1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sự kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh phẩm đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Đại học Y Dược tp. HCM trong một năm (01/5/2015-30/4/2016)

9 130 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 576,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc khảo sát sự phân bố của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp và sự đề kháng sinh của chúng trong bệnh phẩm đàm và dịch rửa phế quản.

Trang 1

SỰ KHÁNG THUỐC CỦA CÁC VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP TRONG BỆNH PHẨM ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HCM TRONG MỘT NĂM (01/5/2015-30/4/2016)

Nguyễn Ngọc Lân * , Cao Minh Nga * , Huỳnh Kim Ngân * , Nguyễn Thanh Bảo *

TÓM TẮT

Mở đầu: Theo tổ chức World Lung Foundation thì mỗi năm trên thế giới có khoảng 4,25 triệu người tử

vong vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp Trong đó kháng sinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn gây nên Sự đề kháng kháng sinh là vấn đề thời sự y học trên qui mô toàn cầu,

kể cả Việt Nam Tình trạng này làm làm tăng tỉ lệ bệnh tật, tử vong và cả gánh nặng chi phí Giám sát thường xuyên mức độ kháng kháng sinh của các vi khuẩn là rất cần thiết

Mục tiêu: Khảo sát sự phân bố của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp và sự đề kháng sinh của chúng trong

bệnh phẩm đàm và dịch rửa phế quản

Phương pháp: Hồi cứu, mô tả cắt ngang Thu nhập dữ liệu về định danh vi khuẩn từ các loại bệnh phẩm và

kết quả kháng sinh đồ tại BV Đại Học Y Dược TP HCM trong một năm (01/5/2015-30/4/2016)

Kết quả: Trong một năm (01/5/2015-30/4/2016), phân lập được 850 chủng vi khuẩn từ bệnh phẩm đàm và

dịch rửa phế quản Các loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp là: Streptococcus spp (19,76%), Staphylococcus spp (18,71%), Klebsiella spp (18,59%), Acinetobacter spp (12,59%), Pseudomonas spp (9,88%), E coli (8,47%) Có

sự khác biệt về mức kháng thuốc giữa các nhóm vi khuẩn Các vi khuẩn đường ruột đều kháng với nhiều loại kháng sinh mức độ thấp hơn với các trực khuẩn gram âm không lên men Ghi nhận 1 chủng vi khuẩn S aureus kháng Vancomycin (trong tổng số 66 chủng S areus phân lập được)

Kết luận: Cần sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn để hạn chế sự kháng thuốc

của vi khuẩn

Từ khóa: vi khuẩn gây bệnh, kháng kháng sinh

ABSTRACT

DRUG RESISTANCE OF COMMON PATHOGENIC BACTERIA IN LOWER RESPIRATORY TRACT SAMPLES AT UNIVERSITY MEDICAL CENTER IN ONE YEAR (01/5/2015-30/4/2016)

Nguyen Ngoc Lan, Cao Minh Nga, Huynh Kim Ngan, Nguyen Thanh Bao

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 132 - 140

Introduction: According to the World Lung Foundation, there are about 4.25 million deaths worldwide

every year from acute respiratory infections In that, antibiotics play a very important role for treating bacterial respiratory tract infections Disease-causing microbes that have become resistant to antibiotic therapy are public health problems worldwide It makes morbidity, mortality and the costs for health increase dramatically The surveillance of antibiotic resistance of these bacteria is useful

Purpose: To investigate distribution of common pathogenic bacteria in sputum and bronchoalveolar lavage

samples and its antibiotic resistance

Method: Retrospective, descriptive and cross-sectional methods were used Data of pathogenic bacteria and

* Bộ môn Vi sinh – Khoa Y – Khoa Y – Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 2

antibiogram results were collected at University Medical Center in one year (01/5/2015-30/4/2016)

Results: In one year (01/5/2015-30/4/2016), 850 pathogenic bacteria were isolated from sputum and

bronchoalveolar lavage samples All of them tested antibiotic sensitivity Six common bacteria were Streptococcus spp (19.76%), Staphylococcus spp (18.71%), Klebsiella spp (18.59%), Acinetobacter spp (12.59%), Pseudomonas spp (9.88%) and E coli (8.47%) Each bacterium had different level of antibiotic resistance The Enterobacteriacae was resistant to other antibiotics with low level Pseudomonas and Acinetobacter were resistant to antibiotics in high level There was one vancomycine-resistant S aureus in the survey (in total of 66 S areus isolated)

Conclusion: A reasonable antibiotic use is needed in treatment of infectious diseases to limit resistance of

pathogenic bacteria

Key words: pathogenic bacteria, antibiotic resistance

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo tổ chức World Lung Foundation thì

mỗi năm trên thế giới có khoảng 4,25 triệu người

tử vong vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp(14) Đây là

một trong những nguyên nhân lớn gây tử vong

trên thế giới, nhất là ở những nước có thu nhập

thấp và thu nhập trung bình

Kháng sinh đóng vai trò rất quan trọng

trong việc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

do vi khuẩn gây nên Tuy nhiên, một trong

những vấn đề thời sự trên qui mô toàn cầu, kể

cả ở Việt nam là sự đề kháng kháng sinh Việc

sử dụng kháng sinh rộng rãi là một trong

những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự

phát triển và gia tăng của tình trạng kháng

kháng sinh(1,3,11,13) Trong số các nước thuộc

mạng lưới giám sát các căn nguyên kháng

thuốc châu Á (ANSORP)(12), Việt Nam có mức

độ kháng penicillin cao nhất và kháng

erythromycin đến 91,2% Kháng thuốc ở vi

khuẩn gram âm cũng được ghi nhận Đặc biệt,

khoảng 70% vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh

viện kháng với ít nhất một trong số các kháng

sinh điều trị nhiễm khuẩn thông thường(12,14)

Để thông tin kịp thời đến các Bác sĩ lâm sàng,

hỗ trợ trong việc sử dụng kháng sinh hợp lý

và hiệu quả, chúng tôi tiến hành khảo sát “Sự

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu sự phân bố của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh phẩm đàm và dịch rửa phế quản tại Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM trong một năm (01/5/2015-30/4/2016) Xác định mức độ kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hồi cứu, thiết kế cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Là những vi khuẩn gây bệnh phân lập được

từ các bệnh phẩm đàm và dịch rửa phế quản của những bệnh nhân nội và ngoại trú tại Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM, có chỉ định cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ trong một năm (01/5/2015-30/4/2016)

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các vi khuẩn phân lập được theo thời gian

và địa điểm nêu trên, có đầy đủ kết quả kháng sinh đồ theo tiêu chuẩn của từng loại vi khuẩn

Tiêu chuẩn loại trừ

Những vi khuẩn cùng loại trên cùng bệnh nhân trong những lần phân lập sau Nghi ngờ tạp nhiễm, ngoại nhiễm

Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

thạch Kirby-Bauer theo hướng dẫn của

CLSI-2014 (Hoa kỳ) với đĩa giấy tẩm kháng sinh của

công ty Nam khoa tại Bộ môn Vi sinh, Khoa Y,

Đại học Y Dược TP HCM

Thu nhập và nhập dữ liệu vào mẫu “Phiếu

nghiên cứu’’ cho từng loại vi khuẩn

Xử lý kết quả theo các phương pháp thống

kê y học

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong một năm (01/5/2015-30/4/2016), Khoa

Vi sinh của Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM

đã nhận được 1106 mẫu bệnh phẩm đàm và dịch

rửa phế quản, Trong đó, 806 mẫu phân lập được

vi khuẩn chiếm 72,88%, với tổng số chủng vi

khuẩn phân lập được từ mẫu đàm và dịch rửa

phế quản được nghiên cứu là 850 chủng (có 44

mẫu bệnh phẩm phân lập được 2 loại vi khuẩn)

và thu được các kết quả sau:

Kết quả cấy – định danh vi khuẩn gây bệnh

Bảng 1 Kết quả nuôi cấy vi khuẩn tổng quát

Mẫu phân lập được vi khuẩn 806 72,88

Mẫu phân lập được nấm men 198 17,90

Mẫu không phân lập được vi khuẩn 102 9,22

Bảng 2 Sự phân bố các vi khuẩn gây bệnh phân lập

được trong mẫu đàm (N=850)

Nhóm Cầu khuẩn gram dương 344 40,47

Streptococcus pneumoniae 51 6,00

Streptococcus spp (1) 109 12,82

Staphylococcus spp.(2) 93 10,94 Nhóm Trực khuẩn đường ruột 260 30,59

Klebsiella pneumoniae 130 15,29

Nhóm Trực khuẩn gram âm không lên men 220 25,88

Acinetobacter baumanii 105 12,35

Acinetobacter spp.(5) 2 0,24

11 Stenotrophomonas maltophilia 15 1,76

Các vi khuẩn khác (6) 26 3,06

Streptococcus spp khác S pneumoniae, S pyogenes; (2) Staphylococcus spp khác S aureus; (3) Klebsiella spp khác Klebsiella pneumonia; (4) Pseudomonas spp khác

P aeruginosa; (5)Acinetobacter spp khác Acinetobacter baumanii; (6)Hafnia alvei, Pantoea agglomerans, Citrobacter freundii, Edwardsiella tarda, Moraxella catarrhalis, Neisseria spp…

Trang 4

Biểu đồ 1 Mức độ hay gặp của các loại vi khuẩn thường gặp nhất (N=850)

Kết quả kháng sinh đồ

Biểu đồ 2 Mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus spp (N=168)

Trang 5

Biểu đồ 4 Mức độ kháng kháng sinh của của nhóm

trực khuẩn đường ruột gram âm (N=260)

Biểu đồ 5 Mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn

Pseudomonas spp (N=84)

Biểu đồ 6 Mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn

Acinetobacter spp (N=107)

Biểu đồ 7 Tỷ lệ từng chủng vi khuẩn đường ruột

sinh ESBL

Bảng 3 Tính trạng ESBL của vi khuẩn đường

ruột (N=260)

ESBL (+)

Klebsiella spp 43 16,54

Enterobacter spp 5 1,92

Theo Bảng 3, trong tổng số 260 vi khuẩn

đường ruột được phân lập, vi khuẩn tiết ESBL

trong nghiên cứu này có Klebsiella, Enterobacter, E.coli và Proteus, trong đó Klebsiella chiếm tỷ lệ cao nhất với 16,54 %

Trong đó, kết quả khảo sát riêng từng loại

vi khuẩn cho thấy: tỷ lệ E coli sinh ESBL là 51,39 % (37/72 chủng E coli), Klebsiella spp sinh ESBL là 27,22% (43/158 chủng Klebsiella spp.), Enterobacter spp sinh ESBL là 23,81 % (5/21 chủng Enterobacter spp.), Proteus spp sinh ESBL là 33,33% (3/9 chủng Proteus spp.)

(Biểu đồ 7)

Trang 6

Bảng 4 Tính trạng AmpC của vi khuẩn đường

ruột (N=260)

AmpC (+)

Escherichia coli 4 1,54

Klebsiella spp 9 3,46

Enterobacter spp 4 1,54

Biểu đồ 8 Tỷ lệ từng chủng vi khuẩn đường ruột

AmpC (+)

BÀN LUẬN

Kết quả cấy – định danh vi khuẩn gây bệnh

Kết quả cấy vi khuẩn dương tính

Kết quả thể hiện ở Bảng 1 cho thấy, trong

một năm (01/5/2015-30/4/2016), chúng tôi phân

lập được 850 chủng vi khuẩn từ 1.106 mẫu bệnh

phẩm đàm và dịch rửa phế quản (có 198 mẫu

bệnh phẩm phân lập được nấm men, có 762 mẫu

bệnh phẩm phân lập được 1 loại vi khuẩn, có 44

mẫu bệnh phẩm phân lập được 2 loại vi khuẩn)

Tỉ lệ trung bình bệnh phẩm cấy có vi khuẩn mọc

là 72,88% (806/1.106 mẫu)

Kết quả định danh vi khuẩn:

Kết quả nghiên cứu thể hiện ở Bảng 2 cho

thấy sự phân bố của 850 chủng vi khuẩn phân

lập được Trong ba nhóm vi khuẩn gây bệnh

bệnh viện(1,2,4,8,12) - chiếm tỉ lệ thấp hơn (25,88%)

Trong nghiên cứu này, Klebsiella spp (18,59%), Acinetobacter spp (12,59%) và P.aeruginosa

(9,88%) cũng là ba trong những tác nhân chính gây nhiễm khuẩn bệnh viện phân lập được trong mẫu đàm (lần lượt chiếm 30,5%, 7% và 19,1%_trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Sử Minh Tuyết(6)) Tỷ lệ nhiễm Acinetobacter spp

(12,59%) còn cao; điều này phù hợp với những cảnh báo chung về sự gia tăng của vi khuẩn

Acinetobacter spp trong nhiễm khuẩn bệnh viện

trong thời gian gần đây(1,7,8)

Các vi khuẩn ít gặp như Stenotrophomonas maltophilia, Burkholderia cepacia chiếm tỷ lệ lần

lượt là 1,76% và 1,65% Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp có trong mẫu đàm thường gặp

nhất trong nghiên cứu này gồm Streptococcus spp (19,76%), Staphylococcus spp (18,71%), Klebsiella spp (18,59%), Acinetobacter spp (12,59%), Pseudomonas spp (9,88%), E coli

(8,47%) Kết quả này có sự khác biệt trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thủy Trinh(10): các tác nhân vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất

ở nhiễm khuẩn hô hấp là Moraxella catarrhalis (27,45%), Klebsiella spp (22,35%), Acinetobacter spp (9,41%) và Enterobacter spp (9,41%) Sự khác

biệt này có thể do sự khác nhau về cỡ mẫu và do

đặc trưng riêng của mỗi bệnh viện

Mức độ kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn thường gặp

Tỉ lệ kháng kháng sinh của nhóm cầu khuẩn gram dương

Streptococcus spp.: trong nghiên cứu này,

Streptococcus spp là tác nhân gây nhiễm khuẩn

hô hấp thường gặp nhất trong mẫu đàm, chiếm 19,76% (Bảng 2) Trong khảo sát của chúng tôi ở

biểu đồ 2, Streptococcus spp đã kháng lại rất cao

đối với các kháng sinh Erythromycin (85,71%),

Trang 7

Staphylococcus spp Là vi khuẩn thuộc

nhóm các vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất

trong nhiễm khuẩn hô hấp được phân lập từ

mẫu đàm và dịch rửa phế quản Trong đó:

S.aureus đã đề kháng lại rất cao đối với các

kháng sinh Penicillin G (96,97%), Erythromycin

(77,27%), Cefoxitin (77,27%), Clindamycin

(75,76%), Levofloxacin (66,67%) Còn nhạy với

các kháng sinh Vancomycin (chỉ kháng 1,52%) và

Linezolid (100% nhạy)

Staphylococcus spp.( khác S aureus) cũng có

mức độ kháng kháng sinh tương tự như

S.aureus Chúng đề kháng rất cao đối với các

kháng sinh Penicillin G (94,62%), Erythromycin

(78,49%), Cefoxitin (83,87%), Clindamycin

(65,59%), Levofloxacin (66,67%) Còn nhạy với

các kháng sinh Vancomycin (100% và Linezolid

(100%) Hạn chế dùng kháng sinh Vancomycin

và Linezolid trong trường hợp chủng vi khuẩn

còn nhạy với các kháng sinh khác để tránh hiện

tượng kháng thuốc, vì hiện nay kháng sinh này

là loại tốt nhất dùng để điều trị những bệnh

nặng hoặc nhiễm khuẩn huyết do cầu khuẩn

Gram dương

Tỉ lệ kháng kháng sinh của nhóm trực khuẩn

đường ruột gram âm

Klebsiella spp là vi khuẩn đứng hàng thứ ba

trong số các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường

hô hấp thường gặp trong mẫu đàm Chúng

kháng lại với Ceftazidime, Cefotaxime,

Ceftriaxone, Levofloxacin và Ciprofloxacin với tỷ

lệ kháng lần lượt là 39,24%, 43,04%, 39,87%,

31,01% và 34,81% Còn lại các kháng sinh có tỷ lệ

kháng kháng sinh khá thấp (dưới 20%):

Piperacillin/Tazobactam (18,99%), Meropenem

(17,09%), Cefoperazone/ sulbactam (12,03%),

Amikacin (4,3%), Netilmicin (7,59%) Như vậy,

Klebsiella còn nhạy cảm với nhiều kháng sinh

E coli có tỷ lệ đề kháng cao với các kháng

sinh: Ceftriaxone (62,50%), Cefotaxime (63,89%),

Ceftazidim (52,50%), Levofloxacin (65,28%) Còn

lại các kháng sinh có tỷ lệ kháng kháng sinh khá

thấp (dưới 20%): Piperacillin/tazobactam

(13,89%), Meropenem (13,89%), Netilmicin (5,56%), Cefoperazone/ sulbactam (6,94%),

Amykacin (1,39%) Tuy nhiên, cần lưu ý E coli và Klesiella spp có tỷ lệ sinh ESBL khá cao lần lượt

là 51,39%) và 27,22% Theo Tổ chức Y tế Thế giới, khi phân lập được vi khuẩn sinh ESBL, cho dù kết quả là nhạy hay trung gian thì nên sử dụng kháng sinh thuộc nhóm Carbapenem

Tỉ lệ kháng kháng sinh của nhóm trực khuẩn gram âm không lên men

Acinetobacter spp gây bệnh ở những người

bị suy giảm sức đề kháng và những bệnh nhân lớn tuổi, là tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện chủ yếu trong thời gian gần đây(1,8) Sự gia tăng tính đề kháng của chúng hiện nay làm cho việc điều trị trong lâm sàng gặp nhiều khó khăn Hầu hết các kháng sinh đều bị đề kháng khá cao (55-75%): Piperacillin/tazobactam, Amikacin Tỷ lệ

đề kháng cao nhất đối với Cefotaxime (84,11%), Ceftriaxone (kháng 82,24%), Levofloxacin (80,37%), Ceftazidime (77,57%), Meropenem (75,70%) So với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phú Hương Lan(5) (2010) và tác giả Trần Thị Thủy Trinh(10) (2013) thì mức độ đề kháng kháng

sinh của Acinetobacter trong nghiên cứu của

chúng tôi cũng tương tự với các kháng sinh: Amikacin, Ciprofloxacin, Ceftriaxone, Ceftazidime, Piperacillin/tazobactam, Ticarcillin/clavulanic acid, Meropenem, Levofloxacin và Cefoperazone/sulbactam Meropenem và Colistin là những kháng sinh

chọn lựa trong trường hợp nhiễm Acinetobacter spp trong bệnh viện

Pseudomonas spp (trong đó P.aeruginosa

chiếm đến 98%): có tỷ lệ đề kháng cao với Levofloxacin (kháng 48,81%), Ceftazidime (kháng 32,14%), Ciprofloxacin (kháng 41,67%), Amykacin (kháng 26,19%), Meropenem (36,90%)

và Cefoperazone/ sulbactam (kháng 26,19%)

Pseudomonas nhạy cảm tốt với Colistin (chỉ

kháng 4,76%) Imipenem/Meropenem và Colistin là kháng sinh chọn lựa trong trường hợp

nhiễm P aeruginosa trong bệnh viện

Trang 8

Kết quả khảo sát vi khuẩn sinh ESBL

Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân lập

được 260 chủng Enterobacteriaceae, trong đó

có 88 chủng tiết ESBL, chiếm 33,85% Tỷ lệ cao

này bằng với nghiên cứu trước đây tại bệnh

viện chúng tôi năm 2008 (32,4%)(9) Tỷ lệ tăng

cao này được giải thích là do việc sử dụng

kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin,

Fluoroquinolones không được kiểm soát chặt

chẽ cùng với kỹ thuật phát hiện ESBL đã được

quan tâm nhiều hơn

Các vi khuẩn tiết ESBL trong nghiên cứu

này có Klebsiella spp., Enterobacter spp., E coli

và Proteus spp., trong đó Klebsiella spp chiếm

tỷ lệ cao nhất với 16,54% Tỷ lệ E coli, Klebsiella

spp., Enterobacter spp và Proteus spp sinh

ESBL lần lượt là 51,39 % (37/72 chủng E coli ),

27,22% (43/158 chủng Klebsiella spp.), 23,81 %

(5/21 chủng Enterobacter spp.), và 33,33% (3/9

chủng Proteus spp.)

Kết quả khảo sát vi khuẩn AmpC (+)

Trong 260 vi khuẩn đường ruột được phân

lập, vi khuẩn ở nghiên cứu này chiếm 6,54% (có

Klebsiella, Enterobacter và E coli lần lượt chiếm

3,46%, 1,54% và 1,54%)

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, khi phân lập

được vi khuẩn sinh ESBL (+) hay AmpC (+), cho

dù kết quả là nhạy hay trung gian thì cũng

không nên sử dụng kháng sinh thuộc nhóm

Cephalosporin mà nên sử dụng kháng sinh

nhóm Carbapenem

KẾT LUẬN

Qua khảo sát 850 chủng vi khuẩn gây nhiễm

khuẩn đường hô hấp thường gặp trong mẫu

đàm trong một năm (01/5/2015-30/4/2016), tại

phòng xét nghiệm vi sinh của bệnh viện Đại học

Y Dược TP Hồ Chí Minh, chúng tôi rút ra một số

kết luận sau:

Staphylococcus spp (18,71%), Klebsiella spp (18,59%), Acinetobacter spp (12,59%), Pseudomonas spp (9,88%), E coli (8,47%)

