1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh và hóa mô miễn dịch một số u tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em

7 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 320,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh một số u tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em theo phân loại của TCYTTG năm 2004, khảo sát sự bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch trong chẩn đoán bệnh u tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH

VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH MỘT SỐ U TẾ BÀO MẦM TINH HOÀN Ở TRẺ EM

Nguyễn Văn Thuấn*, Nguyễn Văn Hưng**, Hà Minh Thắng*, Nguyễn Thị Ngần*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: 1/ Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh một số u tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em theo

phân loại của TCYTTG năm 2004 2/ Khảo sát sự bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch trong chẩn đoán bệnh u tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang 77 bệnh nhân u tinh hoàn có chẩn đoán mô bệnh

học sau mổ là u tế bào mầm tinh hoàn tại Khoa Giải phẫu bệnh, bệnh viện Nhi Trung ương, từ tháng 09/2009 đến tháng 08/2014, trong đó hồi cứu 67 trường hợp và tiến cứu 10 trường hợp Nhuộm HMMD với các dấu ấn AFP, PLAP, CD30 và D2-40

Kết quả và kết luận: Vị trí u hay gặp ở bên phải (51,9%) nhiều hơn bên trái (46,8%), có một TH gặp cả hai

bên (1,3%) Đường kính trung bình của u là 28mm, hay gặp nhất là dưới 50mm (88,3%) Về đặc điểm MBH, u quái hay gặp nhất (51,9%), tiếp đến là u túi noãn hoàng (41,6%), nang dạng bì và u tế bào mầm hỗn hợp chiếm tỉ

lệ ngang nhau (2,6%), thấp nhất là u quái một lá phôi chiếm 1,3% AFP dương tính 100% với u túi noãn hoàng, 60% với u quái, âm tính với UTBM hỗn hợp PLAP dương tính 100% với tân sản tế bào mầm nội ống và UTBM hỗn hợp, 60% với u túi noãn hoàng và âm tính trong u quái CD30 âm tính 100% với u quái, u túi noãn hoàng

và UTBM hỗn hợp D2-40 dương tính 100% với tân sản tế bào mầm nội ống

Từ khóa: u tế bào mầm tinh hoàn

ABSTRACT

PATHOLOGICAL CHARACTERISTICS AND EXPRESSION OF IMMUNOHISTOCHEMICAL MARKERS TO THE DIAGNOSIS OF SOME TESTISCULAR GERM CELL TUMORS IN CHILDREN

Nguyen Van Thuan, Nguyen Van Hung, Ha Minh Thang, Nguyen Thi Ngan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 5 - 2015: 249 - 255

Aims: 1/To investigate pathological characteristics of some testiscular germ cell tumors in children according

to WHO 2004 classification 2/To examine the expression of some immunohistochemical markers for testiscular germ cell tumor diagnosis in children

Subjective and Methods: A descriptive cross-sectional study was conducted on 77 testiscular tumor

patients with histopathological diagnosis as germ cell tumor at Histopathology department, National Hospital of Pediatric from 09/2009 to 08/2014, including 67 cases retrospectively and 10 cases prospectively The following immunohistochemical markers were used to confirm the diagnosis: AFP, CD30, PLAP, D2-40

Results and conclusion: Right side tumors were more common than those of left side (51,9% vs 46,8%)

There was one case with both side The average diameter of tumors was 28mm, with the most common one was under 50mm (88.3%) The pathological characteristics, teratomas had the highest percentage, accounted for 51.9%, followed by yolk sac tumors (41.6%), dermoid cysts and mixed germ cell tumors (2.6%), the lowest percentage was monodermal teratoma (1.3%) AFP was 100% positive with yolk sac tumors, 60% positive with teratomas and negative with mixed germ cell tumors PLAP was 100% positive with intratubular germ cell

* Khoa Giải phẫu bệnh, BV Đa khoa Tỉnh Thanh Hóa ** Bộ môn Giải phẫu bệnh, Đại học Y Hà Nội

Tác giả liên lạc: ThS Nguyễn Văn Thuấn ĐT: 0912082368 Email: nvthuan253@gmail.com

