Cải tiến phiếu chăm sóc (PCS) dựa theo thang điểm định lượng nhằm gia tăng tỷ lệ tuân thủ, tính điểm cảnh báo đúng và sự hài lòng của điều dưỡng.
Trang 1CẢI TIẾN PHIẾU CHĂM SÓC THEO THANG ĐIỂM ĐỊNH LƯỢNG
Lê Bích Liên*, Đỗ Văn Niệm*, Huỳnh Thoại Loan*, Nguyễn Thị Cẩm Lệ*,
Lê Ngọc Lan*, Nguyễn Ngọc Tuyền*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Giảm thời gian ghi chép và tăng độ khách quan trong đánh giá là cần thiết để gia tăng chất
lượng chăm sóc điều dưỡng
Mục tiêu: Cải tiến phiếu chăm sóc (PCS) dựa theo thang điểm định lượng nhằm gia tăng tỷ lệ tuân thủ, tính
điểm cảnh báo đúng và sự hài lòng của điều dưỡng
Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng với thiết kế chuỗi thời gian trước – sau Sử dụng biểu đồ
con chạy để phân tích khuynh hướng chỉ số chất lượng
Kết quả: Mức độ tuân thủ tăng dần trên ngưỡng mục tiêu 70% khi thí điểm Nhóm cải tiến điều chỉnh mục
tiêu lên 85% khi nhân rộng Trong 10 tuần nhân rộng, tỷ lệ tuân thủ và tính điểm cảnh báo đúng tăng dần trên ngưỡng với trung vị tương ứng là 92,3% và 91,1% Trong 10 tuần duy trì, chỉ số ổn định trên ngưỡng mục tiêu
Tỷ lệ điều dưỡng hài lòng với phiếu chăm sóc mới là 85,6%
Kết luận: Phiếu chăm sóc mới giúp công việc dễ hơn, điều dưỡng hài lòng hơn
Từ khoá: MPEWS, PDCA, phiếu chăm sóc (PCS)
ABSTRACT
IMPROVING NURSING DOCUMENTINGTEMPLATE BASED ON QUANTITATIVE EVALUATION SCORE
Le Bich Lien, Do Van Niem, Huynh Thoai Loan, Nguyen Thi Cam Le, Le Ngoc Lan, Nguyen Ngoc Tuyen * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 4 - 2016: 235 - 241
Introduction: Reducing nurses’ documenting time and increasing objective level of patient’s evaluation are
necessary to enhancing quality nursing care.
Objectives: To improve nursing documenting based on quantitative evaluation scale for increasing the rates
of compliance and correct early warning scoring, also nursing satisfaction
Methodology: We conduct a community “before and after time series design” trial and use run-chart to
analyze the trend of quality indicators
Results: In pilot phase, rate of compliance increases over the threshold of 70% The quality improvement
team modified the threshold up to 85% in the spreading phase During the next 10 weeks of spreading, the rates of compliance and correct early warning scoring increase over the threshold with the correlative medians 92.3% and 91.1% In the next sustained 10 weeks, the trend of quality indicators are stable over the objectives’ threshold The nurses’ satisfaction rate of new nursing documenting templates is 85.6%
Conclusion: The new nursing documenting templates makes work easier and the nurses satisfied more Key words: MPEWS, PDCA, nursing documenting template
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất lượng điều trị phụ thuộc vào 2 yếu tố
chính: (1) chẩn đoán bệnh, ra quyết định điều trị chính xác, kịp thời & (2) chăm sóc điều dưỡng
