1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả của hỗ trợ dinh dưỡng chu phẫu trên giảm biến chứng hậu phẫu, chi phí và thời gian nằm viện ở bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa có suy dinh dưỡng nặng

8 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy dinh dưỡng (SDD) là một nguy cơ làm gia tăng biến chứng sau phẫu thuật tiêu hóa, tăng chi phí và thời gian nằm viện. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của hỗ trợ dinh dưỡng (DD) chu phẫu trong việc giảm biến chứng hậu phẫu, chi phí và thời gian nằm viện ở bệnh nhân (BN) phẫu thuật tiêu hóa có SDD nặng.

Trang 1

HIỆU QUẢ CỦA HỖ TRỢ DINH DƯỠNG CHU PHẪU TRÊN

GIẢM BIẾN CHỨNG HẬU PHẪU, CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN NẰM VIỆN

Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIÊU HÓA CÓ SUY DINH DƯỠNG NẶNG

Phạm Văn Nhân*, Nguyễn Tấn Cường**, Lưu Ngân Tâm***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Suy dinh dưỡng (SDD) là một nguy cơ làm gia tăng biến chứng sau phẫu thuật tiêu hóa, tăng

chi phí và thời gian nằm viện Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của hỗ trợ dinh

dưỡng (DD) chu phẫu trong việc giảm biến chứng hậu phẫu, chi phí và thời gian nằm viện ở bệnh nhân (BN) phẫu thuật tiêu hóa có SDD nặng

Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu, can thiệp lâm sàng không nhóm chứng, với n = 54 ca Sàng lọc các BN

mổ chương trình có miệng nối tiêu hóa kèm SDD nặng, khi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn SDD sau: đánh giá tổng thể chủ quan có SDD mức độ nặng (SGA.C), sụt cân trên 10% trong vòng 6 tháng, BMI < 18 Kg/m 2 , Albumin máu < 30g/l Thực hiện hỗ trợ DD tiền phẫu bằng nuôi ăn đường tĩnh mạch và tiêu hóa trong 7-10 ngày, sau đó phẫu thuật một thì, điều trị hậu phẫu kết hợp với hỗ trợ DD hậu phẫu Đánh giá biến chứng hậu phẫu, thời gian và chi phí nằm viện, so sánh với các kết quả trước đây trên các đối tượng tương đồng nhưng không có can thiệp DD chu phẫu

Kết quả: Biến chứng hậu phẫu liên quan đến DD và biến chứng chung lần lượt là 7,4% và 14,8% Tất cả

các biến chứng đều được xử lý tốt, không có tử vong Thời gian hậu phẫu và chu phẫu trung bình lần lượt là 9 ngày và 17,3 ngày, giảm chi phí nằm viện

Kết luận: Can thiệp DD chu phẫu ở BN phẫu thuật tiêu hóa có SDD nặng trong nghiên cứu này cho thấy

giảm được các biến chứng hậu phẫu, giảm thời gian hậu phẫu cũng như thời gian chu phẫu và chi phí nằm viện

Từ khóa: dinh dưỡng chu phẫu, phẫu thuật tiêu hóa

ABSTRACT

OUTCOMES OF PERIOPERATIVE NUTRITIONAL SUPPORT IN REDUCING POSTOPERATIVE COMPLICATIONS, HOSPITAL PERIOD AND COSTS IN DIGESTIVE SURGICAL PATIENTS WITH

SEVERE MALNUTRITION

Pham Van Nhan, Nguyen Tan Cuong, Luu Ngan Tam

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 3- 2019: 430-437

Background: Malnutrition in patients with digestive surgery is a major risk factor for the increase in

postoperative morbidity, hospital stay length and costs This study aimed at evaluating the effectiveness of perioperative nutritional support in reducing postoperative complications, costs and length of hospital stay in

severely undernourished patients undergoing major gastrointestinal surgery

Methods: This has been a prospective and clinical interventional study, with n =54 cases Firstly, screening

of patients undergoing elective anastomotic digestive surgery who had severe nutritional risk based on the presence of at least one of the following criteria: subjective global assessment: grade C (SGA.C); weight loss > 10% within 6 months; BMI <18 kg/m 2 ; serum albumin < 30 g/l Secondly, we provided preoperative nutritional

*Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch - TP Hồ Chí Minh **Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

*** Bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: ThS BS Phạm Văn Nhân ĐT: 0903630352 Email: bs.phamvannhan70@gmail.com

Trang 2

support by parenteral and enteral feeding for 7-10 days before performing radical operations, and then, continued with postoperative nutritional support and postoperative care Finally, we evaluated the postoperative complications, costs and length of hospital stay, which were then compared with the results of previous groups of patients with similar severe illness and malnutrition who hadn’t been provided perioperative nutritional support

Results: Postoperative complications related to malnutrition and general complications accounted for 7.4%

and 14.8%, respectively, of the total All complications were handled well, with no mortality The average postoperative and perioperative periods were 9 days and 17.3 days, respectively Also, the costs decreased

Conclusion: The adequate perioperative nutritional support for severely undernourished patients

undergoing major gastrointestinal surgery is effective in reducing postoperative complications, hospital stay length and costs

