1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình trạng sống còn của trẻ em bị viêm thận do lupus tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ năm 2010 đến 2018

7 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 335,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày khảo sát tình trạng sống còn của trẻ em bị viêm thận do lupus và các yếu tố tiên lượng sống còn của bệnh nhân tại bệnh viện Nhi đồng 2 từ năm 2010 đến năm 2018.

Trang 1

TÌNH TRẠNG SỐNG CÒN CỦA TRẺ EM BỊ VIÊM THẬN

DO LUPUS TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 TỪ NĂM 2010 ĐẾN 2018

Lê Hoàng Phương * , Trần Thị Mộng Hiệp ** , Hoàng Thị Diễm Thúy ***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát tình trạng sống còn của trẻ em bị viêm thận do lupus và các yếu tố tiên lượng sống còn

của bệnh nhân tại bệnh viện Nhi đồng 2 từ năm 2010 đến năm 2018

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu Tất cả bệnh nhân đến 16 tuổi được chẩn đoán viêm

thận lupus lần đầu tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2010 đến 31/5/2013 được đưa vào danh sách chọn mẫu Chúng tôi ghi nhận các biến số về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, theo dõi và tình trạng của bệnh nhân tại thời điểm 1 năm, 3 năm và 5 năm hoặc tại thời điểm xuất hiện kết cục tử vong theo hồ sơ nội trú và ngoại trú

Kết quả: 45 trường hợp được chẩn đoán viêm thận do lupus lần đầu từ năm 2010 đến 2013 và được theo dõi

trong vòng 5 năm Tuổi trung vị là 11 tuổi Tỉ số nữ/nam là 4,0 Tiểu đạm ngưỡng thận hư và tổn thương thận cấp

là hai biểu hiện tổn thương thận thường gặp Nhóm giải phẫu bệnh thường gặp nhất là nhóm IV chiếm 47,6% Tỷ

lệ sống còn của trẻ em viêm thận do lupus sau 5 năm là 82,3 ± 6,2% Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em viêm thận do lupus trong 5 năm đầu điều trị là nhiễm trùng và bệnh lupus hoạt động Xác suất tử vong nhóm bệnh nhân giảm tiểu cầu cao gấp 9,82lần nhóm bệnh nhân không giảm tiểu cầu

Kết luận: Nghiên cứu hồi cứu trên 45 trẻ viêm thận do lupus tại bệnh viện Nhi đồng 2 cho thấy đây là bệnh

nặng, có thể dẫn đến tử vong Giảm tiểu cầu có thể là yếu tố tiên lượng bệnh nặng Bệnh nhân cần được điều trị tích cực nhiễm khuẩn và giáo dục nhằm hạn chế bỏ trị

Từ khóa: bệnh lupus đỏ hệ thống, lupus, viêm thận do lupus, tình trạng sống còn, giảm tiểu cầu, tổn thương thận cấp, thận hư, nhiễm trùng, lupus hoạt động, tử vong, lupus khởi phát tuổi trẻ em

ABSTRACT

SURVIVAL ANALYSIS IN CHILDREN WITH LUPUS NEPHRITIS IN CHILDREN’S HOSPITAL 2 FROM 2010

TO 2018

Le Hoang Phuong, Tran Thi Mong Hiep, Hoang Thi Diem Thuy

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 4 - 2019: 98 – 103

Objectives: This study was a retrospective analysis of children hospital 2 data from 2010 to 2018 to survival

of children with lupus nephritis and prognostic factors for survival in patients

Methods: The retrospective cohort study Children below 16 years of age who diagnosed with lupus nephritis

at Children’s Hospital 2 the first time between January 2010 and May 2013 were enrolled The data collected included demographical, clinical and laboratory features, treatment, response to therapy and outcome at 1 year,

3 year, 5 year and at last follow-up

Results: 45 cases diagnosed with lupus nephritis from 2010 to 2013 were enrolled and followed up for 5

years The median age at the time of diagnosis was 11.0 year The sex ratio was 4 for girls Nephrotic syndrome and acute kidney injury were the most observed manifestation On renal biosy, class IV nephritis (WHO) were observed in 47.6% patients The 5-year survival rate of children with lupus nephritis was 82.3 ± 6.2% Infection and active SLE appeared to be the most frequent causes of death A survival probabilityof 82.3 ± 6.2% at 5 years

was found Increased mortality in patients with thrombocytopenia compared to those with normal plateles (HR 9.82; KTC95%: 1.56-61.70; p=0.015)

Tác giả liên lạc: BS Lê Hoàng Phương ĐT: 0389965754 Email: hoangphuongle41@gmail.com

Trang 2

Key words: systemic lupus erythematosus, SLE, nephritis, survival, thrombocytopenia, acute injury kidney,

nephrotic syndrome, infection, lupus activity, mortality, pediatric systemic lupus erythematosus

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lupus đỏ hệ thống là bệnh tự miễn gây tổn

thương nhiều cơ quan quan trọng trong cơ thể Viêm

thận do lupus là một bệnh nặng, có thể gây tử vong,

đặc biệt là ở trẻ em(1,13) Bệnh nhân tử vong chủ yếu

do 2 nguyên nhân chính: nhiễm khuẩn và hoạt tính

lupus không kiểm soát được(5) Trên thế giới, tỷ lệ

sống còn sau 5 năm của trẻ em viêm thận do lupus

dao động từ 82% đến 97%(7,15,17,19,23) Ở Việt Nam có

khá nhiều công trình nghiên cứu về lupus đỏ hệ thống

nhưng đa số tập trung ở người lớn Việc xác định tỷ lệ

sống còn của trẻ em bị viêm thận do lupus, tỷ lệ sống

còn chức năng thận và các yếu tố tiên lượng kết cục sẽ

giúp cho các bác sĩ lâm sàng điều trị tốt hơn, từ đó cải

thiện tỷ lệ sống còn và giảm tỷ lệ tiến triển đến bệnh

thận mạn

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát tình trạng sống còn của trẻ em bị viêm

thận do lupus và các yếu tố tiên lượng sống còn của

bệnh nhân tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ năm 2010 đến

năm 2018

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân <16 tuổi được chẩn đoán viêm

thận lupus lần đầu và theo dõi tại Bệnh viện Nhi Đồng

2 từ tháng 1/2010 - 5/2018

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm thận do lupus(22):

Được chẩn đoán bệnh lupus đỏ hệ thống (SLE)

theo tiêu chuẩn của hiệp hội thấp Hoa kỳ 1982 (cập

nhật năm 1997) và có bằng chứng tổn thương thận

Bảng 1 Bằng chứng tổn thương thận: thỏa 1 trong

các điều kiện

Tiểu đạm

Đạm niệu ≥ 0,3 g/ngày/1,73m 2 hoặc

Đạm/creatinine niệu > 0,02 g/mmol

Tiểu máu đại thể hoặc vi thể

Tăng huyết áp Giảm độ lọc cầu thận (< 80 ml/phút/1,73m2) Tổn thương thận cấp

Phương pháp thu thập số liệu

Giai đoạn 1 - Thu thập mẫu đầu vào

Tất cả bệnh nhân đến16 tuổi được chẩn đoán viêm thận lupus lần đầu tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2010 đến 31/5/2013 được đưa vào danh sách chọn mẫu

Giai đoạn 2 - Theo dõi

Tất cả bệnh nhân trong mẫu được theo dõi qua và lấy số liệu theo bảng thu thập số liệu sau 1 năm, sau 3 năm và sau 5 năm hoặc tại thời điểm xuất hiện kết cục

tử vong theo hồ sơ nội trú và ngoại trú

Số liệu được nhập và xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 Phân tích thời gian sống còn, kết quả thể hiện dưới dạng đường biểu diễn thời gian sống Kaplan-Meier.So sánh đường cong sống còn bằng phép kiểm log-rank Sau đó chọn lựa biến số độc lập đưa vào phương trình hồi qui Cox đa biến bằng phương pháp Enter với ngưỡng để loại bỏ biến là Sig t

>0,1 Phân tích yếu tố liên quan giữa các biến số độc lập với sống còn bằng phương trình hồi qui Cox đa biến Kết quả liên quan giữa các biến số độc lập và sống còn trong phương trình hồi qui Cox đa biến có ý nghĩa thống kê khi p <0,05(2,8)

KẾT QUẢ

Từ năm 2010 đến năm 2018, có 45 trường hợp trẻ

bị viêm thận lupus lần đầu thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

và được theo dõi tại bệnh viện Nhi Đồng 2 Tuổi trung vị là 11,0 tuổi Tỷ số nam:nữ là 0,25:1 Có 22% trẻ có tiền căn bệnh lý liên quan đến bệnh lupus đỏ hệ thống, trong đó tiền căn bệnh lý thận chiếm đa số

(Hình 1)

Trang 3

42%

40%

27%

18%

11%

11%

9%

9%

7%

4%

Huyết học

Cơ xương khớp

Da Thần kinh Gan Niêm Tim Viêm mạch máu ngoại vi

Tăng huyết áp Rụng tóc Phổi

Hình 1: Tỷ lệ tổn thương các cơ quan đi kèm

Tổn thương huyết học chiếm tỷ lệ cao nhất trong

tổn thương các cơ quan ngoài thận Trong đó thiếu

máu là biểu hiện thường gặp nhất, chiếm 46,7% Tổn

thương các cơ quan nội tạng quan trọng là thần kinh,

gan, tim, phổi có tỷ lệ lần lượt là 26,7%, 17,8%,

11,1% và 4,4%

Hai biểu hiện tổn thương thận thường gặp nhất là

tiểu đạm ngưỡng thận hư (40%) và tổn thương thận

cấp (40%) Nhóm giải phẫu bệnh thường gặp nhất là

nhóm IV chiếm 47,6%, tiếp theo là nhóm III chiếm

42,9% Tỷ lệ dương tính với xét nghiệm miễn dịch

ANA và anti-dsDNA cao, chiếm tỷ lệ lần lượt là

86,7% và 80%

Về điều trị, 100% các trường hợp được điều trị

với Methylprednisolone Số trường hợp phải điều trị

thay thế thận là 3/45 trường hợp, chiếm tỷ lệ 6,7%

Kết quả cuối cùng

Tỷ lệ sống còn của trẻ em viêm thận do lupus trong nghiên cứu của chúng tôi tới thời điểm 1 năm, 3 năm và 5 năm lần lượt là 91,0±4,3%, 88,2±5,0% và 82,3±6,2% Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em viêm thận do lupus trong 5 năm đầu điều trị là nhiễm khuẩn và bệnh lupus hoạt động Tỷ lệ bệnh thận mạn giai đoạn cuối sau 1 năm là 2,2%, không đổi sau 3 năm và sau 5 năm Nguy cơ tử vong nhóm bệnh nhân giảm tiểu cầu cao gấp 9,82 lần nhóm bệnh nhân

không giảm tiểu cầu với giá trị p là 0,015 (Bảng 2, 3,

4 và Hình 2)

Bảng 2 Nguyên nhân tử vong của các bệnh nhân trong nghiên cứu

Trang 4

Hình 2 Đường biểu diễn tỷ lệ sống còn theo thời gian Bảng 3 Hồi quy Cox đơn biến các yếu tố liên quan

với kết cục tử vong

(*) Giá trị

p

(*)

Khoảng tin cậy 95%

Bảng 4 Hồi quy Cox đa biến các yếu tố liên quan với

kết cục tử vong

(*) Giá trị

p

(*)

Khoảng tin cậy 95%

BÀN LUẬN

Trên thế giới, tỷ lệ sống còn sau 5 năm của trẻ em

viêm thận do lupus ghi nhận giữa các nghiên cứu dao

động từ 82% đến 97% Nghiên cứu từ dân số chủng

tộc châu Phi, châu Á thường ghi nhận có tỷ lệ tử vong

Sau 5 năm theo dõi 45 trẻ viêm thận lupus, chúng tôi ghi nhận có 7 trường hợp tử vong, tỷ lệ sống còn là 84,4%, tương đương với tác giả Wu JY (87%) và Hela J (86%) với dân số nghiên cứu khá tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi(6,23) Nghiên cứucắt ngang của tác giả T.T.Nam thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung Ương công bố vào tháng 4 năm 2018 ghi nhận tỷ lệ tử vong là 0,79% sau 3 năm(20) Trong dân

