1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh chiều dài làm việc đo bằng máy định vị chóp và chiều dài của răng

6 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 277,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc so sánh kết quả đo chiều dài làm việc của răng bằng máy định vị chóp với chiều dài tính toán (qua phim tia X) và chiều dài thật (đo bằng thước kẹp).

Trang 1

SO SÁNH CHIỀU DÀI LÀM VIỆC ĐO BẰNG MÁY ĐỊNH VỊ CHÓP

VÀ CHIỀU DÀI CỦA RĂNG

Nguyễn Thị Hiền Ngân*, Phạm Văn Khoa**

TÓM TẮT

Mở đầu: Xác định chiều dài làm việc bằng máy định vị chóp đã trở nên phổ biến trên thế giới Tuy rằng, việc

chụp phim tia X để xác định chiều dài làm việc nội nha là phương pháp truyền thống nhưng chưa có nhiều nghiên cứu so sánh giữa phương pháp này và dùng máy định vị chóp

Mục tiêu: So sánh kết quả đo chiều dài làm việc của răng bằng máy định vị chóp với chiều dài tính toán (qua

phim tia X) và chiều dài thật (đo bằng thước kẹp)

Phương pháp: Chọn 20 răng cửa đã nhổ ở người, có chóp đã trưởng thành Mở tủy, lấy tủy và đo chiều dài

làm việc bằng máy định vị chóp Apex N.R.G (Medic NRG Ltd, Tel Aviv, Israel) với chân răng được đặt trong môi trường alginate Đo chiều dài răng bằng phim tia X với dụng cụ dũa K nằm bên trong ống tủy và theo nguyên tắc tam suất Đo chiều dài thật của răng bằng thước kẹp, với các mốc đo là từ rìa cắn đến chóp răng So sánh chiều dài làm việc đo bằng máy định vị chóp và chiều dài tính toán qua phim tia X với chiều dài của răng

thật đo bằng thước kẹp Xử lý thống kê bằng phép kiểm phi tham số Friedman và Wilcoxon

Kết quả: Có sự khác biệt có thống kê (p< 0,05) giữa trung bình chiều dài răng tính toán bằng phim tia X

(21,93 ± 1,83 mm) và trung bình chiều dài răng thật đo bằng thước kẹp (22,35 ± 1,805 mm) Trung bình chiều dài làm việc đo bằng máy định vị chóp (21,68 ± 1,88 mm) ngắn hơn trung bình chiều dài răng thật đo bằng thước kẹp (22,35 ± 1,805 mm) (p< 0,05) Trung bình sự khác biệt này là -0,675 ± 0,295 mm Trung bình chiều dài làm việc (21,93 ± 1,83 mm) ngắn hơn trung bình chiều dài răng tính toán bằng phim tia X (21,93 ± 1,83 mm) Trung bình

sự khác biệt này là -0,3 ± 0,39 mm

Kết luận: Chiều dài tính toán qua phim tia X đủ tin cậy về mặt lâm sàng nội nha Máy định vị chóp Apex

N.R.G có độ tin cậy cao trong việc xác định chiều dài làm việc

Từ khóa: máy định vị chóp, chiều dài ống tủy, chiều dài răng

ABSTRACT

COMPARISON OF WORKING LENGTHS MEASURED BY ELECTRONIC APEX LOCATOR AND

THE LENGTHS OF TEETH

Nguyen Thi Hien Ngan, Pham Van Khoa

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 171 - 176

Background: Electronic apex locators were used widely in working length determination Although the

determination of working length using X-ray was the conventional method but there were not many studies in comparison of this method with the electronic apex locator in working length determination

Objectives: Comparison of working lengths measured by electronic apex locator and computed lengths of

teeth (using radiographs) and the true lengths of teeth (using measure stick)

Methods: Twenty extracted human incisors that had matured apices were chosen These teeth were

accessed, pulps extirpated and measured the working lengths using electronic apex locator (Apex N.R.G)

* Bác sĩ RHM 2004-2010, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

** Bộ Môn Chữa Răng – Nội Nha, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

while roots were inserted into alginate environment Lengths of teeth were computed using radiographs that had K-file inside the root canals with the rule of three True lengths of teeth were measured using measure stick, from incisal to the apex Compare the working lengths measured by electronic apex locator to lengths

of teeth measured using radiographs and to the true lengths of teeth measured using measure stick Friedman and Wilcoxon tests were used

Results: There were significant differences between average of radiography lengths (21.93 ± 1.83 mm) and

average of the true lengths measured by measure stick (22.35 ± 1.80 mm) (p < 0.05) Average of working lengths measured by electronic apex locator (21.68 ± 1.88 mm) was shorter than that of the true lengths of teeth measured

by measure stick (p < 0.05) Average of this difference was -0.675 ± 0.295 mm Average of working lengths was shorter than that of radiography lengths Average of this difference was -0.3 ± 0.39 mm

Conclusions: The radiography lengths of teeth were reliable as to clinical endodontic The electronic apex

locator Apex N.R.G was high reliability in endodontic working length determination

Key words: electronic apex locator, root canal length, length of tooth

MỞ ĐẦU

Trong điều trị nội nha, làm sạch và tạo dạng

ống tủy là một trong những giai đoạn quan

trọng nhất Bước quan trọng trong quá trình làm

sạch và tạo dạng là xác định chiều dài làm việc,

được định nghĩa là khoảng cách từ điểm mốc ở

thân răng tới một điểm mà việc tạo dạng và trám

bít ống tủy sẽ dừng tại đó Nếu không xác định

được chiều dài làm việc, ống tủy không được

làm sạch, tạo dạng và trám bít không đúng, dẫn

đến thất bại trong điều trị(2)

Xác định chiều dài làm việc bằng phương

pháp chụp phim tia X đã được sử dụng nhiều

năm Phim tia X cung cấp hình ảnh 2 chiều của

một cấu trúc 3 chiều, nó cung cấp thông tin về bề

rộng của ống tủy, độ cong của ống tủy, số lượng

chân răng và mối quan hệ giữa nhiều ống tủy

trong cùng một chân răng, sự hiện diện của bệnh

lý(3,7) Việc chụp phim tia X trước khi điều trị nội

nha là một việc làm cần thiết, được xem như là

một hướng dẫn ban đầu trong công việc điều trị

Nghiên cứu của Hembrough và cs (1993) đã

kết luận rằng phim tia X là không thể thiếu được

khi xác định chiều dài làm việc (dẫn theo

Gordon và cs(4)) Ingle(11) đã cho rằng phương

pháp xác định chiều dài làm việc bằng chụp

phim tia X là một trong những phương pháp

phổ biến và đáng tin cậy nhất Tuy nhiên, vẫn có

khó khăn để đạt đến sự chính xác đối với

phương pháp này; do điểm thắt chóp không thể thấy được trên phim tia X, tính biến đổi của kỹ thuật, góc chụp và sự phơi sáng của hình ảnh dễ dẫn đến những biến đổi của hình ảnh, từ đó dẫn đến sai lầm trong việc xác định lỗ chóp(8)

Xác định chiều dài làm việc bằng máy định

vị chóp ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới

và tại Việt Nam Độ chính xác và tin cậy của máy định vị chóp trong việc xác định chiều dài làm việc đã được đánh giá trên nhiều nghiên cứu, đa

số đánh giá cao độ chính xác và tin cậy của thiết

bị này Trong một số nghiên cứu thì độ chính xác của máy định vị chóp bị ảnh hưởng bởi điều kiện điện phân trong ống tủy, và ngoài ra máy định vị chóp không chính xác trong các trường hợp lỗ chóp mở rộng và ống tủy bị vôi hóa(11) Mặc dù độ chính xác của máy định vị chóp được đánh giá trên nhiều nghiên cứu, nhưng đa

số là các nghiên cứu so sánh giữa các loại máy định vị chóp khác nhau Chưa có nhiều nghiên cứu so sánh việc xác định chiều dài làm việc giữa máy định vị chóp và chụp phim tia X

Mục tiêu của nghiên cứu này bao gồm: xác định độ nhạy của máy định vị chóp, so sánh chiều dài làm việc của ống tủy xác định bằng máy định vị chóp với chiều dài của răng (tính toán qua phim tia X) và với chiều dài thật của răng đo bằng thước kẹp