* Bệnh viện Nhi Đồng 1
Trang 2tốt Trong chăm sóc điều dưỡng, phát hiện sớm
diễn biến nặng nhằm can thiệp kịp thời là rất
quan trọng, góp phần giảm tử vong và di chứng
Thang điểm cảnh báo sớm ở trẻ em có điều
chỉnh (TĐCBSTEĐC) (Pediatric Early Warning
Score: MPEWS) là một thang định lượng, được
áp dụng ở nhiều nước có nền y học phát triển
như Hoa Kỳ, Anh, Australia và có khả năng
cảnh báo sớm diễn tiến nặng khoảng 11 giờ(1),
tiên đoán khả năng cần nhập hồi sức tích cực(5)
Hiện tại sử dụng phiếu theo dõi chức năng
sống, phiếu chăm sóc & lập kế hoạch chăm sóc
nên điều dưỡng mất nhiều thời gian, ghi lặp lại
thông tin hành chính người bệnh Đánh giá điều
dưỡng còn theo kiểu định tính, lệ thuộc vào kinh
nghiệm của người đánh giá, nên gây khó khăn
cho điều dưỡng mới.Vì vậy, chúng tôi cải tiến
phiếu chăm sóc; tích hợp cả 3 mẫu phiếu chăm
sóc, theo dõi chức năng sống và kế hoạch chăm
sóc cùng với áp dụng TĐCBSTEĐC nhằm góp
phần nâng cao chất lượng chăm sóc
Mục tiêu nghiên cứu
Nâng cao mức độ an toàn & tiện lợi trong
công tác chăm sóc điều dưỡng, hướng đến các
mục tiêu cụ thể sau đây:
(1) Tăng tỷ lệ người bệnh được theo dõi
đúng chính sách > 85%
(2) Tăng tỷ lệ xác định đúng điểm cảnh báo
sớm > 85%
(3) Tăng tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng với
mẫu phiếu chăm sóc mới > 85%
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
bệnh đa dạng Thời gian thí điểm từ tháng 12/2014 đến tháng 7/2015
Giai đoạn 2: Sau khi thí điểm, Bệnh viện đề nghị và được Cục Quản lý KCB cho phép nhân rộng tại Công văn số 825/KCB-ĐD ngày 22/7/2015, Sở Y tế TP Hồ Chí Minh tại Công văn
số 5873/SYT-NVY ngày 24/8/2015; vì đây là biểu mẫu được kiểm soát theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28/9/2001 của Bộ trưởng
Bộ Y tế Hoạt động nhân rộng triển khai tại 4 khoa Tiêu hoá, Sốt xuất huyết, Nội tổng quát 1
và Nội tổng quát 2 từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015
Giai đoạn 3: Duy trì kết quả cải tiến tại 5 khoa đã triển khai từ tuần 51-2015
Các hoạt động can thiệp trong nghiên cứu gồm có
Xây dựng & ban hành Chính sách theo dõi
và xử trí lên thang (sau đây gọi tắt là Chính sách)
Thiết kế & điều chỉnh biểu mẫu phiếu chăm sóc tích hợp điểm cảnh báo sớm, Hướng dẫn sử dụng phiếu chăm sóc, Hướng dẫn tính điểm cảnh báo & điểm đau Nội dung thang đánh giá gồm có: (1) Sự lo lắng của BS/ĐD/TNNB; (2) Thân nhiệt; (3) Mạch, Huyết áp; (4) Nhịp thở; (5)
Độ bão hoà oxy qua da; (6) Mức độ tri giác; (7) Điểm đánh giá đau (Người bệnh có điểm đau > 5 điểm, can thiệp xâm lấn, 7 ngày đầu sau mổ); (8) Theo dõi lượng nước tiểu (suy tim, suy thận; không ổn định huyết động học; đang hồi sức sốc hoặc 3 ngày sau hồi sức sốc; 24 giờ đầu sau mổ) Điểm số chung được tính dựa trên 7 thông số (trừ thân nhiệt và huyết áp)
Tập huấn triển khai Chính sách & sử dụng phiếu chăm sóc mới cho toàn thể điều dưỡng &
Trang 3các khoa triển khai thí điểm.
Phương pháp chọn mẫu & cỡ mẫu
Nhằm tránh ảnh hưởng của yếu tố tâm lý,
chúng tôi giám sát ngẫu nhiên cơ hội thực hiện
Chính sách qua phương pháp chọn mẫu hệ
thống Người giám sát (NGS) chọn ngẫu nhiên 3
ngày trong tuần, mỗi ngày ngẫu nhiên 10 cơ hội
để đánh giá trực tiếp ngay lúc thực hiện, kết hợp
đánh giá qua hồ sơ bệnh án Định nghĩa các cơ
hội như sau:
(CHGS) - Cơ hội giám sát tuân thủ Chính
sách: Một cơ hội điều dưỡng thực hiện việc theo
dõi người bệnh và ghi hồ sơ được chọn để đánh
giá tuân thủ Chính sách, hoặc tính điểm cảnh
báo
(CHTTCS) - Cơ hội tuân thủ đúng Chính
sách: Cơ hội giám sát theo định nghĩa trên được
người có liên quan thực hiện đúng hướng dẫn
của chính sách
(CHTĐCBĐ) – Cơ hội giám sát người điều
dưỡng tính đúng điểm cảnh báo sớm theo tình
trạng của người bệnh
Đối với điểm hài lòng nhân viên về biểu
mẫu: Thực hiện 1 đợt khảo sát trước cải tiến
(mẫu phiếu chăm sóc cũ) và 1 đợt sau cải tiến
(mẫu phiếu chăm sóc mới - MPEWS) Cỡ mẫu:
lấy trọn các điều dưỡng có mặt tại khoa trong
ngày khảo sát
Chỉ số đánh giá, chuẩn và ngưỡng được
trình bày tại bảng 1
Bảng 1: Chỉ số đánh giá, chuẩn và ngưỡng cần đạt
TT Chỉ số chất lượng Chuẩn Ngưỡng
cần đạt
1 Tỷ lệ tuân thủ chính sách
(TLTTCS) =
(CHTTCS)*100/(CHGS)
100% > 85%
TT Chỉ số chất lượng Chuẩn Ngưỡng
cần đạt
2 Tỷ lệ tính điểm cảnh báo đúng
(TLTĐCBĐ) = (CHTĐCBĐ)*100/(CHGS)
100% > 85%
3 Tỷ lệ HLNV = (Tổng số lượt NV được khảo sát hài lòng về biểu mẫu)*100/(Tổng số lượt NV được
khảo sát)
100% > 85%
Kết quả chỉ số & nhóm lỗi được nhóm phản hồi ngay trong tuần tiếp theo để các khoa liên quan điều chỉnh kịp thời Định kỳ 3 tuần, nhóm nghiên cứu cùng với các khoa sử dụng biểu đồ con chạy để phân tích khuynh hướng chỉ số và hiệu quả cải tiến;dùng phương pháp Pareto để phân tích lỗi thường gặp & đề xuất điểm cần điều chỉnh(4)
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN Giai đoạn triển khai thí điểm tại khoa Thận
- Nội tiết
“Chính sách Theo dõi và xử trí lên thang - TĐGCBSTEĐC, MPEWS” phiên bản 1.0 được Hội đồng Quản lý chất lượng thông qua và ban hành theo Quyết định số 847/QĐ-BVNĐ1 ngày 01/10/2014 Chính sách được triển khai tại khoa Thận - Nội tiết từ tháng 12/2014 - 7/2015 Ngưỡng mục tiêu ban đầu đối với TL TTCS là 70%, TL TĐCBĐ là 75% và tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng là 70% Từ tuần thứ 11/2015 việc đánh giá các chỉ số bắt đầu được thực hiện & phản hồi hàng tuần Thời gian đầu điều dưỡng gặp khó khăn khi dùng PCS mới dẫn đến còn nhiều lỗi qua giám sát Nhóm cải tiến quyết định biên soạn “Hướng dẫn ghi phiếu chăm sóc” Từ tuần
21, tỷ lệ tuân thủ Chính sách ổn định, nhưng tính điểm cảnh báo đúng còn biến thiên (biểu đồ 1 & 2)
Trang 4Biểu đồ 1: Tỷ lệ (%) tuân thủ Chính sách Theo dõi & Xử trí lên thang tại khoa Thận - Nội tiết
Từ tuần 25, khi kết quả chỉ số duy trì trên
ngưỡng 4 tuần (biểu đồ 1), nhóm cải tiến quyết
định xin chủ trương của Bộ Y tế & Sở Y tế TP Hồ Chí Minh để nhân rộng
Biểu đồ 2: Tỷ lệ (%) tính điểm cảnh báo đúng tại khoa Thận - Nội tiết
Đánh giá độc lập từ tuần 44/2015 để xem
mức độ duy trì kết quả cải tiến tại khoa Thận -
Nội tiết Chỉ số TL TTCS tiếp tục duy trì trên
ngưỡng mới là 85% (biểu đồ 1); nhưng TL
TĐCBĐ vẫn còn thay đổi quanh ngưỡng (biểu
đồ 2) Điều này cho thấy việc điều chỉnh cách
đánh giá cần thời gian để hình thành kỹ năng và
thói quen Tồn tại lớn nhất trong giai đoạn này là
việc lập kế hoạch chăm sóc chưa ổn định Để
Giai đoạn nhân rộng& duy trì
Giai đoạn nhân rộng từ tuần 40-50/2015 Từ tuần 51/2015, hoạt động giám sát được chuyển giao cho các khoa tham gia và chuyển sang giai đoạn duy trì kết quả cải tiến Ngưỡng cần đạt của cả 3 chỉ số trong giai đoạn này được nhóm cải tiến điều chỉnh từ 70-75% lên 85%
TL TTCS hầu hết các tuần khi nhân rộng dù trên ngưỡng 85% nhưng không ổn định và giảm
Trang 5đã có hiệu quả đối với nội dung tuân thủ Chính sách
Biểu đồ 3: Tỷ lệ (%) tuân thủ chính sách giai đoạn nhân rộng
Riêng TL TĐCBĐ còn thấp dưới ngưỡng
85% cho đến tuần 50/2015 Cá biệt các tuần 42, 47
và 48 chỉ số giảm thấp gần về mức 50% Sau đó
khuynh hướng chỉ số này tăng và duy trì trên
ngưỡng mục tiêu với mức trung vị của cả giai
đoạn là 91,07% (Biểu đồ 4) Trong giai đoạn duy
trì, chỉ số duy trì 8 tuần liên tục trên mức trung
vị Điều này cho thấy khuynh hướng chỉ số vi
phạm quy luật của biểu đồ con chạy, hay nói
cách khác hoạt động cải tiến đã có hiệu quả
Phân tích chung các lỗi thường gặp đối với
không tuân thủ Chính sách và tính sai điểm cảnh báo; các lỗi liên quan đến thiếu ghi nhận tri giác, mức độ suy hô hấp và kế hoạch chăm sóc chiếm trên 80% các trường hợp sai lỗi (biểu đồ 5) Việc đánh giá tri giác và mức độ suy hô hấp đối với các khoa ít bệnh nặng trước đây chưa thực hiện thường xuyên khi sử dụng mẫu phiếu chăm sóc
cũ nên chưa thành thói quen và cần thời gian để điều chỉnh Kế hoạch chăm sóc là nội dung hoàn toàn mới nên cũng cần có thời gian để thích nghi
và hình thành thói quen
Biểu đồ 4: Tỷ lệ (%) tính điểm cảnh báo đúng giai đoạn nhân rộng
Trang 6Biểu đồ 5: Phân tích Pareto các lỗi thường gặp
Biểu đồ 6: Hài lòng của điều dưỡng (thang 1-4) đối với 2 mẫu phiếu chăm sóc
Có 85,6% điều dưỡng được khảo sát hài lòng
với PCS mới,trong đó có 1 khoa đạt mức đồng
thuận 100% Điểm hài lòng theo từng nội dung
với thang điểm từ 1-(Rất không tiện lợi/Không
đồng ý) đến 4-(Rất tiện lợi/Rất đồng ý), so sánh
giữa 2 loại biểu mẫu phiếu chăm sóc cũ và mới,
tăng rõ rệt đối với PCS mới; từ 2,30 lên 3,01 Mức
nhóm điều dưỡng có kinh nghiệm và điều dưỡng mới
KẾT LUẬN
Triển khai PCS tích hợp 3 mẫu phiếu giúp giảm thời gian ghi chép và điều dưỡng hài lòng hơn Tỷ lệ tuân thủ Chính sách & tính điểm cảnh
Trang 7Bài học kinh nghiệm từ cải tiến này là cần
phải bám sát thực trạng; tăng cường giám sát,
phản hồi các lỗi thường gặp trong giai đoạn cải
tiến để điều chỉnh nhằm từng bước tiến dần mục
tiêu Phối hợp với bác sỹ là cần thiết nhằm hỗ trợ
việc lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng có chất
lượng cao hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Akre M, Finkelstein M, Erickson M, Liu M, Vanderbilt L and
Billman G (2010) Sensitivity of the Pediatric Early Warning
Score to Identify Patient Deterioration Pediatrics; Vol 125, No 4
2 Đỗ Văn Niệm (2013) Tiếp cận cải tiến chất lượng bệnh viện theo
chu trình PDCA, GIZ
3 Langley GL et al (2009) The Improvement Guide: A Practical Approach to Enhancing Organizational Performance, 2nd Ed.; Jossey Bass
4 Provost LP, Murray SK (2011) The healthcare Data Guide –
learning from data for improvement (Jossey-Bass)
5 Seiger N, Maconochie I, Oostenbrink R and Moll HA (2013) Validity of Different Pediatric Early Warning Scores in the
Emergency Department Pediatrics; Vol 132, No 3
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 7/6/2016 Ngày bài báo được đăng: 25/7/2016