1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lymphoma tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2014-2017

6 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 283,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

U lymphoma trong tai mũi họng là một u ác tính có nguồn gốc từ tế bào lympho, chiếm khoảng 4% trong tổng số các ung thư ở Mỹ (Hiệp hội ung thư Mỹ năm 1993). Việc phân biệt lymphoma với các bệnh u ác tính khác đôi khi gặp nhiều khó khăn. Phát hiện sớm các bệnh này đóng vai trò quan trọng trong điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân. Mục đích: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lymphoma trong tai mũi họng.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG LYMPHOMA

TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ NĂM 2014-2017

Huỳnh Trọng Tín*, Nguyễn Hữu Dũng**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: U lymphoma trong tai mũi họng là một u ác tính có nguồn gốc từ tế bào lympho, chiếm khoảng

4% trong tổng số các ung thư ở Mỹ (Hiệp hội ung thư Mỹ năm 1993) Việc phân biệt lymphoma với các bệnh u

ác tính khác đôi khi gặp nhiều khó khăn.Phát hiện sớm các bệnh này đóng vai trò quan trọng trong điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân

Mục đích: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lymphoma trong tai mũi họng

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, hồi cứu cắt ngang mô tả trên 54 trường hợp> 15 tuổi

được chẩn đoán là lymphoma vùng tai mũi họng, được nhập viện điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/1/2014 đến 30/5/2017

Kết quả: Tuổi trung bình là 52,67 tuổi Nhóm tuổi từ 50-59 tuổi (31,5%) Tỉ lệ nam/nữ là 1,7/1 Thang

điểm ECOG là 1 điểm (70,3%) Thời gian phát hiện bệnh dưới 1 tháng (61%) Triệu chứng đầu tiên là triệu chứng ngoài hạch (81%), đau họng khi nuốt (18,5%), sưng nướu rang (14,8%), nghẹt mũi (35,1%), khàn tiếng (12,9%) Vị trí mắc bệnh một bên so với trục dọc cơ thể (83%), gặp nhiều nhất ở vùng hốc mũi-xoang cạnh mũi(53,7%), kế đến là vòng Waldeyer (29,6%) Mô bệnh học loại lymphoma không Hodgkin (98%), lympho dòng

B (68,5%) 85% trường hợp chưa ghi nhận bệnh lý đi kèm Nội soi tai mũi họng cho hình ảnh khối u vùng mũi xoang (30,5%), u amidan (15,3%) 98,1% ở giai đoạn I và II của bệnh Các trường hợp mắc bệnh có tiên lượng nguy cơ thấp (66,7%) theo chỉ số IPI

Kết luận: Lymphoma vùng tai mũi họng thường gặp nhiều ở nam Tuổi trung bình là 52 tuổi Triệu chứng

đầu tiên thường là triệu chứng ngoài hạch Gặp nhiều ở vùng mũi-xoang cạnh mũi Mô bệnh học lymphoma loại không Hodgkin chiếm đa số

Từ khóa: lymphoma vùng đầu cổ

ABSTRACT

SURVEY OF CLINICAL, PARACLINICAL FEATURES OF LYMPHOMA AT CHO RAY HOSPITAL

Huynh Trong Tin, Nguyen Huu Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 134 - 139

Background: Nasopharyngeal lymphoma is a malignant tumor derived from lymphocytes, which accounts

for about 4% of all cancers in the United States (American Cancer Society, 1993) The distinction between lymphoma and other malignancies is sometimes difficult Early detection of these diseases plays an important role

in the treatment and prognosis of patients

Objectives: To study the clinical, paraclinical characteristics of lymphoma in ENT

Methods: A prospective, cross-sectional retrospective study of 54 cases> 15 years old and diagnosed

lymphoma in ENT, hospitalized at Cho Ray Hospital from 1 January 2014 to 30 May 2017

Results: The average age was 52.67 years, the age group 50-59 years old (31.5%) The male / female ratio is

Trang 2

1.7, The ECOG scale is 1 point (70.3%) Detection time less than 1 month (61%) The first symptoms were extranodal symptoms (81%), sore throat (18.5%), gum disease (14.8%), stuffy nose (35.1%), hoarseness (12.9%