Trang 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thiết kế nghiên cứu

Thử nghiệm in vitro

Chọn 20 răng cửa giữa đã nhổ ở người, có

chóp răng đã trưởng thành Mở tủy bằng mũi

Martin số 2 và Endo Z (Dentsply, Maillefer,

Ballaigues, Switzerland) và lấy tủy bằng trâm

gai Điều chỉnh bờ cắn bằng mũi khoan kim

cương sao cho có điểm tham chiếu tốt và chắc

chắn cho việc đo chiều dài

Xác định độ nhạy của máy định vị chóp

Apex N.R.G:

Alginate (GC, Japan) được trộn đồng nhất

với tỷ lệ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cho

vào hộp nhựa đường kính 50mm, cao 25mm

Một đầu điện cực đặt trong alginate, đầu điện

cực còn lại nối với cây trâm số 15 Trên bề mặt

alginate, đặt một tấm phim kích thước 30mm X

30mm Đưa cây trâm trượt nhẹ từ bề mặt phim

đến khi tiếp xúc vào alginate Đánh giá độ nhạy

của máy là cao nếu đèn đỏ báo hiệu ngay khi cây

trâm vừa tiếp xúc với alginate

Hình 1 Mô hình thử nghiệm độ nhạy của máy

Tiến hành các phép đo

Đo chiều dài làm việc của ống tủy bằng máy

định vị chóp:

Tạo thiết bị định vị mẫu răng nhằm giúp

định vị răng trong môi trường alginate khi

tiến hành đo chiều dài làm việc bằng máy

định vị chóp Thiết bị này là một ống nhựa

hình trụ có đường kính 30 mm, cao 25 mm

bằng nhựa trong Một lượng vừa đủ alginate (GC, Japan) được pha theo chỉ dẫn của nhà sản xuất Alginate được cho vào thiết bị định

vị mẫu răng Đặt răng vào alginate chỉ để phần thân răng lộ trên bề mặt Giữ răng ở vị trí này cho đến khi alginate đông Thực hiện

đo chiều dài làm việc trong vòng 120 phút để đảm bảo alginate còn ẩm Bơm rửa ống tủy bằng dung dịch NaOCl 2,5% Dùng bông gòn thấm dung dịch còn dư trên bề mặt răng và dung dịch bị tràn Thấm khô buồng tủy, hút nước trong ống tủy bằng bơm tiêm Đặt một điện cực của máy định vị chóp Apex N.R.G trong alginate Điện cực còn lại được nối với dũa K số 15 Đưa dụng cụ dũa K số 15 nhẹ nhàng vào ống tủy cho đến khi máy định vị chóp sáng tại mức “Apex”, chứng tỏ đầu dụng

cụ đã đến lỗ chóp sinh học Đèn báo hiệu màu

đỏ sáng liên tục và không chớp trong vòng 5 giây, để đảm bảo đầu dụng cụ nằm ổn định tại

vị trí này Đặt nút chặn cao su tại vị trí tham chiếu đã xác định Đo chiều dài từ nút chặn cao su đến đầu dụng cụ, ta có chiều dài xác định bằng máy định vị chóp

Đo chiều dài răng thật bằng cách tính toán qua phim tia X

Đưa trâm K số 15 (Mani, Inc, Japan) vào ống tủy theo chiều dài ước lượng Chụp phim tia X bằng kỹ thuật song song (máy chụp phim lưu động APPARATUS, P 200D, Japan), dùng phim quanh chóp (CEADIC, E speed, size 2, Sweden) Theo nguyên tắc tam suất ta có lltrâm thật

trâm phim = llR thật

Rphim Từ

đó ta tính chiều dài răng trên phim (chiều dài tính toán)

Đo chiều dài răng thật bằng thước kẹp:

Dùng thước kẹp đo khoảng cách từ rìa cắn răng cửa đến chóp răng, ta có được chiều dài của răng thật đo bằng thước kẹp, với độ chính xác 0,1 mm

Xử lý thống kê bằng phép kiểm phi tham số

Friedman và Wilcoxon

Trang 4

KẾT QUẢ

Qua 10 lần thử nghiệm độ nhạy của máy, cả

10 lần đèn đỏ đều báo hiệu ngay khi đầu trâm

vừa tiếp xúc với alginate

Kích thước trung bình của chiều dài làm việc

đo bằng máy định vị chóp, chiều dài răng đo

bằng phim tia X và chiều dài răng đo bằng thước

kẹp được trình bày trong Bảng 5

Bảng 5 Kích thước trung bình của chiều dài làm việc,

chiều dài răng đo bằng máy định vị chóp, phim tia X

và thước kẹp (mm)