Key words: perioperative nutritional support, gastrointestinal surgery

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng (SDD) làm giảm sức đề

kháng của cơ thể với nhiễm trùng, suy giảm

chức năng của nhiều hệ cơ quan Từ đó, nó làm

tăng nguy cơ nhiễm trùng hậu phẫu, chậm lành

vết thương, bục xì miệng nối(1,4,16) Vai trò của

dinh dưỡng (DD) trong ngoại khoa được nghiên

cứu từ lâu, rất nhiều nghiên cứu trên lĩnh vực

này cùng đi đến nhận định rằng: SDD làm hạn

chế kết quả phẫu thuật, làm gia tăng tỷ lệ biến

chứng và tử vong sau mổ, cũng như gia tăng chi

phí và thời gian nằm viện(4,9,14,16,19)

Bệnh nhân mắc các bệnh đường tiêu hóa

nằm trong nhóm có tỷ lệ SDD cao hơn hẳn(15,16)

do các tác động có hại trực tiếp lên khả năng tiêu

hóa và hấp thu của BN(4,19) Mặt khác, phẫu thuật

viên tiêu hóa thường có thói quen cho bệnh nhân

(BN) nhịn ăn nhiều giờ trước mổ, và cho ăn

chậm sau mổ do liệt ruột cũng như lo lắng các

ảnh hưởng đến sự an toàn của miệng nối Tất cả

các điều này góp phần làm trầm trọng thêm tình

trạng SDD ở BN phẫu thuật tiêu hóa Vì vậy,

việc đánh giá mức độ SDD làm cơ sở cho kế

hoạch can thiệp DD chu phẫu ở BN phẫu thuật

tiêu hóa phải được tích hợp vào quá trình chẩn

đoán và điều trị toàn diện cho mỗi BN(14) Can

thiệp DD trước và sau phẫu thuật tiêu hóa cho

BN SDD nặng phải gắn kết chặt chẽ với quá

trình phẫu thuật, nhằm mục đích giảm bớt các

biến chứng và kết quả không mong muốn do

SDD gây ra

Tuy nhiên, các nghiên cứu can thiệp DD

chu phẫu cho BN phẫu thuật tiêu hóa có SDD trên thế giới không phải lúc nào cũng có kết quả thuyết phục, đôi khi có các kết quả rất khác nhau(2,12,22) Việc áp dụng can thiệp DD chu phẫu trên lâm sàng tại nước ta đến nay chưa được báo cáo

Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa theo các khuyến cáo chính từ Hiệp hội dinh dưỡng lâm sàng Châu âu (ESPEN)(3,4,18,21) Mục tiêu

nhằm đánh giá hiệu quả của hỗ trợ dinh

dưỡng chu phẫu trên giảm biến chứng hậu phẫu, chi phí và thời gian nằm viện ở BN phẫu thuật tiêu hóa có SDD nặng, gồm 2 mục tiêu chuyên như sau :

Xác định tỷ lệ các biến chứng hậu phẫu sau

can thiệp DD chu phẫu

Đánh giá về thời gian và chi phí nằm viện

khi có can thiệp DD chu phẫu

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu, can thiệp lâm sàng không nhóm chứng

Đối tượng nghiên cứu

Các BN đại phẫu chương trình các bệnh đường tiêu hóa có kèm SDD nặng tại Khoa ngoại tổng quát, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, TP

Hồ Chí Minh từ tháng 10/2014 đến tháng 7/2018

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính bám theo mục tiêu xác định tỷ lệ biến chứng hậu phẫu

Công thức tính: n = z2p(1-p)/d2

Trang 3

Với z = 1,96 (độ tin cậy 95%), p là tỷ lệ biến chứng

hậu phẫu dự kiến sau khi đã can thiệp DD chu phẫu

Dựa theo kết quả nghiên cứu của Phạm

Văn Năng, biến chứng nhiễm trùng hậu phẫu

ở BN phẫu thuật tiêu hóa có SDD nặng khi

chưa can thiệp DD chu phẫu là 33,6%(16) Đây

là biến chứng quan trọng nhất và bao trùm

hầu hết các biến chứng hậu phẫu Theo Bin Jie

thì tỷ lệ này sẽ giảm đi một nửa sau khi có can

thiệp DD chu phẫu(12) Vì thế chúng tôi có p =

0,168 Giá trị n sẽ giảm xuống khi trị số p nhỏ

lại; d = 0,1 (sai số cho phép 10%) Ta có n =

1,962 x 0,168 x (1- 0,168)/0,12 = 53,7

Vậy n = 54 BN

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Các BN có SDD nặng cần phẫu thuật chương

trình các bệnh tiêu hóa, mà cụ thể là các phẫu

thuật có miệng nối trên ống tiêu hóa, kể cả

miệng nối mật - ruột hay tụy - ruột

Tiêu chuẩn loại trừ

Các BN cần chỉ định mổ cấp cứu, BN xơ

gan mất bù, suy thận nặng do các bệnh thận

mạn tính trước đó, bệnh lý hô hấp hay tim

mạch mạn tính đang điều trị được các Bác sỹ

chuyên khoa đánh giá là có nguy cơ cao với

phẫu thuật, BN sa sút trí tuệ nặng hay rối loạn

tâm thần mà không hợp tác được, BN không

đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp thực hiện nghiên cứu và thu thập

số liệu

Sàng lọc các BN mổ chương trình có miệng

nối tiêu hóa mà SDD nặng, theo khuyến cáo của

ESPEN 2009, dựa trên sự hiện diện ít nhất có 1

trong 4 tiêu chuẩn SDD sau: đánh giá tổng thể

chủ quan có SDD nặng (SGA.C), sụt cân trên

10% trong vòng 6 tháng, BMI < 18 Kg/m2,

Albumin máu < 30g/l(3) Tất cả các BN này đều tự

đứng được trên bàn cân đo hoặc đứng với sự trợ

giúp của nhân viên y tế khi cân đo

Thực hiện hỗ trợ DD tiền phẫu bằng nuôi

ăn đường tĩnh mạch bổ sung sau khi đã tận

dụng tối đa khả năng nuôi ăn tiêu hóa trong

7-10 ngày, thực hiện nuôi ăn tiêu hóa đến 6 giờ

và nuôi dưỡng tĩnh mạch đến 2 giờ trước mổ(3) Nuôi ăn tiêu hóa bằng chế độ ăn tiêu chuẩn giàu đạm toàn phần từ Khoa DD, hoặc là sữa ở dạng dung dịch chuẩn có hàm lượng từ 1-1,5 kcal/ml Ngoại trừ 1 ca nuôi qua sonde hỗng tràng vì BN trước đó đã được đưa hỗng tràng cao ra da, còn lại đều nuôi ăn qua đường miệng, uống sữa đến 6 giờ trước khi gây mê theo lịch mổ đã định trước Không truyền Albumin trong giai đoạn tiền phẫu

Đánh giá nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại để phòng tránh và tính nhu cầu năng lượng khởi đầu(18) Năng lượng mục tiêu cần đạt được là 30Kcal/kg/ngày ở giai đoạn tiền phẫu và 25Kcal/kg/ngày ở giai đoạn hậu phẫu, với tỷ lệ đạm- béo- đường hợp lý, riêng thành phần đạm đạt 1-1,5g/kg(20) Trong đó trị số cân nặng được tính theo giá trị chuyển đổi, bằng trung bình cộng của cân nặng thực tế và cân nặng lý tưởng(5) Cân nặng lý tưởng được tính theo công thức của tác giả Robinson JD và cộng sự(17): Bệnh nhân nam: P (kg) = 51,65 + 1,85 [ chiều cao (cm) x 0,39 – 60 ]

Bệnh nhân nữ: P (kg) = 48,67 + 1,65 [ chiều cao (cm) x 0,39 – 60 ]

Thực hiện phẫu thuật một thì, các thương tổn được cắt bỏ (kèm nạo hạch ở BN ung thư) và làm miệng nối tiêu hóa thì đầu, ngoại trừ ung thư quá muộn không còn chỉ định cắt u thì nối tắt Điều trị hậu phẫu kết hợp với hỗ trơ DD hậu phẫu bằng nuôi ăn đường tĩnh mạch kết hợp với nuôi ăn tiêu hóa sớm ở những BN được đánh giá

là có thể dung nạp được

Bất dung nạp qua đường tiêu hóa khi BN bụng chướng rõ, buồn nôn hay nôn, ăn uống vào gây khó chịu ở bụng hay đau bụng tăng lên, khó thở, tồn lưu ở dạ dày lớn hơn 200 ml trong khoảng thời gian 4-6 giờ khi nuôi ăn qua sonde(6) Nuôi ăn sớm sau mổ qua sonde dạ dày khi BN quá lớn tuổi có lú lẫn, hay nuôi ăn qua sonde hỗng tràng khi có chỉ định mở hỗng tràng nuôi ăn trong mổ, còn lại nuôi ăn sớm sau mổ qua đường miệng

BN được khám mỗi ngày ít nhất 2 lần, đánh

Trang 4

giá lâm sàng, ghi nhận các chỉ số năng lượng

dung nạp hàng ngày, điều chỉnh khối lượng

nuôi dưỡng tiêu hóa và tĩnh mạch sao cho đạt

được năng lượng mục tiêu, theo dõi và điều

chỉnh đường huyết, đánh giá độ dung nạp DD

ngày hôm nay để làm cơ sở lập kế hoạch nuôi

dưỡng ngày mai sao cho vừa đạt năng lượng

mục tiêu, tận dụng tối đa khả năng nuôi ăn tiêu

hóa cũng như phòng tránh biến chứng

Phát hiện biến chứng hậu phẫu, xử lý biến

chứng và ghi nhận kết quả, tổng hợp chi phí và

thời gian nằm viện, kết quả tái khám sau mổ 1

tuần và 1 tháng Biến chứng hậu phẫu bao gồm

biến chứng liên quan đến DD, biến chứng nội

khoa không liên quan trực tiếp đến DD, biến

chứng liên quan đến kỹ thuật nuôi dưỡng Các

biến chứng liên quan đến DD được xác định cụ

thể như dưới đây

Nhiễm trùng vết mổ: xảy ra trong vòng 30

ngày sau phẫu thuật, khu trú ở da, mô dưới

da, mô liên kết hay cơ tại vị trí vết mổ, vết

thương hở da, kèm theo hoặc chảy mủ từ vết

mổ, hoặc có ít nhất một trong những tiêu

chuẩn nhiễm trùng như sưng, nóng, đỏ, đau,

hoặc bất cứ mủ chảy ra từ vị trí gần vết mổ với

viêm mô xung quanh có hoặc không có kết

quả cấy vi khuẩn dương tính nên được coi là

nhiễm trùng vết mổ(13)

Xì rò miệng nối được chẩn đoán bởi chính

phẫu thuật viên, khi có dấu hiệu viêm phúc mạc

khu trú hay toàn thể sau mổ, hay rò dịch tiêu

hóa qua ống dẫn lưu hay vết mổ được nhận

định bằng lâm sàng hoặc qua xét nghiệm dịch

rò Áp-xe tồn lưu được xác định khi có hội

chứng nhiễm trùng, đau bụng, chán ăn, rối loạn

tiêu hóa, sờ có khối giới hạn không rõ, ấn đau,

gõ đục Siêu âm hay CTscan có ổ tụ dịch Chọc

dò hay phẫu thuật dẫn lưu có mủ, cấy vi trùng

dương tính

Bung thành bụng sau mổ được xác định

bằng lâm sàng Viêm phổi được chẩn đoán dựa

vào lâm sàng, X-quang, cấy đàm Nhiễm trùng

đường tiểu được chẩn đoán dựa vào lâm sàng,

tổng phân tích và cấy nước tiểu Nhiễm trùng

nơi tiêm truyền, nhiễm trùng huyết, loét tỳ đè bội nhiễm được chẩn đoán dựa vào lâm sàng và nuôi cấy

Thời gian chu phẫu được tính từ lúc BN vào khoa Ngoại tổng quát và nhóm nghiên cứu tiếp xúc lần đầu tiên cho đến khi BN ổn định hậu phẫu xuất viện Qúa trình sàng lọc và hỗ trợ DD tiền phẫu bắt đầu ngay từ đầu, được thực hiện song song với quá trình xác định chẩn đoán và điều trị các bệnh kèm Thời gian hậu phẫu tính

từ sau mổ đến xuất viện BN được xuất viện khi hậu phẫu hoàn toàn ổn định, vết mổ liền và khô,

ăn uống trở lại bình thường, điều trị ngoại trú với toa thuốc dùng theo đường uống và không cần sự chăm sóc chuyên biệt nào từ nhân viên y

tế tại nhà Một số BN hậu phẫu ổn định được chuyển đến các chuyên khoa nội khác để điều trị như tim mạch, nội tiết, hóa trị…mà không còn

sự chăm sóc và điều trị ngoại khoa cũng được tính là xuất viện

Chi phí DD được tính cả chi phí nuôi dưỡng tĩnh mạch và nuôi ăn tiêu hóa Chi phí nằm viện được tính bao gồm tất cả các khoản chi phí, kể cả chi phí DD, từ khi BN vào khoa Ngoại tổng quát đến khi xuất viện

Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Các số liệu được thu thập và xử lý thống kê,

so sánh kết quả thu được từ nghiên cứu can thiệp này với các kết quả của các tác giả khác trước đây trên các đối tượng tương đồng nhưng không có can thiệp DD chu phẫu Can thiệp DD chu phẫu được cho là có hiệu quả khi sự so sánh này chỉ ra việc giảm có ý nghĩa thống kê các biến

số nhiễm trùng hậu phẫu, chi phí và thời gian nằm viện Sử dụng phép kiểm summarize trên phần mềm Stata 12 để tính giá trị trung bình và

độ lệch chuẩn các biến số, phép kiểm chi bình phương để so sánh các tỷ lệ biến chứng, phép kiểm t trên phần mềm Stata 12 để so sánh các giá trị trung bình cặp đôi và tỷ lệ gia tăng chi phí, thời gian điều trị, với khoảng tin cậy 95%

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng cộng 54 trường hợp Tuổi trung bình

Trang 5

của lô nghiên cứu là 67,4 tuổi, nữ chiếm 63%,

nam chiếm 37%

Nội dung phẫu thuật và tỷ lệ biến chứng hậu

phẫu

Bảng 1: Nội dung phẫu thuật

Stt Phương pháp phẫu thuật Mổ

mở

Mổ nội soi TC

1

Cắt đoạn đại trực tràng, nạo

hạch, nối tận-tận ± phẫu thuật

mở rộng

11 23 34

2 Cắt dạ dày bán phần hay toàn

phần, nạo hạch 6 6

3 Cắt đoạn ruột non (nạo hạch) nối

tận tận 1 1 2

4 Phẫu thuật Whipple 1 1

5

Nối tắt (vị - tràng, ống gan chung

- hỗng tràng, hỗng tràng - hỗng

tràng, hồi tràng - đại tràng

ngang)

6 Đóng rò ruột non – đại tràng – ra

da phức tạp 1 1

7 Đóng rò đại tràng-bàng quang 1 1

8 Đóng lỗ đưa hồi tràng, hỗng

tràng ra da 2 2

Ngoại trừ 7 ca nối tắt vì giai đoạn ung thư

quá muộn, 2 ca cắt bỏ được thương tổn và làm

miệng nối thì đầu nhưng đã có di căn gan đa ổ,

các trường hợp còn lại đều được phẫu thuật triệt

để một thì

Bảng 2: Các biến chứng trong giai đoạn phẫu thuật,

gây mê - hồi sức

lượng Tỷ lệ %

1 Biến chứng trong phẫu thuật 0 0

2 Biến chứng gây mê hồi sức 0 0

3 Các biến chứng sớm khác trong giai

đoạn hồi sức sau mổ 0 0

4 Tăng đường huyết sau mổ (>180mg%) 13 24,1

5 Bệnh nhân cần thở máy sau mổ 7 13

6 Thời gian thở máy trung bình sau mổ 0,8 ± 3,4 giờ

7 Thời gian lưu lại phòng hồi sức trung

bình sau mổ 11,4 ± 12,4 giờ

Bảng 3: Biến chứng hậu phẫu, kết quả chính của

phẫu thuật liên quan đến SDD

lượng

Tỷ lệ (%)

1 Nhiễm trùng vết mổ 3 5,55

2 Áp-xe tồn lưu 1 1,85

3 Bung thành bụng 0 0

4 Xì rò miệng nối 0 0

lượng

Tỷ lệ (%)

6 Nhiễm trùng đường tiểu, loét tì đè 0 0

8 Các biến chứng khác 0 0

10 Xuất viện đạt kết quả điều trị, bệnh nhân

hài lòng 54 100

Bảng 4: So sánh tỷ lệ biến chứng hậu phẫu liên quan

đến DD ở BN đại phẫu tiêu hóa có SDD nặng giữa chúng tôi và các tác giả khác

Tác giả Cỡ

mẫu

Can thiệp DD chu phẫu

Biến chứng hậu phẫu (%)

Phép kiểm chi bình phương

Bin Jie(12) 77 không 50,6 p=0,000 Hill(11) 48 không 50 p=0,000 Fukuda(10) 99 không 45,4 p=0,000

P V Năng(16)

116

không

33,6 p=0,000

Wu(22) 233 không 33,5 p=0,000 Bin Jie(12) 43 25,6 p=0,014

Wu(22) 235 18,3 p=0,051

Chúng tôi 54 7,4

Tỷ lệ biến chứng hậu phẫu liên quan đến DD thấp hơn rất có ý nghĩa thống kê giữa kết quả chúng tôi với các nhóm không can thiệp DD chu phẫu Còn so sánh với các nhóm cùng can thiệp

DD, kết quả chúng tôi chỉ thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với Bin Jie

Bảng 5: Các triệu chứng hay biến chứng hậu phẫu

liên quan đến kỹ thuật nuôi dưỡng

Các biến chứng Số lượng tỷ lệ (%)

Biến chứng nuôi ăn tiêu hóa 6 (nôn ói) 11,11 Biến chứng nuôi ăn tĩnh mạch 0 0 Hội chứng nuôi ăn lại 0 0

Bảng 6: Các biến chứng hậu phẫu không liên quan

trực tiếp đến suy dinh dưỡng

Stt Biến chứng Số lượng tỷ lệ (%)

1 Tắc ruột sớm do dính sau mổ 1 1,85

2 Bán tắc ruột do dính sau mổ rò

tiêu hóa (điều trị nội)

1 1,85

3 Hội chứng mạch vành cấp 1 1,85

4 Xuất huyết do giảm tiểu cầu nghĩ

do sau truyền máu

1 1,85

Tỷ lệ biến chứng hậu phẫu chung thấp hơn rất có ý nghĩa thống kê giữa kết quả chúng tôi với nhóm không can thiệp DD chu phẫu Còn so sánh với nhóm cùng can thiệp DD, kết quả

Trang 6

chúng tôi cũng thấp hơn nhưng với ý nghĩa

thống kê nhỏ hơn

Bảng 7: So sánh tỷ lệ biến chứng chung hậu phẫu ở

BN đại phẫu tiêu hóa có SDD nặng giữa chúng tôi và

các tác giả khác

Tác giả Cỡ

mẫu

Can thiệp DD

chu phẫu

Biến chứng hậu phẫu (%)