Trang 2

neoplasia and mixed germ cell tumors, 60% positive with yolk sac tumors and negative with teratomas CD30 was 100% negative with teratomas, yolk sac tumors and mixed germ cell tumors Intratubular germ cell neoplasia

showed 100% positive expression with D2-40

Key words: testiscular germ cell tumors

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư tinh hoàn là ung thư phát triển từ

tinh hoàn, một phần của hệ sinh dục nam Ung

thư tinh hoàn chỉ chiếm 1% tất cả các ung thư ở

người lớn, nhưng nó là loại ung thư hay gặp

nhất ở lứa tuổi từ 15-34 tuổi(16,17,19); với tỉ lệ thô

mắc phải là 7,52/100.000 dân Ở trẻ em, ung thư

tinh hoàn là không phổ biến, với tỉ lệ khoảng

0,5-2/100.000 bé trai và chiếm tỉ lệ 1-2% tất cả u ác

tính ở trẻ em(5,7,8,17,19)

Ung thư tinh hoàn được chia thành hai loại

là u tế bào mầm (UTBM) và không tế bào mầm

U tế bào mầm được sinh ra từ tế bào dòng tinh,

chiếm 95% tất cả u tinh hoàn ở người lớn nhưng

chỉ chiếm 60% ở trẻ em và là một nhóm u rất đa

dạng về mô bệnh học(10,11)

Tỉ lệ ung thư tinh hoàn khác nhau rõ rệt

theo vị trí địa lý, chủng tộc và tầng lớp kinh tế

xã hội Ở Người Scang-di-na-vi thì có tỷ lệ mắc

là 6,7/100.000 nam giới, trong khi đó ở Nhật, tỉ

lệ này là 0,8/100.000 nam giới Ở Mỹ, có 7.200

ca mới mắc mỗi năm và tỉ lệ ung thư tinh hoàn

ở người da trắng gấp 4 lần ở người da đen(1,20)

Theo ghi nhận ở Hà Nội giai đoạn 2001-2004,

tỉ lệ mắc ung thư tinh hoàn là 0,8/100.000 dân,

đứng hàng thứ 24 trong các loại ung thư ở

nam giới(14)

UTBM tinh hoàn là một nhóm u không đồng

nhất, với sự khác nhau về lâm sàng, mô bệnh

học (MBH) và tiên lượng bệnh U tinh hoàn ở

người lớn hay gặp là u tinh, ung thư biểu mô

phôi và u tế bào mầm hỗn hợp Còn ở trẻ em thì

hay gặp nhất là u túi noãn hoàng và u quái;

ngược lại u tinh và ung thư biểu mô phôi lại rất

ít gặp(10,12,17,18,20)

Ở Việt Nam, hiện mới có rất ít nghiên cứu về

lâm sàng, giải phẫu bệnh và bộc lộ dấu ấn miễn

dịch của bệnh UTBM tinh hoàn trẻ em Hơn nữa,

hầu hết là các nghiên cứu đơn lẻ, chưa phối hợp

các dữ liệu chẩn đoán, đặc biệt là sử dụng các dấu ấn miễn dịch giúp xác định típ mô học một cách chính xác hơn

Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm các mục đích sau:

- Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh một

số u tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em theo phân loại của TCYTTG năm 2004

- Khảo sát sự bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch trong chẩn đoán bệnh u tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm có 77 bệnh nhân có chẩn đoán mô bệnh học sau mổ là u tế bào mầm tinh hoàn tại khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Nhi Trung ương, từ 09/2009 đến 08/2014

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Các bệnh nhân dưới 15 tuổi được chẩn đoán lâm sàng là u tinh hoàn, được điều trị phẫu thuật và được chẩn đoán MBH sau mổ là UTBM tinh hoàn

- Hồ sơ có đầy đủ thông tin: hành chính, tuổi, chẩn đoán lâm sàng và MBH

- Đối với các trường hợp hồi cứu: còn tiêu bản và khối nến chứa mẫu bệnh phẩm đủ để cắt nhuộm HE và HMMD

