1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu vai trò của procancitonin trong chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh sớm tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế

8 136 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 356,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày mô tả đặc điểm lâm sàng, nồng độ procancitonintrong nhiễm trùng sơ sinh. Đánh giá vai trò của procancitonintrong trong chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh.

Trang 1

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PROCANCITONIN TRONG CHẨN ĐOÁN NHIỄM TRÙNG SƠ SINH SỚM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

Phan Hùng Việt * , Lê Phan Ngọc Bích ** , Phạm Thị Ny **

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, nồng độ procancitonintrong nhiễm trùng sơ sinh Đánh giá vai trò của

procancitonintrong trong chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh

Phương pháp nghiẻn cứu: Mô tả cắt ngang, dựa trên 92 trẻ sơ sinh từ 1-7 ngày tuổi được chẩn đoán nghi

ngờ nhiễm trùng sơ sinh sớm điều trị tại đơn vị sơ sinh bệnh viện Trường đại học Y Dược Huế từ 1/2017-12/2018 Sau 48 giờ điều trị, 92 trẻ nghi ngờ nhiễm trùng sơ sinh sớm này được chia thành 61 trẻ có NTSSS (nhóm bệnh)

và 31 trẻ không bị NTSSS (được sử dụng làm nhóm chứng)

Kết quả: Qua nghiên cứu 92 trẻ sơ sinh nghi ngờ NTSSS cho thấy những yếu tố nguy cơ của mẹ thường gặp

nhất là mẹ sốt ≥38 o C (28,3%), thời gian vỡ ối > 18 giờ (23,9%) Các triệu chứng lâm sàng gặp nhiều nhất ở cơ quan tiêu hóa (59,0%), tiếp theo là, hô hấp (37,7%), thần kinh (31,1%) Những triệu chứng có giá trị để chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh sớm bao gồm nôn (44,6%), bỏ bú hoặc bú kém (39,3%), chướng bụng (37,7%), kém linh hoạt (31,1%) Xét nghiệm có giá trị lúc chẩn đoán NTSSS gồm tăng procalcitonin gặp trong 100% trường hợp, tiếp theo là tăng CRP 57,4% Với giá trị điểm cắt của procalcitonin >0,098 ng/ml có độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 83,9% trong chẩn đoán NTSSS

Kết luận: Đặc điểm lâm sàng của nhiễm trùng sơ sinh sớm trong nghiên cứu của chúng tôi cũng giống như

những báo cáo của những tác giả khác Procalciton có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán sớm nhiễm trùng sơ sinh sớm

Từ khóa: procancitonin, nhiễm trùng sơ sinh

ABSTRACT

STUDYING THE ROLE OF PROCALCITONIN IN DIAGNOSIS OF EARLY NEONATAL INFECTION AT HUE

UNIVERSITY HOSPITAL

Phan Hung Viet, Le Phan Ngọc Bich, Pham Thi Ny

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 4 - 2019: 224 – 232

Objective: Describing clinical characteristics, procancitoninlevels in early neonatal infections Evaluate

procancitoninrole in the diagnosis of early neonatal infections

Methods: Cross-sectional descriptive study, including 92 neonates aged 1-7 days old were diagnosed with

the possibility of early neonatal infection at the neonatal unit of Hue University Hospital from January 2017 to December 2018 After 48 hours of treatment, these 92 neonates suspected of early neonatal infection were divided into 61 infants with early neonatal infection (disease group) and 31 children without early neonatal infection (used as a control group)

Results: The most common risk factors for mothers are mothers with fever ≥ 38 o C (28.3%), time rupture of membranes> 18 hours (23.9%) Clinical symptoms are most common in the digestive organs (59.0%), followed

by respiratory (37.7%), neurological (31.1%) Valuable symptoms for early diagnosis of neonatal infections

include vomiting (44.6%), stop breastfeeding or poor feeding (39.3%), abdominal distention (37.7%), less flexible (31.1%) Valuable test at diagnosis of early neonatal infections includes increased procalcitonin seen in 100% of cases, followed by an increase of 57.4% CRP With the cut-off value of procalcitonin > 0.098 ng/ml, there was a 100% sensitivity and 83.9% specificity in early diagnosis of neonatal infections

*Trường Đại học Y Dược Huế **Bệnh viện Gia Đình Đà Nẵng

Tác giả liên lạc: PGS.TS Phan Hùng Việt ĐT: 0374705692 Email:drviet168@gmail.com

Trang 2

Conclusion: Clinical and subclinical findings of early neonatal infection in our study are similar to those in

the literature Procalciton has high sensitivity and specificity in diagnosis of early neonatal infection

Keywords: procalciton, early neonatal infection

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm trùng sơ sinh sớm (NTSSS) rất hay gặp và

là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh, và

đặc biệt là nhiễm trùng sơ sinh sớm(6) Ở các nước

đang phát triển, tỉ lệ mắc và tử vong do nhiễm trùng

mẹ – con còn rất cao như châu Á từ 2,4 đến 6%, châu

Phi từ 6 đến 21%(142,124)

Chẩn đoán sớm nhiễm trùng sơ sinh thường gặp

rất nhiều khó khăn vì các triệu chứng của bệnh đa

dạng, không đặc hiệu, diễn biến phức tạp Trẻ sơ sinh

mắc nhiễm trùng sơ sinh sớm nhanh chóng rơi vào

tình trạng nguy kịch khó kiểm soát nếu không chẩn

đoán kịp thời

Trong những năm gần đây nhiều nghiên cứu cho

thấy procalcitonin có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với

các marker khác trong việc góp phần chẩn đoán sớm

nhiễm trùng sơ sinh(8,9) Tuy nhiên còn rất ít các

nghiên cứu về vai trò của procalcitonin trong nhiễm

trùng sơ sinh sớm ở nước ta

Mục tiêu nghiên cứu

Mô tả đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và nồng độ

Procancitonintrong nhiễm trùng sơ sinh sớm

Đánh giá vai trò của procancitonintrong trong

chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bao gồm 92 trẻ sơ sinh từ 1-7 ngày tuổi được

chẩn đoán nghi ngờ nhiễm trùng sơ sinh sớm (nhiễm

trùng sơ sinh sớm có thể) dựa theo tiêu chuẩn của

ANAES, điều trị tại đơn vị sơ sinh Bệnh viện Trường

đại học Y Dược Huế từ 1/2017-12/2018

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Chẩn đoán được dự theo tiêu chuẩn của

ANAES(1)

- NTSSS chắc chắn: được xác định bởi một bệnh

phẩm trung ương dương tính

- NTSSS có thể: dựa trên 3 yếu tố: yếu tố nguy

cơ, lâm sàng và cận lâm sàng: khi có ít nhất một trong

số 3 yếu tố trên là đủ

+ Các yếu tố nguy cơ: chỉ cần có ít nhất 2 yếu tố

nguy cơ

Nguy cơ chính: Nhiễm trùng ối, một trong hai trẻ

mắc NTSSS do vi khuẩn, mẹ sốt trước và bắt đầu

chuyển dạ ≥ 380C, trẻ đẻ non tự nhiên < 35 tuần, thời

gian ối vỡ ≥ 18 giờ, vỡ ối tự nhiên trước 37 tuần,

ngoài ra, mẹ có dùng kháng sinh phòng bệnh: tiền sử NTSS mẹ - thai do liên cầu B, mẹ mang Streptococcus B ở âm đạo, nhiễm trùng đường tiết niệu do Streptococcus B trong khi mang thai Nguy cơ phụ: Ối vỡ sớm  12 giờ nhưng < 18 giờ, sinh non tự nhiên < 37 tuần và  35 tuần, nhịp tim thai bất thường hoặc ngạt /suy thai không giải thích được, nước ối bẩn hoặc có phân su

+ Các triệu chứng lâm sàng: chỉ cần có một trong

số các triệu chứng lâm sàng Thân nhiệt không ổn định: sốt hoặc hạ thân nhiệt Dấu hiệu huyết động: da tái, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, tăng thời gian phục hồi mao mạch, huyết áp

hạ

Dấu hiệu hô hấp: thở rên, thở nhanh, khó thở, ngưng thở hô hấp

Dấu hiệu tiêu hóa: nôn mửa, bú kém hơn trước Dấu hiệu thần kinh: thóp phồng, ngủ li bì, ít vận động hơn trước, co giật

Dấu hiệu da: ban xuất huyết

+ Cận lâm sàng: chỉ cần có một trong số các triệu

chứng lâm sàng

Huyết học: Tăng bạch cầu ≥ 25x109/l hoặc giảm bạch cầu ≤ 5x109/l, giảm tiểu cầu <150x109/l

CRP > 10 mg/l

- Không NTSSS: không có hoặc cải thiện nhanh

các dấu hiệu lâm sàng <48 giờ, không có các bất

thường sinh hóa, các xét nghiệm vi khuẩn (-) (Tiêu

chuẩn này dùng để loại trừ những trường hợp khi vào được chẩn đoán NTSSS có thể nhưng các dấu hiệu biết nhanh chóng <48h sau điều trị)

Tiêu chuẩn loại trừ

Trẻ bị tổn thương gan nặng

Trẻ sau can thiệp phẫu thuật lớn

Gia đình bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Tất cả những bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh được chúng tôi đưa vào nhóm nghiên cứu Các bệnh nhân được hỏi tiền sử, thăm khám lâm sàng

kỹ lưỡng, làm xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết đồng thời ngay từ khi nhập viện và 48 giờ sau điều trị kháng sinh như CTM, CRP, procalcitonin Tất cả

Trang 3

những dữ liệu nghiên cứu từng bệnh nhân được ghi

nhận vào một bệnh án riêng

Sau 48 giờ điều trị theo phác đồ điều trị nhiễm

trùng sơ sinh tất cả bện nhi trên được đánh giá lại về

lâm sàng và xét nghiệm để phân loại lại:

+ Những trẻ vẫn còn triệu chứng về lâm sàng

và/hoặc bất thường về sinh hóa hoặc huyết học được

xếp vào nhóm có NTSSS (nhóm bệnh) và tiếp tục liệu

trình kháng sinh

+ Những trẻ không có triệu chứng hoặc cải thiện

nhanh các dấu hiệu lâm sàng <48 giờ, không có các

bất thường sinh hóa, các xét nghiệm vi khuẩn (-)

chúng tôi xếp vào nhóm không nhiễm trùng sơ sinh sẽ

được dừng liệu trình kháng sinh và dùng làm nhóm

chứng

Giá trị Procalcitonin (PCT) bình thường <0,05

ng/ml

Xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Medcalc 10.0 Tính tỷ lệ % với các biến định tính So sánh sự khác biệt giữa cá tỷ

lệ bằng test 2 Sử dụng test Kruskal-Wallis để so sánh giá trị trung vị của PCT giữa các nhóm NTSSS

và không NTSSS.Tính độ nhạy, độ đặc hiệu tương ứng với các điểm cắt của PCT bằng cách sử dụng đường cong ROC

KẾT QUẢ

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ procalcitonin huyết thanh trong nhiễm trùng sơ sinh sớm

Sau 48 giờ điều trị có 61 trẻ (66,3%) được xác định NTSSS, có 31 trẻ (33,7%) được loại trừ chẩn đoán NTSSS Không có sự khác biệt về giới giữa 2

nhóm (Bảng 1)

Mẹ sốt ≥38oC và thời gian vỡ ối > 18 giờ là hai yếu tố nguy cơ chính thường gặp nhất với tỷ lệ lần

lượt là 28,3% và 23,9% (Bảng 2)

Bảng 1 Đặc điểm trẻ sơ sinh có và không có NTSSS(sau 48 giờ điều trị)

Tuổi

Bảng 2 Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ từ mẹ

Yếu tố nguy cơ chính

Nhiệt độ mẹ trước và bắt đầu chuyển dạ ≥ 38 o C 26 28,3 14 23,0 12 38,7 Trẻ đẻ non không giải thích được <35 tuần 4 4,3 1 1,6 3 9,7 Thời gian vỡ ối ≥ 18 giờ 22 23,9 12 19,7 10 32,3 Nhiễm trùng đường tiết niệu trong khi mang thai 3 3,3 1 1,6 2 6,5

Yếu tố nguy cơ phụ

Ối vỡ sớm ≥ 12 giờ, nhưng <18 giờ 17 18,5 14 23,0 3 9,7 Tim thai bất thường hoặc ngạt /suy thai không giải thích

Nước ối bẩn hoặc có phân su 17 18,5 13 21,3 4 12,9

Bảng 3 Tần suất các triệu chứng lâm sàng

Biểu hiệnlâm sàng có triệu chứng Chung NTSSS Không NTSSS p

Trang 4

Tiêu hóa 45 48,9 36 59,0 9 29,0 < 0,05

Bảng 4.Biểu hiện lâm sàng của NTSSS

Biểu hiện lâm sàng Chung NTSSS Không NTSSS p

Da niêm mạc

Vàng tái 20 21,7 15 24,6 5 16,1 > 0,05

Tim mạch Tim nhanh≥ 160 l/ph 8 8,7 4 6,6 4 12,9 > 0,05

CRT > 2 giây 3 3,3 2 3,3 1 3,2 > 0,05

Hô hấp Tần số thở ≥ 60 l/ph 34 37,0 23 37,7 11 35,5 > 0,05

Dấu gắng sức 23 25,0 17 27,9 6 19,4 > 0,05

Tiêu hóa

Bú kém /bỏ bú 27 29,3 24 39,3 3 9,7 < 0,05 Chướng bụng 27 29,3 23 37,7 4 12,9 < 0,05 Xuất huyết tiêu hóa 3 3,3 1 1,6 2 6,5 > 0,05 Thần kinh Kém linh hoạt 23 25,0 19 31,1 4 12,9 < 0,05

Bảng 5 Biến đổi xét nghiệm lúc chẩn đoán

Tỷ lệ trẻ bị NTSSS sau 48 giờ điều trị có biểu

hiện vầ tiêu hóa và thần kinh cao hơn có ý nghĩ thống

kê so với nhóm không bị NTSSS p<0,05 (Bảng 3)

Nôn, bú kém, chướng bụng, kém linh hoạt là

những dấu hiệu lâm sàng thường gặp nhất của

NTSSS, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với

nhóm không có NTSSS, p<0,05 (Bảng 4)

Tăng nồng độ procalcitonin huyết thanh giữa

hai nhóm có NTSSS và không NTSSS khác nhau

có ý nghĩa thống kê với p<0,01 (Bảng 5)

Vai trò của procalcitonin trong chẩn đoán xác

định NTSSS

Bảng 6 Nồng độ procalcitonin trong các nhóm

nghiên cứu

Procalcitonin(ng/ml) NTSSS (n=61) Không NTSSS

(n=31)

Trung vị 0,520 0,072

95% CI 0,304 - 1,007 0,053 - 0,084

Nồng độ trung bình của procalcitonin ở nhóm

NTSSS cao hơn nhóm không NTSSS, sự khác biệt

này có ý nghĩa thống kê với p<0,001 (Bảng 6)

Bảng 7 Giá trị của procalcitonin trong chẩn đoán

NTSSS

NTSSS

Tổng

Có Không

Procalcitonin Tăng 61 21 82

Không tăng 0 10 10

Giá trị tiên đoán (+) 74,4%

Giá trị tiên đoán (-) 100%

PTC có giá trị chẩn đoán NTSSS thể hiện với độ nhạy rất cao 100%, nhưng độ đặc hiệu khá thấp

32,3% (Bảng 7)

Diện tích dưới đường cong bằng 0,954 chứng

tỏ PCT có giá trị chẩn đoán NTSSS rất tốt (Bảng

8)

Với điểm cắt >0,098 ng/ml thì độ nhạy cả PCT là

100% và độ đặc hiệu 83,9% (Bảng 9)

Bảng 8 Xác định diện tích dưới đường cong ROC

của procalcitonin trong chẩn đoán NTSSS

Trang 5

Diện tích dưới

đường cong ROC (AUC)

Sai số chuẩn (SE)

Khoảng tin cậy (95% CI) p

Procalcitonin 0,954 0,023 0,889-0,987 <0,0001

Bảng 9 Giá trị các điểm cắt của procalcitonin trong chẩn đoán NTSSS

Điểm cắt Độ nhạy 95% CI Độ đặc hiệu 95% CI +LR -LR

>0,098 100,00 94,1-100,0 83,87 66,3-94,5 6,20 0,00

Hình 1 Giá trị của PCT trong xác định NTSSS

Diện tích dưới đường cong AUC=0,954 với

p<0,001 Ở điểm cắt procalcitonin >0,098 ng/ml có

thể chẩn đoán NTSSS với độ nhạy 100% và độ đặc

hiệu 83,9% (Hình 1)

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ

procalcitonin huyết thanh trong nhiễm trùng sơ

sinh sớm

Theo kết quả Bảng 1 của chúng tôi cho thấy trong

92 trẻ nghi ngờ NTSSS được đưa vào nhóm nghiên

cứu, sau 48 giờ theo dõi và được làm xét nghiệm lại

thì có 61 trẻ (66,3%) được xác định NTSSS, có 31 trẻ

(33,7%) được loại trừ chẩn đoán NTSSS và kháng

sinh được dừng lại sau 48 đến 72 giờ

Đặc điểm trẻ sơ sinh có và không có NTSSS (sau

48 giờ điều trị)

Cũng theo kết quả bảng 1 của chúng tôi cho thấy

không có sự khác biệt về giới giữa nhóm NTSSS và

không có NTSSS, p>0,05 Trong nhóm trẻ bị NTSSS

trẻ nam chiếm 54,1%, nữ chiếm 45,9%, tỷ lệ nam:nữ

là 1,18:1 Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của

Phạm Lê Lợi với trẻ nam 59,0% ở trẻ nam và 49,0% ở

nữ(11) và cũng giống như kết quả nghiên cứu của

Naher B tỷ lệ nam là 68% và nữ là 32%(9) Các tác

giả Bùi Thị Hằng, Trần Quốc Việt cũng cho kết quả

tỷ lệ giới nam cao hơn nữ(2,13)

Cũng trong bảng này cho thấy tuổi thai của các trẻ mắc NTSSS đa số là trẻ đủ tháng (90,2%) và không

có trẻ nào bị già tháng Kết quả này của chúng tôi cũng tương tự với kết quả của Naher B năm 2011 thì

tỷ lệ nhiễm khuẩn ở nhóm tuổi thai < 37 tuần và ≥ 37 tuần lần lượt là 27,0% và 73,0%(9) Theo Đỗ Hồ Tĩnh Tâm (2016) tỷ lệ trẻ đủ tháng chiếm 72,5%, đẻ non 25,2%, già tháng chỉ 2,3%; kết quả này khá tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi(3)

Các yếu tố nguy cơ (YTNC) từ mẹ

Theo kết quả ở Bảng 2, chúng tôi nhận thấy trong

nhóm NTSSS các yếu YTNC chính thì mẹ sốt trước khi chuyển dạ và thời gian vỡ ối ≥ 18 giờ thường gặp nhất với tỷ lệ 23% và 19,7%; mẹ bị nhiễm trùng đường tiết niệu trong khi mang thai và viêm màng ối

ít gặp hơn với tỷ lệ 1,6% Các YTNC phụ thường gặp nhất là ối vỡ sớm ≥ 1 giờ nhưng < 18 giờ và nước ối bẩn hoặc có phân su với tỷ lệ 23,0%

So sánh với các nghiên cứu khác chúng tôi thấy kết quả của Bùi Thị Hằng (2013) cho thấy thời gian ối

vỡ kéo dài và mẹ sốt là những YTNC thường gặp nhất Kết quả nghiên cứu của Đỗ Hồ Tĩnh Tâm (2016) cho thấy thời gian vỡ ối trên 18 giờ và mẹ sốt là các YTNC thường gặp nhất(3)

Độ đặc hiệu

Procalcitonin

0

20

40

60

80

100

Sensitivity: 100,0 Specificity: 83,9 Criterion : >0,098

Trang 6

Biểu hiện các triệu chứng lâm sàng

Theo kết quả Bảng 3 của chúng tôi cho thấy tần

suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng nhiều nhất là

các triệu chứng về tiêu hóa, toàn thân và hô hấp với tỷ

lệ lần lượt là 59,0%, 40,9% và 37,7% Tỷ lệ trẻ bị

NTSSS sau 48 giờ điều trị có biểu hiện vầ tiêu hóa và

thần kinh cao hơn có ý nghĩ thống kê so với nhóm

không bị NTSSS p<0,05 Kết quả nghiên cứu của Đỗ

Hồ Tĩnh Tâm cho thấy các triệu chứng NTSSS biểu

hiện nhiều nhất ở cơ quan tiêu hóa, hô hấp với tỷ lệ là

58,0% và 51,1% Tần suất gặp thấp ở cơ quan tim

mạch (7,6%) Tỷ lệ trẻ đẻ non có biểu hiện tiêu hóa và

toàn thân cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ≥

37 tuần(3)

Triệu chứng thay đổi thân nhiệt

Theo kết quả Bảng 4 của chúng tôi cho thấy có

8,2% trẻ NTSSS có bị hạ thân nhiệt và 8,2% trẻ có

sốt, đa số trẻ có nhiệt độ bình thường (83,6%) Sốt là

triệu chứng phản ánh tình trạng phản ứng của cơ thể

với các tác nhân gây bệnh, nhưng sốt không phải là

triệu chứng đặc hiệu trong chẩn đoán NTSSS mặc dù

nhiều nghiên cứu cho thấy NTSSS thường có sốt

Theo nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Ngọc trong

NTSSS có 46/255 trường hợp có sốt (18,0%) và

33/255 trường hợp hạ thân nhiệt (13,0%)(10) Kết quả

này của chúng tôi thấp hơn kết quả nghiên cứu của

Trần Quốc Việt (2012) cho thấy tỷ lệ trẻ sốt là 13,9%,

tỷ lệ hạ thân nhiệt là 29,03%, nghiên cứu của Bùi Thị

Hằng (2013) cho kết quả có 24,3% trẻ sốt, 1,4% trẻ hạ

thân nhiệt(2,13)

Biểu hiện da niêm mạc

Theo kết quả Bảng 4 của chúng tôi cho thấy các

triệu chứng về da là khá thấp, đa số là tình trạng da

vàng tái (24,6%) Các biểu hiện khác như nổi vân tím

hoặc xuất huyết dưới da ít găp hơn (3,3% và 8,2%)

Không có sự khác biệt về biểu hiện da giữa nhóm có

NTSSS với nhóm không có nhiễm trùng Eisa O

nghiên cứu trên 59 trẻ bị NTSSS thì có trẻ 16 trẻ bị

vàng da (chiếm tỷ lệ 27,1%)(4) Bùi Thị Hằng cho kết

quả da vàng tái chiếm tỷ lệ cao 59,5%, tái nhợt 6,8%,

tím 4,1%, xuất huyết 4,1%(2)

Biểu hiện các triệu chứng tim mạch

Theo kết quả Bảng 4 của chúng tôi cho thấy các

biểu hiện về tim mạch ít xuất hiện ở các trẻ bị mắc

bệnh NTSSS Chỉ có 6,6% trẻ có tần số tim nhanh ≥

160 lần/phút và không có trẻ nào có tần số tim chậm <

100 lần/phút Không có sự khác biệt về biểu hiện tim

mạch giữa nhóm có NTSSS với nhóm không có

NTSSS Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Ngọc có 4/255 trẻ sơ sinh mắc bệnh NTSSS có tần số tim >160 lần/phút (1,57%)(10) Với ngưỡng chẩn đoán tương tự với tôi, tác giả Trần Quốc Việt cho kết quả tần số tim nhanh là 11,83%, tần số tim chậm là 6,45%, tác giả Bùi Thị Hằng cho kết quả lần lượt là 18,9% và 2,7%(2,13) Như vậy trong nghiên cứu của tôi, tỷ lệ bệnh nhân có tần số tim nhanh đều thấp hơn so với các tác giả khác Tuy nhiên nghiên cứu của Eisa O lại ghi nhận có 81,4% trẻ có nhịp tim nhanh, không ghi nhận trường hợp nào có nhịp tim chậm(4) Về huyết động, trong thời gian nghiên cứu ghi nhận có 3 trẻ NTSSS có CRT > 2 giây, đây là một dấu hiệu tiền sốc, biểu hiện lâm sàng nặng

Biểu hiện các triệu chứng hô hấp

Theo kết quả Bảng 4 của chúng tôi cho thấy trong

nhóm trẻ có NTSSS có tình trạng thở nhanh với tần số thở > 60 lần/phút chiếm 37,7%, có biểu hiện dấu gắng sức chiếm 27,9%, không ghi nhận trường hợp nào thở chậm và có cơn ngưng thở > 20 giây Không có sự khác biệt về biểu hiện hô hấp giữa nhóm có NTSSS với nhóm không có NTSSS Theo Đỗ Hồ Tĩnh Tâm, trong các triệu chứng hô hấp, thở nhanh là triệu chứng thường gặp nhất (42%), thở gắng sức (38,2%), có 5,3% bệnh nhân có cơn ngưng thở, không ghi nhận trường hợp nào tần số thở dưới 30 lần/phút(3) Eisa O nghiên cứu trên 59 trẻ bị NTSSS, ghi nhận có 88% trẻ

có biểu hiện thở nhanh, 74,6% trẻ có biểu hiện thở rên

và 59,3% trẻ có thở gắng sức

Biểu hiện các triệu chứng tiêu hóa

Theo kết quả Bảng 4 của chúng tôi cho thấy trong

nhóm NTSSS triệu chứng về tiêu hóa thường gặp nhất

là nôn trớ với tỷ lệ 55,7%, sau đó là bú kém và bụng chướng chiếm 39,3% và 37,7%, xuất huyết tiêu hóa ít gặp hơn với 1,6% Sự khác biệt về tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng nôn, bú kém hoặc bỏ bú và chứng bụng giữa hai nhóm mắc bệnh NTSSS và không mắc bệnh NTSSS có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Nghiên cứu của Đỗ Hồ Tĩnh Tâm ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân có nôn chiếm 43,5%, sau đó là chướng bụng 33,6%, bú kém hoặc bỏ bú chiếm 28,2% Chỉ có 3,1% trẻ bị tiêu chảy

và 3,1% trẻ có biểu hiện gan lớn(3) Nghiên cứu của Bùi Thị Hằng cũng chung nhận định: nôn, bú kém và chướng bụng là những triệu chứng tiêu hóa thường gặp nhất(2) Nghiên cứu của Shaw cho thấy các triệu chứng tiêu hóa rất thường gặp trong NTSSS: bú kém 84,1%, tiêu chảy 68,1%, chướng bụng 40,9% Theo nghiên cứu của Eisa O có 62,7% trẻ bỏ bú hoặc bú kém Kết quả này cao hơn trong nghiên cứu của chúng tôi(4)

Trang 7

Biểu hiện các triệu chứng thần kinh

Theo kết quả Bảng 4 của chúng tôi cho thấy trong

nhóm NTSSS có 31,1% trẻ có biểu hiện kém linh

hoạt, trong thời gian nghiên cứu tôi không ghi nhận

trường hợp nào có biểu hiện lì bì hoặc kém đánh thức,

co giật hoặc tăng trương lực cơ Có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê về triệu chứng thần kinh giữa hai

nhóm mắc bệnh NTSSS và không mắc bệnh với p <

0,05 Kết quả của tôi tương tự với nghiên cứu của Đỗ

Hồ Tĩnh Tâm và Bùi Thị Hằng với tỷ lệ trẻ kém linh

hoạt lần lượt là 22,1% và 29,8%(2,3)