Phép kiểm chi bình phương

Bozzetti(2) 47 không 57,4 p=0,000

Bozzetti(2) 43 có 37,2 p=0,011

Chúng tôi 54 có 14,8

Kết quả xử trí biến chứng

Mổ nội soi gỡ dính 1 trường hợp vì tắc ruột

sớm do dính, không có trường hợp nào mổ lại vì

biến chứng liên quan đến dinh dưỡng Chọc dò

dẫn lưu áp-xe tồn lưu 1 trường hợp, các biến

chứng khác điều trị nội, tất cả có kết quả tốt

Tái khám

Kết quả tái khám sau xuất viện 1 tuần tất cả

có kết quả tốt, ngoại trừ 1 ca cần nhập viện điều

trị vì còn thiếu máu, bệnh lý tim mạch ở bệnh

nhân 80 tuổi nhiều bệnh kèm Kết quả tái khám

sau mổ 1 tháng có 53 trường hợp tốt, 1 trường

hợp BN bị tai biến mạch máu não sau khi hậu

phẫu ổn định đã xuất viện, gia đình từ chối tiếp

tục điều trị tai biến mạch máu não sau khi nhập

viện lại ở Khoa tim mạch vì BN quá lớn tuổi (83

tuổi) và xin về chăm sóc tại nhà Nói chung, tái

khám không phát hiện thêm biến chứng nào liên

quan trực tiếp đến dinh dưỡng và phẫu thuật

Thời gian và chi phí nằm viện

Thời gian nằm viện trung bình

Bảng 8: So sánh thời gian hậu phẫu trung bình ở BN

đại phẫu tiêu hóa có SDD nặng giữa chúng tôi và các

tác giả khác

Tác giả mẫu Cỡ Can thiệp DD chu phẫu Thời gian hậu phẫu (ngày) kiểm t Phép

Wu(22) 233 không 23 p=0,000

Hill(11) 48 không 19,2 p=0,000

Bin Jie(12) 77 không 17,9 p=0,000

Bozzetti(2) 47 không 14 p=0,000

Bozzetti(2) 43 14 p=0,000

Bin Jie(12) 43 13,7 p=0,000

Wu(19) 235 12 p=0,000

Chúng tôi 54 có 9

Tiền phẫu là 8,3 ± 1,6 ngày, hậu phẫu là 9 ± 4,7 ngày, chu phẫu là 17,3 ± 5,2 ngày

Thời gian hậu phẫu của chúng tôi thấp hơn nhiều so với các nhóm không can thiệp DD chu phẫu, và cũng thấp hơn ít hơn so với các nhóm

có can thiệp DD, tất cả đều có ý nghĩa thống kê

Bảng 9: So sánh thời gian chu phẫu trung bình ở BN

đại phẫu tiêu hóa có SDD nặng giữa chúng tôi và các tác giả khác

Tác giả Cỡ

mẫu

Can thiệp DD chu phẫu

Thời gian chu phẫu (ngày)

Phép kiểm

t

Wu(22) 233 không 29 p=0,000 Bozzetti(2) 47 không 27 p=0,000

Wu(22) 235 22 p=0,000 Bozzetti(2) 43 có 33 p=0,000 Chúng tôi 54 có 17,3

Thời gian chu phẫu của chúng tôi thấp hơn

có ý nghĩa thống kê so với các nhóm không can thiệp DD chu phẫu cũng như các nhóm có can thiệp DD chu phẫu

Bảng 10: Các chỉ số trung bình trong chi phí nằm viện

Chi phí Trị số (đồng) Tỷ lệ so với chi

phí nằm viện (%)

Dinh dưỡng tiền phẫu

4.602.740±1.774.938 12,4 ± 4,3

Dinh dưỡng hậu phẫu

4.206.110±1.136.067 11,5 ± 3,2

Dinh dưỡng chu phẫu

8.808.850±2.350.730 23,9 ± 6

Nằm viện 39.643.460±21.388.656 100

Bảng 11: So sánh tỷ lệ gia tăng chi phí DD khi có can

thiệp DD với gia tăng chi phí nằm viện khi không can thiệp DD ở BN đại phẫu tiêu hóa có SDD nặng

Tác giả Cỡ

mẫu

Lý do chi phí Tỷ lệ

%

Phép kiểm t

Curtis LJ(8) 105

Gia tăng chi phí nằm viện khi không can thiệp DD

55 p=0,000

Chúng tôi 54 Dinh dưỡng tiền phẫu 12,4 Chúng tôi 54 Dinh dưỡng chu phẫu 23,9

Chi phí DD tiền phẫu hay chu phẫu của chúng tôi thấp hơn đáng kể có ý nghĩa thống kê khi so sánh với khoảng gia tăng chi phí nằm viện khi không can thiệp DD

BÀN LUẬN

BN trong lô nghiên cứu có SDD nặng, tuổi trung bình lớn, do đó có nhiều bệnh kèm, phần

Trang 7

lớn là bệnh ung thư tiêu hóa đến muộn, hay các

bệnh mạn tính như rò tiêu hóa, lao, Crohn Sau

khi can thiệp DD tiền phẫu, chúng tôi thực hiện

nội dung phẫu thuật theo yêu cầu của bệnh

chính, mà không có trường hợp nào phải phẫu

thuật tạm bợ hay làm miệng nối thì sau vì lý do

SDD Gần một nữa được phẫu thuật nội soi

Phần còn lại phải mổ hở vì khối u quá to, giai

đoạn ung thư quá muộn, phẫu thuật phức tạp,

dính nhiều do ung thư hay do mổ nhiều lần…

Mổ hở cũng có thể là lý do làm tăng biến chứng

hậu phẫu

BN với SDD nặng thường kéo theo suy chức

năng các cơ quan, rõ nhất là giảm sức cơ Do đó

có thể có các biến chứng trong giai đoạn phẫu

thuật – gây mê hồi sức, mà thường gặp là yếu cơ

hô hấp và lệ thuộc máy thở sau mổ Trong lô

nghiên cứu không có biến chứng nào đáng kể

xảy ra trong giai đoạn này ngoại trừ các trường

hợp tăng đường huyết sau mổ, điều cũng

thường xảy ra do stress sau mổ, nhất là mổ hở, ở

BN với SDD nặng trước mổ Thời gian thở máy

và nằm lưu lại phòng hồi sức ngắn Các kết quả

này có được có lẽ liên quan trực tiếp đến hiệu

quả của hỗ trợ DD tiền phẫu

Khi phân tích các biến chứng hậu phẫu sau

phẫu thuật tiêu hóa ở BN có SDD, các tác giả có

các cách phân loại có chút ít khác nhau như: biến

chứng chung, biến chứng liên quan đến DD,

biến chứng nhiễm trùng hậu phẫu, tính số lượt

biến chứng, tính số BN biến chứng (1 BN có thể

có hơn 1 biến chứng(2,10,11,12,16,22) Nghiên cứu của

chúng tôi tính theo số lượt biến chứng, và so

sánh riêng theo cả 2 cách đó là biến chứng liên

quan đến DD và biến chứng chung với các tác

giả khác trên các nhóm BN đại phẫu tiêu hóa có

SDD nặng khá tương đồng với có hay không can

thiệp DD chu phẫu

Mục đích chính của nghiên cứu là so sánh

với các nhóm tương đồng mà không có can thiệp

DD chu phẫu Kết quả từ bảng 4 và bảng 7 cho

thấy sự giảm đáng kể biến chứng hậu phẫu sau

can thiệp DD chu phẫu ở các BN đại phẫu tiêu

hóa có SDD nặng Thêm vào đó, các biến chứng

liên quan đến DD trong lô nghiên cứu chúng tôi

là nhẹ, tất cả các biến chứng đều được giải quyết, không có tử vong, tất cả BN đều được xuất viện

và hài lòng với kết quả điều trị Tỷ lệ tái nhập viện trong vòng 1 tháng sau mổ thấp chỉ 3,7%,

và chỉ vì các nguyên nhân bệnh kèm ở người lớn tuổi, không có tái nhập viện nào liên quan đến

DD hay phẫu thuật Điều này thể hiện được tính hiệu quả của liệu pháp hỗ trợ DD chu phẫu Kết quả khác biệt giữa các nhóm cùng can thiệp DD chu phẫu có lẽ phần lớn là do kỹ thuật nuôi dưỡng Chúng tôi hỗ trợ DD tích cực cả tiền phẫu và hậu phẫu, với tận dụng tối

đa khả năng nuôi ăn tiêu hóa và nuôi ăn sớm sau mổ, nuôi dưỡng tĩnh mạch luôn sử dụng

để bù đắp phần thiếu hụt khi nuôi ăn tiêu hóa không đủ Còn tác giả Bozzetti thì nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần(2), Bil Jie và Wu thì nuôi dưỡng tích cực tiền phẫu, nuôi dưỡng hậu phẫu cũng ở mức độ vừa phải(12,22)

Thời gian hỗ trợ DD tiền phẫu trung bình là 8,3 ngày, không quá lâu và cũng vừa đủ để tăng cường đồng hóa, cải thiện tình trạng DD trong ngắn hạn mà mục tiêu chính là cải thiện chức năng tế bào và các cơ quan Thời gian chu phẫu

ở các tác giả khác nhau còn tùy thuộc vào thời gian áp dụng DD tiền phẫu dài ngắn, kỹ thuật

hỗ trợ DD chu phẫu, hiệu quả áp dụng chương trình phục hồi sớm sau mổ mà trong đó DD là quan trọng Nhưng nhìn chung, kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã cho thấy can thiệp DD chu phẫu đã làm rút ngắn cả thời gian hậu phẫu và chu phẫu, mặc dù có tăng thời gian tiền phẫu so với các nhóm không can thiệp DD tiền phẩu Khi phân tích chi phí nằm viện trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ so sánh giá trị % gia tăng

mà không so sánh giá trị tuyệt đối chi phí với hy vọng giảm bớt các sai số vì cơ cấu chi phí, giá dịch vụ ở từng bệnh viện hay quốc gia là khác nhau Ở đây, chúng tôi chọn so sánh với tỷ lệ gia tăng chi phí nằm viện khi không can thiệp DD chỉ ở mức 55%, trong khi đó còn có những nghiên cứu khác chỉ ra rằng tỷ lệ gia tăng chi phí nằm viện khi không can thiệp DD có thể tăng

Trang 8

đến 308,9%(7) Lúc này sự khác biệt sẽ càng lớn

hơn Như vậy, việc lo ngại gia tăng chi phí DD

khi can thiệp DD chu phẫu là không phù hợp

Can thiệp DD tiền phẫu hay chu phẫu ngược lại

làm giảm đáng kể chi phí nằm viện

Điểm hạn chế của đề tài là thiết kế nghiên

cứu không có nhóm chứng mà phải so sánh với

với các nhóm chứng tương đồng của các tác giả

khác ở các địa điểm và thời gian khác nhau Vấn

đề này chúng tôi cũng đã lưu ý ngay từ đầu,

song gặp khó khăn trong vấn đề y đức khi đưa

BN vào nhóm chứng, nhóm có nguy cơ các biến

chứng cao hơn, và sẽ khó thuyết phục được Hội

đồng y đức thông qua nghiên cứu can thiệp này

KẾT LUẬN

Can thiệp DD chu phẫu bằng cách kết hợp

nuôi ăn tiêu hóa và tĩnh mạch cho các BN phẫu

thuật tiêu hóa có SDD nặng trong nghiên cứu

này đã chứng minh được tính hiệu quả trên việc

giảm được các biến chứng hậu phẫu, giảm cả

thời gian hậu phẫu và chu phẫu, cũng như giảm

được chi phí nằm viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Allison SL et al (2004) Ảnh hưởng của dinh dưỡng lên các chức

năng sinh lý (Lưu Ngân Tâm và Nguyễn Thị Quỳnh Hoa dịch )

In: Những vấn đề cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng, 1:pp.499

2 Bozzetti F, Gavazzi C, Miceli R, Rossi N, Mariani L, Cozzaglio L,

Bonfanti G, Piacenza S (2000) Perioperative total parenteral

nutrition in malnourished, gastrointestinal cancer patients: a

randomized, clinical trial JPEN J Parenter Enteral Nutr, 24:pp.7-14

3 Braga M et al (2009) ESPEN Guidelines on Parenteral Nutrition:

Surgery Clinical Nutrition 2009, 28: pp.378-386

4 Cerantola Y et al (2011) Perioperative Nutrition in Abdominal

Surgery: Recommendations and Reality Gastroenterology

Research and Practice, Article ID 739347

5 Cooper Z, Kelly E (2013) Preoperative and postoperative

management In: Zinner MJ, Ashley SW (12) Maingot’s

Abdominal Operations, Mc Graw Hill Medical, pp.7-29

6 Corbett SA (2015) Systemic Response to Injury and Metabolic

Support.In: Brunicardi FC (10) Schwartz’s Principles of Surgery,

Mc Graw Hill Education, pp.43-59

7 Correia MI, Waitzberg DL (2003) The impact of malnutrition on

morbidity, mortality, length of hospital stay and costs evaluated

through a multivariate model analysis Clin Nutr; 22(3):pp.235-9

8 Curtis LJ, Bernier P, Jeejeebhoy K, Allard J, Duerksen D,

Gramlich L, Laporte M, Keller HH (2017) Costs of hospital

malnutrition Clin Nutr; 36(5):pp.1391-1396

9 Đặng Trần Khiêm (2011) Tình trạng dinh dưỡng chu phẫu và kết quả sớm sau mổ các bệnh gan mật tụy Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú chuyên ngành Ngoại khoa Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh

10 Fukuda Y, Yamamoto K, Hirao M, Nishikawa K, Maeda S,

Haraguchi N, Miyake M, Hama N, Miyamoto A, Ikeda M, Nakamori S, Sekimoto M, Fujitani K, Tsujinaka T (2015) Prevalence of Malnutrition Among Gastric Cancer Patients Undergoing Gastrectomy and Optimal Preoperative Nutritional

Support for Preventing Surgical Site Infections Ann Surg Oncol,

22 (Suppl 3):pp.778-785

11 Hill GL (1994) Impact of nutritional support on the clinical

outcome of the surgical patient Clin Nutr, 13(6):pp.331-340

12 Jie B, Jiang ZM, Nolan MT, Zhu SN, Yu K, Kondrup J (2012) Impact of preoperative nutritional support on clinical outcome

in abdominal surgical patients at nutritional risk Nutrition,

28(10):pp.1022 – 1027

13 Mangram AJ, Horan TC, Pearson ML, Silver LC, Jarvis WR (1999) Guideline for prevention of surgical site infection, 1999 Hospital Infection Control Practices Advisory Committee

Infection control and hospital epidemiology, 20(4):pp.247-278

14 Norman K, Pichard C, Lochs H, Pirlich M (2008) Prognostic

impact of disease-related malnutrition Clinical Nutrition,

27(1):pp.5-15

15 Phạm Thu Hương, Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Bích Ngọc, Trần Châu Nguyên, Nghiêm Nguyệt Thu, Phạm Thắng và cs (2006) Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nhập viện khoa Tiêu hóa

và Nội tiết tại Bệnh viện Bạch Mai Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, tập 2-số 3-4

16 Pham Van Nang (2009) Nutritional factors predicting postoperative infectious complications in the Mekong Delta,

Vietnam Luận án Tiến sỹ Y học Đại học Maastricht, Hà Lan

17 Robinson JD, Lupkiewicz SM, Palenik L, Lopez LM, Ariet M (1983) Determination of ideal body weight for drug dosage

calculations Am J Hosp Pharm, 40(6):pp.1016-9

18 Stanga Z, Sobotka L (2014) Hội chứng nuôi ăn lại (Lưu Ngân Tâm, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Doãn Uyên Vy dịch) In: Những

vấn đề cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng, Xuất bản lần thứ 4, Nhà xuất bản y học, TP Hồ Chí Minh, tr.427-431

19 Ward N et al (2003) Nutrition support to patient undergoing

gastrointestinal surgery Nutrition Journal, 2:pp.18

20 Weimann A, Braga M, Carli F, Higashiguchi T, Hübnere M, Klek SA, Laviano A, Ljungqvist O, Lobo DN, Martindale R, Waitzberg DL, Bischoff SC, Singer P (2017) ESPEN Guideline:

Clinical nutrition in surgery Clinical Nutrition, 36(2017):pp.623-650

21 Weimann A et al (2006) ESPEN Guidelines on Enteral Nutrition: surgery including organ transplantation Clinical Nutrition, 25:pp.224–244

22 Wu GH, Liu ZH, Wu ZH, Wu ZG (2006) Perioperative artificial nutrition in malnourished gastroin-testinal cancer patients

World J Gastroenterol, 12(15):pp.2441-2444

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 28/02/2019 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w