Tiêu chuẩn loại trừ

- Các trường hợp UTBM tinh hoàn thiếu 1 trong các tiêu chuẩn lựa chọn trên

- Các trường hợp tái phát hoặc do Bệnh viện khác gửi đến hội chẩn

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu mô tả cắt ngang

- Cách chọn mẫu nghiên cứu: chọn mẫu toàn

Trang 3

bộ, loại mẫu có chủ đích Với cỡ mẫu 77 bệnh

nhân, trong đó hồi cứu 67 ca và tiến cứu 10 ca

Thu thập số liệu bệnh nhân (tuổi, vị trí,

kích thước u, các đặc điểm đại thể của u) từ sổ

và phiếu lưu trữ tại khoa giải phẫu bệnh

Đọc tiêu bản nhuộm HE, phân loại típ

MBH theo phân loại u tinh hoàn của TCYTTG

năm 2004

- Nhuộm HMMD: Chọn được 10 TH u túi

noãn hoàng điển hình, 10 TH u quái và 2 TH u tế

bào mầm hỗn hợp nhuộm với AFP, PLAP,

CD30 Có 3 bệnh nhân được chẩn đoán có thành

phần tân sản tế bào mầm nội ống (IGCNU) đều

được nhuộm với dấu ấn D2-40, PLAP

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Tuổi (tháng) n % %

cộng dồn

12 - <24 22 28,5 75,3

24 - <36 10 13 88,3

36 - <48 3 3,9 92,2

48 - <60 2 2,6 94,8

Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên

cứu là: 20,71 ± 17,45 (tháng tuổi); tuổi cao nhất là

84 tháng và nhỏ tuổi nhất là 01 tháng; có 88,3%

bệnh nhân gặp ở lứa tuổi dưới 36 tháng và 11,7%

bệnh nhân có độ tuổi lớn hơn 36 tháng

Đặc điểm về vị trí khối u

Bảng 2: Đặc điểm về vị trí khối u

Vị trí khối u N %

Tinh hoàn phải 40 51,9

Tinh hoàn trái 36 46,8

Nhận xét: Trong 77 bệnh nhân nghiên cứu,

vị trí khối u ở tinh hoàn bên phải gặp 40 trường

hợp, chiếm tỉ lệ 51,9%; khối u ở tinh hoàn trái

chiếm 46,8% và có 1 bệnh nhân gặp khối u ở cả

hai bên, chiếm tỉ lệ thấp nhất là 1,3%

Đặc điểm về kích thước khối u

Bảng 3: Đặc điểm về kích thước khối u

Kích thước (mm) n %

Nhận xét: Trong 77 bệnh nhân nghiên cứu

UTBM tinh hoàn, đường kính u lớn nhất là 75mm, nhỏ nhất là 6mm và trung bình là 28mm Chủ yếu u có ĐK dưới 50mm chiếm tỉ lệ 88,3%;

có 9 TH ĐK u lớn hơn 50mm, chiếm 11,7%

Phân bố các típ MBH của UTBM tinh hoàn trẻ em

Bảng 4: Phân bố các típ MBH của UTBM tinh hoàn

trẻ em

Típ mô bệnh học n %

U túi noãn hoàng 32 41,6

U quái một lá phôi 1 1,3

U tế bào mầm hỗn hợp 2 2,6

Nhận xét: Có 40 TH u quái, chiếm tỉ lệ cao

nhất 51,9%; tiếp theo là u túi noãn hoàng 41,6%; nang dạng bì và UTBM hỗn hợp (u quái

và u túi noãn hoàng) đều có 2 TH, chiếm 2,6%; thấp nhất là u quái một lá phôi (nang dạng

biểu bì) chiếm 1,3%

U tế bào mầm có một típ mô học chiếm 97,4%, UTBM có nhiều hơn một típ mô học chiếm 2,6% Có 3 TH u tế bào mầm có thành phần tân sản tế bào mầm nội ống