%) The position on one side of the vertical axis of the body (83%), most common in the nasal cavity (53.7%), round Waldeyer (29.6%), Histopathogenic non-Hodgkin lymphoma (98%), B lymphocytes (68.5%), 85% of cases have not recorded the accompanying disease Endoscopic ENT for nasal sinus tumors (30.5%), tonsils tumor (15.3%), 98.1% in the first and second stages of the disease The cases had a low risk (66.7%) prognosis based on the IPI index

Conclusions: Lymphoma of the ENT is common in male The average age is 52 years old The first symptom

is usually extranodal symptoms The most common sites are the nose and the paranasal sinuses Non-hodgkin lymphoma is predominant

Keywords: Lymphomas of the head and neck

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lymphoma là loại bệnh phức tạp, Đây là

một trong ba loại ung thư thường gặp ở vùng

đầu mặt cổ, Việc phân biệt lymphoma trong

tai mũi họng là nguyên phát hay thứ phát,

phân biệt lymphoma với các bệnh u ác tính

khác đôi khi gặp nhiều khó khăn, Trong

lymphoma không hodgkin thể khối u biểu

hiện triệu chứng ngoài hạch vùng đầu cổ

chiếm gần 50% các trường hợp(8), Dưới sự phát

triển của các cận lâm sàng hỗ trợ, nhất là hóa

mô miễn dịch đã giúp chúng ta xác định dễ

dàng hơn, chính xác hơn về nguồn gốc và loại

tế bào u, So với các loại ung thư khác như

carcinoma, sarcoma, lymphoma dễ điều trị

khỏi, Trong những năm gần đây, nhiều loại

hóa chất có hiệu quả tốt trong điều trị các

bệnh lympho ác tính được tổng hợp, cùng với

việc cải tiến các biện pháp điều trị đã mang lại

kết quả to lớn, Việc phát hiện sớm các bệnh

này đóng vai trò quan trọng trong điều trị và

tiên lượng cho bệnh nhân, Do đó, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu bệnh lymphoma trong

Tai Mũi Họng

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát đặc điểm lâm sàng bệnh lymphoma

trong Tai Mũi Họng

Khảo sát đặc điểm cận lâm sàng bệnh lymphoma trong Tai Mũi Họng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tất cả những bệnh nhân> 15 tuổi, được chẩn đoán lymphoma trong Tai Mũi Họng tại Bệnh viện Chợ Rẫytừ 1/1/2014 đến 30/5/2017

Phương pháp nghiên cứu

Tiến cứu, hồi cứu cắt ngang mô tả, Dùng phần mềm SPSS 10,0 để xử lý kết quả

KẾT QUẢ Đặc điểm dịch tễ

Tuổi

Nhóm tuổi 50-59 chiếm 31,5% Tuổi trung bình: 52,67 tuổi,tuổi lớn nhất: 80 tuổi, tuổi nhỏ nhất: 24 tuổi

Giới tính

Tỉ lệ nam/nữ=1,7/1,

Phân loại bệnh lymphoma

Lymphoma vùng tai mũi họng: lymphoma

không hodgkin (98%), lymphoma hodgkin (2%),

Trang 3

Lâm sàng

Thời gian khởi bệnh

Thời gian khởi bệnh tính từ lúc có triệu

chứng đầu tiên đến lúc bệnh nhân nhập viện,

ngắn nhất là hai tuần, dài nhất là 1năm

Triệu chứng đầu tiên

Triệu chứng ngoài hạch (81%), triệu chứng

tại hạch (19%)

Vị trí tổn thương

Bảng 1 Vị trí tổn thương

Vị trí Một bên Hai bên N Tỉ lệ (%)

Vòng Waldeyer

Amidan khẩucái

Amidan vòm

Amidan đáy lưỡi

8

2

4

2

0

0

Hốc mũi

Tuyến nước bọt

Tuyến mang tai

Tuyến dưới hàm

1

1

1

0

Tổn thương xuất phát từ một bên so với trục

dọc của cơ thể (83%)

Các triệu chứng thực thể Bảng 2 Các triệu chứng ngoài hạch

Triệu chứng ngoài hạch N Tỉ lệ (%)

Hốc mũi- xoang cạnh mũi

Các yếu tố liên quan đến bệnh

85% trường hợp không ghi nhận bệnh lý đi kèm

Cận lâm sàng

Nội soi tai mũi họng

Biểu đồ 2 Hình ảnh nội soi tai mũi họng

CT và PET-CT

Các trường hợp chụp CT scan cho hình ảnh

tổn thương gây choán chỗ (32,5%)

Hóa mô miễn dịch

Lymphoma vùng tai mũi họng chủ yếu là tế bào lympho dòng B (68,5%)

Trang 4

Bảng 3 Phân bố các dòng tế bào lympho

Tế bào dòng B Tế bào dòng T Tổng

VòngWaldeyer

Tuyến nước

bọt

Xếp giai đoạn

Giai đoạn: bệnh nhân vào viện chủ yếu ở

giai đoạn I và II (98,1%)

Triệu chứng B: triệu chứng B làm tình trạng

bệnh xấu hơn (62,9%)

Mối tương quan về bệnh

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tương

quan giữa thời gian khởi bệnh và giai đoạn của

bệnh khác biệt không có ý nghĩa thống kê với

(p=0,406 >0,05)

BÀN LUẬN

Đặc điểm dịch tễ

Tuổi

Nhóm tuổi gặp nhiều: 50-59 tuổi (31,5%)

Tuổi trung bình: 52,67 tuổi, Tuổi lớn nhất: 80

tuổi, Tuổi nhỏ nhất: 24 tuổi Phù hợp với các

tác giả, nhóm tuổi trung bình mắc bệnh

50-59 tuổi(5,11)

Giới tính

Tỉ lệ nam/nữ=1,7/1, Kết quả phù hợp với các

tác giả khác, nam thường bệnh nhiều hơn nữ, tỉ

lệ 1,4/1-2/1(2,6)

Phân loại bệnh lymphoma

Lymphoma vùng tai mũi họng: lymphoma

không hodgkin (98%), lymphoma hodgkin

(2%), Kết quả tương đồng với các tác giả khác,

tỉ lệ lymphoma không Hodgkin chiếm cao

Lâm sàng

Thời gian khởi bệnh

Thời gian khởi bệnh tính từ lúc có triệu

chứng đầu tiên đến lúc bệnh nhân nhập viện

Kết quả ghi nhận ngắn nhất là hai tuần, dài nhất

là 1năm

Kết quả có sự khác biệt so với các tác giả khác, trung bình từ 4 tháng-10 tháng(11)

Triệu chứng đầu tiên

Triệu chứng đầu tiên là các triệu chứng cơ năng xuất hiện lúc bệnh nhân do phát hiện ra: triệu chứng ngoài hạch (81%), triệu chứng tại hạch (19%) Theo Nguyễn Sào Trung, đối với u lymphoma Hodgkin, triệu chứng khởi đầu luôn

là triệu chứng tại hạch với tình trang sưng to ở một hạch hoặc một nhóm hạch; đối với lymphoma non Hodgkin, chỉ có 2/3 bệnh nhân

có triệu chứng khởi phát với hạch sưng to và không đau ở vùng ngoại vi(9)

Vị trí tổn thương Bảng 1 Vị trí tổn thương

Vị trí Một bên Hai bên N Tỉ lệ (%)

Vòng Waldeyer Amidan khẩucái Amidan vòm Amidan đáy lưỡi

8

2

4

2

0

0

Hốc mũi

Tuyến nước bọt Tuyến mang tai Tuyến dưới hàm

1

1

1

0

Lymphoma vùng tai mũi họng thường gặp

ở 4 vị trí: hốc mũi-xoang cạnh mũi, vòng waldeyer, vùng cổ, tuyến nước bọt Theo Nguyễn Đình Phúc, tỉ lệ này là 40/50/10/0; Lê Tấn Đạt là 35,9/8,5/0,7/2,1

Tổn thương xuất phát từ một bên so với trục dọc của cơ thể (83%), Có sự tương đồng với tác

Trang 5

giả Nguyễn Đình Phúc (64%)(8)

Các triệu chứng thực thể

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh trong bệnh

lymphoma hầu như không có giới hạn và không

thể dự đoán trước được bệnh có thể bắt đầu ở từ

bất kỳ nơi nào có tổ chức lympho(7) Mắt là cơ

quan lân cận bị tổn thương nhiều nhất (11,1%)

Bảng 2 Các triệu chứng ngoài hạch

Triệu chứng ngoài hạch N Tỉ lệ (%)

Hốc mũi- xoang

cạnh mũi

Các yếu tố liên quan đến bệnh

85% trường hợp không ghi nhận bệnh lý đi

kèm Nhiều tác giả nghiên cứu cho thấy mối

tương quan bệnh lymphoma với các yếu tố:

virus Epstein Barr và lympho tế bào NK/T(4),

viêm gan C và tế bào MALT tuyến nước bọt(1),

viêm giáp Hashimoto và lympho tuyến giáp(12)

Cận lâm sàng

Nội soi tai mũi họng

CT và PET-CT

Các trường hợp chụp CT scan cho hình ảnh

tổn thương gây choán chỗ (32,5%) Về PET-CT,

ngoài các chỉ định chẩn đoán, đánh giá giai

đoạn, PET/CT còn có chỉ định đánh giá đáp ứng

Hóa mô miễn dịch

Lymphoma vùng tai mũi họng chủ yếu là tế bào lympho dòng B (68,5%) Theo Nguyễn Đình Phúc là 66%(8), Nguyễn Văn Hồng là 76%(10)

Xếp giai đoạn

Giai đoạn: bệnh nhân vào viện chủ yếu ở giai đoạn I và II (98,1%), ở tác giả Hung-Sheng-Chi là 80,2%(3)

Triệu chứng B: triệuchứng B làm tình trạng bệnh xấu hơn (62,9%) Tác giả Nguyễn Sào Trung có tỉ lệ thấp hơn (25%)

Mối tương quan về bệnh

Tương quan giữa thời gian khởi bệnh và giai đoạn của bệnh khác biệt không có ý nghĩa thống

kê với (p=0,406 >0,05)

KẾT LUẬN

Lymphoma vùng tai mũi họng thường gặp nhiều ở nam Tuổi trung bình là 52 tuổi Triệu chứng đầu tiên thường là triệu chứng ngoài hạch Gặp nhiều ở vùng mũi-xoang cạnh mũi

Mô bệnh học lymphoma loại không Hodgkin chiếm đa số

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ambrosetti A et al (2004) Most cases of primary salivary mucosa-associated lymphoid tissue lymphoma are associated either with Sjoegren syndrome or hepatitis C virus infection

Br J Haematol, 126(1):43-49

2 Chalastras T et al (2007) Non-Hodgkin’s lymphoma of nasal cavity and paranasal sinuses, A clinicopathological and

immunohistochemical study Acta Otorhinolaryngol Ital,

27(1):6-9

3 Chi HS et al (2012) Head and neck extranodal lymphoma in a

single institute: a 17-year retrospective analysis Kaohsiung J

Med Sci, 28(8):435-41

4 Hongyo T et al (2000) Specific c-kit mutations in sinonasal

natural killer/T-cell lymphoma in China and Japan Cancer Res,

60(9):2345-7

5 Lê Tấn Đạt et al (2005) Lymphoma không Hodgkin ngoài

hach nguyên phát người lớn: chẩn đoán và điều trị Y học Tp

HCM, 9(1):189

6 Lombard M et al (2015) Extranodal non-Hodgkin lymphoma

of the sinonasal cavities: a 22-case report Eur Ann

Otorhinolaryngol Head Neck Dis,132(5):271-4

7 Nguyễn Bá Đức (2001) Bài giảng ung thư học Nhà xuất bản Y

học

8 Nguyễn Đình Phúc (2009) Đối chiếu đặc điểm lâm sàng với

mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của u lympho không

hodgkine ngoài hạch vùng đầu cổ Tạp chí nghiên cứu y học,

Trang 6

9 Nguyễn Sào Trung (2015) Bệnh lý hạch Lympho Bài giảng lý

thuyết giải phẫu bệnh Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

10 Nguyễn Văn Hồng et al (1999) Nghiên cứu mô bệnh học và

hóa mô miễn dịch u lympho ác tính tiên phát không Hodgkin

ngoài hạch tại bệnh viện K Hà Nội từ 1996-1998 Tạp chí thông

tin Y Dược

11 Picard A et al (2015) Extranodal lymphoma of the head and

neck: a 67-case series Eur Ann Otorhinolaryngol Head Neck Dis,

132(2):71-5

12 Watanabe N et al (2011) Clinicopathological features of 171

cases of primary thyroid lymphoma: a long-term study

involving 24 553 patients with Hashimoto’s disease Br J

Haematol, 153 (2):236-43

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 28/02/2018

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm