Điều trị methadone được đánh giá có tác dụng nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân điều trị nghiện chất. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone trên 24 tháng tại Hải Phòng và xác định một số yếu tố liên quan. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang trên 320 bệnh nhân đang điều trị tại 3 cơ sở điều trị methadone của thành phố Hải Phòng. Bộ công cụ WHOQOL - BREF được sử dụng để đo lường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Trang 1CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CỦA BỆNH NHÂN đƯỢC đIỀU TRỊ METHADONE TẠI HẢI PHÒNG
Lê Minh Giang 1 , Nguyễn Thị Lan Hương 1 ,
1 Trường đại học Y Hà Nội; 2 Tổ chức Sức khỏe gia ựình Quốc tế;
3 Nghiên cứu sinh Trường đại học New South Wales, Australia điều trị methadone ựược ựánh giá có tác dụng nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ựiều trị
nghiện chất Nghiên cứu ựược thực hiện nhằm mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ựiều
trị methadone trên 24 tháng tại Hải Phòng và xác ựịnh một số yếu tố liên quan Thiết kế nghiên cứu cắt
ngang trên 320 bệnh nhân ựang ựiều trị tại 3 cơ sở ựiều trị methadone của thành phố Hải Phòng Bộ công cụ
WHOQOL - BREF ựược sử dụng ựể ựo lường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Kết quả cho thấy, bệnh
nhân có chất lượng cuộc sống về thể chất ở mức cao nhất (72,2 ổ 13,4), thấp nhất là chất lượng cuộc sống
ở khắa cạnh xã hội (55,5 ổ 12,3) điều trị methadone cũng giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng cuộc sống
theo thời gian, ngoại trừ chất lượng cuộc sống về tâm lý và môi trường giảm khi ựiều trị trong thời gian dài
(trên 48 tháng) Chất lượng cuộc sống về thể chất cao hơn ở những bệnh nhân có công việc ổn ựịnh
(p < 0,05), chất lượng cuộc sống về tâm lý cao hơn ở những bệnh nhân trẻ bệnh nhân có thu nhập cao
(p < 0,05) Bệnh nhân có thu nhập cao ựồng thời cũng có chất lượng cuộc sống về môi trường tốt hơn
(p < 0,05) Bệnh nhân ựang kết hôn hoặc tái hôn có chất lượng cuộc sống về mặt xã hội tốt hơn (p < 0,05)
Cần có sự ựịnh hướng nghề nghiệp cũng như có các biện pháp hỗ trợ về mặt tâm lý và tái hòa nhập cộng
ựồng nhằm giúp bệnh nhân duy trì ựược chất lượng cuộc sống
Từ khóa: Chất lượng cuộc sống, bệnh nhân, ựiều trị methadone, Hải Phòng
địa chỉ liên hệ: Lê Minh Giang - Trung tâm Nghiên cứu và
đào tạo HIV/AIDS, Trường đại học Y Hà Nội
Email: leminhgiang@hmu.edu.vn
Ngày nhận: 20/7/2015
Ngày ựược chấp thuận: 9/9/2015
I đẶT VẤN đỀ
Người sử dụng các chất gây nghiện dạng
thuốc phiện, ựặc biệt là nhóm nghiện chắch
ma túy, có nguy cơ lây nhiễm HIV cao Tại
Châu Á, ước tắnh có khoảng 4,7 triệu người
nghiện chắch ma túy, chiếm gần một nửa số
người nghiện chắch trên toàn thế giới [1; 2]
Liệu pháp ựiều trị thay thế bằng methadone
(Methadone Maintenance Therapy - MMT) ựã
ựược chứng minh có tác dụng tốt trong việc
ựiều trị nghiện và dự phòng HIV/AIDS trong
nhóm nghiện chắch ma túy Liệu pháp ựiều trị
thay thế bằng methadone giúp làm giảm tần suất và tiến tới ngưng sử dụng các chất gây nghiện [3; 4], giảm nguy cơ lây nhiễm HIV đối với những người ựang sử dụng thuốc kháng retro virus (Antiretro viral Ờ ARV), ựiều trị thay thế bằng methadone giúp nâng cao khả năng tuân thủ ựiều trị, tăng hiệu quả phác ựồ và giảm tải lượng virus ở người ựiều trị ARV và giảm nguy cơ lây lan HIV/AIDS [5]
Việt Nam là một trong những nước có tốc
ựộ gia tăng dịch HIV/AIDS nhanh nhất châu Á [2] Tắnh ựến ngày 30/9/2014, ước tắnh có 224.223 người nhiễm HIV/AIDS trên toàn quốc, trong ựó có khoảng 70% người bệnh ựã từng nghiện chắch ma túy [6] Năm 2008, chương trình ựiều trị thay thế bằng methadone
ựã ựược thắ ựiểm tại Việt Nam và mục tiêu ựến
Trang 2năm 2015 có khoảng 80 nghìn người nghiện chích ma túy ñược ñiều trị [5] Tính ñến ngày 30/09/2014, chương trình ñược triển khai tại
38 tỉnh, thành phố với 120 ñiểm ñiều trị với 21.317 người bệnh [7]
Các nghiên cứu trên thế giới ñã chứng minh ñiều trị thay thế bằng methadone có tác dụng nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh [7; 8; 9] Tại Việt Nam, ñã có những nghiên cứu bước ñầu ñánh giá sự thay ñổi chất lượng cuộc sống của người bệnh theo thời gian [8; 10] Tuy nhiên, các ñánh giá này vẫn còn hạn chế như: kỹ thuật chọn mẫu không mang tính ñại diện; thời gian theo dõi ngắn (9 tháng) hay các thông tin chỉ ñược ño lường qua việc người bệnh trả lời [8; 10] Do ñó, cần có thêm nhiều bằng chứng cập nhật hơn về ảnh hưởng của ñiều trị bằng methadone tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân tham gia vào chương trình tại Việt Nam
Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam, là nơi có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ
Hải Phòng cũng là một trong hai thành phố thí ñiểm mở cửa mô hình ñiều trị thay thế bằng methadone ñầu tiên tại Việt Nam Việc ñánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh tham gia chương trình ñiều trị thay thế bằng methadone tại thành phố này có thể giúp các nhà lâm sàng và các nhà hoạch ñịnh chính sách có thêm bằng chứng về tác dụng của ñiều trị thay thế bằng methadone nhằm ñưa ra những giải pháp phù hợp mở rộng chương trình Do ñó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu:
Mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh ñiều trị thay thế bằng Methadone trên 24 tháng tại Hải Phòng;
Xác ñịnh một số yếu tố liên quan ñến chất lượng cuộc sống của người bệnh ñiều trị thay
thế bằng Methadone trên 24 tháng tại Hải Phòng
II ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm
Nghiên cứu ñược tiến hành tại Hải Phòng
từ tháng 1/2013 tới tháng 3/2013 trên ñối tượng là nam giới ñang ñiều trị tối thiểu 24 tháng tại 3 cơ sở ñiều trị methadone tại Hải Phòng bao gồm: cơ sở Lê Chân, cơ sở Ngô Quyền và cơ sở Thủy Nguyên
2 Thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn phương pháp chọn mẫu chủ ñích tất cả bệnh nhân ñiều trị từ 24 tháng trở lên tại 3 cơ sở ñiều trị thay thế bằng methadone Qua khảo sát, tổng cộng có 320 người bệnh ñủ tiêu chuẩn nghiên cứu
3 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
Công cụ thu thập thông tin là bộ câu hỏi cấu trúc gồm 4 phần: Thông tin nhân khẩu học của ñối tượng nghiên cứu (tuổi, thời gian tham gia ñiều trị, ñiều trị tại cơ sở nào, trình ñộ học vấn, việc làm, tình trạng hôn nhân), thông tin
về kinh tế của ñối tượng nghiên cứu (thu nhập
cá nhân, thu nhập trung bình của gia ñình), thông tin về chất lượng cuộc sống của ñối tượng nghiên cứu (sử dụng bộ công cụ WHOQOL - BREF ñã ñược việt hóa, thử nghiệm trước khi ñưa vào nghiên cứu) WHOQOL - BREF là bộ công cụ ño lường chất lượng cuộc sống gồm có 26 câu hỏi, là
bộ rút gọn của bộ công cụ WHOQOL - 100 (với 100 câu hỏi) WHOQOL - BREF ño lường
4 lĩnh vực: Thể chất (về các khía cạnh như hoạt ñộng hàng ngày, phụ thuộc thuốc và hỗ trợ y tế, sức lực và mệt mỏi, sự vận ñộng, ñau ñớn khó chịu, giấc ngủ và nghỉ ngơi, khả năng
Trang 3làm việc), tâm lý (ngoại hình; cảm xúc tiêu
cực; tích cực; lòng tự trọng; tâm linh/tôn giáo/
tín ngưỡng cá nhân; suy nghĩ, học tập, trí nhớ
và sự tập trung), xã hội (các mối quan hệ cá
nhân, hỗ trợ xã hội, hoạt ñộng tình dục) và
môi trường (tài chính, tự do, an toàn về thể
chất và an ninh, chăm sóc y tế và chăm sóc
xã hội, gia ñình, có thông tin và kỹ năng mới,
tham gia hoạt ñộng vui chơi giải trí/giải trí, môi
trường vật lý, giao thông vận tải) [11] Số liệu
ñược nhóm nghiên cứu thu thập bằng phỏng
vấn trực tiếp qua bảng hỏi
4 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu ñược nhập liệu bằng phần mềm
Epi info 7 và xử lý, phân tích bằng phần mềm
STATA 12.0 Thống kê mô tả bao gồm: tần số
và tỷ lệ % cho biến ñịnh tính; trung bình, trung
vị và ñộ lệch chuẩn cho biến ñịnh lượng
Thống kê suy luận bao gồm: kiểm ñịnh Kruska wallis test ñược sử dụng ñể kiểm ñịnh
sự khác biệt về chất lượng cuộc sống giữa các nhóm Hồi quy chặn tobit ña biến với thuật toán lựa chọn tiến (stepwise forward) với việc nếu một biến có giá trị p > 0,1 khi ñưa vào mô hình, biến ñó sẽ bị loại khỏi mô hình ñó Mô hình ñược sử dụng ñể xác ñịnh mối liên quan giữa các yếu tố và từng cấu phần của chất lượng cuộc sống Mức p < 0,05 ñược sử dụng nhằm xác ñịnh ý nghĩa thống kê
5 ðạo ñức nghiên cứu
Nghiên cứu ñược chấp nhận của Hội ñồng ñạo ñức nghiên cứu Y sinh học của ðại học Y
Hà Nội tại chứng nhận số 106/HððððHYHN ngày 02/10/2012
III KẾT QUẢ
1 ðặc ñiểm chung của ñối tượng nghiên cứu
Bảng 1 Thông tin chung nhân khẩu học
Nghề nghiệp
Công việc không ổn ñịnh 179 55,9
Nhóm tuổi
Tình trạng hôn nhân
Trang 4ðặc ñiểm n %
Thời gian ñiều trị methadone
Thu nhập trung bình tháng của ñối tượng (triệu ñồng) 3,4 1,9
Kết quả bảng 1 cho thấy trình ñộ học vấn chủ yếu của ñối tượng từ trung học cơ sở trở xuống Phần lớn ñối tượng có công việc không ổn ñịnh như lao ñộng tự do, các công việc thời vụ (55,9%), ñã kết hôn hoặc tái hôn (57,0%) ða số ñối tượng nghiên cứu có ñộ tuổi từ 30 - 49 (chiếm 79,3%)
2 Chất lượng cuộc sống của ñối tượng nghiên cứu trên 24 tháng ñiều trị Bảng 2 Chất lượng cuộc sống của ñối tượng nghiên cứu (W HO - QOL)
Kết quả bảng 2 cho thất, chất lượng cuộc sống của ñối tượng nghiên cứu ở khía cạnh thể chất có ñiểm số cao nhất (72,2 ± 13,4), thấp nhất là khía cạnh xã hội (55,5 ± 12,3)
Trang 5Biểu ñồ 1 cho thấy ñiểm chất lượng cuộc sống khía cạnh thể chất và xã hội không có sự thay
ñổi ñáng kể ñối với nhóm ñối tượng có thời gian ñiều trị khác nhau, trong khi ñó ở nhóm ñiều trị
từ 24 - 48 tháng có chất lượng cuộc sống khía cạnh tâm lý và môi trường ở mức cao nhất, sau
ñó giảm dần ở nhóm ñối tượng có thời gian ñiều trị cao hơn
Bảng 3 Chất lượng cuộc sống theo một số ñặc ñiểm
Biểu ñồ 1 Chất lượng cuộc sống theo thời gian ñiều trị
Chất lượng
cuộc sống
X(SD)
p (krukal wallis)
X(SD)
p (krukal wallis)
X(SD)
p (krukal wallis)
X(SD)
p (krukal wallis)
0,12
61,6 (14,9)
0,02
57,3 (14,6)
0,61
59,7 (12,3)
0,04
≤ Trung học
0,59
65,3 (14,0)
0,54
55,8 (12,4)
0,66
61,9 (11,9)
0,41
≥ Trung học phổ
0,01
59,7 (12,8)
0,00
54,5 (12,6)
0,06
57,5 (10,7)
0,00
Công việc không
Công việc ổn
Trang 6Chất lượng cuộc sống
X(SD)
p (krukal wallis)
X(SD)
p (krukal wallis)
X(SD)
p (krukal wallis)
X(SD)
p (krukal wallis)
0,32
64,4 (10,9)
0,17
54,8 (12,0)
0,52
60,5 (11,0)
0,28
Ly thân/ly hôn/
Thời gian ñiều trị
0,84
59,2 (16,1)
0,56
53,3 (12,1)
0,70
57,9 (9,8)
0,49
Kết quả bảng 3 thể hiện sự khác biệt về chất lượng cuộc sống giữa các nhóm yếu tố nhân khẩu học Các khía cạnh chất lượng cuộc sống phần lớn ñều không có sự khác biệt giữa các nhóm (p > 0,05) Những ñối tượng thất nghiệp có xu hướng có ñiểm chất lượng cuộc sống ở khía cạnh thể chất, tâm lý và môi trường thấp hơn so với các nhóm ñối tượng khác, (p < 0,05)
3 Một số yếu tố liên quan ñến chất lượng cuộc sống
Bảng 4 Hồi quy tobit ña biến về mối tương quan giữa các khía cạnh chất lượng cuộc sống và một số yếu tố
Kết hôn/tái hôn (so với ñộc
*p < 0,05; ** Mô hình ñầy ñủ bao gồm cả các yếu tố về trình ñộ học vấn và thời gian ñiều trị
Kết quả phân tích hồi chặn tobit cho thấy, phần lớn các yếu tố chưa tìm thấy mối liên quan với
Trang 7IV BÀN LUẬN
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu ựo lường
chất lượng cuộc sống của những người tham
gia ựiều trị methadone từ 24 tháng trở lên Kết
quả cho thấy, những bệnh nhân tham gia ựiều
trị methadone sau 24 tháng có chất lượng
cuộc sống về khắa cạnh thể chất là tốt nhất,
thấp nhất là khắa cạnh xã hội Bên cạnh ựó,
trong khi chất lượng cuộc sống về khắa cạnh
thể chất và xã hội xu hướng tăng lên ở bệnh
nhân có thời gian ựiều trị dài hơn, chất lượng
cuộc sống về khắa cạnh tâm lý và môi trường
lại giảm ựi Nghiên cứu cũng cho thấy, sau khi
phân tắch hồi quy chặn tobit ựa biến, những
người có công việc ổn ựịnh, ựang kết hôn/ tái
hôi, hoặc có thu nhập cao có xu hướng có
chất lượng cuộc sống tốt hơn, trong khi những
người có tuổi càng cao thì chất lượng cuộc
sống càng giảm
Chất lượng cuộc sống của các ựối tượng
trong nghiên cứu này cao hơn kết quả một số
nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam Nghiên
cứu của Nizam và cộng sự (2012) tại Malaysia
ựánh giá bệnh nhân ựiều trị methadone trong
6 tháng cho thấy tất cả các khắa cạnh ựều
tăng lên ựáng kể (> 60 ựiểm) [12] Nghiên cứu
của Chou (2013) trên 553 bệnh nhân tại đài
Loan cho thấy kết quả còn thấp hơn (< 60
ựiểm), dù sau 12 tháng ựiều trị, các khắa cạnh
về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ựều
ựược cải thiện [13] Nghiên cứu của tác giả
Trần Xuân Bách và cộng sự (2012) thực hiện
tại Việt Nam và theo dõi bệnh nhân ựiều trị 9
tháng cho thấy, chất lượng cuộc sống khắa
cạnh thể chất và tâm lý thấp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi nhưng cao hơn ở hai khắa cạnh còn lại [10] điều này có thể do trong giai ựoạn ựầu, khi tham gia vào chương trình ựiều trị methadone, bệnh nhân có ựộng lực cải thiện các mối quan hệ xã hội và môi trường và sau một thời gian ựiều trị lâu dài (> 24 tháng), các khắa cạnh về môi trường và
xã hội của bệnh nhân có dấu hiệu ổn ựịnh và
có xu hướng giảm dần Trong khi ựó, các yếu
tố về thể chất và tâm lý tăng dần theo thời gian ựiều trị do bệnh nhân không còn phải phụ thuộc vào nghiện chất
Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân có
sự khác nhau ựáng kể theo nhóm bệnh nhân
có thời gian ựiều trị khác nhau Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, khắa cạnh xã hội của bệnh nhân có giá trị thấp nhất và biến ựộng ắt nhất qua các nhóm bệnh nhân có thời gian ựiều trị khác nhau điều này có thể do các mối quan hệ xã hội của bệnh nhân phức tạp [10],
và phần lớn bệnh nhân không có nghề nghiệp
ổn ựịnh Mặt khác, kết quả phân tắch ựa biến cũng cho thấy, những ựối tượng có nghề nghiệp ổn ựịnh có chất lượng cuộc sống thể chất cao hơn so với những nhóm khác điều này gợi ý rằng cần có chắnh sách hướng nghiệp và giúp ựỡ các bệnh nhân ổn ựịnh công việc và cuộc sống, từ ựó mới giúp tăng chất lượng cuộc sống [10] Ngoài ra, trong các bệnh nhân ựiều trị từ 24 tháng ựến 45 tháng, chất lượng cuộc sống có sự gia tăng ựáng kể
ở ba khắa cạnh còn lại, và sau ựó lại có sự
các khắa cạnh về chất lượng cuộc sống Những ựối tượng có công việc ổn ựịnh có chất lượng
cuộc sống thể chất cao hơn so với ựối tượng không có việc làm (p < 0,05) Trong khi ựó, những
ựối tượng càng có tuổi cao hơn thì có chất lượng cuộc sống về khắa cạnh thể chất và tâm lý lại
thấp hơn Bệnh nhân ựang kết hôn hoặc tái hôn có chất lượng cuộc sống về khắa cạnh xã hội cao
hơn; bệnh nhân có thu nhập cao hơn có chất lượng cuộc sống về khắa cạnh tâm lý và môi trường
cao hơn, (p < 0,05)
Trang 8giảm xuống nhanh trong giai ñoạn sau (ngoại trừ khía cạnh thể chất thì duy trì ổn ñịnh) Một nghiên cứu sâu hơn là cần thiết nhằm tìm hiểu nguyên nhân của sự suy giảm này
Nghiên cứu này có một số hạn chế Do ñây
là nghiên cứu cắt ngang nên không thể thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa thời gian ñiều trị methadone cũng như các yếu tố khác với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Nghiên cứu cũng chưa xem xét ñến các yếu tố khác như hành vi sức khỏe của bệnh nhân, sự tuân thủ ñiều trị hay sự hỗ trợ của xã hội, phân biệt ñối xử Cần có những nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố này và chất lượng cuộc sống Mặt khác, nghiên cứu sử dụng chọn mẫu chủ ñích, do ñó hạn chế việc suy rộng ra toàn bộ những người ñiều trị methadone
V KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân
có chất lượng cuộc sống về thể chất ở mức cao nhất, thấp nhất là chất lượng cuộc sống ở khía cạnh xã hội ðiều trị methadone cũng giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng cuộc sống theo thời gian, tuy nhiên chất lượng cuộc sống khía cạnh tâm lý và môi trường có dấu hiệu giảm khi ñiều trị trong thời gian lâu (lớn hơn 48 tháng) Kết quả nghiên cứu cho thấy cần có sự ñịnh hướng nghề nghiệp cho bệnh nhân, cũng như có các biện pháp hỗ trợ về mặt tâm lý và tái hòa nhập cộng ñồng nhằm giúp duy trì ñược chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
Lời cảm ơn
Nghiên cứu ñược thực hiện dưới sự tài trợ của tổ chức Atlantic Philanthropies thông qua
tổ chức FHI360 Tài trợ cũng ñược ñóng góp dưới hình thức học bổng nghiên cứu sinh của Chương trình Endeavour của Chính phủ Úc
và Trung tâm NDARC/UNSW Trân trọng cảm
ơn sự hợp tác triển khai nghiên cứu của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS thành phố Hải Phòng và sự tham gia nghiên cứu của
320 bệnh nhân methadone tại Hải Phòng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 United Nations office on Drugs and Crime (2014) World Drug Report, New York,
USA
2 The Commission on Aids in Asia (2008) Redefining AIDS in Asia: Crafting an
effective response, Oxford University Press
3 C L Masson, P G Barnett, K L Sees
et al (2004) Cost and cost-effectiveness of
standard methadone maintenance treatment compared to enriched 180-day methadone
detoxification Addiction, 99(6), 718 - 726
4 J J Wammes, A Y Siregar, T Hi-dayat et al (2012) Cost-effectiveness of
methadone maintenance therapy as HIV pre-vention in an Indonesian high-prevalence
set-ting: a mathematical modeling study Int J
Drug Policy, 23(5), 358 - 364
5 B X Tran, A Ohinmaa, A T Duong et
al (2012) The cost-effectiveness and budget
impact of Vietnam's methadone maintenance treatment programme in HIV prevention and
treatment among injection drug users Glob
Public Health, 7(10), 1080 - 1094
6 Bộ Y tế (2014) Báo cáo Công tác phòng
chống HIV/AIDS ñến 30/9/2014, Hà Nội
7 B Nosyk, D P Guh, H Sun et al (2011) Health related quality of life trajectories
of patients in opioid substitution treatment
Drug Alcohol Depend, 118(2-3), 259 - 264
8 Trần Xuân Bách, Nguyễn Thanh Long (2013) Impact of methadone maintenance on
health utility, health care utilization and
expen-diture in drug users with HIV/AIDS Int J Drug
Policy, 24(6), 105 - 110
Trang 99 K La shkaripour, N M Bakhshani, S
A Sadjadi (2012) Quality of life in patients on
methadone maintenance treatment: a
three-month assessment J Pak Med Assoc, 62(10),
1003 - 1037
10 B X Tran, A Ohinmaa, A T Duong
et al (2012) Changes in drug use are
associ-ated with health-relassoci-ated quality of life
improve-ments among methadone maintenance
patients with HIV/AIDS Qual Life Res, 21(4),
613 - 623
11 S M Skevington, M Lotfy, K A
O'Connell et al (2004) The World Health
Organization's WHOQOL - BREF quality of life
assessment: psychometric properties and results of the international field trial A report
from the WHOQOL group Qual Life Res, 13
(2), 299 - 310
12 N Baharom, M R Hassan, N Ali et
al (2012) Improvement of quality of life
follow-ing 6 months of methadone maintenance
therapy in Malaysia Subst Abuse Treat Prev
Policy, 7, 32
13 Y C Chou, S F Shih, W D Tsai et
al (2013) Improvement of quality of life in
methadone treatment patients in northern
Taiwan: a follow-up study BMC Psychiatry,
13, 190
Summary FACTORS ASSOCIATED WITH QUALITY OF LIFE AMONG
METHADONE MAINTENANCE PATIENTS IN HAIPHONG
The effect of Methadone Maintenance Treatment (MMT) was analyzed to determine the
effec-tiveness of MMT in mproving the Quality Of Life (QOL) of substance abused patients.The study
was conducted to describe and identify factors associated with QOL among MMT patients in Hai
Phong A cross-sectional study of 320 patients being treated at 3 MMT clinics in Hai Phong was
conducted The World Health Organization Quality of Life (WHOQOL) - BREF was used to assess
the success of MMT Results showed that, patients with the highest physical score of QOL (72.2 ±
13.4) gave the lowest social score of QOL aspects (55.5 ± 12.3) MMT also helped patients
improved their QOL over time, except when environmental and psychological scores of QOL were
reduced, or when the patients underwent treatment for a long time (over 48 months) Physical
score of QOL was higher among patients who had a stable job (p < 0.05) Psychological score of
QOL was higher among young patients of the 20th age group and the high-income patients
(p < 0.05) Patients who have high income also have better environmental QOL score (p < 0.05)
Need career - orientation with psychological support and community reintegration to help patients
maintain the QOL
Keyword: Methadone maintenance treatment; substance use treatment patients