Đặc điểm vi thể của u túi noãn hoàng

Bảng 5: Đặc điểm vi thể của u túi noãn hoàng

Đặc điểm vi thể n %

Vi nang/Lưới 34 100

Xoang nội bì 28 82,4

Nội bì nguyên thủy 2 5,9 Giọt hyaline 27 79,4

Trang 4

Nhận xét: Các thành phần mô học phổ

biến nhất là: vi nang/lưới (100%); nang lớn

(100%); xoang nội bì (82,4%), nhú (76,5%) Tiếp

theo là dạng xơ nhầy (67,6%); đặc (64,7%); hốc

tuyến (55,4%) và thấp nhất là dạng nội bì

nguyên thủy (5,9%)

Giọt hyaline thấy ở 27/34 (79,4%) u túi noãn

hoàng; có 79,4% u túi noãn hoàng có chảy máu

và 20,6% có hoại tử

Đặc điểm vi thể của u quái

Bảng 6: Đặc điểm vi thể của u quái

Lá thai n (%) Thành phần N %

Ngoại bì

40 (100%)

Da, phụ thuộc da 36 90 Biểu mô vảy không sừng hóa 13 32,5

Thần kinh đệm không trưởng thành 8 20

Ống thần kinh nguyên thủy 5 12,5

Trung bì

40 (100%)

Cơ trơn 5 12,5 Nội bì

40 (100%)

Biểu mô đường hô hấp 19 47,5 Biểu mô ruột 36 92,3 Biểu mô tuyến nước bọt 10 25

Nhận xét: Các thành phần của cả 3 lá thai

gặp ở 100% u quái

Lá ngoại bì, hay gặp nhất là da, phụ thuộc da

chiếm 90%; ít gặp nhất là ống thần kinh nguyên

thủy 12,5%

Lá trung bì, mỡ hay gặp nhất 57,5% và thấp

nhất là cơ trơn 12,5%

Lá nội bì, thành phần hay gặp nhất là biểu

mô ruột chiếm 92,3%; biểu mô tuyến nước bọt là

ít gặp nhất, chiếm 25%

Tỉ lệ bộc lộ của AFP, PLAP, CD30 trong một

số típ MBH

U túi noãn hoàng dương tính với AFP và

PLAP, trong đó tỉ lệ dương tính cao nhất là

AFP (100%), dấu ấn PLAP dương tính ở 60% u

túi noãn hoàng U quái chỉ dương tính với

AFP và với tỉ lệ 60% U tế bào mầm hỗn hợp

dương tính với tỉ lệ 100% ở dấu ấn PLAP và

âm tính với dấu ấn AFP Dấu ấn CD30 âm tính với các u trong nghiên cứu này

Bảng 7: Tỉ lệ bộc lộ của AFP, PLAP, CD30 trong một

số típ MBH

Dấu ấn Típ MBH AFP PLAP CD30 N

U túi noãn hoàng

10

10

UTBM hỗn hợp

2

22

% 72,7 36,4 0,0

Tỉ lệ bộc lộ của D2-40 và PLAP trong thành phần IGCNU

Trong nhóm nghiên cứu có 3 bệnh nhân có thành phần tân sản tế bào mầm nội ống kết hợp với u tế bào mầm khác 3 TH này đều được nhuộm với dấu ấn D2-40 và PLAP; tỉ lệ dương tính của cả hai dấu ấn này là 100% với

cả 3 TH này

BÀN LUẬN Đặc điểm về tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình là 20,7 ± 17,4 tháng, cao nhất là 84 tháng, thấp nhất là 1 tháng Có 88,3% bệnh nhân có độ tuổi dưới 36 tháng, trong đó nhóm tuổi dưới 12 tháng chiếm tỉ lệ cao nhất là 46,8%, 12-<24 (28,5%) và 24-<36 (13%) Nhóm trên 36 tháng tuổi chiếm tỉ lệ 11,7% Tỉ lệ này cũng tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Thùy và Quách Vĩnh Phúc có độ tuổi trung bình là 19 tháng, tuổi thấp nhất là 4,5 tháng, tuổi cao nhất

là 72 tháng(15,16) Theo Chen YS và Cs, độ tuổi trung bình là 20,5 tháng, tuổi thấp nhất là 6 tháng và cao nhất là 84 tháng(3) Nguyễn Anh Quốc (2013), hay gặp trước 5 tuổi, trung bình là 3 tuổi và không gặp TH nào trên 13 tuổi(13)

Hisamatsu E và cs có độ tuổi trung bình 14 tháng (từ 6 ngày - 128 tháng) thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi(6)

Trang 5

Đặc điểm về vị trí khối u

Trong 77 bệnh nhân nghiên cứu, vị trí khối u

ở tinh hoàn bên phải gặp 40 trường hợp, chiếm tỉ

lệ 51,9%; khối u ở tinh hoàn trái chiếm 46,8% và

có 1 bệnh nhân gặp khối u ở cả hai bên, chiếm tỉ

lệ thấp nhất là 1,3% Tỉ lệ này phù hợp với

nghiên cứu của Hisamatsu E và cs, vị trí tinh

hoàn phải gặp 52,5% và tinh hoàn trái gặp 47,5%,

tuy nhiên không gặp TH nào có u cả hai bên(6)

Khác biệt với nghiên cứu của Quách Vĩnh Phúc

và cs, bên trái gặp tỉ lệ cao hơn (58,1%) so với bên

phải (38,7%)(16) Theo Chandanwale S và cs, khi

nghiên cứu 50 trường hợp u tinh hoàn, thấy u

gặp ở bên phải (56%) cao hơn bên trái (40%) và

có 4% u gặp cả hai bên(2), có chút khác biệt với

nghiên cứu của chúng tôi

Đặc điểm về kích thước u

ĐK u trung bình là 28mm, nhỏ nhất là 6mm

và lớn nhất là 75mm Chủ yếu u có ĐK nhỏ hơn

50mm, chiếm 88,3% Tỉ lệ này tương tự theo

nghiên cứu của Ye và Cs, ĐK trung bình là

Cs thì ĐK u trung bình là 40mm, lớn hơn trong

và Cs, kích thước u trung bình 43mm cao hơn

nhiều so với nghiên cứu của chúng tôi và phần

lớn u có kích thước dưới 50mm, chiếm 73,7%(13)

Phân bố các típ MBH theo phân loại của

TCYTTG năm 2004

U quái là típ hay gặp nhất, chiếm 51,9%,

tiếp theo là u túi noãn hoàng 41,6%, nang

dạng bì và UTBM hỗn hợp đều chiếm 2,6%, tỉ

lệ thấp nhất là típ u quái một lá phôi (nang

dạng biểu bì) chiếm 1,3% Qua đó ta thấy, u

quái và u túi noãn hoàng chiếm tỉ lệ rất cao

trong u tế bào mầm tinh hoàn trẻ em (97,4%),

tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai

Thùy và Cs, u túi noãn hoàng chiếm 45,5%, u

quái chiếm 51,5% và 3% là u khác(15)

Tỉ lệ này khác biệt với nhiều nghiên cứu trong

nước và trên thế giới Theo Quách Vĩnh Phúc và

Cs, u túi noãn hoàng chiếm tỉ lệ cao nhất (77,4%),

ung thư biểu mô phôi (12,9%), u quái (9,7%)(16)

Nghiên cứu của Nguyễn Anh Quốc và Cs chỉ ra ung thư biểu mô phôi có tỉ lệ cao nhất, chiếm 33,3%; u quái và u túi noãn hoàng có tỉ lệ ngang nhau (30,6%); u nang biểu bì chiếm tỉ lệ thấp nhất (5,5%)(13) Theo Chen YS và Cs, trong 34 TH u tinh hoàn trước dậy thì ở Đài Loan, u túi noãn hoàng chiếm đến 85,3% và u quái chiếm 14,7%(3)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, UTBM một típ mô học chiếm tỉ lệ rất cao (97,4%) so với UTBM nhiều hơn một típ mô học (2,6%) Tỉ lệ này cao hơn trong nghiên cứu của Chandanwale

S (2012), trong 45 trường hợp UTBM thì u một típ mô học chiếm 36TH (80%), u nhiều hơn một típ mô học chiếm 9 (20%)(2)

