1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản cùng bên bằng kết hợp tán sỏi nội soi ngược dòng và phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai

9 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 345,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản cùng bên thường gặp trong thực hành lâm sàng. Trên thế giới, do có nhiều phương tiện thích hợp, nhiều tác giả đã điều trị đồng thời sỏi thận và sỏi niệu quản bằng máy nội soi niệu quản mềm hoặc kết hợp máy nội soi niệu quản cứng và máy nội soi niệu quản mềm hoặc sử dụng Mini PCNL tán sỏi bằng laser hoặc siêu âm.

Trang 1

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN VÀ SỎI NIỆU QUẢN CÙNG BÊN BẰNG KẾT HỢP TÁN SỎI NỘI SOI NGƯỢC DÒNG VÀ PHẪU THUẬT NỘI SOI LẤY SỎI QUA DA TẠI BV ĐK THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI

Nguyễn Văn Truyện*, Nguyễn Văn Mạnh * , Vũ Thanh Tùng* Cao Chí Viết*, Phạm Đình Hoài Vũ*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản cùng bên thường gặp trong thực hành lâm sàng Trên thế

giới, do có nhiều phương tiện thích hợp, nhiều tác giả đã điều trị đồng thời sỏi thận và sỏi niệu quản bằng máy nội soi niệu quản mềm hoặc kết hợp máy nội soi niệu quản cứng và máy nội soi niệu quản mềm hoặc sử dụng Mini PCNL tán sỏi bằng laser hoặc siêu âm Tại Việt Nam, trong điều kiện hiện tại, thường giải quyết lần lượt: điều trị sỏi niệu quản trước, điều trị sỏi thận sau Thường là: tán sỏi nội soi sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser, đặt DJ Sau đó, khoảng 1 tháng, tán sỏi ngoài cơ thể sỏi thận Xuất phát từ thực tế, yêu cầu chính đáng của BN cũng là thách thức đối với phẫu thuật viên niệu khoa chúng tôi là trong một lần điều trị có thể giải quyết đồng thời cả hai? Chúng tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản cùng bên bằng kết hợp tán sỏi nội soi ngược dòng và phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da” Qua đó, xác định tính khả thi, an toàn và hiệu quả của phẫu thuât

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: BN bị sỏi thận và sỏi niệu quản cùng bên, sỏi thận có kích thước

>20mm hoặc sỏi niệu quản có kích thước >15mm Sỏi thận hoặc sỏi niệu quản có kích thước nhỏ hơn nhưng có chống chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể hoặc tán sỏi ngoài cơ thể thất bại Thận ứ nước ≤ độ 3 Nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp, được thực hiện tại BV Đa Khoa Thống Nhất Đồng Nai từ tháng 09/2014 đến tháng 03/2018

Kết quả: có 61TH được đưa vào nghiên cứu Nam 40(65,40%), nữ 21(34,60%) Tuổi trung bình 51,39 ±

10,33 Kích thước sỏi trung bình 23,91 ± 6,08mm Độ ứ nước thận do sỏi: độ I 11 (18%), độ II 37(60,7%), độ III 13(21,3%) Sỏi thận và sỏi niệu quản lưng 51(83,60%) Sỏi thận và sỏi niệu quản chậu 10(16,40%) Để tiếp cận sỏi từ thận và soi kiểm tra niệu quản, thường chọn đài trên 10(16,40%) hoặc đài giữa 36(59,00%) Đài dưới 15(24,60%) Có 34(55,70%) làm PCNL tiêu chuẩn và 27(44,30%) làm Mini PCNL Để phá vỡ sỏi, chúng tôi sử dụng laser hoặc kết hợp xung hơi và laser Đặt thông DJ xuôi dòng 45(73,80%), ngược dòng 01(1,60%),

15(24,60%) không đặt DJ mà chỉ đặt thông niệu quản thường Tất cả đều được mở thận ra da Thời gian làm PCNL + URS trung bình 81,89 ± 28,33 phút Về biến chứng, có 04(6,50%) phân độ I theo Clavien Dindo cải biên Trong đó, 01(1,60%) chảy máu nhiều nhưng chưa đến mức phải truyền máu HGB thay đổi trung bình

1,40 ± 0,93g/dL (0,2 – 4,6) Sốt do nhiễm trùng niệu có 03(4,90%) Không có tử vong Ngày nằm viện trung bình 4,57 ± 2,09 ngày Tỉ lệ sạch sỏi chung 58/61(95,10%) Độ ứ nước thận do sỏi không ảnh hưởng đến kết quả sạch sỏi (p > 0,05) Kích thước sỏi, vị trí sỏi tại niệu quản và tại thận, vị trí đường vào đài thận, kích thước đường vào thận chưa thấy rõ có ảnh hưởng đến kết quả sạch sỏi (p > 0,05)

Kết luận: kết hợp tán sỏi nội soi ngược dòng và phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da trong một lần điều trị là

phương pháp khả thi, an toàn, hiệu quả trong điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản cùng bên

Từ khoá: Sỏi thận, sỏi niệu quản đoạn lưng, sỏi niệu quản đoạn chậu, tán sỏi nội soi ngược dòng, phẫu thuật

nội soi lấy sỏi qua da

* Khoa Ngoại Niệu, Bệnh Viện Đa Khoa Thống Nhất Đồng Nai

Tác giả liên lạc: BS CKII Nguyễn Văn Truyện ĐT: 0919006593 Email: bsnguyenvantruyen60@gmail.com