Các vi khuẩn kháng kháng sinh với mức độ khác nhau Đối với cầu khuẩn Gram dương, thường gặp có Streptococcus spp và Staphylococcus spp thì tỷ lệ đề kháng kháng sinh thay đổi nhưng chỉ Streptococcus spp còn nhạy cảm tương ứng với Cefotaxime (nhạy 80%)

Cả hai nhạy cảm với Vancomycin, Linezolid gần 100%) Các trực khuẩn không lên men, đặc biệt

vi khuẩn Acinetobacter spp kháng đa kháng

sinh với tỉ lệ rất cao Vi khuẩn Pseudonomas aeruginosa có tỷ lệ đề kháng Ceftazidime (kháng

32,14%), Amikacin (kháng 26,19%), Meropenem (36,90%) và Cefoperazone/ sulbactam (kháng

26,19%) Pseudomonas nhạy cảm tốt với Colistin

(kháng 4,76) Tuy nhiên, Meropenem và Colistin

là những kháng sinh chọn lựa trong trường hợp

nhiễm Acinetobacter spp và nhiễm P aeruginosa

trong bệnh viện

E coli đối với Ceftriaxone (kháng 62,50%),

Cefotaxime (63,89%), Ceftazidime (kháng 52,50%), Levofloxacin (kháng 65,28%), và kháng thấp Piperacillin/tazobactam (kháng

Cefoperazone/sulbactam (kháng 6,94%), Netilmicin (5,56%), Amikacin (1,39%)

Vi khuẩn Klebsiella spp đối với Cefoperazone/sulbactam (kháng 12,03%), Meropenem (kháng 17,09%), Netilmicin (kháng 7.59%)

Tỷ lệ vi khuẩn Enterobacteriaceae sinh men β – lactamase phổ rộng là 33,85%, trong

đó Klebsiella spp chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ E coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp và Proteus

spp sinh ESBL lần lượt là 51,39 %, 27,22%, 23,81 % và 33,33% Kháng sinh chọn lựa cho vi khuẩn Enterobacteriaceae sinh ESBL là nhóm

Trang 9

(+) ở nghiên cứu này chiếm 6,54% (có

Klebsiella, Enterobacter và E coli lần lượt chiếm

1,54%, 3,46% và 1,54% )

TÀI LIỆU THAM KHẢO

kháng kháng sinh tại 15 Bệnh viện Việt Nam 2008-2009 Tr

1-37

bệnh thường gặp tại BV Thống nhất trong năm 2006 Y

học TP HCM- HN KHKT lần thứ 24 – Chuyên đề Nội

khoa Tập 12 * Phụ bản của Số 1 * 2008 Tr: 194-200

and Resistance in Vietnam

hoạt động theo dõi sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

gây bệnh thường gặp ở Việt nam năm 2004 và 2005 Bộ Y

tế Vụ điều trị Hội nghị tổng kết công tác hội đồng thuốc

và điều trị; hoạt động theo dõi sự kháng thuốc của vi

khuẩn gây bệnh thường gặp năm 2005 Đà nẵng, 02-2006

Tr.: 123-131

kháng kháng sinh của Acinetobacter và Pseudomonas phân

lập tại bệnh viện nhiệt đới năm 2010”, Thời sự Y học 3/2012,

số 68

Dũng, Lê Thị Tuyết Nga (2009), “Khảo sát vi khuẩn gây

nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện nhân dân Gia Định”,

Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 13, phụ bản số 6 – 2009:

295 – 300

sinh ban đầu trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại một

số bệnh viện thành phố Hồ Chí Minh Đề tài NCKH thuộc

Sở Khoa học – Công nghệ TP Hồ Chí Minh

viện (2004) Nhiễm khuẩn bệnh viện - Tỉ lệ hiện mắc, yếu

tố nguy cơ tại 6 bệnh viện phía Nam Y học thực hành Số chuyên đề Hội thảo khoa học Chống nhiễm khuẩn bệnh viện, 518,

tr 81-87

beta-lactamase phổ rộng tại bệnh viện Bình Dân”, Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản số 1, 2012

sinh của các vi khuẩn gây bệnh phân lập được tại bệnh

viện An Bình từ 1/10/2012 đến 31/5/2013, Luận văn Thạc sĩ Y học, ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh

resistance among clinical Streptococcus pneumoniae

isolates in Asia (an ANSORP study) Antimicrob Agents Chemother 48(6): p 2101-7

antimicrobial resistance

rise of Antibiotic-Resistant Infections

(http://www.ariatlas.org/)

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/12/2016

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm