1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố nguy cơ tại Bệnh viện An Bình

6 179 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 300,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐ TK) là bệnh lý ngày càng gia tăng trên toàn thế giới. Bài viết nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA 2015 và các yếu tố nguy cơ.

Trang 1

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ

VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TẠI BỆNH VIỆN AN BÌNH

Nguyễn Thị Lệ Hằng*, Bùi Mạnh Côn*, Kiên Thị Bích Châu*, Dương Võ Lâm*

TÓM TẮT

Tổng quan: Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐ TK) là bệnh lý ngày càng gia tăng trên toàn thế giới

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA 2015 và các yếu tố nguy cơ

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Kết quả: Nghiên cứu tầm soát 465 thai phụ làm nghiệm pháp dung nạp glucose tai khoa Nội Tiết Bệnh viện

An Bình trong khoảng thời gian từ tháng 08/2015 đến tháng 01/2016 nhằm xác định tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ Kết quả cho thấy tỉ lệ ĐTĐTK theo tiêu chuẩn ADA 2015 là 13,5% Tỉ lệ ĐTĐ TK tăng theo số lượng yếu tố nguy cơ, các thai phụ 3 yếu tố nguy cơ thì 75% mắc ĐTĐ TK Khi phân tích hồi quy losistic về mối tương quan theo tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ TK của ADA 2015 và các yếu tố nguy cơ liên quan thì tiền sử gia đình bị ĐTĐ, tiền sử rối loạn dung nạp glucose, tiền sử thai lưu 3 tháng cuối không rõ nguyên nhân là yếu tố nguy cơ độc lập

Kết luận: Kết quả cho thấy tỉ lệ ĐTĐTK theo tiêu chuẩn ADA 2015 là 13,5%

Từ khóa: Đái tháo đường thai kỳ

ABSTRACT

THE PREVALENCE DIEBETES GESTATIONAL ACCORDING TO THE CRITENRIA

OF ADA 2015 AND ITS RISK FACTORS

Nguyen Thi Le Hang, Bui Manh Con, Kien Thi Bich Chau, Duong Vo Lam

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 5 - 2016: 134 - 138

Background: The prevalence diabetes gestational according to the criteria of ADA 2015 and its risk factors Objectives: The study was to determine the prevalence of gestational diabetes according to the criteria of

ADA 2015 and its risk factors

Methods: A cross sectional study

Results: We screened 465 pregnant women by glucose tolerance test in the endocrinology of An Binh

hospital from 08/2015 to 01/2016.The gestational diabetes according to diagnostic criteria of ADA 2015 is 13.5% The prevalence of gestational diabetes increase with the numbers of rick factors 75% of the pregnant women having 3 risk factors developed gestational diabetes According to the logical analysis of the correlation between gestational diabetes mellitus diagnosed by the criteria of ADA 2015 and risk factors, a family history of diabetes, history of glucose intolerance and 3 month history of late stillbirth of unknown cause are independent risk factors

Conclusions: The gestational diabetes according to diagnostic criteria of ADA 2015 is 13.5%

Key word: Gestational diabetes mellitus

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐ TK) là thể đặc

biệt của đái tháo đường 15% phụ nữ có thai có

thể bị ĐTĐ TK trên toàn thế giới (2) ĐTĐ TK đang có chiều hướng ngày càng gia tăng nhất là khu vực Châu Á-Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam(2,10) ĐTĐ TK cao hơn ở một số chủng

*Bệnh viện An Bình

Trang 2

tộc ví dụ như ở Châu Á(10) Tỉ lệ ĐTĐ TK tại

Đông Nam Á 7,6% ở những thai phụ có nguy cơ

thấp, tỉ lệ này lên tới 31,5% ở những thai phụ có

nguy cơ cao(5) ĐTĐ TK nếu không được chẩn

đoán và điều trị sẽ gây nhiều tai biến cho mẹ và

thai nhi, năm 2008 Hiệp hội các nhóm nghiên

cứu đái tháo đường và thai kỳ quốc tế( IADPSG)

đã sử dụng kết quả từ nghiên cứu HAPO để đưa

ra tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ TK bằng cách sử

dụng nghiệm pháp dung nạp glucose với 75

gram đường(4,6,7) Năm 2011 ADA đưa ra tiêu

chuẩn mới khẳng định lại các tiêu chuẩn của

IADPSG về thực hiện nghiệm pháp dung nạp

glucose những tiêu chuẩn mới này sẽ tăng đáng

kể tỉ lệ ĐTĐ TK bởi vì chỉ cần có một giá trị bất

thường đủ để chẩn đoán (9,16) Tần suất ĐTĐ trả

lời những câu hỏi trên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài này với mục tiêu xác định tỉ lệ

TK ngày càng gia tăng do tăng tần suất của đái

tháo đường típ 2(3).Đặt ra những câu hỏi về tỉ lệ

ĐTĐTK ở thai phụ hiện nay gia tăng như thế

nào,ĐTĐTK liên quan đến những yếu tố nào?Để

ĐTĐ TK theo tiêu chuẩn ADA 2011 và các yếu tố

nguy cơ tại Bệnh viện An Bình từ tháng 8/2015

đến tháng 1/2016

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Gồm 465 thai phụ được theo dõi và làm

nghiệm pháp dung nạp glucose tại Khoa Nội

tiết- Bệnh viện An Bình trong thời gian từ tháng

8 năm 2015 đến tháng 1 năm 2016 có đủ tiêu

chuẩn sau: các thai phụ được làm nghiệm pháp

dung nạp glucose ở tuổi thai ≤ 28 tuần và có đầy

đủ thông tin nghiên cứu

Loại trừ khỏi nghiên cứu thai phụ có một

trong các yếu sau:

Đã được chẩn đoán đái tháo đường từ trước

khi có thai hoặc phát hiệt đái tháo đường thực sự

khi khám thai lần đầu

Đang mắc các bệnh có ảnh hưởng đến

chuyển hóa glucose: Cường giáp, suy giáp,

Cushing, U tủy thượng thận, hội chứng Conn,to

đầu chi, hội,bệnh lý gan, suy thận…

Đang sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose: Corticoid, Salbutamol, thuốc chẹn giao cảm, lợi tiểu nhóm thiazide, thuốc kích thích rụng trứng trong thụ tinh nhân tạo

Đang mắc các bệnh cấp tính: Nhiễm khuẩn, lao phổi

Các thai phụ không thể thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose

Các thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu

Theo công thức tính, chúng tôi khảo sát trên

465 thai phụ

Phương pháp tiến hành

Đầu tiên thai phụ phải được tầm soát đái tháo đường thật sự có từ trước khi mang thai mà chưa được phát hiện Nếu thai phụ không có đái tháo đường thật sự thì sẽ được thực hiện tầm soát ĐTĐTK vào tuần thứ 24 đến tuần thứ 28 của thai kỳ hoặc sớm hơn tùy các yếu tố nguy cơ của thai phụ bằng nghiệm pháp dung nạp glucose

Đặc điểm các yếu tố nguy cơ

Tiền sử gia đình: thế hệ thứ nhất có người bị đái tháo đường

Tiền sử bản thân: tiền sử đẻ con to ≥ 4000g, tiền sử thai chết lưu trong ba tháng cuối không

rõ nguyên nhân, tiền sử rối loạn dung nạp glucose bao gồm cả tiền sử đái tháo đường thai

kỳ lần trước, rối loạn dung nạp glucose ngoài thời kỳ thai nghén, BMI

Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose: thực hiện theo quy trình khuyến cáo của Hội nghị quốc tế lần thứ 4 về đái tháo đường thai

kỳ (6)

Tiêu chí đánh giá

Trang 3

Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường thai kỳ:

Theo Hội nghị quốc tế lần thứ 4 về đái tháo

đường thai kỳ (6)

Đánh giá chỉ số BMI theo khuyến cáo của Tổ

chức Y tế Thế giới đề nghị cho khu vực Châu Á -

Thái Bình Dương tháng 2/2000 Thừa cân-béo

phì khi BMI ≥23,0 kg/m2

Chẩn đoán ĐTĐTK khi nghiệm pháp dung

nạp glucose 75 gram (+) theo tiêu chuẩn của

ADA 2015 khi có một trong các giá trị sau đường huyết tương lúc đói ≥92 mg/dl (5,1mmol/l), đường huyết tương sau 1 giờ ≥180mg/dl (10,0 mmol/l), đường huyết tương sau 2 giờ ≥153 mg/dl (8,5 mmol/l)

Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Tuổi của các thai phụ

Biểu đồ 1: Phân bố tuổi các thai phụ

Nhận xét: Tuổi trung bình của các thai phụ là

28,6 ± 5,4 tuổi, thấp nhất 18 tuổi, cao nhất 45 tuổi

và tập trung chủ yếu từ 22- 34 tuổi

Các yếu tố nguy cơ

Bảng 1 Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ của ĐTĐTK

Tiền sử gia đình đái tháo đường 63/465 13,5%

Tiền sử rối loạn dung nạp glucose 04/465 0,9%

Tiền sử sinh con ≥ 4000 gram 10/465 2,2%

Hội chứng buồng trứng đa nang 12/465 2,6%

Nhận xét: Tỷ lệ yếu tố nguy cơ cao nhất là thừa cân, béo phì trước khi mang thai chiếm 19,3% tiếp theo là thai phụ có tiền sử gia đình đái tháo đường chiếm 13,5%

Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ

Có 63 thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA 2015, chiếm

tỷ lệ 13,5%

Mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với ĐTĐTK theo tiêu chuẩn ADA 2015

Bảng 2 Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ giữa nhóm có yếu tố nguy cơ với nhóm không có yếu tố nguy cơ

Nhóm có yếu tố nguy cơ Nhóm không có yếu tố nguy cơ p OR (Cl 95%)

Trang 4

Nhóm có yếu tố nguy cơ Nhóm không có yếu tố nguy cơ p OR (Cl 95%)

Cl95% (1,43-4,20)

Nhận xét: Tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ ở

nhóm có yếu tố nguy cơ là 21,2% gấp 2,45 lần so

với nhóm không có yếu tố nguy cơ 9,9%, sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,001

Mối liên quan giữa ĐTĐTK với BMI

Thai phụ có thừa cân-béo phì tỉ lệ ĐTĐTK

chiếm 18,9% tăng gấp 1,66 lần so với thai phụ

không có thừa cân-béo phì tỉ lệ 12,3%

Mối liên quan giữa ĐTĐTK với tiền sử gia

đình thế hệ thứ nhất có đái tháo đường

Thai phụ có tiền sử gia đình thế hệ thứ nhất

có đái tháo đường tỉ lệ ĐTĐTK chiếm 27% tăng

gấp 2,86 lần so với không có tiền sử gia đình đái

tháo đường tỉ lệ ĐTĐTK chiếm 11,4% sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,001

Mối liên quan giữa ĐTĐTK với tiền sử rối

loạn dung nạp glucose

Thai phụ có tiền sử rối loạn dung nạp

glucose tỉ lệ ĐTĐTK chiếm 75% tăng gấp 15,7 lần

so với không có tiền sử rối loạn dung nạp

glucose tỉ lệ ĐTĐTK chiếm 16% sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê với p=0,002

Mối liên quan giữa ĐTĐTK với tiền sử

sinh con to

Thai phụ có tiền sử sinh con ≥4000gram tỉ lệ

ĐTĐTK chiếm 40% tăng gấp 3,4 lần so với không

có tiền sử sinh con to tỉ lệ ĐTĐTK chiếm 16% sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,048

Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và tỷ

lệ đái tháo đường thai kỳ

Phương trình hồi quy logistic đa biến:

Phân tích hồi quy logistic về mối tương quan

theo tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai

kỳ của ADA 2015 thì tiền sử gia đình đái tháo

đường OR = 2,8, CI (0,12 – 0,63), p = 0,002, rối

loạn dung nạp glucose OR =0,05, CI (0,05 - 5,48),

p = 0,014, tiền căn thai lưu 3 tháng cuối không rõ

nguyên nhân OR=1,04(0,016-0,68), p=0,018 là yếu

tố nguy cơ độc lập, trong khi tiền sử sinh con

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ ĐTĐTK chiếm 13,5% kết quả của chúng tôi tương tự công

bố của IDF là 15% phụ nữ có thai có thể bị ĐTĐTK trên toàn thế giới(2) Tuổi trung bình của các thai phụ ngày càng cao và phụ nữ mang thai ngày càng muộn tần suất ĐTĐTK ngày càng tăng lên.Điều này có lẽ do khi xã hội càng phát triển,trình độ học vấn càng cao thì tuổi mang thai của phụ nữ càng muộn

Trong nghiên cứu của chúng tôi yếu tố nguy cơ hay gặp nhất là thừa cân béo phì và tiền căn gia đình đái tháo đường,điều này phù hợp do nền kinh tế ngày càng phát triển đời sống của người dân được nâng cao tỉ lệ thừa cân béo phì gia tăng.Bên cạnh đó tỉ lệ đái tháo đường tip2 cũng đang trong đà gia tăng một cách nhanh chóng

Tỉ lệ ĐTĐTK ở nhóm có yếu tố nguy cơ trong nghiên cứu 21,2% tương đương kết quả của tác giả Vũ Bích Nga 23,8%(12), Thấp hơn tác giả Nguyễn Khoa Diệu Vân 69,7%(13).Kết quả Nghiên cứu của chúng tôi giống kết quả của tác giả Vũ Bích Nga, Nguyễn Khoa Diệu Vân là tỉ lệ ĐTĐTK tăng theo số lượng yếu tố nguy cơ.Kết quả Nghiên cứu của chúng tôi tương tự kết quả của Wagaarach(14)và Wah cheung(15) tiền căn gia đình đái tháo đường là một yếu tố nguy cơ mạnh mẽ với tỉ lệ ĐTĐTK

KẾT LUẬN

Tỉ lệ ĐTĐTK chẩn đoán theo tiêu chuẩn ADA 2015 là 13,5%.Tỉ lệ thai phụ có yếu tố nguy

cơ chiếm 32,5%, tỉ lệ ĐTĐTK tăng theo số lượng yếu tố nguy cơ, thai phụ có 3 yếu tố nguy cơ trở lên tỉ lệ mắc ĐTĐTK lên tới 75%.Tiền sử gia đình đái tháo đường, tiền căn rối loạn dung nạp glucose,tiền căn thai lưu 3 tháng cuối không rõ nguyên nhân là yếu tố nguy cơ độc lập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

tỷ lệ và thời điểm chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ ở nhóm

Trang 5

thai phụ có yếu tố nguy cơ cao”, Y Học thực hành 1 trang 134

-136

Briefing P 2012

Heath issue 2011)

for mild gestational diabetes The New England Journal of

medicine, 361, 1339 - 1348

Summary and recommendation of the Fourth international

Workshop Conference on Gestational Diabetes Mellius,

Diabetes care 21(2), 161- 167

IADPSG diagnostic algorithm using fasting plasma

glucose:Impact of IADPSG on GDM Diabetes Care 2010, 33 (9),

2018 – 2020

phát hiện tỷ lệ Đái Tháo Đường thai nghén và tìm hiểu các yếu

tố liên quan”, luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện,

chuyên ngành nội khoa, Trường Đại Học Y Hà Nội

Diabetes Mellitus:Critical appraisal of the new International

Association of Diabetes in Pregnancy Study Group

recommendations on a national level Diabetes care, 35, 1894 -

1896

10 Reece E, et at Lancet 2009.373 (9677): 1789 – 97

11 Tạ Quang Bình, Nguyễn Đức Vy, Phạm Thị Lan(2004), Tìm hiểu tỷ lệ Đái tháo đường và một số yếu tố liên quan thai phụ quản lý thai kỳ tại bệnh viện phụ sản Trung Ương và bệnh viện phụ sản Hà Nội., Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KC.10.15

12 Tạ Văn Bình, Vũ Bích Nga, (2007) Xác định tỷ lệ và thời điểm chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ ở nhóm thai phụ có yếu tố nguy cơ cao Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học,Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa lần thứ 3 Nhà xuất bản Y học, 524 - 529

13 Thái Thị Thanh Thúy (2012), Nguyễn Khoa Diệu Vân, “Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA 2011 và các yếu tố nguy cơ”, luận văn thạc sỹ, trường đại học y Hà Nội

14 Wagaarach PT, Fernandol, Premachadra P (2001) “Screening based on risk factors for gestational diabetes in Asian population” J obstet Gynecol, Vol 21, nl, January:32-34

15 Wash CN, Wasmer G, Jalita A (2001)” Risk factors for gestational diabetes among Asian women Diaebetes Care, May, volume 24, Ns; 955 – 956

16 Werner E F (2012) Screening for Gestational Diabetes Mellitus: Are the Criteria Proposed by the International Association of the Diabetes and Pregnancy Study Groups Cost - Effective? Diabetes Care, 35, 529 - 535

Ngày nhận bài báo: 03/08/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 19/08/2016 Ngày bài báo được đăng: 05/10/2016

Trang 6

TÁI TẠO HAI BÓ DÂY CHẰNG QUẠ ĐÒN TRONG ĐIỀU TRỊ

TRẬT KHỚP CÙNG ĐÒN ĐỘ BA TRỞ LÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG MẢNH GHÉP GÂN CƠ HAMSTRING TẠI BỆNH VIỆN AN BÌNH

Đoàn Đình Hà*, Nguyễn Hoàng Duy*, Bùi Mạnh Côn*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Phương pháp ACCR là phương pháp điều trị giúp tái tạo khớp cùng đòn theo cơ chế cơ sinh

học, giảm đau và nắn chỉnh mất vững

Mục tiêu: Sử dụng gân cơ Hamstring để tái tạo dây chằng quạ đòn bị đứt

Phương pháp: Mô tả hàng loạt ca

Kết quả: Điều trị 4 bệnh nhân bị trật khớp cùng đòn (TKCĐ) độ III trở lên bằng sử dụng gân cơ Hamstring

để tái tạo dây chằng quạ đòn bị đứt Kiểm tra XQ hậu phẫu xương nắn vào khớp tốt trong tất cả các bệnh nhân

đã mổ Không có biến chứng

Kết luận: Kỹ thuật mổ đạt được hiệu quả điều trị chắc chắn, khắc phục nhược điểm của một số phương pháp

trước đây

Từ khóa: Trật khớp cùng đòn, Tái tạo dây chằng quạ đòn

ABSTRACT

USING HAMSTRING TENDON TO RECONSTRUCTION IN THE RUPTURE

OF CORACOCLAVICULAR LIGAMENT WITH ACROMIOCLAVICULAR JOINT ISLOCATION III

DEGREE OR ABOVE AT AN BINH HOSPITAL

Doan Dinh Ha, Nguyen Hoang Duy, Bui Manh Con

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 5 - 2016: 139 - 143

Background: The ACCR technique attempts to restore the biomechanics of the AC joint complex as

treatment for painful or unstable dislocations

Objectives: Using Hamstring tendon to reconstruction in the rupture of coracoclavicular ligament

Subjects – Method: Case series study

Results: Using Hamstring tendon to reconstruction in the rupture of coracoclavicular ligament – in 4

patients with acromioclavicular joint islocation III degree or above Post operative X-ray revealed acceptable reduction in all cases No major complications were noted

Conclusion: Surgical techniques to achieve effective treatment

Key words: acromio clavicular joint dislocation, ACCR

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trật khớp cùng đòn là một chấn thương

vùng vai thường gặp ở nước ta Trong trật khớp

cùng đòn độ III trở nên dây chằng quạ đòn (CC)

bị đứt hoàn toàn, mất chức năng giữ xưong đòn

ở vị trí giải phẫu Do vậy sự tái tạo dây chằng quạ đòn là điều cần thiết.(1,2)

Nhiều phương pháp phẫu thuật đã được đưa ra để phục hồi lại khớp cùng đòn bị trật như xuyên kim, néo chỉ, nẹp móc nhưng các phương pháp này không phục hồi được giải

*Bệnh viện An Bình

Tác giả liên lạc: BS.CKI Đoàn Đình Hà ĐT: 0917353744 E-mail: dinhha201081@gmail.com

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w