Các chiều dài Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Chiều dài làm việc đo bằng máy

Chiều dài răng đo bằng phim tia X 21,98 1,83

Chiều dài răng đo bằng thước kẹp 22,35 1,81

Độ lệch giữa các chiều dài làm việc đo bằng

máy định vị chóp, chiều dài răng đo bằng phim

tia X và chiều dài răng đo bằng thước kẹp được

trình bày trong Bảng 6

Bảng 6 Độ lệch giữa các chiều dài

Độ lệch Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Chiều dài răng đo bằng phim tia X và

Chiều dài làm việc và chiều dài răng

Chiều dài làm việc và chiều dài răng

Kết quả xử lý thống kê sự khác biệt giữa các chiều

dài đo được trình bày trong Bảng 7

Bảng 7 Kết quả xử lý thống kê so sánh chiều dài đo

được qua các phép đo

Chiều dài làm việc

Chiều dài răng tính toán

Chiều dài răng thật đo

Chiều dài răng tính toán p = 0.014

Có sự khác biệt thống kê giữa chiều dài làm

việc đo bằng máy định vị chóp và chiều dài răng

tính toán bằng phim tia X (p< 0,05)

Có sự khác biệt thống kê giữa chiều dài làm

việc đo bằng máy định vị chóp và chiều dài răng

thật đo bằng thước kẹp (p< 0,01)

Có sự khác biệt thống kê giữa chiều dài răng tính toán qua phim tia X và chiều dài răng thật

đo bằng thước kẹp (p<0,05)

BÀN LUẬN

Các nghiên cứu trên máy định vị chóp đã được thực hiện nhiều trên thế giới, tuy nhiên đa

số là các nghiên cứu đánh giá về độ chính xác của máy định vị chóp trong việc xác định chiều dài làm việc, chưa có nghiên cứu nào thực hiện đánh giá về độ nhạy của máy định vị chóp Trong nghiên cứu này, thay vì dùng cây trâm đưa và ống tủy để tiến hành đo đạc, chúng tôi để cây trâm bên ngoài ống tủy nhằm mục đích thử nghiệm độ nhạy của máy Và kết quả cho thấy, ngay khi đầu trâm tiếp xúc với alginate, đèn đỏ của máy báo hiệu ngay Qua 10 lần thử nghiệm, kết quả vẫn không thay đổi Chứng tỏ máy định vị chóp Apex N.R.G có độ nhạy cao trong việc xác định chiều dài làm việc Trong một số nghiên cứu, sau khi chụp phim tia X, phim thường được quét lên máy vi tính và

sử dụng phần mềm để đo đạc(6) Trong nghiên cứu của chúng tôi, với mong muốn thực hiện ở điều kiện gần với lâm sàng nhất, chúng tôi dùng thước nội nha để tiến hành đo đạc

Một số nghiên cứu trước đây sử dụng thiết

bị định vị răng phức tạp, chụp phim theo nhiều góc độ ngang khác nhau để tính chiều dài ống tuỷ và xác định vị trí mong muốn của đầu dụng

cụ đối với chóp răng trên phim tia X(9,10) Trong nghiên cứu của chúng tôi, chúng tôi sử dụng nguyên tắc tam suất để tính chiều dài răng Đây

là một phương pháp tương đối đơn giản và tiết kiệm thời gian mà lại được ứng dụng phổ biến

và lâu năm trong thực hành lâm sàng

Trong tài liệu chúng tôi thu thập được, lỗ chóp răng không phải lúc nào cũng nằm ngay tại chóp răng mà có khi nằm một bên của chóp răng Theo Dummer và cs (1984) khoảng cách từ

lỗ chóp đến chóp răng là 0,36mm; trong khi nghiên cứu của Kuttler (1955) thì khoảng cách này là 0,48 mm ở người già và là 0,6mm ở người trẻ (dẫn theo Gordon và cs(4)) Trong nghiên cứu