Trang 2

ABSTRACT

EVALUATING RESULTS OF TREATMENT OF IPSILATERAL KIDNEY STONE AND URETERAL STONE BY COMBINATING BETWEEN URETEROSCOPY AND PERCUTANEOUS

NEPHROLITHOTOMY AT THONG NHAT DONG NAI GENERAL HOSPITAL

Nguyen Van Truyen, Nguyen Van Manh, Vu Thanh Tung, Cao Chi Viet, Pham Dinh Hoai Vu

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 22 - No 4- 2018: 90 – 98

Background and objective: Ipsilateral kidney stone and ureteral stone are usually present in clinical

practice of urology In treatment, the patient wants to solve one time for both This is also challenge to our urologist To solve this issue, we performed the subject: “Evaluating Results of Treatment of Ipsilateral Kidney Stone and Ureteral Stone by combination between Ureteroscopy and Percutaneous Nephrolithotomy at Thong Nhat Dong Nai General Hospital” We report our experience and evaluate the feasibility, the safety and the efficiency of the procedure

Materials and methods: this was a prospective case series descriptive study Patients with ipsilateral

kidney stone and ureteral stone Renal stone >20mm or ureteral stone >15mm Kidney stone or ureteral stone with size is smaller but there was contraindication of ESWL or fell with ESWL The study has be done at Thong Nhat Dong Nai general hospital, from September 2014 to March 2018

Results: There were 40(65.40%) males and 21(34.60%) females The mean age was 51.39 ± 10.33 (31 – 74)

Average stone size: 23.91 ± 6.08mm Stone sites in kidney and ureter: kidney and lumbar ureteral stones: 51(83.60%), kidney and pelvic ureteral stones 10(16.40%) Hydronephrosis grade I: 11(18.00%) Hydronephrosis grade II 37(60.70%) Hydronephrosis grade III 13(21.30%) Renal access by upper calyx 10(16.40%), middle calyx 36(59.00%), lower calyx 15(24.60%) The mean operative time: 81.89 ± 28.33 minutes Single pneumatic lithotripsy or Holmium YAG laser lithotripsy or combination between pneumatic and Holmium YAG laser lithotripsy was used to break stones Stone free rate was 58(95.10%) There was 03(4.90%) cases having postoperative fever, 01(1.60%) important bleeding in operation but not required blood transfusion (Clavien Dindo grade I: 04(6.50%)) No one had been died Postoperative hospital stay was 4.57 ± 2.09 days

Conclusions: Combination between URS and PCNL in treating ipsilateral kidney stone and ureteral stone

is the feasible, safe and effective procedure

Key words: Kidney stone, lumbar ureteral stone, pelvic ureteral stone, Retrograde Ureteroscopy Lithotripsy,

Percutaneous Nephrolithotomy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sỏi thận và sỏi niệu quản là bệnh lý niệu

khoa phổ biến(3,10,12) Trên thực hành lâm sàng,

thường gặp kết hợp sỏi thận và sỏi niệu quản

cùng bên Có nhiều phương pháp điều trị nhưng

thường làm lần lượt Nếu mổ mở để giải quyết

một lần thì lại quá xâm hại nhất là khi BN vừa bị

sỏi niệu quản đoạn chậu, vừa bị sỏi thận khiến

đường mổ quá dài hoặc phải chịu 2 đường mổ

Hiện tại, BN ít chấp nhận mổ mở Trong điều trị,

do sớm gây ảnh hưởng lên đường tiết niệu trên

so với sỏi thận nên thường ưu tiên cho sỏi niệu

quản vì sỏi niệu quản gây bế tắc đài bể thận và niệu quản trên sỏi và sỏi thận là bệnh lý kết hợp mặc dù cũng cần điều trị sớm Để giải quyết sỏi niệu quản kết hợp với sỏi thận cùng bên, có nhiều cách tiếp cận điều trị tùy thuộc vào đặc điểm của sỏi và các phương tiện hiện có Có thể liệt kê các phương pháp điều trị ít xâm hại có thể thực hiện được như tán sỏi thận và sỏi niệu quản nội soi với ống soi mềm, tán sỏi niệu quản nội soi

và tán sỏi thận ngoài cơ thể, tán sỏi niệu quản nội soi và lấy sỏi thận qua da, lấy sỏi thận và sỏi niệu quản đoạn lưng qua da Xu hướng điều trị

Trang 3

trước đây thường được chúng tôi áp dụng là tán

sỏi nội soi ngược dòng sỏi niệu quản, đặt DJ Sau

đó 01 tháng, sẽ tán sỏi ngoài cơ thể sỏi thận Như

vậy, việc điều trị sỏi thận cùng lúc ít thực hiện

ngay mà thường để dành cho lần sau khi tình

trạng bệnh nhân ổn định BN phải chấp nhận hai

phẫu thuật riêng biệt làm kéo dài thời gian và

tăng chi phí điều trị Vấn đề được đặt ra là phẫu

thuật sỏi thận và sỏi niệu quản cùng lúc có mang

lại nhiều lợi ích thiết thực cho người bệnh hay

không? Đây là câu hỏi thực tiễn và chưa có câu

trả lời

Tại Việt Nam, chúng tôi chưa thấy có báo cáo

nào về điều trị ngoại khoa ít xâm hại trong một

lần nhập viện, giải quyết cả sỏi thận và sỏi niệu

quản cùng bên

Trên thế giới, do có nhiều phương tiện, các

tác giả như Bozkurt, Dessyn, Ferakis, Karadag,

Zhi Gang Li(1,2,3,5,6) nội soi tán sỏi bằng ống soi

niệu quản mềm ngược dòng hoặc dùng ống

soi niệu quản cứng kết hợp với ống soi niệu

quản mềm từ niệu quản lên thận tán sỏi bằng

laser hoặc siêu âm để giải quyết cả sỏi niệu

quản lẫn sỏi thận cùng bên hoặc làm Mini

PCNL với máy soi niệu quản hoặc máy soi

thận nhỏ 12F có thể soi xuống niệu quản đoạn

lưng ở mức bờ dưới đốt sống thắt lưng 4 (L4)

Với phương tiện hiện tại, trong tay chúng tôi

chỉ có máy soi niệu quản và máy soi thận tiêu

chuẩn Có thể kết hợp tán sỏi laser ngược dòng

và phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da trong một

lần mổ để giải quyết cả sỏi thận và sỏi niệu quản

cùng bên? Qua đó, mang lại nhiều lợi ích thiết

thực cho BN về thời gian nằm viện, viện phí, chi

phí đi lại, chăm sóc,… Để trả lời câu hỏi trên,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá

kết quả điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản cùng

bên bằng kết hợp tán sỏi nội soi laser ngược

dòng và phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da” với

mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận và sỏi niệu

quản cùng bên bằng kết hợp nội soi tán sỏi ngược dòng và phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da

và một số yếu tố liên quan

Mục tiêu cụ thể

Xác định tỉ lệ sạch sỏi

Xác định một số yếu tố liên quan: kích thước sỏi, độ ứ nước của thận do sỏi, vị trí sỏi tại niệu quản và tại thận, vị trí đường vào đài thận, kích thước đường vào thận (PCNL hoặc Mini PCNL)

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

BN bị sỏi thận và sỏi niệu quản cùng bên, sỏi thận có kích thước >20mm hoặc sỏi niệu quản có kích thước >15mm Sỏi thận hoặc sỏi niệu quản

có kích thước nhỏ hơn nhưng có chống chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể hoặc tán sỏi ngoài cơ thể thất bại

Tiêu chuẩn loại trừ

Nhiễm trùng niệu chưa được điều trị ổn

Có chống chỉ định gây mê

Từ chối tham gia nghiên cứu

Không theo dõi được

Phương pháp nghiên cứu

Tiến cứu, mô tả hàng loạt trường hợp

Phương tiện nghiên cứu

Máy C – arm, dàn máy mổ nội soi sỏi thận và sỏi niệu quản: máy nội soi thận, máy nội soi niệu quản, monitoring, nguồn sáng, dây dẫn sáng, máy tán sỏi xung hơi của Karl Storz, máy tán sỏi laser Accu – Tech của Trung Quốc, guide wire, thông niệu quản, thông Foley số 16 hai nhánh, thông Foley số 22 ba nhánh

Qui trình kỹ thuật mổ

Vô cảm: BN được gây mê nội khí quản Đặt BN nằm tư thế sản phụ khoa : nội soi niệu quản bằng máy soi niệu quản đến vị trí sỏi theo guide wire Đặt guide wire vượt qua sỏi nếu có thể được để làm thẳng niệu quản, thuận lợi cho quá trình phẫu thuật Tán sỏi niệu quản

Trang 4

bằng laser Sỏi niệu quản sau khi được tán vỡ

vụn thành mảnh nhỏ rớt xuống bàng quang để

được đào thải ra ngoài theo đường tự nhiên hoặc

còn mảnh lớn chạy lên thận Rút máy soi niệu

quản Đặt thông niệu quản theo guide wire lên

tới thận, thường là bể thận hoặc đài trên Kiểm

tra ống thông niệu quản dưới màn hình tăng

sáng Đặt thông niệu đạo – bàng quang Foley số

16 hai nhánh Cố định thông niệu quản vào

thông Foley đã được bơm bóng 10cc

Đặt BN nằm sấp có kê gối ở ngực, bụng để làm

căng vùng hông lưng, giúp mở rộng phẫu trường

Chỉnh C-arm tư thế thẳng, nghiêng cho thấy

rõ sỏi, các đài thận, thông niệu quản giúp chọc

chính xác vào đài thận mong muốn

Rửa, sát trùng vùng mổ

Chọc dò vào đài thận Vị trí đài thận được

chọc dò tuỳ theo vị trí sỏi, độ ứ nước của thận,

kinh nghiệm phẫu thuật viên sao cho đường tiếp

cận sỏi thận và niệu quản thuận lợi nhất, thường

là đài trên hoặc đài giữa Về mặt lý thuyết, máy

soi niệu quản có thể soi xuôi dòng xuống niệu

quản từ đường vào thận đài trên hoặc đài giữa

tới vị trí đốt sống thắt lưng 4 (L4)

Luồn guide wire qua kim chọc dò Rạch da #

1,5 cm (nếu làm Mini PCNL, rạch da 0,5 cm) ở vị

trí kim chọc dò, tách cân, cơ tối thiểu theo kim

chọc dò Rút kim, để lại guide wire Nong tạo

đường hầm vảo đài thận bằng bộ nong Cook

hoặc Alken để đặt Amplatz số 28 hoặc 30 (nếu

làm Mini PCNL, nong và đặt Amplats sheath số

18) Qua đó, đặt máy nội soi thận hoặc máy soi

niệu quản nếu làm Mini PCNL tiếp cận sỏi

Tán sỏi bằng laser hoặc xung hơi hoặc xung

hơi + Laser (tán sỏi bằng laser nếu làm Mini

PCNL) Trường hợp sỏi nhỏ có thể không cần tán

mà có thể gắp sỏi ra luôn nếu dùng máy soi thận

tiêu chuẩn qua Amplatz sheath số 28 hoặc 30

Soi thận – niệu quản kiểm tra sạch sỏi trực tiếp và kiểm tra sạch sỏi dưới C-arm

Rút ống thông niệu quản Đặt JJ xuôi dòng Đặt ống thông Foley số 22 ba nhánh hoặc Foley 2 nhánh số 16 nếu làm Mini PCNL bơm bóng 3 – 4cc mở thận ra da Cố định ống dẫn lưu Kết thúc cuộc mổ

Đặt BN nằm ngửa trở lại Đặt JJ ngược dòng theo guide wire dưới C-arm nếu không đặt được

JJ xuôi dòng Đặt thông tiểu lưu

Nếu không đặt DJ thì lưu thông niệu quản cùng với thông niệu đạo – bàng quang 24 - 48 giờ

Chuyển về phòng hồi sức chăm sóc sau mổ giống như các ca mổ khác

Hậu phẫu

Ghi nhận tình trạng tiểu máu, sốt, đau hông lưng bên phẫu thuật sau mổ

BN được rút thông niệu đạo – bàng quang và thông niệu quản sau 24 – 48 giờ nếu không đặt

DJ

Ống thông mở thận ra da được rút sau 03 ngày

Ống DJ được rút sau 01 tháng khi tái khám

BN thường được xuất viện vào ngày hậu phẫu thứ 3 – thứ 5

Tái khám sau 01 tháng: chụp KUB, siêu âm kiểm tra

Đánh giá kết quả sạch sỏi: dựa vào nội soi thận và C – arm lúc mổ và chụp X quang KUB sau mổ

Tiêu chuẩn sạch sỏi: không còn thấy hình ảnh sỏi trên KUB, siêu âm hoặc chỉ còn mảnh sỏi nhỏ < 4mm không có ý nghĩa về mặt lâm sàng

Trang 5

A B

Hình 1 Chụp X quang KUB vào ngày thứ 2 – thứ 3 sau mổ trước khi rút ống thông mở thận ra da để kiểm tra kết quả sạch sỏi so với trước mổ A KUB trước mổ - Sỏi thận + sỏi NQ P chậu B: KUB sau mổ - Sạch sỏi

Thu thập số liệu và xử lý thống kê

Các số liệu được thu thập theo bảng thu thập

số liệu được thiết kế sẵn Số liệu sau khi thu thập

được nhập liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

Thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu: từ

tháng 09/2014 đến tháng 03/2018 tại BV Đa Khoa

Thống Nhất Đồng Nai, khoa Ngoại Niệu

Biến số thu thập: giới tính, tuổi, kích thước

sỏi, độ ứ nước thận, vị trí sỏi tại niệu quản và tại

thận, số đường vào thận, vị trí đường vào đài

thận, kích thước đường vào thận (PCNL hay

Mini PCNL), thời gian phẫu thuật, lượng máu

mất thể hiện qua thay đổi HGB trước và sau mổ,

lượng máu truyền, thời gian nằm viện, biến

chứng nếu có, kết quả phẫu thuật

Dữ kiện được thu thập và phân tích bằng

phần mềm SPSS 22.0

Giá trị p < 0,05 được xác định có ý nghĩa

thống kê

KẾT QUẢ

Có 61 trường hợp được đưa vào nghiên cứu

Kết quả như sau:

Giới tính

Nam > nữ 40 (65,60%) so với 21(34,40%)

Bảng 1 Giới tính

Số TH (%) 40 (65,60%) 21 (34,40%)

Tuổi

Tuổi trung bình 51,39 ± 10,33 Nhỏ nhất 31 Lớn nhất 74

Kích thước sỏi

Trung bình 23,91 ± 6,08mm Trong số 58 TH sạch sỏi, sỏi có kích thước trung bình 23,77 ± 6,04

mm so với 26,66 ± 7,63 mm là kích thước của nhóm còn sót sỏi sau phẫu thuật Sỏi càng lớn, nguy cơ sót sỏi càng cao Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với t test, p = 0,42

Độ ứ nước thận do sỏi

Siêu âm hệ niệu giúp đánh giá độ ứ nước

thận do sỏi (bảng 2) Độ I 11 (18%) Độ II 37

(60,7%) Độ III 13 (21,3%) Thận ứ nước độ 2 có kết quả sạch sỏi cao nhất (97,30%), thận ứ nước

độ 1 hoặc độ 3 có kết quả sạch sỏi thấp hơn (tương ứng 90,90% và 92,30%) Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với phép kiểm Fisher, p = 0,603

Bảng 2 Độ ứ nước thận do sỏi

Độ ứ nước thận do sỏi

Số TH (%) 11 (18%) 37 (60,7%) 13 (21,3%)

Vị trí sỏi tại niệu quản và tại thận

Sỏi thận và sỏi niệu quản lưng chiếm 51 (83,60%) Sỏi thận và sỏi niệu quản chậu 10

(16,40%) (bảng 3) Sỏi tại thận thường ở vị trí đài

thận 55/6 1(90,16%) (thường là đài dưới) hoặc bể

Trang 6

thận, bể thận – đài thận 6/61(9,84%) Sỏi thận và

sỏi niệu quản lưng khi kết hợp phẫu thuật có tỉ lệ

sạch sỏi 48/51 (94,1%), thấp hơn sỏi thận và sỏi

niệu quản chậu 10/10 (100%) Tuy nhiên, sự khác

biệt không có ý nghĩa thống kê với phép kiểm

Fisher, p = 1

Bảng 3 Vị trí sỏi tại niệu quản và tại thận

quản lưng

Sỏi thận + sỏi niệu quản chậu

Số TH (%) 51 (83,60%) 10 (16,40%)

Số đường vào đài thận để tiếp cận sỏi từ thận

Trong tất cả các TH nghiên cứu, chúng tôi

chỉ sử dụng một đường vào

Đường vào đài thận

Để tiếp cận sỏi từ thận và soi kiểm tra niệu

quản, thường chọn đài trên 10 (16,40%) hoặc đài

giữa 36 (59,00%) (bảng 4) Chọn đài dưới 15

(24,60%) Đường vào đài trên hoặc đài giữa hoặc

đài dưới đều cho kết quả sạch sỏi cao (100%,

94,40% và 93,30%) Sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê với phép kiểm Chi bình phương,

p = 0,72

Bảng 4 Đường vào đài thận

Đường vào

đài thận

Số TH (%) 10 (16,40%) 36 (59,00%) 15 (24,60%)

Kích thước đường vào thận (PCNL hay Mini

PCNL)

Có 34 (55,70%) làm PCNL tiêu chuẩn và 27

(44,30%) làm Mini PCNL (bảng 5) Tỉ lệ sạch sỏi

khi làm PCNL tiêu chuẩn 31/34 (91,20%) so với

Mini PCNL 27/27(100%) Sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê với phép kiểm Fisher, p = 0,24

Bảng 5 Kích thước đường vào thận

Số TH (%) 34(55,70%) 27(44,30%)

Năng lượng tán sỏi

Trong các TH nghiên cứu, để phá vỡ sỏi

thành những mảnh nhỏ trước khi lấy ra, chúng

tôi sử dụng xung hơi hoặc laser hoặc kết hợp cả

hai đối với sỏi cứng khó tán

Đặt thông DJ niệu quản

Hầu hết các TH mổ của chúng tôi đều

được đặt thông DJ xuôi dòng 45 (73,80%) Có

01 (1,60%) đặt thông DJ ngược dòng do không đặt được DJ xuôi dòng 15 (24,60%) không đặt

DJ mà chỉ đặt thông niệu quản thường, rút sau

02 ngày

Mở thận ra da

Tất cả các trường hợp nghiên cứu đều được

mở thận ra da

Thời gian làm PCNL + URS

Trung bình 81,89 ± 28,33 phút Ngắn nhất 40 phút, lâu nhất 180 phút

Biến chứng

Trong 61 TH mổ, chỉ 01(1,60%) chảy máu nhiều nhưng chưa đến mức phải truyền máu HGB thay đổi trung bình 1,40 ± 0,93 (0,2 – 4,6) Sốt do nhiễm trùng niệu có 03(4,90%), điều trị nội khoa bằng kháng sinh thích hợp ổn định Như vậy, về biến chứng, qua nghiên cứu, chúng tôi có 04 (6,50%) phân độ I theo Clavien Dindo cải biên

Thời gian nằm viện

Trung bình 4,57 ± 2,09 ngày Ngắn nhất 03 ngày, lâu nhất 13 ngày

Kết quả

Tỉ lệ sạch sỏi chung: 58/61(95,10%)

BÀN LUẬN

Chúng tôi xin bàn luận về các vấn đề sau:

Tư thế phẫu thuật

Do BN được thực hiện hai phẫu thuật trong cùng một lần điều trị nên tư thế BN là điều cần bàn luận Cụ thể, sau khi BN được gây mê nội khí quản, chúng tôi đặt BN ở tư thế sản phụ khoa để thực hiện tán sỏi nội soi sỏi niệu quản ngược dòng và đặt thông niệu quản – thận Sau

đó, đặt BN ở tư thế nằm sấp để thực hiện phẫu thuật nội soi lấy sỏi thận qua da Một số tác giả như Theocharis K và cộng sự(11) để có thể giải quyết sỏi thận và sỏi niệu quản cùng bên đã sử dụng tư thế Valdivia cho BN BN hoàn toàn nằm ngửa có độn gối ở hông lưng, hai chân bàn mổ

hạ thấp xuống, mông kê sát mép bàn, bên phẫu

Trang 7

thuật kê chân cao, bên đối diện kê chân thấp, tay

bên phẫu thuật đặt ngang trước ngực sang bên

đối diện, sử dụng ống nội soi mềm đường dưới

kết hợp với nội soi thận từ đường vào đài thận ở

vị trí hông lưng ngoài phúc mạc để giải quyết cả

sỏi thận và sỏi niệu quản cùng bên Chúng tôi

không có kinh nghiệm về việc giải quyết sỏi kết

hợp cho BN ở tư thế này, mặc dù nó có ưu điểm

là không phải thay đổi tư thế như chúng tôi nên

bớt được thời gian phẫu thuật, ít ảnh hưởng đến

hô hấp – tuần hoàn của BN Ngoài ra, do trong

tay chúng tôi chỉ có máy nội soi niệu quản – thận

cứng và máy nội soi thận tiêu chuẩn nên thực

hiện như chúng tôi đang làm theo chúng tôi là

tối ưu nhất trong điều kiện hiện có

Trình tự phẫu thuật

Như trong phần mô tả quy trình kỹ thuật,

do kết hợp hai phẫu thuật, chúng tôi thực hiên

tán sỏi nội soi ngược dòng sỏi niệu quản

trước, phẫu thuật nội soi lấy sỏi thận qua da

sau Câu hỏi được đặt ra là: có thể thay đổi

trình tự phẫu thuật: lấy sỏi thận qua da trước,

tán sỏi nội soi ngược dòng sỏi niệu quản sau

trong cùng một lần phẫu thuật? BN vừa có sỏi

niệu quản, vừa có sỏi thận cùng bên Sau khi

gây mê NKQ, BN được đặt nằm tư thế sản

phụ khoa Nội soi bàng quang, niệu quản –

thận bên có sỏi Đặt guide wire, lên máy soi

niệu quản theo GW tiếp cận sỏi và tán sỏi

niệu quản Sau đó, đặt thông niệu quản lên

thận Đặt BN nằm sấp, thực hiện phẫu thuật

nội soi lấy sỏi thận qua da Nếu BN chỉ có sỏi

thận đơn thuần, thì quy trình mổ cũng vẫn là

đặt BN ở tư thế phụ khoa để đặt thông niệu

quản – thận Sau đó, đặt BN nằm sấp để thực

hiện phẫu thuật nội soi lấy sỏi thận qua da Do

đó, tán sỏi nội soi ngược dòng sỏi niệu quản

nên luôn được thực hiện trước, phẫu thuật nội

soi lấy sỏi thận qua da thực hiện sau theo trình

tự đã mô tả

Kích thước sỏi

Trung bình 23,91 ± 6,08mm Trong số 58

TH sạch sỏi, sỏi có kích thước trung bình 23,77

± 6,04 mm so với 26,66 ± 7,63 mm là kích thước của nhóm còn sót sỏi sau phẫu thuật Sỏi càng lớn, nguy cơ sót sỏi càng cao Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với t test,

p = 0,42 Qua y văn trong nước cũng như thế giới đã báo cáo, các tác giả như Bozkurt, Ferakis, Nguyễn Trung Hiếu, Turk(1,3,8,12) đều nhận thấy: dù tán sỏi niệu quản hoặc tán sỏi thận qua nội soi hoặc PCNL, kích thước sỏi có ảnh hưởng đến kết quả sạch sỏi Theo chúng tôi, trong nghiên cứu này có lẽ cỡ mẫu nhỏ, nên chưa thấy ảnh hưởng của kích thước sỏi lên kết quả sạch sỏi

Độ ứ nước thận do sỏi

Độ I 11(18,00%) Độ II 37 (60,70%) Độ III

13(21,30%) Thận ứ nước độ 2 có kết quả sạch sỏi cao nhất (97,30%), thận ứ nước độ 1 hoặc độ 3 có kết quả sạch sỏi thấp hơn (tương ứng 90,90% và 92,30%) Qua thực tế thực hiện PCNL ở BN có thận ứ nước độ 2, chúng tôi nhận thấy chọc dò vào đài thận dễ hơn, ít chảy máu, phẫu trường

rõ ràng, nong và đặt Amplatz cũng dễ dàng, sỏi thận ít di chuyển khi tán sỏi(9) Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với phép kiểm Fisher, p = 0,603 Hoàng Long(4) trong 270

BN tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ, ghi nhận thận ứ nước độ II sẽ là thuận lợi nhất khi

chọc dò, đặt Amplatz và tán sỏi

Vị trí sỏi tại niệu quản và tại thận

Sỏi thận và sỏi niệu quản lưng khi kết hợp phẫu thuật có tỉ lệ sạch sỏi thấp hơn sỏi thận và sỏi niệu quản chậu (tương ứng 48/51 (94,1%) so với 10/10(100%) Sự khác biệt này có thể do sự di chuyển của sỏi vào đài bể thận khi tán sỏi nội soi ngược dòng của sỏi niệu quản đoạn lưng Sỏi niệu quản đoạn chậu khi tán sỏi ngược dòng để

di chuyển lên thận cần một đoạn đường dài so với sỏi niệu quản đoạn lưng nên tán sỏi nội soi ngược dòng sỏi niệu quản đoạn chậu có tỉ lệ sạch sỏi cao hơn sỏi niệu quản đoạn lưng Tuy nhiên,

sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với phép kiểm Fisher, p = 1 Nguyễn Trung Hiếu(8) trong

267 TH bị sỏi niệu quản, khi tán sỏi có 9,4% sỏi

Trang 8

khi mới tiếp cận đã chạy vào bể thận phải phối

hợp điều trị bằng phương pháp khác Bozhurt(1)

trong 41 TH sỏi niệu quản lưng có kích thước sỏi

>15mm, khi tán sỏi bằng máy soi niệu quản

cứng, có 15 TH sỏi di chuyển lên thận phải sử

dụng máy nội soi niệu quản mềm lên thận để

tìm và tán sỏi vì máy soi niệu quản cứng không

tiếp cận được sỏi Nếu kết hợp tán sỏi nội soi

ngược dòng và PCNL như chúng tôi thực hiện

trong điều kiện chỉ có phương tiện điều trị giới

hạn như của chúng tôi, thì việc di chuyển của sỏi

lên thận không còn là vấn đề lớn và đều được

giải quyết thoả đáng

Đường vào đài thận

Để tiếp cận sỏi từ thận và soi kiểm tra niệu

quản, thường chọn đài trên hoặc đài giữa (10

(16,40%) và 36 (59,00%) tương ứng) Chọn đài

trên hoặc đài giữa có thuận lợi khi đặt DJ xuôi

dòng khi kết thúc phẫu thuật Nếu chọn đài trên

hoặc đài giữa đều thuận lợi như nhau thì nên

chọn đài giữa vì dễ chọc hơn, ít tai biến màng

phổi hơn(9,12) Chọn đài dưới 15 (24,60%), thường

dành cho sỏi thận nằm ở đài dưới và sỏi niệu

quản khi tán đã hoàn chỉnh chưa hay bị chạy

ngược lên thận, thường vào đài dưới khiến việc

tiếp cận lại sỏi bằng ống soi niệu quản cứng rất

khó khăn, có thể không tiếp cận lại được nữa

Chọn đài dưới có ưu điểm là dễ chọc, hầu như

không gặp tai biến màng phổi nhưng có nhược

điểm là khi thao tác có thể vướng mông nhất là ở

BN nữ và ở BN có khoảng cách từ xương sườn

12 đến mào chậu ngắn(9,12) Đường vào đài trên

hoặc đài giữa hoặc đài dưới đều cho kết quả sạch

sỏi cao (100%, 94,40% và 93,30%) Sự khác biệt

không có ý nghĩa thống kê với phép kiểm Chi

bình phương, p = 0,72 Hoàng Long(4) trong 270

BN làm Mini PCNL điều trị sỏi thận, chọc dò vào

bể thận – đài giữa 193 (71,5%) do trực tiếp vào bể

thận – đài giữa là khoang rộng nhất hơn đài trên

và dưới được chỉ định cho sỏi bể thận đơn thuần

hoặc kết hợp đài thận và sỏi san hô vì từ vị trí

đặt Amplatz bể thận – đài giữa có thể xoay lên

các đài trên – dưới, trước giữa và sau đều thuận

lợi và dễ dàng hơn, khi nong qua các cổ đài dễ hơn để tiếp cận sỏi trong các đài nhỏ Đồng thời cũng thuận lợi hơn cho việc soi xuống niệu quản

và đặt ống thông JJ xuôi dòng Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng(7) trong 44 BN làm Mini PCNL, tác giả chọn đài dưới 35 (79,5%) làm đường vào thận

để tiếp cận và tán sỏi laser cũng không gặp phải khó khăn nào Như vậy, việc chọn đài nào để tiếp cận sỏi tuỳ thuộc vị trí sỏi, tán sỏi niệu quản

có thuận lợi hay không và kinh nghiệm của phẫu thuật viên

Kích thước đường vào thận (PCNL hay Mini PCNL)

Làm PCNL có ưu điểm lấy sỏi nhanh do đường hầm vào thận lớn nhưng lại có nhược điểm có nguy cơ chảy máu nhiều hơn Mini PCNL khắc phục được nhược điểm của PCNL nhưng lại kéo dài thời gian mổ(1,3,Error! Reference source not found.) Kích thước đường vào thận có ảnh hưởng đến kết quả sạch sỏi? Tỉ

lệ sạch sỏi khi làm PCNL tiêu chuẩn 31/34 (91,20%) so với Mini PCNL 27/27 (100%) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với phép kiểm Fisher, p = 0,24 Như vậy, qua nghiên cứu, chúng tôi chưa thấy kích thước đường vào thận

có ảnh hưởng đến kết quả sạch sỏi Tuy nhiên,

do nghiên cứu với số liệu còn ít, cần cỡ mẫu lớn hơn để có thể đánh giá chính xác

Kết quả phẫu thuật

Tỉ lệ sạch sỏi chung của chúng tôi cao (95,10%) do trong nghiên cứu, hầu hết sỏi thận đều là sỏi thận đơn giản do sỏi nằm ở đài thận thường là đài dưới (90,16%), sỏi bể thận hoặc sỏi

bể thận – đài dưới kết hợp với sỏi niệu quản đoạn lưng hoặc đoạn chậu Trường hợp sỏi thận phức tạp như sỏi san hô, sỏi nhiều vị trí trong thận, kết quả sạch sỏi chắc chắn sẽ thấp hơn và dao động từ 70 – 88% theo như nhiều nghiên cứu trong nước cũng như ngoài nước(2,3,4,7,9,12)) Trên thực tế, đối với sỏi thận phức tạp như sỏi san hô, sỏi nhiều vị trí trong thận thường ít gặp

sự kết hợp với sỏi niệu quản cùng bên vì bế tắc tại thận do chính sỏi ở thận và trong trường hợp

Trang 9

này, sỏi thường không nằm ở niệu quản

Thời gian nằm viện

Trung bình 4,57 ± 2,09 ngày Theo chúng tôi,

kết hợp tán sỏi nội soi ngược dòng và phẫu thuật

nội soi lấy sỏi qua da trong một lần điều trị sỏi

thận và sỏi niệu quản cùng bên đã làm giảm thời

gian điều trị cho BN thay vì phải nhập viện điều

trị hai lần Qua đó, làm giảm viện phí, thời gian

nằm viện và chi phí chăm sóc, đi lại của BN và

gia đình Đây là một lợi ích thiết thực cho BN

KẾT LUẬN

Qua 61 trường hợp nghiên cứu, chúng tôi

nhận thấy việc kết hợp tán sỏi nội soi ngược

dòng và phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da trong

một lần điều trị có tính khả thi, an toàn, hiệu

quả, mang lại nhiều lợi ích cho BN và là một lựa

chọn có thể xem xét cho BN bị sỏi thận và sỏi

niệu quản cùng bên có chỉ định phẫu thuật trong

điều kiện còn hạn chế về phương tiện điều trị ít

xâm hại

Tỉ lệ sạch sỏi chung 95,10%

Độ ứ nước thận do sỏi không ảnh hưởng đến

kết quả sạch sỏi

Kích thước sỏi, vị trí sỏi tại niệu quản và tại

thận, vị trí đường vào đài thận, kích thước

đường vào thận chưa thấy rõ có ảnh hưởng đến

kết quả sạch sỏi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bozkurt IH., Yonguc T., Arslan B et al (2015) Minimally

invasive surgical treatment for large impacted upper ureteral

stones: Ureteroscopic lithotripsy or percutaneous

nephrolithotomy? Canadian Urological Association, Vol 9, Issues

3-4, pp 122 – 125

2 Dessyn JF., Balssa L., Chabannes E., Jacquemet B., Bernardini S.,

Bittard H., Kleinclauss F (2016) Flexible Ureterorenoscopy for

Renal and Proximal Ureteral Stone in Patients with Previous

Ureteral Stenting: Impact on Stone-Free Rate and Morbidity J

Endourol, Vol 30(10), pp 1084-1088

3 Ferakis N., Stavropoulos M (2015) Mini percutaneous nephrolithotomy in the treatment of renal and upper ureteral

stones: Lessons learned from a review of the literature Urol Ann., Vol 7, Issue 2, pp 141 – 148

4 Hoàng Long và cộng sự (2017) “Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ dưới hướng dẫn bằng siêu âm, lựa chọn tối ưu trong

điều trị sỏi đài bể thận” Tạp Chí Y Dược Học của trường Đại Học

Y Dược Huế, số đặc biệt của Hội Nghị Khoa Học Thường Niên

lần thứ XI Hội Tiết Niệu Thận Học Việt Nam, Hội Tiết Niệu Thận Học Thừa Thiên Huế và Tập Huấn Nội Soi Niệu Đà Nẵng, 10-12/8/2017, trang 304 – 314

5 Karadag MA., Demir A., Cecen K., Bagcioglu M., Kocaaslan R & Altunrende F (2014) Flexible ureterorenoscopy versus semirigid ureteroscopy for the treatment of proximal ureteral stones: a

retrospective comparative analysis of 124 patients Urol J, 11(5),

1867-1872

6 Li ZG, Zhao Y, Fan T, Hao L, Han CH and Zang GH (2016) Clinical effects of FURL and PCNL with holmium laser for the treatment of kidney stones Experimental and therapeutic

medicine, Spandidos Publication, Vol 12(6), pp 3653–3657

7 Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng và cộng sự (2016) “Đánh giá kết quả

và độ an toàn của phẫu thuật lấy sỏi qua da qua đường hầm

nhỏ trong điều trị sỏi thận đơn giản” Tạp chí Y học Việt Nam, tập

445, tr 209 – 215

8 Nguyễn Trung Hiếu, Đàm Văn Cương và cộng sự (2016) “Kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi laser tại

bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ” Y học TP HCM, tập 20, số

4, tr 63 – 67

9 Nguyễn Văn Truyện và cộng sự (2016) “ Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da bằng đường vào đài trên hoặc đài

giữa trên xương sườn 12” Tạp chí Y học Việt Nam, tập 445, tr 248

– 252

10 Stuart Wolf J (2010) Percutaneous Approaches to the Upper

Urinary Tract Collecting System Campbell Walsh Urology, 10th

edition, pp 1325 – 1356

11 Theocharis K., Kontantinos M., Christian B., Junaid M., Noor B (2012) Positions for percutaneous nephrolithotomy: Thirty-five

years of evolution Arab Journal of Urology, Vol.10, pp 307 – 316

12 Turk C., Knoll T., Petrik A., Sarica K., Seitz C., Straub M., Traxer

O (2014) Guidelines on Urolithiasis European Association of Urology https://doi.org/10.1016/j.eururo.2015.07.040

13 Vũ Văn Ty (2015) “Lấy sỏi thận qua da”” Y học TP Hồ Chí Minh, tập 19, số 4, tr 7 – 15

Ngày đăng: 16/01/2020, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w