Biến đổi xét nghiệm lúc chẩn đoán

Theo kết quả Bảng 5 của chúng tôi cho thấy trong

nhóm bệnh nhân có xuất hiện triệu chứng lâm sàng thì

procalcitonin là xét nghiệm có tỷ lệ biến đổi cao nhất

100%; tiếp theo đó là CRP với 57,4%, bạch cầu tiểu

cầu ít có sự biến đổi hơn với tỷ lệ lần lượt là 18,0% và

9,8% Tỷ lệ tăng nống độ procalcitonin huyết thanh

giữa hai nhóm có NTSSS và không NTSSS khác

nhau có ý nghĩa thống kê với p<0,01

CRP từ lâu được biết đến là một yếu tố chỉ điểm

tình trạng viêm Trong nghiên cứu của chúng tôi có

57,4% số bệnh nhân NTSSS có tăng CRP So với

nhóm không bị NTSSS có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê p<0,05 So sánh kết quả nghiên cứu của

chúng tôi với các tác giả khác chúng tôi thấy tác giả

Gunjan M nghiên cứu giá trị của CRP trong NTSSS

thực hiện trên 50 bệnh nhi bị nhiễm trùng sơ sinh xác

nhận qua kết quả cấy máu dương tính cho thấy có 34

bệnh nhân (68%) có CRP dương Độ nhạy, độ đặc

hiệu, giá trị tiên đoán dương tính và âm tính lần lượt

là 90,3%, 42,1%, 71,79% và 72,7% Qua đó, tác giả

kết luận xét nghiệm CRP là xét nghiệm nhanh, rẻ, có

độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương tính và

âm tính cao trong chẩn đoán NTSSS(5)

Vai trò của procalcitonin (PCT) trong chẩn đoán

xác định NTSSS

Nồng độ PCT trong các nhóm nghiên cứu

Theo kết quả Bảng 6 của chúng tôi cho thấy nồng

độ trung bình của procalcitonin ở nhóm NTSSS cao

hơn nhóm không NTSSS, sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với p<0,001 Điều này cho thấy nồng độ

PCT huyết thanh có ý nghĩa trong phân biệt NTSSS

Theo Phạm Lê Lợi, nồng độ trung bình của PCT ở

nhóm nhiễm khuẩn chắc chắn là cao nhất (21,55

ng/ml) và thấp nhất là nhóm không nhiễm khuẩn (0,5

ng/ml) sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<

0,001(11) Nghiên cứu của Naher B(9) cho thấy có sự

khác biệt rõ về nồng độ PCT trong nhóm NKSSS và nhóm NTSSS Với nhóm NTSSS là 6,8 ng/ml và nhóm NTSSS là 0,5 ng/ml hoặc nghiên cứu của Minoo Adib và cộng sự tại Iran năm 2012 cũng cho thấy một kết quả tương tự như nghiên cứu của chúng tôi, nồng độ PCT trong nhóm NKSSS là 6,0 ng/ml và

ở nhóm không nhiễm khuẩn là 0,6 ng/ml với p < 0,05(7) Eisa O cũng nghiên cứu giá trị của PCT trong NTSSS Kết quả nghiên cứu của nhóm cho thấy có tới 66,6% số bệnh nhi bị NTSSS có tăng PCT, trong khi đó tỷ lệ bệnh nhân có tăng PCT ở nhóm không NTSSS chỉ là 7%(4)

Giá trị của PCT trong chẩn đoán NTSSS

Theo kết quả Bảng 7 của chúng tôi cho thấy PTC

có giá trị chẩn đoán NTSSS thể hiện với độ nhạy rất cao 100%, nhưng độ đặc hiệu khá thấp 32,3%, giá trị tiên đoán dương tính khá cao 74,4% và giá trị tiên đoán âm tính rất cao 100% Độ chuẩn xác của chẩn đoán là 66,3%

Xác định diện tích dưới đường cong ROC của PCT trong chẩn đoán NTSSS

Theo kết quả Bảng 8 của chúng tôi cho thấy

đường cong ROC mô tả giá trị PCT xác định NTSSS

có diện tích dưới đường cong bằng 0,954 (so sánh với nhóm không nhiễm khuẩn) Điều này chứng tỏ PCT

có giá trị chẩn đoán NTSSS rất tốt Với điểm cắt 0,098 ng/ml thì độ nhạy cả PCT là 100% và độ đặc hiệu 83,9%

Xác định điểm cắt của PCT trong chẩn đoán NTSSS

Theo kết quả Bảng 9 của chúng tôi cho thấy tại

điểm cắt nồng độ procalcitonin >0,098 ng/ml có khả năng xác định được NTSSS với độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 83,9% Trong nghiên cứu của Phạm Lê Lợi, với điểm cắt PCT ≥ 0,54 ng/ml, thì độ nhạy của PCT

là 92,3% và độ đặc hiệu 80,2%(11) Joses B và cộng sự nghiên cứu trên 827 mẫu máu từ 317 trẻ sơ sinh trong một nghiên cứu đa trung tâm tại Tây Ban Nha đã cho kết quả từ lúc sinh đến 12h tuổi điểm cut-off của PCT xác định NTSSS là 0,55 ng/ml có độ nhạy và độ đặc hiêu là 75,4% và 72,3%, từ 12 đến 24 giờ tuổi là 4,7ng/ml và trên 24 giờ tuổi là 1,7 ng/ml(7)

Trang 8

KẾT LUẬN

Đặc điểm lâm sàng của nhiễm trùng sơ sinh sớm

trong nghiên cứu của chúng tôi cũng giống như những

báo cáo của những tác giả khác

Procalciton có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong

chẩn đoán sớm nhiễm trùng sơ sinh sớm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Agence Nationale d’Accréditation et d’Evaluation en Santé (ANAES)

(2002) Diagnostic et traitement curatif de l’infection bactérienne

précoce du nouveau-né Recommandations pour la pratique clinique,

pp.489-496

2 Bùi Thị Hằng (2013) “Nghiên cứu giá trị của CRP trong chẩn đoán

bệnh nhiễm trùng sơ sinh sớm qua đường mẹ - thai” Luận văn Thạc sĩ

Y học của Bác sĩ nội trú bệnh viện, Đại học Y Dược Huế, pp.54

3 Đỗ Hồ Tĩnh Tâm (2016) “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm

và kết quả điều trị nhiễm trùng sơ sinh sớm tại khoa Nhi bệnh viện

trường Đại học Y Dược Huế” Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y

Dược Huế, tr.41

4 Eisa O (2017) “Procalcitonin in the diagnosis of early-onset neonatal

in resource-limited setting” Cogent Medicine, 4:1-10

5 Gunjan M (2017) “Study of C-reactive protein in neonatal sepsis” Int

J Contemp Pediatr, 4(3):890-895

6 Inchiro M (2018) “Recent epidemiology of neonatal sepsis in Japan:

did the strategies to control and prevent MRSA transmission lead to a

reduction in the incidence of late-onset sepsis?” Research and Reports

in Neonatology, 4:177-81

7 Lopez S (2007) “Evaluation of procalcitonin for diagnosis of neonatal

sepsis of vertical transmission” BMC Pediatr, pp.7-9

8 Minoo A (2012) “Procalcitonin: A realible Marker for the diagnosis of

neonatal sepsis” Iran J Basis Med Sci, pp.777-787

9 Naher B (2014), “Role of serum procalcitonin and C-reactive protein in

the diagnosis of neonatal sepsis” Bangladesh Med Res Counc Bull,

37(2):40-46

10 Nguyễn Tuấn Ngọc (2009) “Nguyên cứu đặc điểm nhiễm khuẩn sơ

sinh tại khoa nhi bệnh viện Đa khoa trung ương Thái nguyên” Luận

văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Thái Nguyên, pp.35

11 Phạm Lê Lợi (2015) “Nghiên cứu giá trị của procalcitonin trong

nhiễm trùng sơ sinh” Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà nội,

pp.30

12 Shahla A (2018) “Trend in Incidence of Neonatal Sepsis and Antibiotic Susceptibility of causative Agents in Two Neonatal

Intensive Care Units in Tehran” Journ of Clinical Neonatology,

1(3):124-131

13 Trần Quốc Việt (2013) “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và giá trị chẩn đoán của bạch cầu máu ngoại vi trong bệnh nhiễm trùng sơ sinh sớm qua đường mẹ thai tại khoa Nhi bệnh viện Đại học Y Dược

Huế’ Luận án Chuyên khoa Cấp II, Đại Học Y Dược Huế, pp.27-28

14 Võ Tăng Duyên, Bùi Quốc Thắng (2009) "Các yếu tố dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến tử vong do nhiễm trùng huyết sơ

sinh" Y học TP Hồ Chí Minh, 13(S1):35-39

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 21/06/2019 Ngày bài báo được đăng: 10/08/2019

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w