Trang 5

của Martinez và cs vào năm 2001(9), độ chính xác

của phim tia X thông thường là 50,6% trong việc

xác định chiều dài làm việc

Trong nghiên cứu của Shanmugarai và cs

vào năm 2007(11), tuy cũng áp dụng phương pháp

chụp phim song song giống phương pháp của

chúng tôi, tuy nhiên họ cộng hoặc trừ trực tiếp

khoảng cách từ đầu dụng cụ đến chóp răng trên

phim tia X vào chiều dài trâm thật để xác định vị

trí mong muốn của đầu dụng cụ Kết quả cho

thấy phim tia X đạt độ chính xác 76,6% trong giới

hạn ± 0,5 mm khi xác định chiều dài làm việc

Kết quả mà chúng tôi thu được, có sự khác

biệt thống kê giữa chiều dài răng tính toán bằng

phim tia X và chiều dài răng thật đo bằng thước

kẹp (p= 0,004<0,05) Chiều dài răng tính toán

bằng phim tia X ngắn hơn chiều dài răng thật đo

bằng thước kẹp khoảng 0,375 ± 0,395 mm Kết

quả này khẳng định thêm kết quả nghiên cứu

của Dummer và Kuttler Từ đó cho phép nhận

thấy, chiều dài tính toán bằng phim tia X đủ mặt

tin cậy về lâm sàng thực hành nội nha

Như đã trình bày ở trên, chúng tôi mô

phỏng giống điều kiện lâm sàng khi dùng máy

định vị chóp đo chiều dài ống tủy bằng cách

đặt răng và một đầu điện cực vào trong môi

trường alginate Trong các nghiên cứu mà

chúng tôi tham khảo được, có nhiều môi

trường đượcc sử dụng trong các nghiên cứu in

vitro: dung dịch NaCl 0,9 %(6,7,9); alginate(1,8) …

Tuy nhiên trong nghiên cứu của Járcio và cs

(2007) về hiệu quả của các môi trường dẫn

điện trong các nghiên cứu in vitro về máy

định vị chóp, kết quả cho thấy alginate là môi

trường thuận lợi nhất cho nghiên cứu(5) Hơn

nữa, alginate lại là một vật liệu dễ kiếm và

thông dụng trong thực hành lâm sàng, vì thế

chúng tôi quyết định sử dụng vật liệu này làm

môi trường dẫn điện trong nghiên cứu

của mình

Trong nghiên cứu của Martínez và cs(9), các

tác giả đã dùng máy Apit EM-S3 locator (Osada

Electric Co Ltd, Tokyo, Japan), răng được đặt

trong dung dịch nước muối và lấy mốc lỗ chóp chân răng làm điểm tham chiếu, kết quả cho thấy máy định vị chóp đạt 67,8% độ chính xác trong giới hạn ± 0,5 mm

Trong nghiên cứu của Pratten và cs, các tác giả đã thực hiện trên răng của tử thi, máy định vị chóp sử dụng là máy Endex apex locator, dùng mốc tham chiếu là điểm thắt chóp Kết quả cho thấy máy định vị chóp đạt dộ chính xác đến 82% khi xác định điểm thắt chóp(10)

Năm 2008, Chopra và cs đã thực hiện nghiên cứu trên 10 răng người đã nhổ, lấy mốc tham chiếu là lỗ chóp chân răng và môi trường dẫn điện là alginate giống với nghiên cứu của chúng tôi, nhằm so sánh độ chính xác của 2 máy định vị chóp Raypex (VDW) và Neosono Co-pilot systems (SATALEC) Kết quả cho thấy độ tin cậy của máy Neosono Co-pilot là từ 80% đến 85%, còn đối với máy Raypex là từ 85% đến 90%(1) Nghiên cứu của Siu và cs (2009), cũng sử dụng máy định vị chóp Apex N R G nhưng dụng cụ đo là trâm Ni-Ti thì kết quả cho thấy máy Apex N.R.G đạt độ chính xác 46,43% khi xác định điểm thắt chóp nếu dùng trâm Ni-Ti quay tay(12)

Nghiên cứu của Kuttler (1955), Dummer và

cs (1984), Stein và Corcoran (1990) cho thấy khoảng cách từ điểm thắt chóp đến lỗ chóp là khoảng 0,5 mm ở người trẻ và 0,8 mm ở người già (dẫn theo Gordon và cs(4))

Nghiên cứu của chúng tôi không đánh giá

độ chính xác của máy định vị chóp qua việc đo khoảng cách từ đầu trâm đến lỗ chóp hay điểm thắt chóp, mà so sánh chiều dài làm việc của ống tủy đo bằng máy định vị chóp với chiều dài của răng tính toán bằng phim tia X Kết quả cho thấy

có sự khác biệt thống kê về chiều dài làm việc đo bằng máy định vị chóp với chiều dài răng tính toán bằng phim tia X (p=0,014<0,05) Trung bình

sự khác biệt là -0,3 ± 0,39 mm Kết quả này khẳng định thêm kết quả nghiên cứu của Kuttler (1955) (dẫn theo Gordon và cs(4)) Từ đó cho thấy, chiều dài làm việc của ống tủy xác định bằng máy định

Trang 6

vị chóp có độ tin cậy chấp nhận được về mặt lâm

sàng nội nha

Tương tự như khi bàn luận về việc so sánh

chiều dài làm việc của ống tủy đo bằng máy

định vị chóp với chiều dài răng đo tính toán

bằng phim tia X, chúng tôi so sánh chiều dài làm

việc của ống tủy đo bằng máy định vị chóp với

chiều dài thật đo bằng thước kẹp Kết quả cho

thấy có sự khác biệt thống kê giữa chiều dài làm

việc của ống tủy đo bằng máy định vị chóp và

chiều dài răng thật đo bằng thước kẹp

(p=0,000<0,05) Trung bình sự khác biệt là -0,675

± 0,295 mm Tức là chiều dài làm việc ngắn hơn

chiều dài răng thật khoảng -0,675 ± 0,295 mm

Kết quả này khẳng định thêm kết quả của các

nghiên cứu trước đây và phù hợp với quan niệm

về chiều dài làm việc trong thực hành lâm sàng

nội nha

KẾT LUẬN

Chiều dài tính toán qua phim tia X đủ tin cậy

về mặt lâm sàng nội nha Máy định vị chóp

Apex N.R.G có độ tin cậy cao trong việc xác định

chiều dài làm việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chopra V., Grover S., Datta P (2008) In vitro evaluation of the

accuracy of two electronic apex locators J Conserv Dent; 11:

82-85

2 Cohen S and Burn RC (1998) Pathway of the Pulp, 7th Editon,

Mosby

3 Dunlap C., Remeikis N., BeGole E., Rauschenberger C.(1998)

An invivo evaluation of an electronic apex locator that uses

the ratio method in vital and necrotic canals Journal of Endodontics; 24, 1:48-50

4 Gordon M., Chandler N P (2004) Review: Electronic apex locators International Endodontic Journal; 37, 425-437

5 Járcio V Baldi, Fausto R Victorino, Ricardo A Bernardes, Ivaldo G de Moraes, Clovis M Bramante, Roberto B Garcia, Norberti Bernardineli.(2007) Infuence of embedding media on the assessmenr of electronic apex locator Journal of Endodontics; 33, 4: 476-479

6 Krajczár K., Marada G., Gyulai G., Toth V (2008) Comparison

of radiographic and electronical working length determination on palatal and mesio-buccal root canals of extracted upper molars Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod; 106:90-93

7 Leonardo M R, Silva L A B, Filho P Nelson, Silva R A B, Raffaini M G G (2008) Ex vivo evaluation of the accuracy of two electronic apex locators during root canal length determination in primary teeth International Endodontics Journal; 41:377-321

8 Lucena M, Robles G., Ferrer L., et al (2004) In vitro evaluation

of the accuracy of three electronic apex locator Journal of Endodontics; 30,4:231-233

9 Martinez L., Navarro L Forner, Cortes J L Sanchez, Puy C Liena (2001) Methodological considerations in the determination of working length International Endodontic Journal; 34, 371-376

10 Pratten D., MacDonald N J (1996) Comparision of radiographic and electronic working length Journal of Endodontics; 22, 4:173-176

11 Shanmugaraj M., Nivedha R., Mathan R., et al (2007) Evaluation of working length determination methods: An in vivo/ ex vivo study Indian J Dent Res; 18:60-62

12 Siu C., Gordon M., Craig B (2009) An in vivo comparison of the Root ZX, the Apex NRG XFR, and Mini Apex locator by using Nikel-Titanium files Journal of Endodontics; 35, 7:

962-965

Ngày nhận bài báo: 18/01/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 13/02/2016 Ngày bài báo được đăng: 25/03/2016

Ngày đăng: 16/01/2020, 01:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w