Đặc điểm vi thể của u túi noãn hoàng

Các thành phần mô học trong u túi noãn hoàng đa dạng: lưới/vi nang, nang lớn, thể Schiller – Duval, nhú, tuyến, dạng đặc … và một

số đặc điểm mô đệm như sự lắng đọng các giọt hyaline, xơ nhầy, chảy máu… các đặc điểm này thường không có đầy đủ trong một trường hợp

cụ thể, và chúng thường kết hợp với nhau Trong nghiên cứu của chúng tôi, các dạng mô học phổ biến nhất là vi nang (100%), nang lớn (100%), xoang nội bì (82,4%), nhú (76,5%), đặc (64,7%) và hốc tuyến (55,4%); dạng tuyến hoặc nội bì nguyên thủy chiếm 5,9% Các giọt hyaline thấy ở 79,4%, xơ nhầy gặp ở 67,6% u túi noãn hoàng Có 79,4% u túi noãn hoàng thấy chảy máu và hoại tử gặp 20,6% Trong nước, chúng tôi chưa thấy nghiên cứu nào đề cập đến các đặc điểm vi thể chi tiết của u túi noãn hoàng Kết quả này cũng phù hợp về các dạng cấu trúc thường gặp nhưng khác về tỉ lệ so với nghiên cứu của Kao CS: Vi nang/lưới (57%), nang lớn (14%), nhú (4%), xơ nhầy (25%), thành phần nội bì, hốc tuyến (35%) Các giọt hyaline thấy ở 65% u túi noãn hoàng Theo Bahrami A và Cs: dạng vi nang/lưới hay gặp nhất (80%), cầu hyaline (85%)(1); theo Yang XJ và Cs thể Schiller – Duval gặp với tỉ lệ thấp hơn từ 50-75%

Đặc điểm vi thể của u quái

Trước đây, u quái tinh hoàn được chia thành

Trang 6

hai loại: trưởng thành và chưa trưởng thành U

quái chưa trưởng thành thường dựa vào thành

phần mô thần kinh chưa trưởng thành (tạo

thành ống thần kinh nguyên thủy) Tuy nhiên,

từ khi các nhà khoa học nhận ra rằng u quái

trưởng thành và chưa trưởng thành có cùng thay

đổi di truyền và đặc hiệu tiềm năng sinh học cho

trước và sau dậy thì, u quái không còn được

phân loại thành trưởng thành và không trưởng

thành nữa Trong nghiên cứu của chúng tôi, u

quái có đầy đủ các thành phần của 3 lá thai, có

thành phần trưởng thành và chưa trưởng thành

Tỉ lệ các thành phần thể hiện ở Bảng 6 Ở trong

nước chúng tôi không thấy có nghiên cứu nào

chi tiết về vi thể của u quái tinh hoàn ở trẻ em

Theo Bahrami A và Cs, các thành phần hay gặp

nhất là các típ biểu mô, mô thần kinh, tuyến, sụn,

mặc dù có thể thấy bất kì thành phần nào của mô

trưởng thành(1) Theo Sesterhenn IA và Cs, các

thành phần mô học có thể gặp cả trưởng thành

và chưa trưởng thành Hay gặp nhất là tuyến

ruột, nước bọt, cơ vân, cơ trơn, mỡ, sụn, xương,

thần kinh đệm và mô ngoại bì thần kinh; tuy

nhiên ở trẻ em thì các mô này thường sắp xếp

dạng cơ quan(17)

Sự bộc lộ của một số dấu ấn miễn dịch của

UTBM tinh hoàn ở trẻ em

Trong nghiên cứu của chúng tôi, u túi noãn

hoàng dương tính với AFP (100%) và PLAP 60%

U quái chỉ dương tính với AFP 60%, âm tính với

PLAP UTBM hỗn hợp dương tính 100% với

PLAP, nhưng âm tính với AFP CD30 âm tính với

các típ MBH trong nghiên cứu này Kết quả này

phù hợp với nghiên cứu của Hoàng Văn Kỳ, u túi

noãn hoàng dương tính với AFP từ 74-100%;

PLAP dương tính với tỉ lệ rất thay đổi 1-85%

Trong u quái, AFP dương tính 19-36%, PLAP

dương tính với tỉ lệ thấp 4-27% AFP biểu hiện với

thành phần xoang nội bì trong UTBM hỗn hợp(7)

Kết quả này khác biệt với một số nghiên cứu

trên thế giới Theo Dabbs D (2010), PLAP dương

tính khoảng 85% trong u túi noãn hoàng và xấp

xỉ 50% trong u quái Trong các UTBM tinh hoàn,

tân sản tế bào mầm nội ống, u tinh và ung thư biểu mô phôi có tỉ lệ dương tính cao nhất với dấu ấn PLAP (>97%) AFP dương tính hầu hết với u túi noãn hoàng(4) Nghiên cứu của Ulbright

TM, cho thấy u túi noãn hoàng dương tính mạnh với CK, AFP và dương tính thấp với PLAP(19) Một nghiên cứu khác của Jolinière JB, u túi noãn hoàng âm tính với dấu ấn PLAP, CD30 và dương tính khoảng 25% cho CD117 Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, dấu ấn CD30

có tỉ lệ dương tính mạnh, lan tỏa cho ung thư biểu mô phôi; nó cũng dương tính mạnh cho u tinh nhưng chỉ dạng ổ(19) Cũng theo Dabbs D (2010), dấu ấn CD30 dương tính hơn 80% cho ung thư biểu mô phôi Nó hầu như không biểu hiện với các UTBM khác, nên rất hữu ích để sử dụng cho chẩn đoán phân biệt giữa ung thư biểu

mô phôi và một UTBM khác (thường là u túi noãn hoàng dạng đặc)(4)

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 3 TH tân sản tế bào mầm nội ống kết hợp trên một típ UTBM khác (2 TH là u túi noãn hoàng và 1 TH là UTBM hỗn hợp) Cả 3 TH này đều được nhuộm

và dương tính với tỉ lệ 100% với hai dấu ấn

D2-40, PLAP Tỉ lệ này phù hợp với Dabbs D (2010),

dấu ấn PLAP có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao với thành phần IGCNU, dương tính đến 98% với thành phần màng tế bào IGCNU Tác giả cũng chỉ ra dấu ấn D2-40 cực kì nhạy cảm với IGCNU

và u tinh Trong chẩn đoán IGCNU, Dabbs D còn đưa ra 2 dấu ấn cũng có độ nhạy và độ đặc hiệu cao là OCT3/4 và CD117 Tuy nhiên, so với D2-40 thì CD117 không có giá trị bằng(4) Kết quả nghiên cứu của Ulbright TM (2013) cũng tương

tự nghiên cứu của chúng tôi Tác giả cho biết, dấu ấn D2-40 dương tính 100% với IGCNU và u tinh; đối với IGCNU thì D2-40 tốt hơn CD117

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 77 TH u tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em tại Khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Nhi Trung ương, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:

Trang 7

Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là

20,71±17,45 (1-84) tháng

Đặc điểm giải phẫu bệnh

Đặc điểm đại thể

+ Vị trí ở bên phải (51,9%) nhiều hơn bên trái

(46,8%), có 1 TH cả hai bên (1,3%)

+ Đường kính u trung bình là: 28mm

(6-75mm) ĐK dưới 50mm chiếm 88,3%

Đặc điểm mô bệnh học

+ Típ MBH: U quái hay gặp nhất (51,9%),

tiếp đến u túi noãn hoàng (41,6%), nang dạng bì

và UTBM hỗn hợp có tỉ lệ bằng nhau (2,6%),

thấp nhất là u quái một lá phôi (1,3%)

+ Đặc điểm vi thể của u túi noãn hoàng: các

dạng mô học hay gặp nhất là vi nang/lưới

(100%), nang lớn (100%), xoang nội bì (82,4%),

nhú (76,5%), giọt hyaline (79,4%)

+ Đặc điểm vi thể của u quái: gặp các thành

phần của cả 3 lá thai, lá ngoại bì hay gặp nhất là

da, phụ thuộc da (90%); lá trung bì hay gặp nhất

là thành phần mỡ (57,5%); lá nội bì hay gặp nhất

là thành phần ruột (92,3%)

Sự bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch trong

các típ MBH

+ AFP: dương tính 100% với u túi noãn

hoàng, 60% với u quái Âm tính trong UTBM

hỗn hợp

+ PLAP: dương tính 100% trong IGCNU và

UTBM hỗn hợp, 60% trong u túi noãn hoàng, âm

tính trong u quái

+ CD30: âm tính 100% trong u quái, u túi

noãn hoàng và UTBM hỗn hợp

+ D2-40: dương tính 100% trong IGCNU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bahrami A, et al (2007) An Overview of Testicular Germ Cell

Tumors Arch Pathol Lab Med 137.

2 Chandanwale S, et al (2012) Pathology of testicular

tumors-Review of 50 cases Int J Pharm Biomed Sci 3(4): p 167-176

3 Chen YS, et al (2008) Prepubertal testicular germ cell tumors:

25-year experience in Taipei Veterans General Hospital J Chin Med

Assoc 71(7): p 357-61

4 Dabbs D (2010) Diagnostic Immunohistochemistry

5 Hammerich KH, Ayala GE, Wheeler TM (2008) Application of

Immunohistochemistry to the Genitourinary System (Prostate, Urinary Bladder, Testis, and Kidney) Arch Pathol Lab Med 132:

p 432-440

6 Hisamatsu E, et al (2010) Prepubertal testicular tumors: a 20-year

experience with 40 cases Int J Urol 17(11): p 956-9

7 Hoàng văn Kỳ (2010) In: Trần Duy Anh Bài giảng tập huấn chuyên ngành giải phẫu bệnh tr 357-375

8 Imbach P, Kühne T, Arceci R (2005) Pediatric Oncology: A

Comprehensive Guide Berlin

9 Jin ZW, et al (2010) A comparison between D2-40 and c-KIT

immunohistochemistry for the human fetal testis and ovary at the second trimester of gestation Okajimas Folia Anat Jpn 87(1): p

1-4

10 Johnson KJ, et al (2009) Paediatric germ cell tumours and congenital abnormalities: a Children's Oncology Group study

Br J Cancer, 101(3): p 518-21

11 Khan I, et al (2012) Testicular yolk sac tumor in an eight-month

old child: A case report Gulf medical journal 1(1): p 37-40

12 Neto N, et al (2012) Testicular tumors in children and adolescents

J Pediatr (Rio J) 88(1): p 87-92

13 Nguyễn Anh Quốc, Trần Minh Lâm, Hứa Thị Ngọc Hà (2013) Đặc điểm giải phẫu bệnh u sinh dục trẻ em Y học TP

Hồ Chí Minh, 17: 125-131

14 Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Võ Văn Xuân (2007) Ung thư tinh hoàn In: Nguyễn Bá Đức Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, tr 256-268 Nhà xuất bản Y học, TP Hà Nội

15 Nguyễn Thị Mai Thùy, Phạm Tuấn Hùng, Nguyễn Thọ Anh

(2014) Đặc điểm lâm sàng của u tinh hoàn ở trẻ em dưới 6 tuổi

được điều trị tại bệnh viện Nhi trung ương

16 Quách Vĩnh Phúc, Đinh Thị Hải Đường, Cung Thị Tuyết Anh,

Ngô Thị Thanh Thủy (2014) Bướu tế bào mầm tinh hoàn ở trẻ em

17 Sesterhenn IA, Davis CJ, (2004) Pathology of germ cell tumors of

the testis Cancer Control 11(6): p 374-87

18 Taskinen S, et al (2008) Testicular tumors in children and

adolescents J Pediatr Urol 4(2): p 134-7

19 Ulbright TM, et al (2013) The Role of Immunohistochemistry in

Testicular Neoplasms

20 Woodward PJ, et al (2004) World Health Organization

Classification of Tumours: Pathology and Genetics of Tumours of the Urinary System and Male Genital Organs Lyon, France:

IARC Press: 218-249

21 Ye YL, et al (2008) Clinical analysis of stage I pediatric testicular

yolk sac tumors: a report of ten cases Ai Zheng 27(11): p 1226-8

Ngày nhận bài báo: 20/06/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/08/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/09/2015

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm