều trường hợp, chất nhũ hóa có thể được sử dụng

để làm nâng cao khả năng sấy, giảm hàm ẩm trong sản phẩm, ngoài ra còn làm tăng độ tan của sản phẩm được điều chế

Các kết quả phân tích cho thấy hiệu suất thu hồi sản phẩm của hầu hết các công thức có dùng chất diện hoạt đều được cải thiện Điều này có thể được giải thích là do tween 20 và tween 80

đã làm giảm sức căng bề mặt của dịch phun, làm cho quá trình phun sấy hiệu quả hơn Sức căng

bề mặt thấp cũng là cơ sở để giải thích giá trị hàm ẩm thấp trong sản phẩm thu được (bảng 4)

Trang 6

Bảng 4: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chất diện hoạt

Công

thức Chất diện hoạt Tỷ lệ

Hiệu suất thu sản phẩm (%)

Thời gian (phút) Độ ẩm (%)

Độ ẩm sau 3 ngày (%) Tính tan

Qua hình ảnh hiển vi điện tử quét SEM của

sản phẩm thu được từ công thức 21, có thể thấy

các hạt rắn có cấu trúc gần như hình cầu, đồng

đều về kích thước và hình dạng hơn so với các

mẫu khảo sát trước đó Phần lớn các hạt có kích thước khoảng 10 μm, các rốn hạt được quan sát

rõ và có tính điển hình cho sản phẩm phun sấy

từ dược liệu

Hình 1: Hình thái học bột phun sấy (a) từ công thức NC08 (không dùng chất diện hoạt) và (b) từ công thức

NC15 (dùng chất diện hoạt)

Việc dùng tween 80 với nồng độ 0,5% trong

dung môi pha loãng mang lại nhiều ưu Do vậy,

công thức điều chế được lựa chọn và ấn định cho

những bước nghiên cứu tiếp theo được trình bày

dưới dây:

Thành phần Tỷ lệ (về khối lượng) trong

công thức

Hỗn hợp nước/ethanol 96%

(9/1, kl/kl)

48,45 %

Nghiên cứu các thông số kỹ thuật của quy

trình điều chế

Các thông số kỹ thuật của quá trình phun

sấy đã được khảo sát nhằm xây dựng một quy

trình có tính ổn định suốt thời gian vận hành, có

hiệu suất thu hồi sản phẩm cao và sản phẩm tạo

ra có lượng protein toàn phần không thấp hơn

90% so với cao đầu vào

Thiết kế thực nghiệm theo mô hình yếu tố

đầy đủ với 8 thí nghiệm đã được áp dụng Dữ

liệu thực nghiệm được trình bày chi tiết trong bảng 5

Bảng 5: Dữ liệu của mô hình thực nghiệm

Công thức

Nhiệt

độ sấy ( 0 C)

Áp suất phun dịch (bar)

Lưu lượng khí sấy (m 3 /phút)

Hiệu suất (%)

Protein toàn phần (%)

Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy áp suất phun dịch và lưu lượng khí sấy có ảnh hưởng đến hiệu suất của quy trình (hình 2a) Nhiệt

độ và lưu lượng khí sấy có ảnh hưởng đến hàm lượng protein trong sản phẩm thu được (hình 2b)

Trang 7

(a) (b)

Hình 2: (a) Biểu đồ chuẩn hóa tác động của biến đầu vào trên hiệu suất và (b) Biểu đồ chuẩn hóa tác động của

biến đầu vào trên hàm lượng protein

Phân tích ANOVA ảnh hưởng của các biến

đầu vào trên tính chất sản phẩm được trình bày

trong bảng 6

Bảng 6: Dữ liệu phân tích ANOVA của mô hình

Tổng

bình

phương

Độ tự

do

Trung bình bình phương

F-value

p-value

Đánh giá (Y1) Hiệu suất

hình

58

0.0017 Có ý nghĩa

44

0.0462 Có ý nghĩa

72

0.0008 Có ý nghĩa

(Y2) Lượng Protein toàn phần

hình

31

0.0077 Có ý nghĩa

75

0.0238 Có ý nghĩa

87

0.0067 Có ý nghĩa

Sự biến thiên tính chất sản phẩm khi thay

đổi các thông số quy trình đã được xác nhận Cụ

thể, nhiệt độ khí sấy tăng trong giới hạn khảo sát

làm giảm hàm lượng protein trong sản phẩm;

khi tăng áp suất phun dịch trong khoảng giá trị

từ 0,6-1 bar làm tăng hiệu suất thu hồi sản phẩm

Trong khi đó, với cùng mức nhiệt độ và áp suất,

sự tăng lưu lượng khí sấy làm giảm cả hiệu suất

thu hồi sản phẩm lẫn lượng protein trong bột

sau quá trình sấy phun

Dựa trên phương trình hồi quy đã được ước

tính bởi phần mềm, bước tối ưu hóa đã được

thực hiện với các điều kiện ràng buộc như sau

(bảng 7)

Bảng 7: Thông số thiết lập tiến trình tối ưu hóa và kết

quả dự đoán

Mã hóa Thông số Đơn vị Ràng buộc Dự đoán

khí

m3/phút “in range” 38 m3/phút

Protein

Áp dụng các thông số tối ưu đã đề xuất để tiến hành điều chế 1 lô lặp lại, kết quả kiểm tra cho thấy hiệu suất của quy trình đạt 69% Bên cạnh đó bột sản phẩm còn được kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng như cảm quan, tính tan, độ ẩm, định tính, định lượng Chi tiết được trình bày trong bảng 8

Bảng 8: Kết quả kiểm tra bột hòa tan sau phun sấy

STT Chỉ tiêu Kết quả

nâu, đồng nhất

70 - 80 0C

Quercetin

Đúng

5 Định lượng protein toàn phần (so với cao đầu vào)

92,8 %

KẾT LUẬN

Đề tài đã xác định được thành phần công thức điều chế bột hòa tan từ cao chiết lá Chùm ngây bằng phương pháp phun sấy Ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật của quá trình phun sấy trên tính chất sản phẩm cũng đã được chứng

Trang 8

minh và tối ưu hóa để thu được sản phẩm đáp

ứng các yêu cầu đối với bột hòa tan hướng tác

dụng dinh dưỡng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahmad FAR, Muhammad DI, Saie BK (2014) Health Benefits

of Moringa oleifera Asian Pac J Cancer Prev, 15(20) : 8571-8576

2 Alessandro L, Giovanni F, Franca C, Stefano R, Laura S,

Gelsomina F, Angela S, Alberto B, Alberto S, Federica P, Sara

L, Sandro F, Simona B (2015) Nutritional Characterization

and Phenolic Profiling of Moringa oleifera Leaves Grown in

Chad, Sahrawi Refugee Camps, and Haiti Int J Mol Sci., 16 :

18923-18937

3 Cal K, Sollohub K (2010) Spray drying technique : I Hardware and process parameters J Pharm Sci 99(2) :575-586

4 Patel BB, Patel JK, Chakraborty S (2014) Review of patents and application of spray drying in pharmaceutical, food and flavor industry Recent Pat Drug Deliv Formul, 8(1) : 63-78

5 Sollohub K, Cal K (2010) Spray drying technique : II Current applications in pharmaceutical technology J Pharm Sci 99(2) : 587-597

Ngày nhận bài báo: 30/10/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 20/02/2016

Ngày đăng: 16/01/2020, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm