1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân nhiễm trùng cổ sâu tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy từ 10/2014 đến 6/2015

5 88 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 278,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát một số đặc điểm bệnh lý nhiễm trùng cổ sâu tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy và đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở nhóm bệnh nhân này dựa vào các chỉ số BMI, SGA, albumin và prealbumin máu.

Trang 1

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở BỆNH NHÂN

NHIỄM TRÙNG CỔ SÂU TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ THÁNG 10/2014 ĐẾN THÁNG 06/2015

Trần Minh Trường*, Lưu Ngân Tâm**, Lê Hồ Xuân Duy***

TÓM TẮT

Mở đầu: Bệnh nhân nhiễm trùng cổ sâu thường sưng vùng cổ, nuốt đau, há miệng hạn chế khiến việc ăn

uống gặp khó khăn, dễ làm cho bệnh nhân thiếu hụt dinh dưỡng, suy dinh dưỡng và hạn chế khả năng hồi phục

Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điềm bệnh lý nhiễm trùng cổ sâu tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy

và đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở nhóm bệnh nhân này dựa vào các chỉ số BMI, SGA, albumin và prealbumin máu

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả, tiến hành trên 60 bệnh nhân nhiễm

trùng cổ sâu điều trị tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy từ 10/2014 đến 6/2015

Kết quả: Có 61,7% nam và 38,3% nữ Sưng vùng cổ chiếm 93,3%.Bệnh nhân tự mua thuốc chiếm 16,7%

và 30% không điều trị.Đái tháo đường chiếm 42,4% 100% bệnh nhân được phẫu.Có 73,3% bệnh nhân giảm cân Tỉ lệ suy dinh dưỡng từ 16,7% đến 61,7% Bệnh nhân được cung cấp thiếu năng lượng là 53,3%, thiếu đạm

là 61,7%

Kết luận: Nhiễm trùng cổ sâu là bệnh lý thường gặp tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy.Ý thức

khám chữa bệnh của người dân chưa cao.Tỉ lệ xử trí ngoại khoa đối với nhiễm trùng cổ sâu ở Bệnh viện tuyến tỉnh còn thấp.Tỉ lệ suy dinh dưỡng bệnh nhân khác nhau theo từng phương thức đánh giá Đánh giá tổng thể dinh dưỡng theo chủ quan (SGA) thích hợp sử dụng trong lâm sàng và nhạy hơn BMI.Thiếu năng lượng cung cấp là yếu tố nguy cơ của suy dinh dưỡng

Từ khóa: Nhiễm trùng cổ sâu, suy dinh dưỡng

ABSTRACT

NUTRITIONAL STATUS ASSESSMENT OF DEEP NECK SPACE INFECTED PATIENTS IN THE ENT

DEPARTMENT AT CHO RAY HOSPITAL FROM OCTOBER 2014 TO JUNE 2015

Tran Minh Truong, Luu Ngan Tam, Le Ho Xuan Duy

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - Supplement of No 1 - 2016: 1 - 5

Background: Deep neck space infected patients may have swelling neck and face, associated with sore throat,

trismus that makes difficulty for them to eat and tolerate foods These symptoms affect oral nutritional supplement

of patients that can lead to reduce nutritional intake, malnutrition and limited ability to recover

Objectives: This study aims to present the clinical features of deep neck space infections in the ENT

Department at Cho Ray Hospital and assess their nutritional status base on BMI, SGA, serum albumin and serum pre-albumin

Method: Prospective studyperforms on sixty patients with deep neck space infections in ENT Department at

Cho Ray Hospital from October 2014 to June 2015

Results: 61.7% were male, 38.3% were female Swelling neck was 93.3% There was 16.7% of patients

self-* Bộ Môn Tai Mũi Họng Đại Học Y Dược TP HCM



Khoa Dinh Dưỡng, Bệnh Viện Chợ Rẫy Lớp Cao học Tai mũi họng 2013-2015

Tác giả liên lạc: BS Lê Hồ Xuân Duy ĐT: 01229797001 Email: leduyroa@yahoo.com.vn

Trang 2

treated at home and 30% of patients receiving no treatment before admission to hospital 42.4% were diabetes mellitus Surgical intervention was required in all of cases.73.3% of patients had weight loss The prevalence of malnutrition varied from 16.7% to 61.7% 53.3% of patients were lack of energy supply and 61.7% of patients were provided deficient in protein

Conclusion: Deep neck space infections are serious infected diseases and still be common emergent

situations in ENT Department at Cho Ray Hospital The awareness of people in medical treatment is not high The rate of surgical management for deep neck space infection in provincial hospitals is low Most patients lose weight during treatment Provided nutritions for inpatients are not enough in either energy or protein supply The rate of malnutrition varies from assessment methods Subjective Global Assessment is more sensitive than Body Mass Index and suitable for use in clinical practice Lack of energy supply considers as a risk factor of malnutrition

Key words: Deep neck space infections, malnutrition

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm trùng cổ sâu (NTCS) là bệnh lý

nhiễm trùng nặng, thường gặp trong cấp cứu Tai

mũi họng với nguyên nhân thường đến từ

những nhiễm trùng do răng, quanh Amidan,

nhiễm trùng hô hấp trên Trong bệnh cảnh

NTCS, nhiều bệnh nhân bị sưng nề vùng cổ,

kèm đau, nuốt khó, há miệng hạn chế(1,2,4,6) khiến

cho việc ăn uống gặp khó khăn Điều này dễ làm

cho bệnh nhân thiếu hụt dinh dưỡng, suy dinh

dưỡng (SDD), hạn chế khả năng hồi phục(3,5)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi trình bày

những đặc điểm về bệnh lý nhiễm trùng cổ sâu

tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy trong

thời gian từ 10/2014 đến 6/2015, đồng thời khảo

sát tình trạng dinh dưỡng ở nhóm bệnh nhân

này dựa vào các chỉ số khối cơ thể (BMI), đánh

giá tổng thể dinh dưỡng theo chủ quan (SGA),

albumin máu và prealbumin máu

PHƯƠNG PHÁP-ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đây là nghiên cứu tiến cứu mô tả, được thực

hiện từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 6 năm 2015

tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy

Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân

được chẩn đoán nhiễm trùng cổ sâu nhập khoa

Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy dựa vào các

triệu chứng lâm sàng, chọc hút, công thức máu,

Xquang và CT scan có cản quang

KẾT QUẢ Đặc điểm bệnh nhân

Giới tính

Bảng 1:

Độ tuổi

Tuổi trung bình bệnh nhân: 41,7

Nhỏ nhất: 16 tuổi

Lớn nhất: 80 tuổi

Nơi cư ngụ

Bảng 2:

Đặc điểm bệnh lý nhiễm trùng cổ sâu

Triệu chứng lâm sàng lúc nhập viện

Triệu chứng lâm sàng lúc nhập viện đa dạng, trong đó triệu chứng thường gặp nhất là sưng vùng cổ (93,3%), tiếp theo là triệu chứng đau (78,3%), sốt (53,3%)

Bảng 3:

Trang 3

Triệu chứng Số ca Tỉ lệ

Điều trị trước nhập viện

Bảng 4: Điều trị trước nhập viên

Nguyên nhân nhiễm trùng

Có 40% trường hợp nhiễm trùng cổ sâu

không tìm được nguyên nhân gây bệnh Nguyên

nhân thường gặp nhất là sâu răng

Bệnh lý đi kèm

Có 33 trường hợp bệnh nhân nhiễm trùng cổ

sâu có bệnh lý đi kèm (55%)

Đái tháo đường là bệnh lý đi kèm thường

gặp nhất

Bảng 5:

Cơ địa Đái tháo đường Không đái tháo đường

Điều trị

Tất cả trường hợp bệnh nhân nhiễm trùng cổ

sâu đều được phẫu thuật dẫn lưu mủ

Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng lúc nhập khoa

Bảng 6:

Phương thức

đáng giá

máu

Prealbumin máu

Tỉ lệ bệnh nhân suy dinh dưỡng lúc nhập

khoa thay đổi theo từng phương thức đánh giá,

dao động từ 16,7% đến 61,7%

Thay đổi cân nặng trong thời gian điều trị

Trong thời gian theo dõi có 44 bệnh nhân

(73,3%) sụt cân trong quá trình điều trị.Cân nặng

giảm từ 55,3 ± 8,9 kg lúc nhập khoa xuống còn

53,2 ± 8,5 kg lúc xuất khoa Sự thay đổi cân nặng

này dao động từ tăng 2kg đến giảm 9kg

Thay đổi tình trạng dinh dưỡng

Bảng 7:

máu

Prealbumi

n máu

Đánh giá sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng theo BMI và SGA cho thấy tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân lúc xuất khoa là xấu hơn Trong khi đánh giá Albumin máu và Prealbumin máu thì thấy được sự cải thiện của các chỉ số cận lâm sàng lúc xuất khoa

Tổng năng lượng trung bình cung cấp

Bảng 8:

Mức năng lượng (kcal/kg/ngày) Số ca Tỉ lệ

Số bệnh nhân được cung cấp năng lượng thấp (< 25 kcal/kg/ngày) chiếm 53,3%

Tổng lượng đạm cung cấp

Bảng 9:

Lượng đạm cung cấp (g/kg/ngày) Số ca Tỉ lệ

Có 51,7% bệnh nhân được cung cấp đạm trong khẩu phần ăn thấp (< 1,3 g/kg/ngày)

BÀN LUẬN Đặc điểm bệnh nhân

Bệnh lý nhiễm trùng cổ sâu gặp ở bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân nữ, đặc điểm này cũng tương đồng với các tác giả Joon-Kyoo Lee và Weiqiang Yang(2,7), Bệnh nhân ở tỉnh chiếm đa số (90%) Tuổi trung bình của bệnh nhân là 41,7, gần tương đồng với tác giả Tung Tsun Huang(1)

Triệu chứng lâm sàng lúc nhập viện

Có 3 triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất

là sưng vùng cổ, đau và sốt Trong đó sưng vùng

cổ là triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất, tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Trương Khương và Joon-Kyoo Lee(2,4) Các triệu chứng

Trang 4

lâm sàng khác thường đa dạng, thay đổi theo

nguyên nhân và vị trí nhiễm trùng

Điểu trị trước nhập viện

Có 53,3% bệnh nhân được điều trị tại tuyến y

tế cơ sở trước khi nhập viên Chợ Rẫy Trong đó

có 4 trường hợp bệnh nhân có can thiệp ngoại

khoa (12,5%), những trường hợp còn lại được

điều trị kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch

Có 16,7% bệnh nhân tự mua thuốc điều trị,

không đến khám tại cơ sở y tế 30% bệnh nhân

không điều trị gì cho đến khi nhập viện.Điều

này cho thấy ý thức khám chữa bệnh của người

dân còn chưa cao

Nguyên nhân nhiễm trùng

Sâu răng là nguyên nhân nhiễm trùng

thường gặp nhất Kết quả này tương đồng với

hầu hết các nghiên cứu về bệnh lý nhiễm trùng

cổ sâu(1,2,4,6) Các nguyên nhân nhiễm trùng khác

thường là viêm nhiễm ở vùng hầu họng(2,7) Tỉ lệ

bệnh nhân nhiễm trùng cổ sâu không tìm được

nguyên nhân chiếm 40% trường hợp trong

nghiên cứu

Bệnh lý đi kèm

Có 55% bệnh nhân có bệnh lý toàn thân đi

kèm, trong đó đái tháo đường là bệnh lý thường

gặp nhất.Đái tháo đường là bệnh lý đi kèm

thường gặp nhất trong bệnh lý nhiễm trùng cổ

sâu cũng gặp trong nhiều nghiên cứu khác.Số

bệnh nhân có chỉ số đường huyết cao hơn

200mg% lúc nhập viện chiếm 64,3% bệnh nhân

đái tháo đường

Điều trị

Nguyên tắc điều trị nhiễm trùng cổ sâu là

kiểm soát đường thở, rạch dẫn lưu mủ, kháng

sinh tĩnh mạch, chăm sóc vết mổ và điều trị bệnh

lý đi kèm, nâng đỡ tổng trạng

Tất cả trường hợp bệnh nhân nhiễm trùng

cổ sâu trong nghiên cứu này đều được rạch

dẫn lưu mủ

Tình trạng dinh dưỡng lúc nhập khoa

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số

khối cơ thể (BMI) cho tỉ lệ bệnh nhân bị suy dinh

dưỡng là 16,7% Trong khi đó, đánh giá tổng thể tình trạng dinh dưỡng theo chủ quan (SGA) cho

tỉ lệ bệnh nhân SDD cao hơn (45%) Sử dụng SGA ngoài việc khai thác bệnh sử liên quan đến dinh dưỡng còn khám lâm sàng về tình trạng

mỡ, cơ, phù ngoại vi nên SGA nhạy hơn BMI trong việc tầm soát bệnh nhân suy dinh dưỡng

Tỉ lệ bệnh nhân có chỉ số protein máu giảm lúc nhập khoa chiếm tỉ lệ cao, 53,3% bệnh nhân

có Albumin máu giảm và 61,7% bệnh nhân có Prealbumin máu giảm Có thể do tình trạng nhiễm trùng vùng cổ làm bệnh nhân nuốt đau, nuốt khó, há miệng hạn chế khiến cho việc cung cấp dinh dưỡng giảm đi, làm giảm mức protein trong máu

Sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng

Trọng lượng trung bình của bệnh nhân lúc nhập khoa là 55,3 ± 8,9kg và trọng lượng trung bình lúc xuất khoa là 53,2 ± 8,5 kg Có 73,3% bệnh nhân giảm cân trong thời gian điều trị tại khoa Trong thời gian này, cân nặng của bệnh nhân giảm trung bình là 3,2 ± 1,6 kg Sự thay đổi cân nặng này phản ánh sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng trong đợt bệnh Điều này cho thấy tình trạng dinh dưỡng là xấu đi trong quá trình bệnh lý nhiễm trùng cổ sâu

Tỉ lệ bệnh nhân bị suy dinh dưỡng đánh giá lúc nhập khoa và xuất khoa theo BMI là 16,7%; 18,3% và theo SGA là 45%; 46,7% Theo hai phương thức đánh giá này thì tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân lúc xuất khoa là xấu đi Trong khi đó, sự thay đổi tỉ lệ SDD theo Albumin máu là 53,3%; 40% và Prealbumin máu

là 61,7%; 20% Sự khác biệt này có thể do nồng

độ protein trong máu không chỉ phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân mà còn do tình trạng đáp ứng viêm, nghĩa là khi tình trạng nhiễm trùng ổn định thì sẽ hạn chế sự tái phấn

bố các protein này tại vùng viêm

Dù cả Albumin máu và Prealbumin máu là chỉ dấu dinh dưỡng đáng tin cậy, nhưng chúng tốt nhất được coi là chỉ dấu để đánh giá tình trạng chung bệnh nhân hơn là chỉ dấu dinh dưỡng thực sự(5) Như vậy các phương pháp

Trang 5

đánh giá thay đổi tình trạng dinh dưỡng dựa

vào lâm sàng như thay đổi cân nặng, BMI, SGA

thích hợp hơn Albumin và Prealbumin/máu

trong đánh giá sự thay đổi dinh dưỡng trong đợt

cấp Đồng thời, việc đánh giá tình trạng dinh

dưỡng theo SGA thì nhạy hơn theo BMI, ít bỏ sót

bệnh nhân SDD hơn

Tình hình nuôi dưỡng bệnh nhân

Năng lượng cung cấp cho bệnh nhân mỗi

ngày là 24,8 ± 4,4 kcal/kg Bệnh nhân NTCS

thường chịu stress chuyển hóa vừa, trong khi

nhu cầu năng lượng theo cân nặng lý tưởng ở

bệnh nhân chấn thương hoặc stress chuyển hóa

vừa là 25-30 kcal/kg/ngày(3,5) Như vậy thấy được

năng lượng trung bình cung cấp cho bệnh nhân

trong nghiên cứu này là chưa đủ so với nhu cầu

Lượng đạm cung cấp mỗi ngày cho bệnh

nhân trung bình là 1,21 ± 0,24 g/kg.Nhu cầu đạm

đối với bệnh nhân nhiễm trùng nặng, chấn

thương nặng hoặc phẫu thuật lớn là

1,3-1,5g/kg/ngày và có thể lên đến 2g/kg/ngày.Tuy

nhiên, trong nghiên cứu này có 61,7% bệnh nhân

được cung cấp đạm mỗi ngày dưới 1,3g/kg.Như

vậy phần lớn bệnh nhân có lượng đạm cung cấp

là thiếu Có thể do bệnh nhân ăn uống khó, nuốt

đau, há miệng hạn chế nên việc ăn uống giảm đi

so với bình thường Điều này lí giải việc năng

lượng cung cấp cho bệnh nhân mỗi ngày cũng

không đủ so với nhu cầu

KẾT LUẬN

Nhiễm trùng cổ sâu là bệnh lý nhiễm trùng

nặng, thường gặp tại khoa Tai mũi họng Bệnh

viện Chợ Rẫy Đa số bệnh nhân ở ngoài thành

phố Ý thức khám chữa bệnh của người dân

chưa cao.Tỉ lệ xử trí ngoại khoa đối với nhiễm trùng cổ sâu ở Bệnh viện tuyến tỉnh còn thấp Sâu răng là nguyên nhân nhiễm trùng thường gặp nhất Rạch dẫn lưu mủ là nền tảng điều trị nhiễm trùng cổ sâu

Đa số bệnh nhân giảm cân trong thời gian điều trị Tỉ lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhân khác nhau theo từng phương thức đánh giá Đánh giá tổng thể dinh dưỡng theo chủ quan (SGA) thích hợp sử dụng trong lâm sàng và nhạy hơn BMI Cung cấp dinh dưỡng cho bệnh nhân là chưa đủ cả về năng lượng và đạm.Thiếu năng lượng cung cấp là yếu tố nguy cơ của suy dinh dưỡng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Huang TT, et al (2004), “Deep neck infection: analysis of 185 cases”, Head Neck, 26(10), pp.854-60

2 Lee JK, et al (2007), “Predisposing factors of complicated deep neck infection: An analysis of 158 cases”, Yonsei Med J, 48(1), pp.55-62

cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng, Nxb Y học, Thành phố Hồ

Chí Minh

nhiễm trùng cổ sâu 15 trường hợp tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ

4/2002 đến 10/2002”, Tạp chí Y học ,Đại học Y Dược TP.HCM,

tập7 (1),tr.125-129

5 Norman K, et al (2008), “Prognostic impact of disease-related malnutrition”, Clin Nutr, 27(1), pp.5-15

6 Trần Anh Bích, Trần Minh Trường (2007), “Nhiễm trùng cổ sâu trên bệnh nhân đái tháo đường: so sánh hình ảnh lâm sàng và kết quả điều trị với bệnh nhân không đái tháo đường

từ 1/2005 đến 9/2006”, Tạp chí Y học,Đại học Y Dược TP.HCM

11(1), tập 11(1), tr.32-35

7 Yang W, et al (2015), “Deep neck infection: a review of 130 cases in Southern China”, Medicine (Baltimore), 94(27), p e994

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 29/11/2015

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w