1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát các phẫu thuật thay khớp háng và gối tại khoa ngoại CTCH – Bệnh viện Thống Nhất

3 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 213,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc khảo sát các phẫu thuật thay khớp háng và gối tại khoa Ngoại CTCH Bệnh viện Thống Nhất. Đa số các phẫu thuật thay khớp được triển khai tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Thống Nhất TP.HCM là thay khớp gối toàn phần và thay khớp háng bán phần.

Trang 1

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học

KHẢO SÁT CÁC PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG VÀ GỐI

TẠI KHOA NGOẠI CTCH – BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Nguyễn Đức Quyền*, Văn Huy Hoạt*, Liêu Thị Xuân*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các phẫu thuật thay khớp háng và gối tại khoa Ngoại CTCH Bệnh viện Thống Nhất Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Bệnh nhân thay khớp háng và khớp gối tại Khoa Ngao5i CTCH,

nghiên cứu cắt ngang mô tả

Kết quả: Ở đối tượng BN thay khớp gối, 100% BN được thay khớp gối toàn phần với nguyên nhân phẫu

thuật là do thoái hóa khớp Trung vị của thời gian phẫu thuật là 130 phút Đối với BN thay khớp háng, phần lớn

BN được thay khớp háng bán phần (63,5%) với nguyên nhân phẫu thuật chủ yếu là gãy cổ xương đùi (86,5%) Trung vị của thời gian phẫu thuật là 90 phút Trong đó, có 82,5% BN được giải thích về phương pháp mổ, những biện pháp giảm đau cụ thể, nhằm tạo hiệu quả giảm đau sau mổ

Kết luận: Đa số các phẫu thuật thay khớp được triển khai tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Thống Nhất

TP.HCM là thay khớp gối toàn phần và thay khớp háng bán phần

Từ khóa: Thay khớp háng, thay khớp gối

ABSTRACT

A SURVEY OF HIP AND KNEE ARTHROPLASTY AT TRAUMA AND ORTHOPAEDIC

DEPARTMENT IN THONG NHAT HOSPITAL

Nguyen Duc Quyen, Van Huy Hoat, Lieu Thi Xuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 6 - 2016: 79 – 81

Objective: We surveyed patients underwent hip and knee arthroplasty at trauma and orthopedic department

in Thong Nhat hospital

Subjects and methods: A cross-sectional study

Results: In knee replacement group, the patient experienced total knee arthroplasty with the osteoarthritis

The average time of operation from the skin incision to closure was 130 minutes Beside that, most of patients in hip replacement group suffered from femoral neck fracture (86.5%) and the surgical method were hip hemiarthroplasty (63.5%) The mean time of surgery was 90 minutes In our study, 82.5% of patients were pre-operative consulted about surgical method, analgesic regimen and expected outcome

Conclusions: The major of joint replacement procedures performed in Thong Nhat hospital were total knee

arthroplasty and hip hemiarthroplasty

Keywords: Hip arthroplasty, knee arthroplasty

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật thay khớp là một bước tiến lớn

trong điều trị các bệnh về khớp và được chỉ định

đối với những BN đã thất bại với các liệu pháp

điều trị bảo tồn nội khoa Phẫu thuật thay khớp

khảo sát trong nghiên cứu của chúng tôi bao gồm phẫu thuật thay khớp gối và phẫu thuật thay khớp háng Cả hai phẫu thuật trên đều là những phẫu thuật tái tạo lớn và mức độ đau sau

mổ là rất nặng(4) Chính vì thế hiểu biết về các phương pháp thay khớp tại khoa Ngoại CTCH

* Khoa Ngoại CTCH, Bệnh viện Thống Nhất

Trang 2

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 6 * 2016

bệnh viện Thống Nhất là vô cùng quan trọng Từ

đó, có chiến lược điều trị giảm đau, hồi phục vận

động và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh

nhân thay khớp

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

BN đã phẫu thuật thay khớp gối hoặc khớp

háng tại khoa Ngoại CTCH, bệnh viện Thống

Nhất TP.HCM, từ 01/01/2014 đến 10/05/2016

Phương pháp nghiên cứu

Cắt ngang mô tả Thu thập số liệu:

Nguyên nhân phẫu thuật thay khớp: biến

định danh, gồm thoái hóa khớp gối, gãy cổ

xương đùi, nguyên nhân khác

Các phương pháp phẫu thuật: biến định

danh, gồm thay khớp gối toàn phần, thay khớp

háng bán phần, thay khớp háng toàn phần

Thời gian phẫu thuật: biến liên tục, thời gian

tính từ lúc rạch da đến khi khâu da hoàn tất, tính

theo đơn vị phút

BN được giải thích trước mổ: biến định

danh, gồm 2 giá trị: có và không, là việc BN có

hoặc không được giải thích phương pháp phẫu

thuật, hiệu quả của phương pháp phẫu thuật

thay khớp, mức độ đau dự kiến và biện pháp

giảm đau tích cực trước khi tiến hành phẫu thuật

và được ghi nhận trong phiếu gây mê trước

phẫu thuật

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nguyên nhân phẫu thuật

Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận

được các nguyên nhân phẫu thuật sau đây:

Thoái hóa khớp gối 35%, gãy cổ xương đùi 56%

Nguyên nhân khác: gồm hoại tử chỏm xương

đùi và thoái hóa khớp háng 9%

Nguyên nhân phẫu thuật ở đối tượng BN

thay khớp gối (n = 28) trong nghiên cứu do thoái

hóa khớp gối là 100% (28/28 BN thay khớp gối),

tương tự nghiên cứu của tác giả Lê Quang Trí

(2011)(3) trên đối tượng BN thay khớp gối tại bệnh

viện Quân dân miền Đông Mặt khác, ở đối

tượng BN thay khớp háng (n = 52) trong nghiên cứu, nguyên nhân phẫu thuật phổ biến nhất là gãy cổ xương đùi với tỷ lệ 45/52 trường hợp (86,5%), tiếp theo lần lượt là hoại tử chỏm xương đùi (6/52 trường hợp, 11,5%) và thoái hóa khớp háng (1/52 trường hợp, 1,9%) Kết quả này tương

tự với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thái Thiên Kim (2015)(4) Điều này được lý giải là do đặc điểm tuổi cao của BN trong nghiên cứu của chúng tôi, do khi tuổi càng tăng, mật độ xương càng giảm, dẫn tới xương dễ yếu và gãy, nhất là

ở vị trí cổ xương đùi Đồng thời, ở những BN lớn tuổi, chất lượng xương kém, khả năng kết hợp xương thành công là không cao do đó BN

thường được chỉ định thay khớp háng

Phương pháp phẫu thuật

Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên 2 loại đối tượng BN phẫu thuật thay khớp gối và phẫu thuật thay khớp háng ghi nhận 3 phương pháp phẫu thuật Tỷ lệ các phương pháp phẫu thuật trong mẫu nghiên cứu (n = 80) được trình bày trong bảng 1

Bảng 1 Các phương pháp phẫu thuật trong nghiên

cứu

PT thay khớp gối toàn phần

PT thay khớp háng toàn phần

PT thay khớp háng bán phần

Tỷ

Tỷ lệ BN thay khớp gối và thay khớp háng, trong nghiên cứu của chúng tôi lần lượt là 35%

và 65% (28/52 BN) Tỷ lệ này tương tự trong nghiên cứu của Dennis R Kerr và cộng sự (2008)(2) tiến hành trên 325 BN thay khớp gối và thay khớp háng

Ở đối tượng BN thay khớp gối (n = 28), phương pháp phẫu thuật thay khớp gối toàn phần chiếm tỷ lệ 100%, kết quả này cũng giống với nghiên cứu Dennis R Kerr(2) Mặt khác, ở đối tượng BN thay khớp háng (n = 52), phương pháp thay khớp háng bán phần là phổ biến hơn (33/52

BN, 63,5%) so với phương pháp thay khớp háng toàn phần (19/52 BN, 36,5%) phù hợp với kết quả thu được từ nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thái Thiên Kim(2015)(4) Sự khác biệt này được giải

Trang 3

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học

thích là do đa số BN bị gãy cổ xương đùi trong

khi đó phần lớn trường hợp gãy cổ xương đùi

được chỉ định thay khớp háng bán phần, chỉ một

số ít BN gãy cổ xương đùi kèm tổn thương ổ cối

mới được chỉ định thay khớp toàn phần

Thời gian phẫu thuật

Trung vị của thời gian phẫu thuật trong toàn

bộ mẫu nghiên cứu (n = 80) là 100 phút (IQR 80 –

130) Ở đối tượng BN thay khớp gối (n = 28),

trung vị của thời gian phẫu thuật là 130 phút

(IQR 110 – 140) Ở đối tượng BN thay khớp háng

(n = 52), trung vị của thời gian phẫu thuật là 90

phút (IQR 70 – 105)

Ở đối tượng BN thay khớp gối (n = 28), thời

gian phẫu thuật trong nghiên cứu của chúng tôi

(trung vị là 130 phút) dài hơn trong nghiên cứu

của tác giả Christopher Browne và cộng sự

(2004)(1) với kết quả thời gian phẫu thuật trung

bình cho nhóm phong bế và không phong bế lần

lượt là 106,3± 21,8 phút và 100,2 ± 13,0 phút

Điều này có thể được giải thích vì BN trong

nghiên cứu của Christopher Browne được đóng

vết mổ trước khi tiêm bupivacain phong bế, còn

trong nghiên cứu của chúng tôi BN được tiêm

bupivacain trước khiđóng vết mổ Ở đối tượng

BN thay khớp háng, thời gian phẫu thuật (trung

vị là 90 phút) tương tự kết quả trong nghiên cứu

của tác giả Nguyễn Thái Thiên Kim (2015)(4)

(trung vị là 90 phút)

BN được giải thích và chuẩn bị tâm lý trước

mổ

Tỷ lệ BN được giải thích trước khi phẫu

thuật trong toàn mẫu nghiên cứu (n = 80) là

82,5%

Đa số BN (82,5%) trong nghiên cứu của chúng tôi được giải thích và chuẩn bị tâm lý trước khi phẫu thuật Những yếu tố tâm lý như

sự nhận thức trước đó về cảm giác đau (qua trải nghiệm thực tiễn hoặc qua lời giải thích của nhân viên y tế) và sự mong đợi về một biện pháp giảm đau hiệu quả có thể làm thay đổi nhận thức đau Do đó, giải thích và trấn an BN trước mổ về phương pháp mổ và những biện pháp giảm đau cụ thể sẽ giúp BN an tâm, tạo hiệu quả giảm đau sau mổ

KẾT LUẬN

Đa số các phẫu thuật thay khớp được triển khai tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Thống Nhất TP.HCM là thay khớp gối toàn phần và thay khớp háng bán phần Trong đó, phần lớn

BN được giải thích về phương pháp mổ, những biện pháp giảm đau cụ thể, nhằm tạo hiệu quả giảm đau sau mổ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Browne C, Colwell C (2004), "Bupivacain bolus injection versus placebo for pain management following total knee

arthroplasty", The journal of arthroplasty, 19(3), pp 377-380

2 Kerr DR et al (2008), "Local infiltration analgesia: a technique for the control of acute postoperative pain following knee and

hip surgery: a case study of 325 patients", Acta Orthop, 79(2),

pp 174-183

3 Lê Quang Trí (2011), "Đánh giá kết quả ban đầu thay khớp gối

toàn phần tại BV Quân Dân Miền Đông", Tạp chí Y học TP Hồ

Chí Minh, 15(4), pp trang 138

4 Nguyen Thai Thien Kim (2015), "Efficacy of multimodal pain management in patients undergoing hip replacement in a Vietnamese hospital", Mahidol University journal of Pharmaceutical sciences, 42(4), pp 153-161

Ngày nhận bài báo: 22/09/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 28/09/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/11/2016

Ngày đăng: 16/01/2020, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w