1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chi phí điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và viêm phổi trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

8 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 326,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obstructive pulmonary disease -COPD) là nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới. Bệnh nhân COPD có nguy cơ mắc viêm phổi cao hơn người bình thường. Gánh nặng kinh tế và xã hội của bệnh nhân COPD, đặc biệt là bệnh.

Trang 1

CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

VÀ VIÊM PHỔI TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Trần Văn Ngọc * , Đặng Quỳnh Giao Vũ ** , Lê Thượng Vũ ***

TÓM TẮT

Mở đầu: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obstructive pulmonary disease -COPD) là nguyên nhân

hàng đầu gây nên bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới Bệnh nhân COPD có nguy cơ mắc viêm phổi cao hơn người bình thường Gánh nặng kinh tế và xã hội của bệnh nhân COPD, đặc biệt là bệnh nhân nhập viện vì đợt

cấp và viêm phổi, được cho là khoảng chi phí chủ yếu xuyên suốt các giai đoạn của bệnh

Mục tiêu: Khảo sát chi phí điều trị nội trú đợt cấp COPD và viêm phổi/COPD tại khoa Hô hấp bệnh

viện Chợ Rẫy

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bao gồm tất cả những bệnh nhân đợt cấp COPD có

hoặc không có chẩn đoán viêm phổi nhập khoa Hô hấp bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 02 đến tháng 04/2017 Ghi nhận các thông số về chi phí điều trị trực tiếp (tổng chi phí, bảo hiểm y tế, thuốc kháng sinh) Tiến hành phân tích

so sánh chi phí giữa đợt cấp COPD và viêm phổi trên bệnh nhân COPD

Kết quả: Tổng cộng 181 bệnh nhân COPD (68 bệnh nhân đợt cấp COPD và 113 bệnh nhân viêm

phổi/COPD) được đưa vào nghiên cứu (89% nam giới, tuổi trung bình 72,7± 11,5) Nguồn lực y tế cần thiết để điều trị bệnh nhân COPD có viêm phổi nhiều hơn bệnh nhân đợt cấp COPD không viêm phổi: số ngày điều trị (10 ngày so với 7 ngày), thông khí không xâm lấn (7,1% so với 2,9%), thông khí xâm lấn (32,7% so với 8,8%) Chi phí trực tiếp điều trị bệnh nhân viêm phổi cao hơn bệnh nhân đợt cấp có ý nghĩa thống kê (p<0,001) bao gồm: tổng chi phí (trung vị 21.893.000 VNĐ so với 7.605.000 VNĐ), bảo hiểm y tế (trung vị 17.347.000 VNĐ so với 5.924.000 VNĐ) và thuốc kháng sinh (trung vị 9.160.000 VNĐ so với 1.470.000 VNĐ)

Kết luận: Dựa trên mức độ phổ biến của bệnh COPD tại Việt Nam, gánh nặng kinh tế của căn bệnh này là

một vấn đề rất đáng lo ngại, đặc biệt là viêm phổi trên bệnh nhân COPD Căn bệnh mạn tính và các đợt cấp COPD cần thiết nhập viện gây nên những gánh nặng kinh tế nặng nề cho bản thân bệnh nhân và toàn xã hội

Từ khoá: đợt cấp COPD có hoặc không có viêm phổi, chi phí y tế trực tiếp

ABSTRACT

COSTS OF PNEUMONIC AND NONPNEUMONIC EXACERBATION OF COPD PATIENTS

Tran Van Ngoc, Dang Quynh Giao Vu, Le Thuong Vu

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018:194 - 201

Background: Chronic obstructive pulmonary disease (COPD) is a leading cause of morbidity and mortality

worldwide Pneumonia is more common in adults with COPD than ones without COPD The economic and social burden of COPD patients, especially those who are hospitalized for acute exacerbations and pneumonia, is thought to be the main cost factor throughout the course of the disease

Objective: To determine the costs of exacerbation COPD patients with and without pneumonia

Methods: The study included all pneumonic and nonpneumonic COPD exacerbation patients were admitted

to Respiratory department(Cho Ray hospital) from February to April 2017 Costs of care (total costs, medical insurance, antibiotics) were evaluated Comparative analyses were performed in patients with AECOPD and

* Bô môn Nội, DHYD TP HCM ** Khoa Phổi, BV Chợ Rẫy

Trang 2

patients with pneumonia

Results: A total of 181 COPD patients (113 COPD with pneumonia and 68 acute exacerbation) were

included (89% men, mean (SD) age 72.7 (11.5)) The medical resources needed to treatadmitted COPD patients were greater in pneumonic exacerbations than in nonpneumonic exacerbations: length of stay (median 10 vs 7 days), noninvasive ventilation (7.1% vs 2.9%), mechanical ventilation (32.7% vs 8.8%).Direct medical care cost

of COPD patients with pneumonia had significantly (p<0.001) higher total cost (median 21 893 000 VND vs 7

605 000 VND), insurance (median 17 347 000 VND vs 5 924 000 VND) and antibiotic drug costs (median 9 160

000 VND vs 1 470 000 VND)

Conclusion: Based on the prevalence of COPD in Vietnam, the economic burden of this disease is a very

worrying issue, especially in COPD patients admiited with pneumonia COPD itself and acute exacerbations requiring hospitalization cause severe economic burdens for individuals and the whole society

Key words: pneumonic and nonpneumonic exacerbation of COPD patients, direct medical care cost.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic

Obstructive Pulmonary Disease - COPD) là

nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tật và tử

vong trên toàn thế giới(5) Ước tính số bệnh nhân

COPD là 384 triệu người vào năm 2010, với tần

suất hiện mắc toàn cầu là 11,7%, khoảng 3 triệu

người chết mỗi năm(17), tỷ lệ COPD trong cộng

đồng dân cư Việt Nam từ 40 tuổi trở lên là 4,2%,

ở tất cả các lứa tuổi nghiên cứu là 2,2%, tỷ lệ mắc

COPD ở nam là 3,4% và nữ là 1,1%

Bệnh nhân COPD có ≥1 đợt cấp cần nhập

viện trong năm có tình trạng sức khỏe kém

hơn, mức độ hạn chế thông khí nhiều hơn, khả

năng gắng sức giảm, tỷ lệ tử vong tăng lên

đến 15% (so với 5% ở nhóm không có đợt

cấp)(8) Các nghiên cứu về viêm phổi/COPD

gần đây cho thấy bệnh nhân COPD khi mắc

bệnh viêm phổi sẽ có số ngày điều trị kéo dài,

tăng tỷ lệ thở máy, kết cục lâm sàng nặng hơn

bệnh nhân đợt cấp COPD(6,11,12)

Bên cạnh những gánh nặng về bệnh tật và tử

vong ngày càng lớn, những chi phí mà bệnh

COPD gây ra cũng ngày càng tăng, ảnh hưởng

lớn tới cuộc sống của người bệnh Các nghiên

cứu trên thế giới đã cho thấy chi phí trực tiếp của

COPD là rất nặng nề, theo nghiên cứu Pasquale

tại Mỹ thì chi phí cho một người-năm là 4528

USD, trong đó, chi phí cho thuốc điều trị là 1516

USD, chi phí ngoại trú 1213 USD, nội trú 1705

USD(10) Theo Van Boven, tổng chi phí cho một người-năm trung bình tại Canada là 1192 USD, chi phí gián tiếp lên đến 3754 USD(14) Theo nghiên cứu của Lê Thị Tuyết Lan báo cáo tại Hội nghị Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính năm 2017 cho thấy chi phí điều trị COPD tăng lên gấp nhiều lần khi bệnh nhân cần nhập viện, chi phí cho một đợt kịch phát nhẹ vào khoảng 416.000 VNĐ/7 ngày, đợt trung bình ngoại trú 1.878.240 VNĐ/7 ngày, chi phí đợt trung bình cần nhập viện 17.195.400 VNĐ/7 ngày, và lên đến 60.000.000 đến 90.000.000 VNĐ/15 ngày cho đợt cấp nặng(7)

Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, thu nhập bình quân đầu người còn thấp thì chi phí trực tiếp do COPD và những chi phí gián tiếp là một gánh nặng kinh tế xã hội rất đáng lo ngại không những cho bản thân người bệnh mà còn ảnh hưởng đến gia đình, cộng đồng và toàn xã hội(Error! Reference source not

cung cấp thông tin về chi phí điều trị nội trú mà bảo hiểm y tế và bản thân bệnh nhân gánh chịu

do đợt cấp COPD có và không có viêm phổi, từ

đó giúp các nhà quản lý xây dựng các kế hoạch can thiệp, phân bổ nguồn lực để quản lý COPD hiệu quả hơn

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tổng chi phí trực tiếp dành cho y tế, các chi phí bảo hiểm y tế, chi phí bệnh nhân tự

Trang 3

chi trả, chi phí kháng sinh của bệnh nhân đợt cấp

COPD và viêm phổi trên bệnh nhân COPD

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân COPD đến nhập viện

và điều trị tại khoa Hô hấp bệnh viện Chợ Rẫy

từ tháng 02/2017 đến tháng 04/2017

Tiêu chuẩn thu nhận

1 Bệnh nhân được chẩn đoán COPD

Các bệnh nhân được chẩn đoán COPD dựa

trên tiêu chuẩn của GOLD 2017: gồm chẩn đoán

dựa trên triệu chứng lâm sàng và dựa trên hô

hấp ký

2 Các bệnh nhân COPD vào viện sẽ được

chia thành hai nhóm:

Nhóm 1 gồm những bệnh nhân COPD bị

viêm phổi

Nhóm 2 gồm những bệnh nhân đợt cấp

COPD (không viêm phổi)

Các bệnh nhân COPD được chẩn đoán lâm

sàng viêm phổi theo tiêu chuẩn CDC 2014(1) gồm

bất thường trên phim Xquang ngực có thâm

nhiễm mới hoặc tiến triển và ít nhất 1 trong các

tiêu chuẩn chính sau: Sốt (>38oC hoặc 100,4oF)

không lý giải bằng nguyên nhân khác; tăng bạch

cầu ≥ 12000 tế bào/mm3 hoặc giảm bạch cầu

<4000 tế bào/mm3; thay đổi trạng thái tinh thần

không do nguyên nhân khác ở bệnh nhân ≥70

tuổi Cộng với 2 trong những triệu chứng phụ

sau: khạc đàm mủ mới xuất hiện, hoặc thay đổi

đặc tính của đàm, hoặc tăng tiết đường hô hấp,

hoặc tăng hút đàm nhớt; ho mới xuất hiện hoặc

tăng dần, hoặc khó thở, hoặc thở nhanh >25

lần/phút; nghe phổi có ran hoặc âm thở phế

quản; khí máu thay đổi: độ bão hòa oxy giảm

(PaO2/FiO2<240, tăng nhu cầu oxy hoặc tăng nhu

cầu thông khí)

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân đang nhiễm HIV, AFB (+), PCR

lao (+) hoặc đang điều trị lao; bệnh nhân viêm

phổi do hóa chất; bệnh nhân có các bệnh nội

khoa khác như dập phổi do chấn thương, phù

phổi cấp do tim, ARDS không do viêm phổi, tổn thương phổi do thuốc; bệnh nhân tâm thần đang điều trị; bệnh nhân xin về trước khi

có kết quả điều trị bệnh; bệnh nhân không đồng ý nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, phân tích

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ

Phương pháp tiến hành

Tất cả bệnh nhân COPD nhập viện được khám lâm sàng và theo dõi điều trị trong thời gian nằm viện cho đến khi bệnh nhân xuất viện hoặc tử vong Sau đó, đánh giá tổng kết bệnh án sau khi hoàn tất điều trị Bệnh nhân được dùng kháng sinh điều trị theo phác đồ của bệnh viện Chợ Rẫy dành cho bệnh nhân đợt cấp COPD và viêm phổi, bệnh nhân được hỗ trợ thông khí nếu cần thiết Thăm khám bệnh nhân mỗi ngày cho đến khi bệnh nhân xuất viện Ghi nhận các chi phí Nghiên cứu không can thiệp và không thay đổi quá trình điều trị

Phương pháp tính chi phí: Tổng chi phí trực tiếp điều trị là chi phí được thể hiện trên bệnh án theo các dịch vụ y tế mà được cung cấp và được

sử dụng trong quá trình điều trị nội trú như: chi phí thuốc, máu, dịch truyền, chi phí xét nghiệm, vật tư tiêu hao, chi phí giường bệnh Tổng chi phí trực tiếp điều trị = Chi phí bảo hiểm y tế chi trả + Chi phí bệnh nhân tự chi trả

Phân tích thống kê

Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0 để tính ra các đặc trưng thống kê Các biến định tính được trình bày dưới dạng tần

số và tỷ lệ phần trăm Các biến số định lượng được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn (phân phối chuẩn) hoặc trung vị và khoảng tứ phân vị 25%-75% (phân phối không chuẩn) Kiểm định sự liên quan: Kiểm định sự liên quan giữa các biến định tính bằng phép kiểm chi bình phương (có hiệu chỉnh theo

Trang 4

Exact’s Fisher trong trường hợp bảng 2x2 có ít

nhất một ô có giá trị kỳ vọng <5) Kiểm định sự

liên quan giữa các biến định lượng: Nếu phân

phối chuẩn: kiểm định 2 số trung bình bằng

Independent Samples t-test, kiểm định nhiều số

trung bình bằng ANOVA Nếu phân phối không

chuẩn: kiểm định 2 số trung bình bằng phép

kiểm Mann-Whiney, kiểm định nhiều số trung

bình bằng phép kiểm Kruskal-Wallis Mọi sự

khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi

p<0,05; với khoảng tin cậy 95%

KẾT QUẢ

Đặc điểm cơ bản của mẫu nghiên cứu

Có 181 bệnh nhân được nhận vào nghiên

cứu, đặc điểm cơ bản của các bệnh nhân trong

nghiên cứu được trình bày ở bảng 1

Bảng 1 Đặc điểm cơ bản của mẫu nghiên cứu

Các đặc điểm cơ bản Kết quả

Giới tính Nam 161 (89%)

Nữ 20 (11%) Tuổi (năm) 72,7 ± 11,5 Chẩn đoán Đợt cấp COPD 68 (37,6%)

Viêm phổi/COPD 113 (62,4%) Tình trạng việc làm Đang làm việc 16 (8,8%)

Không làm việc 165 (91,2%) Hình thức chi trả Có BHYT 171 (94,5%)

Không có BHYT 10 (5,5%) Tình trạng nhập viện Nằm viện tuyến trước 94 (83,1%)

Sử dụng KS tuyến trước 57 (50,4%) Phân nhóm COPD Nhóm B 32 (17,7%)

Nhóm C 26 (14,4%) Nhóm D 123 (68%)

Phần lớn bệnh nhân COPD nhập khoa Hô hấp bệnh viện Chợ Rẫy là giới nam, có độ tuổi trung bình khá cao, 68% bệnh nhân thuộc nhóm

D Đa số bệnh nhân chuyển viện đúng tuyến, có BHYT chi trả (91,2%)

Bảng 2 Chi phí trực tiếp dành cho y tế đợt điều trị

COPD:

Xét nghiệm

Xquang ngực 69.000 VNĐ Cấy đàm 476.000 VNĐ

Điều trị

hỗ trợ

Ngày giường bình thường 215.000 VNĐ/ngày Ngày giường chăm sóc

đặc biệt

362.000 VNĐ/ngày Thở oxy 2-3L 90.000 VNĐ/ngày Thở oxy >3L 120.000 VNĐ/ngày Thông khí xâm lấn 710.000 VNĐ/8giờ x 3

= 2.130.000 VNĐ/ngày Thuốc

kháng sinh

Tavanic 250mg 120.000 VNĐ x 3 =

360.000 VNĐ/ngày Ciprofloxacin 200mg 246.000 VNĐ x 6 =

1.476.000 VNĐ/ngày Piperacillin/Tazobactam

4g/0,5g

88.000 VNĐ x 4 = 352.000 VNĐ/ngày Meropenem 1g 232.000 VNĐ x 3 =

696.000 VNĐ/ngày Targocid 400mg 430.000

VNĐ/ngày Colomycin 2 MUI 750.000 VNĐ x 5 =

3.750.000 VNĐ/ngày Nếu bệnh nhân cần thông khí xâm lấn, chi phí phát sinh thêm trong 1 ngày lên đến 2.130.000 VNĐ Chi phí điều trị trực tiếp chủ yếu làthuốc kháng sinh

Bảng 3 Nguồn lực y tế điều trị bệnh nhân COPD nội trú

Viêm phổi/ COPD Đợt cấp COPD OR p

Số bệnh nhân 113 (100%) 68 (100%)

Số ngày điều trị: trung vị (KTPV) 10 (6-15) 7 (4-12) 0,041 Biện pháp điều trị:Thở oxy 98 (86,7%) 36 (52,9%) 5,81 <0,001 Thở máy không xâm lấn 8 (7,1%) 2 (2,9%) 2,51 0,238 Thở máy xâm lấn 37 (32,7%) 6 (8,8%) 5,03 <0,001

Số ngày điều trị trung vị giữa hai nhóm

viêm phổi và đợt cấp COPD khác nhau có ý

nghĩa thống kê, p<0,05 (Mann-Whitney) Bệnh

nhân viêm phổi có tỷ lệ thở oxy, thở máy

không xâm lấn hoặc xâm lấn đều cao hơn

bệnh nhân đợt cấp

Tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tổng chi phí điều trị (trung vị 21.893.000 VNĐ so với 7.605.000 VNĐ), bảo hiểm y tế, chi phí do bệnh nhân tự chi trả, cũng như chi phí kháng sinh (trung vị 9.160.000 VNĐ so với 1.470.000 VNĐ) giữa bệnh nhân viêm

Trang 5

phổi/COPD và đợt cấp COPD (Mann- Whiney)

Bảng 4 Liên quan giữa tổng chi phí của đợt cấp COPD và viêm phổi trên bệnh nhân COPD

Viêm phổi/COPD Trung vị (KTPV) (VNĐ)

Đợt cấp COPD Trung vị (KTPV) (VNĐ) p

Tổng

chi phí

21.893.000 (12.548.500-37.743.000)

7.605.000 (4.415.000-17.120.000)

<0,001

(10.883.500-35.355.250)

5.924.000 (3.612.500-15.201.500)

<0,001

BN tự

chi trả

2.279.000 (819.500-6.592.000)

1.073.000 (489.250-2.073.750)

0,009 Kháng sinh 9.160.000

(2.752.250-17.617.750)

1.470.000 (510.750-3.938.250)

<0,001

BÀN LUẬN

Trong 181 bệnh nhân COPD nhập viện từ

tháng 02/2017 đến tháng 04/2017, đa số thuộc

nhóm cao tuổi và nam giới Độ tuổi của đối

tượng nghiên cứu lớn nhất là 104 tuổi, nhỏ nhất

là 37 tuổi, tuổi trung bình là 72,7 ± 11,5 Độ tuổi

của nghiên cứu chúng tôi tương đồng với

nghiên cứu viêm phổi trên bệnh nhân COPD

của Williams và Sogaard(12,18) Bệnh nhân tuổi

càng cao thì thời gian phơi nhiễm với các yếu tố

nguy cơ càng dài, độ đàn hồi của phổi ngày

càng giảm, có sự vôi hóa và giảm trương lực hô

hấp, ngoài ra còn có sự đóng góp của sự suy

giảm chức năng của đại thực bào phế nang nên

tỷ lệ mắc COPD và viêm phổi càng tăng Nam

giới chiếm 89%, gấp 8 lần bệnh nhân nữ - 11%,

kết quả tương đương với nghiên cứu của

Huerta với tỷ lệ nam 94,4%(6) Có thể do nam

giới thường hút thuốc lá hoặc lao động trong

trường phải tiếp xúc với hóa chất độc hại là

nguy cơ cao gây COPD

Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 113 bệnh

nhân viêm phổi chiếm đến 62,4%, so với 68 bệnh

nhân nhập viện vì đợt cấp COPD chiếm 37,6%

Chúng tôi ghi nhận 83,1% bệnh nhân COPD

viêm phổi được chuyển từ tuyến dưới lên với

50,4% đã được điều trị bằng kháng sinh đường

tĩnh mạch và 23,0% được đặt nội khí quản tại

tuyến dưới Chỉ có 8,8% bệnh nhân hiện đang

làm việc, đa số bệnh nhân COPD không lao

động được do già yếu, nghỉ hưu hoặc mắc bệnh

Tỷ lệ bệnh nhân COPD trong nghiên cứu nhập

viện chủ yếu thuộc nhóm D nhiều triệu chứng, nguy cơ cao

Một yếu tố khác quan trọng góp phần làm giảm sự ảnh hưởng đến kinh tế của bệnh nhân cũng như gia đình bệnh nhân khi mắc bệnh và phải điều trị chính là việc tham gia BHYT của người bệnh Đặc biệt, bệnh COPD là bệnh mạn tính, người bệnh phải gắn liền với việc điều trị đến hết cuộc đời, ở giai đoạn muộn thì người bệnh COPD thường phải thở máy hỗ trợ, phải điều trị phối hợp nhiều loại thuốc và can thiệp nhiều kỹ thuật gây tốn kém cho người bệnh và gia đình Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân có BHYT chiếm tỷ lệ rất cao 94,5%, chỉ có

10 bệnh nhân không có BHYT Tương tự, 95,3% bệnh nhân COPD trong nghiên cứu của Trương Công Thứ tại Bệnh viện 74 Trung Ương cũng có

tham gia BHYT giúp người bệnh tiết kiệm được chi phí điều trị, chia sẻ khó khăn, giảm bớt tình trạng chi phí thảm họa và nghèo hóa

Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi thu thập thông tin chi phí trực tiếp dành cho y tế (thuốc, xét nghiệm, ngày giường ) Chúng tôi nhận thấy bệnh nhân đợt cấp COPD hoặc viêm phổi/COPD cần điều trị kháng sinh phổ rộng, phối hợp, điều này làm gia tăng đáng kể chi phí điều trị Theo nghiên cứu của Trương Công Thứ, cấu phần chi phí đợt điều trị COPD có chi phí lớn nhất dành cho thuốc kháng sinh, trung bình 2.338.110 VNĐ (ĐLC = 2.033.970) Chi phí này cao hơn gấp 1,3 lần so với chi phí của các thuốc khác và dịch truyền, trung bình là 1.774.790

Trang 6

VNĐ (ĐLC = 2.283.490) Tuy nhiên, do hạn chế

về nguồn lực cũng như thời gian, nghiên cứu

của chúng tôi chưa thể thu thập những thông tin

về chi phí trực tiếp không dành cho y tế (bao

gồm các khoản chi phí trực tiếp của bệnh nhân

và người nhà trong quá trình điều trị như chi phí

đi lại, chi phí ăn uống, nơi ở, chi phí chăm sóc

chính thức khác…) và chi phí gián tiếp (chi phí

mất thu nhập của người bệnh và mất thu nhập

của người nhà người bệnh) Trong khi đó, chi

phí gián tiếp quan trọng hơn chi phí trực tiếp vì

tác động của COPD lên nơi làm việc và tại hộ gia

đình; ở các nước đang phát triển, một bệnh nhân

COPD cần ít nhất một người chăm sóc, mà nhân

lực là tài sản quan trọng nhất với các nước như

Việt Nam nên chi phí gián tiếp của COPD là một

mối đe doạ nghiêm trọng cho nền kinh tế

Chúng ta có thể nhận thấy chìa khóa để giảm

chi phí chăm sóc sức khỏe là việc làm giảm tần

suất các đợt cấp và mức độ nghiêm trọng bệnh

bằng cách quản lý tốt bệnh nhân ngoại trú, theo

Lê Thị Tuyết Lan, chi phí điều trị đợt cấp gấp 10

lần so với điều trị duy trì(7) So với các nghiên cứu

khác trên Thế giới, nghiên cứu của chúng tôi có

cùng kết luận là viêm phổi làm tăng số ngày

điều trị của bệnh nhân COPD so với đợt cấp với

p=0,041, có ý nghĩa thống kê Bệnh nhân viêm

phổi điều trị khoảng 10 ngày (KTPV 6-15 ngày)

tại khoa Hô hấp, trong khi đó bệnh nhân đợt cấp

điều trị khoảng 7 ngày (KTPV 4-12 ngày)

Nghiên cứu của Sogaard cho kết quả tương tự,

số ngày nhập viện cũng kéo dài từ 4 ngày (KTPV

2-8 ngày) ở bệnh nhân không viêm phổi, đến 7

ngày (KTPV 4-11 ngày) ở bệnh nhân viêm

phổi(12) Thở oxy là biện pháp hỗ trợ được sử

dụng nhiều nhất trên 113 bệnh nhân COPD

viêm phổi (98 bệnh nhân, chiếm 86,7%) Bệnh

nhân viêm phổi có tỷ lệ thở oxy cao hơn

(OR=5,81) bệnh nhân đợt cấp, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p<0,001) Ngoài ra, có 8 bệnh

nhân được thở máy không xâm lấn (chiếm 7,1%)

Sự khác biệt về tỷ lệ thở máy không xâm lấn

giữa bệnh nhân viêm phổi và đợt cấp không có ý

nghĩa thống kê (OR=2,51, p=0,238) Tác giả

Sogaard cũng nhận thấy bệnh nhân viêm phổi có

tỷ lệ thở máy không xâm lấn cao hơn đợt cấp (9,7% so với 6,7%, tỷ lệ lưu hành PR=1,45, KTC 95% 1,37-1,54)(12) Chúng tôi ghi nhận 37 trường hợp được đặt nội khí quản thở máy (chiếm 32,7%) Viêm phổi làm tăng nguy cơ thở máy xâm lấn (OR=5,03), có ý nghĩa thống kê (p<0,001) Tương tự, nghiên cứu của Sogaard nhận thấy bệnh nhân viêm phổi cần thở máy xâm lấn nhiều hơn (6,9% so với 3,3%, tỷ lệ lưu hành PR=2,10, KTC 95% 1,95-2,27)(12) Kết quả tỷ lệ những biện pháp điều trị này hoàn toàn phù hợp với mức độ nặng của các đối tượng COPD viêm phổi trong nghiên cứu của chúng tôi

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra gánh nặng về kinh tế cũng như nguồn lực y tế của việc quản

lý bệnh nhân COPD, do việc điều trị COPD là một quá trình kéo dài, đặc biệt là chi phí phát sinh do nhập viện Vấn đề kinh tế không chỉ nằm ở chi phí thuốc điều trị, theo kết quả tổng hợp các nghiên cứu của Chapman thì chi phí khám cấp cứu chiếm 5%, thuốc khởi đầu 14%, thuốc tăng thêm 18% Còn lại 63% chi phí tiêu tốn khi các liệu pháp thuốc thất bại bao gồm 92% chi phí tiêu tốn do nhập viện(2) Một khía cạnh quan trọng của gánh nặng kinh tế của COPD là COPD vẫn chưa được chẩn đoán ở nhiều địa phương Theo Ehteshami thì việc tính toán gánh nặng chi phí toàn cầu dựa trên việc nhân các giá trị chi phí điều trị trực tiếp với số bệnh nhân COPD sẽ thấp hơn chi phí thực tế gấp nhiều lần(4) Nghiên cứu của Chin năm 2017 trên những bệnh nhân COPD giai đoạn sớm (≥40 tuổi, FEV1/FVC <70% và FEV1≥50%) cho thấy chi phí tốn kém trong một năm leo thang

từ 248,8 USD năm 2007, lên đến 602,4 USD năm

2010, và tăng lên 780,6 USD năm 2012(3).Trong nước, nghiên cứu của Vũ Văn Giáp tại bệnh viện Bạch Mai khảo sát thấy chi phí điều trị trực tiếp cho một đợt cấp COPD trung bình 18.176.336 VNĐ ± 15.542.494 VNĐ (GTLN: 79.227.066 VNĐ, GTNN: 3.835.558 VNĐ) Tại bệnh viện Chợ Rẫy, trong số 181 bệnh nhân COPD nhập viện từ tháng 02/2017 đến

Trang 7

tháng 04/2017, tổng chi phí một đợt điều trị của

bệnh nhân COPD bị viêm phổi có trung vị là

21.893.000 VNĐ (KTPV 12.548.500-37.743.000),

trong đó bảo hiểm y tế thanh toán trung vị

17.347.000 VNĐ (KTPV 10.883.500-35.355.250),

bệnh nhân tự chi trả trung vị 2.279.000 VNĐ

(KTPV 819.500-6.592.000) Trong khi đó, một đợt

điều trị của bệnh nhân COPD đợt cấp tiêu tốn

trung vị 7.605.000 VNĐ (KTPV

4.415.000-17.120.000), bảo hiểm y tế chi trả 5.924.000 VNĐ

(KTPV 3.612.500-15.201.500), bệnh nhân tự chi

trả 1.073.000 VNĐ (KTPV 489.250-2.073.750)

Chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê về tổng chi phí cho một đợt viêm phổi

và đợt cấp p<0,001 Chi phí do bảo hiểm y tế,

cũng như chi phí do bệnh nhân tự chi trả cũng

thay đổi theo chẩn đoán viêm phổi hoặc đợt cấp,

có ý nghĩa thống kê (p<0,001 và p=0,009) Dựa

vào phân loại chẩn đoán viêm phổi/COPD hay

đợt cấp mà sẽ có những chỉ định kháng sinh

chuyên biệt, do đó, chi phí kháng sinh dành cho

một đợt bệnh COPD nhập viện cũng khác nhau

(trung vị 9.160.000 VNĐ đối với viêm

phổi/COPD so với trung vị 1.470.000 VNĐ đối

với đợt cấp), p<0,001, rất có ý nghĩa thống kê

Theo nghiên cứu của chúng tôi, có ba lý do

giải thích cho việc chi phí một đợt nhập viện của

bệnh nhân viêm phổi/COPD cao hơn đợt cấp

COPD Thứ nhất, bệnh nhân viêm phổi/COPD

có biến chứng suy hô hấp nhiều hơn, từ đó, bệnh

nhân viêm phổi cần nhiều biện pháp điều trị hơn

như oxy liệu pháp, thở máy không xâm lấn, thở

máy xâm lấn Thứ hai, bệnh nhân viêm

phổi/COPD có số ngày điều trị kéo dài hơn,

(trung vị 10 ngày so với 7 ngày) Thứ ba, những

vi khuẩn chiếm đa số ở bệnh nhân COPD viêm

phổi là những vi khuẩn đề kháng với nhiều loại

kháng sinh, cần có chế độ điều trị kháng sinh

chuyên biệt, cần chi trả mức chi phí cao hơn

KẾT LUẬN

Mức độ nghiêm trọng bệnh, sử dụng thông

khí không xâm nhập hoặc xâm nhập, thuốc

kháng sinh là những yếu tố quan trọng của chi

phí nằm viện Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ mới tính đến chi phí trực tiếp dành cho y tế mà chưa tính đến các khoản chi phí không trực tiếp dành cho y tế và chi phí gián tiếp nên chưa thể đưa ra cái nhìn đầy đủ về chi phí đợt điều trị COPD mà người bệnh và gia đình họ phải gánh chịu Bên cạnh đó, điều trị thường xuyên, lâu dài nhằm giảm tần số của đợt cấp tính sẽ góp phần làm giảm gánh nặng kinh tế và xã hội của COPD Tóm lại, COPD là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới, đặc biệt, bệnh nhân COPD bị viêm phổi cần tiêu tốn chi phí điều trị của gia đình và xã hội cao hơn hẳn một bệnh nhân đợt cấp, gánh nặng về kinh

tế và xã hội của viêm phổi trên bệnh nhân COPD

là cực kỳ nặng nề

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 CDC CDC/NHSN surveillance definitions of

Healthcare-associated infection 2014

2 Chapman KR, et al (2006), “Epidemiology and costs of chronic

obstructive pulmonary disease”, Eur Respir J Vol 27, p188-207

3 Rhee CK, et al (2017), “Natural course of early COPD”, Respir

JVol 34, p 641-647

4 Ehteshami AS, et al (2016), “The global economic burden of

asthma and chronic obstructive pulmonary disease”, Int J

Tuberc Lung Dis Vol 20 (1), p11-23

5 GOLD Global Strategy for the Diagnosis, Management and

Prevention of COPD 2017

6 Huerta A, et al (2013), “Pneumonic and Nonpneumonic Exacerbations of COPD: Inflammatory Response and Clinical

Characteristics”, Chest Vol 144 (4), p 1134-1142

7 Lê Thị Tuyết Lan (2016), “Tối ưu hoá sử dụng thuốc trong

điều trị COPD”, Hội nghị AFVP

8 Mullerova H, Maselli DJ, Locantore N, et al (2015),

“Hospitalized exacerbations of COPD: risk factors and

outcomes in the ECLIPSE cohort”, Chest 147(4), p999-1007.


9 Nguyễn Thị Xuyên, Đinh Ngọc Sỹ, Nguyễn Viết Nhung (2010), “Nghiên cứu tình hình dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn

mạn tính ở Việt Nam”, Tạp chí Y học thực hành 704 số 2, tr 8-11

10 Pasquale MK, Sun SX, Song F et al “Impact of exacerbations

on health care cost and resource utilization in chronic obstructive pulmonary disease patients with chronic

bronchitis from a predominantly Medicare population”, Int J

Chron Obstruct Pulmon DisVol 7, p757– 764

11 Ryan M et al (2013), “Incidence and cost of pneumonia in

older adults with COPD in the United States”, PLOS ONEvol

8, issue 10

12 Sogaard M, Madsen M, Lokke A et al (2016), “Incidence and outcomes of patients hospitalized with COPD exacerbation

with and without pneumonia”, Int J Chron Obstruct Pulmon

DisVol 11, p455–465

13 Trương Công Thứ (2014), “Chi phí điều trị nội trú bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi và ung thư phổi tại bệnh viện

74 Trung Ương năm 2014”, Luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện

Trang 8

14 Van Boven JFM, Vegter S, van der Molen T et al (2013),

“COPD in the working age population: the economic impact

on both patients and government”, COPD 2013 Vol 10 (6),

p629–639

15 Vũ Văn Giáp, Phan Thị Thanh Hoa (2011), “Chi phí điều trị

đợt cấp COPD tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai”

16 Vũ Xuân Phú và các cộng sự (2009), “Nghiên cứu chi phí điều

trị nội trú của một số bệnh thường gặp tại bệnh viện phổi

trung ương năm 2009”, Hà Nội 


17 WHO Global, regional, and national age-sex specific all-cause

and cause-specific mortality for 240 causes of death,

1990-2013: a systematic analysis for the Global Burden of Disease

Study 2013, Lancet 2015

18 Williams NP, et al (2017), “Seasonality, risk factors and burden of community-acquired pneumonia in COPD patients:

a population database study using linked health care records”,

International Journal of COPD 12, p313-322

Ngày nhận bài báo: 16/11/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 19/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 16/01/2020, 01:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w