số chọn mẫu của mình, tác giả T.T.Nam loại ra những trường hợp lupus tối cấp, tử vong sớm Ngoài ra tỷ lệ bệnh nhân có giảm tiểu cầu nặng trong nghiên cứu này thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi (1,6% so với 6,7%) Tác giả P Srivastava thực hiện tại Ấn Độ ghi nhận tỷ lệ tử vong sau 5 năm theo dõi là 91,1% Chỉ

có 59,8% trường hợp tổn thương nhóm tăng sinh(nhóm III và nhóm IV)là nhóm tổn thương thận nặng, thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi (97,8%)(18) Đối với tác giả Tanya P nghiên cứu trên dân số có tỷ

lệ người da trắng chiếm đa số, ghi nhận tỷ lệ tử vong thấp hơn (3%) sau 5 năm theo dõi(14) Điều này phù hợp với y văn về nhận định bệnh SLE ở dân số châu

Á thường nặng hơn dân số gốc da trắngvà cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Cervera R công bố sau

10 năm trên 1000 bệnh nhân SLE tại Baltimore (Mỹ)(1)

Tuy tỷ lệ tử vong giữa các nghiên cứu có khác nhau nhưng các tác giả đều ghi nhận nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trên trẻ viêm thận lupus

là nhiễm trùng nặng và SLE hoạt

Trang 5

trường hợp có liên quan đến vi khuẩn

Mycobacterium tuberculosis Theo công bố của Tổ

chức y tế thế giới, hàng năm có 10 triệu người mắc

lao trên toàn cầu Tại Việt Nam, riêng trong năm

2017 có hơn 100.000 người được chẩn đoán mắc

lao, trong đó 12.000 người tử vong vì bệnh lao

Triệu chứng thường không đặc hiệu, có thể bị nhầm

lẫn với triệu chứng tổn thương phổi trên bệnh SLE

Từ đó cho thấy tầm quan trọng của việc tầm soát

bệnh lao trên đối tượng bệnh nhân lupus Ngoài ra,

trong số các bệnh nhân tử vong do nhiễm trùng,

chúng tôi ghi nhận 1 trường hợp viêm phổi cấy ra

Candida albicans Đây cũng là một tác nhân nên

được lưu ý khi điều trị nhiễm khuẩn kém đáp ứng

điều trị

Nguyên nhân thứ hai gây tử vong trong 5 năm

đầu chúng tôi ghi nhận là SLE hoạt động Bệnh nhân

có hoạt tính bệnh cao với tổn thương nhiều cơ quan,

kém đáp ứng với điều trị tấn công, dẫn đến tử vong

Cả 3 trường hợp tử vong do hoạt tính SLE không

kiểm soát được đều có tổn thương huyết học dòng tiểu

cầu và dòng hồng cầu

Nguyên nhân thứ ba gây tử vong ở bệnh nhân

viêm thận lupus trong nghiên cứu của chúng tôi là

SLE tái hoạt Trong đó có trường hợp bệnh nhân bỏ

tái khám và theo dõi sau 2,2 năm Người nhà bỏ tái

khám 1 năm, tự mua toa cũ uống trong vòng 2 tháng

và chuyển qua uống thuốc nam Bệnh nhân nhập viện

lại trong bệnh cảnh co giật, xuất huyết tiêu hóa và tử

vong do hoạt tính lupus không kiểm soát được

Cho đến nay, nhiều yếu tố tiên lượng kết cục xấu

được công bố trong viêm thận lupus ở trẻ em cũng

như người lớn: tuổi khởi phát bệnh, giới nam, tăng

huyết áp, bệnh nhân có HCTC hoặc tổn thương thận

cấp tại thời điểm chẩn đoán, giảm bổ thể nặng, tái

phát, nhiễm trùng, tổn thương giải phẫu bệnh nhóm

IV Mức độ liên quan giữa các yếu tố tiên lượng với

kết cục tử vong khác nhau giữa các nghiên

cứu(3,4,7,160,171,18,20,21,23) Trong nghiên cứu của chúng

tôi, yếu tố giảm tiểu cầu được ghi nhận là một yếu tố

tương quan đến tỷ lệ tử vong của bệnh nhân có ý

nghĩa thống kê, với giá trị p=0,01 với phép kiểm

log-rank Kết quả cuối cùng của phân tích hồi quy Cox đa

biến ghi nhận giảm tiểu cầu làm tăng nguy cơ tử vong

lên gấp 9,82 lần so với không giảm tiểu cầu(HR 9,82;

KTC 95%: 1,56-61,70; p=0,015)

KẾT LUẬN

biện pháp điều trị tích cực đối với trường hợp bệnh mới chẩn đoán cũng như bệnh tái hoạt Đặc biệt ở những bệnh nhân có biểu hiện giảm tiểu cầu, cần được theo dõi sát và điều trị tích cực và đây là yếu

tố có liên quan đến tử vong

Điều trị nhiễm khuẩn tích cực, giáo dục và hỗ trợ bệnh nhân tái khám định kỳ, tránh tình trạng bỏ điều trị là biện pháp nâng cao tỷ lệ sống còn Tỷ lệ tử vong của trẻ em bị viêm thận do lupus trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu trên thế giới Tuy nhiên cần tiếp tục có các công trình nghiên cứu

có thời gian dài hơn và cỡ mẫu lớn hơn để khảo sát tiếp các yếu tố ảnh hưởng đến sống còn của bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cervera R, Khamashta MA, Font J (2003) Morbidity and mortality in systemic lupus erythematosus during a 10-year period: a comparison of

early and late manifestations in a cohort of 1,000 patients Medicine,

82(5):299-308

2 Chan YH (2004) Biostatistics 203 Survival analysis Singapore Med

J, 45(6):249-56

3 Chen YE, Korbet SM, Katz RS, Schwartz MM, Lewis EJ (2008)

"Value of a complete or partial remission in severe lupus nephritis"

Clin J Am Soc Nephrol, 3(1):46-53

4 Hari P, Bagga A, Mahajan P (2009) Outcome of lupus nephritis in

Indian children Lupus, 18(4):348-54

5 Jakes RW, Bae SC, Louthrenoo W (2012) Systematic review of the epidemiology of systemic lupus erythematosus in the Asia-Pacific

region: Prevalence, incidence, clinical features, and mortality Arthritis Care Res, 64(2):159-68

6 Jebali H, Hajji M, Rais L (2017) Clinicopathological findings and outcome of lupus nephritis in Tunisian children: A review of 43

patients Pan Afr Med J, pp.27

7 Kono M, Yasuda S, Kato M (2014) Long-term outcome in Japanese

patients with lupus nephritis Lupus, 23(11):32

8 Lê Trường Giang (200)7 Chương 11 trong Thống kê y học Nhà xuất bản Y học, pp.181-191

9 Levey AS, de Jong PE, Coresh J (2011) "The definition, classification, and prognosis of chronic kidney disease: a KDIGO Controversies

Conference report" Kidney Int, 80(1):17-28

10 Mubarak M (2014) "ISN/RPS 2003 classification of lupus nephritis: time to take a look on the achievements and limitations of the schema"

J Nephropathol, 3(3):87-90

11 National High Blood Pressure Education Program Working Group on High Blood Pressure in Children and Adolescents (2004) "The fourth report on the diagnosis, evaluation, and treatment of high blood

pressure in children and adolescents" Pediatrics, 114 (2 Suppl 4th

Report):555-76

12 Nguyễn Huỳnh Trọng Thi, Hoàng Thị Diễm Thúy, Trần Thị Mộng Hiệp (2010) Kết quả điều trị viêm thận lupus tại bệnh viện Nhi đồng 2

Y học TP.Hồ Chí Minh, 14 (4):61-65

13 Papadimitraki ED, Isenberg DA (2009) Childhood - and adult-onset

lupus: an update of similarities and differences Expert Rev Clin Immunol, 5(4):391-403

14 Pereira T, Abitbol CL, Seeherunvong W (2011) Three decades of

progress in treating childhood-onset lupus nephritis Clin J Am Soc Nephrol, 6(9):2192-9

15 Rianthavorn P, Buddhasri A (2015) Long-term renal outcomes of childhood-onset global and segmental diffuse proliferative lupus

nephritis Pediatr Nephrol, 30(11):1969-76

Trang 6

17 Singh S, Abujam B, Gupta A (2015) Childhood lupus nephritis in a

developing country-24 years' single-center experience from North

India Lupus, 24(6):641-7

18 Srivastava P, Abujam B, Misra R (2016) Outcome of lupus nephritis

in childhood onset SLE in North and Central India: single-centre

experience over 25 years Lupus, 25(5):547-57

19 Szymanik-Grzelak H, Kuzma-Mroczkowska E, Maldyk J (2016)

Lupus nephritis in children - 10 years' experience Cent Eur J Immunol,

41(3):248-254

20 Thái Thiên Nam, Lê Thanh Hải, Trần Văn Hợp (2018) Nghiên cứu

lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị viêm thận lupus ở trẻ em

Luận văn tốt nghiệp Tiến sĩ Trường đại học Y Hà Nội Chuyên ngành

Nhi khoa, tr.35

21 Wang F, Wang CL, Tan CT (1997) Systemic lupus erythematosus in

Malaysia: a study of 539 patients and comparison of prevalence and

disease expression in different racial and gender groups Lupus,

6(3):248-53

22 Weening JJ, D’Agati VD, Schwartz MM (2004) The Classification of Glomerulonephritis in Systemic Lupus Erythematosus Revisited

Journal of the American Society of Nephrology, 15 (2):241-250

23 Wu JY, Yeh KW, Huang JL (2014) Early predictors of outcomes in

pediatric lupus nephritis: Focus on proliferative lesions Semin Arthritis Rheum, 43(4):513-20

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 21/06/2019 Ngày bài báo được đăng: 10/08/2019

Trang 7

THE EPILEPSY FOLLOWING FEBRILE SEIZURES (FS) 28 Bui Hieu Anh, Le Thị Khanh Van, Nguyen Le Trung Hieu * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23

TREATMENT OUTCOME OF SURGICAL CONGENITAL TRACHEAL STENOSIS PATIENTS IN CHILDREN’S

Nguyen Hoang Phong, Tran Thi Mong Hiep, Lai Le Hung * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23

CHARACTERZINATION AND ANTIMICROBIAL RESISTANCE IN PEDIATRIC URINARY TRACT INFECTION

Tran Thi Kim Ngan, Hoang Thi Diem Thúy, Nguyen Van Tan Minh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement

A RARE CLINICAL FEATURES OF EOSINOPHILIC GASTROENTERITIS IN CHILDREN'S HOPITAL 2: CASE

Ha Van Thieu, Nguyen Minh Ngoc, Ngo Van Bach, Vu Bao Son * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of

Le Thuy Phuong Truc, Ha Van Thieu, Nguyen Minh Ngoc * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23

COMPARISON OF BLOOD CULTURE AND MULTIPLEX REAL-TIME PCR FOR DIAGNOSIS OF PEDIATRIC

Bui Thanh Liem, Phùng Nguyen The Nguyen, Tran Diep Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of

Huynh Nguyen Duy Liem, Phung Nguyen The Nguyen, Tran Diep Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine *

CHARACTERISTICS OF BLUNT ABDOMINAL TRAUMA IN CHILDREN AND NONOPERATIVE MANAGEMENT

Nguyen Anh Tuan, Pham Van Quang, Trinh Huu Tung * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 –

Nguyen Thi Thanh Binh, Le Thy Phuong Anh, Hoang Thi Thuy Yen, Pham Thi Ny * Ho Chi Minh City Journal of Medicine

SURVIVAL ANALYSIS IN CHILDREN WITH LUPUS NEPHRITIS IN CHILDREN’S HOSPITAL 2 FROM 2010 TO

Le Hoang Phuong, Tran Thi Mong Hiep, Hoang Thi Diem Thuy * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm