1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chăm sóc dinh dưỡng ở bệnh nhân khoa hồi sức và mối liên quan đến tiên lượng điều trị

10 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 381,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày xác định tỉ lệ các hỗ trợ dinh dưỡng ở bệnh nhân nặng điều trị tại khoa hồi sức bệnh viện Nhi Đồng 2, tìm mối liên quan đến biến chứng hạ phospho máu, hội chứng nuôi ăn lại (HCNAL), nằm hồi sức > 2 tuần, tiên lượng tử vong trong 2 tuần.

Trang 1

CHĂM SÓC DINH DƯỠNG Ở BỆNH NHÂN KHOA HỒI SỨC

VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN TIÊN LƯỢNG ĐIỀU TRỊ

Mai Quang Huỳnh Mai * , Nguyễn Thị Thu Hậu * , Nguyễn Thị Mỹ Diệp * , Nguyễn Hoàng Thanh Uyên *,

Nguyễn Thị Tuyết Dung * , Nguyễn Thu Dung * , Trần Thị Hoài Phương * , Lê Thị Kha Nguyên * ,

Nguyễn Hoàng Nhựt Hoa * , Lê Hoàng Hạnh Nghi *

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các hỗ trợ dinh dưỡng ở bệnh nhân nặng điều trị tại khoa hồi sức bệnh viện Nhi

Đồng 2, tìm mối liên quan đến biến chứng hạ phospho máu, hội chứng nuôi ăn lại (HCNAL), nằm hồi sức > 2 tuần, tiên lượng tử vong trong 2 tuần

Phương pháp nghiên cứu: Bệnh chứng trong đoàn hệ

Kết quả: 297 bệnh nhi nặng điều trị tại khoa hồi sức bệnh viện Nhi Đồng 2 > 72 giờ , năm 2016, chưa hạ

phospho khi vào khoa, được theo dõi điều trị, hỗ trợ dinh dưỡng, biến chứng hạ phospho và HCNAL trong 1 tuần, theo dõi tiên lượng còn nằm hồi sức sau 2 tuần, tử vong trong vòng 2 tuần, khảo sát vào ngày 0 (N0), ngày 3-4 (N3), ngày 7-8 (N7) và ngày15 (N15) 31,7% còn ở hồi sức sau 2 tuần, 12,8 % tử vong hoặc nặng xin về 79,8% nuôi tĩnh mạch ở N3, 78,4% nuôi đường tiêu hóa ở N7 48,9-84,2% được truyền canxi tĩnh mạch, 47,2-74,4% truyền kali, 41,8-73,1% truyền magne.51,9% bệnh nhân bị hạ phospho máu mới, 41,4% bị HCNAL Nuôi tĩnh mạch N3, N7 làm tăng nguy cơ hạ phospho máu, OR=3,83 (1,98-7,68) và OR=5,39 (2,96-9,85) Nuôi đường tiêu hóa N3, N7 giúp giảm nguy cơ hạ phospho, OR=0,31 (0,18-0,53) và OR=0,17 (0,06-0,4) Tốc độ tăng năng lượng (E) N0-3 ≥ 25% nhu cầu cơ bản làm tăng nguy cơ HCNAL, OR=3,25 (1,43-7,35) Cung cấp ≥ 50% nhu cầu E hiệu chỉnh N3 và N7 làm giảm nguy cơ tử vong trong 2 tuần, OR=0,37 (0,17-0,77) và 0,27 (0,1-0,74) nhưng cung cấp ≥ 50% nhu cầu E hiệu chỉnh N3 tăng nguy cơ nằm hồi sức ≥2 tuần với OR=1,93(1,08-3,52) Cung cấp ≥ 50% nhu cầu protein N7 giúp giảm tử vong, OR=0,22 (0,07-0,79) và p<0,01

Kết luận: Chăm sóc dinh dưỡng ảnh hưởng đến các biến chứng, thời gian nằm hồi sức > 2 tuần và tiên

lượng tử vong Cần cung cấp đủ E, protein trong tuần đầu, kiểm soát tốc độ tăng E trong 3 ngày đầu để hạn chế biến chứng mắc phải HCNAL, hạn chế tử vong trong 2 tuần điều trị đầu tiên tại PICU

Từ khóa: giảm ion nội bào, giảm phospho máu, hội chứng nuôi ăn lại, thời gian nằm ICU, tỉ lệ tử vong bệnh nhân PICU, phuc hồi dinh dưỡng, bệnh nhi nặng, dinh dưỡng cho bệnh nhân PICU

ABSTRACT

NUTRITIONAL SUPPORT AND OUTCOME OF CRITICALLY ILL PATIENTS IN PICU

Mai Quang Huynh Mai, Nguyen Thi Thu Hau, Nguyen Thi My Diep, Nguyen Hoang Thanh Uyen,

Nguyen Thi Tuyet Dung, Nguyen Thu Dung, Tran Thi Hoai Phương, Le Thi Kha Nguyen,

Nguyen Hoang Nhut Hoa, Le Hoang Hanh Nghi

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 4 - 2019: 136 - 145

Objectives: Determine current nutrition support ratio for critically ill patient in PICU of Children’s

Hospital 2, associated factors with hypophosphatemia, refeeding syndrome (RFS), > 2 weeks stay in PICU, 2 weeks mortality

Method: Case control in

*Bệnh viện Nhi Đồng 2

Tác giả liên lạc: BS Mai Quang Huỳnh Mai ĐT: 0913724799 Email: thuhaunt@gmail.com

Trang 2

Results: This study was conducted on 297 critically ill children in ICU department of Children hospital 2

the year 2016, without hypophosphatemia at admission, were followed up nutrition support ratio, hypophosphatemia, refeeding syndrome in 1 week, > 2 weeks length stay in PICU, 2 weeks mortality ratio in 2 weeks, reported at day 0 (D0), day 3-4 (D3), day 7-8 (D7) and day 15 (D15) There were 31.7% staying in PICU

at D15, 12.8% died There were 79.8% with parenteral nutrition at D3, 78.4% with enteral nutrition at D7 There were 48.9-84.2%o with calcium parenteral infusion, 47.2-74.4% with potassium parenteral infusion, 41.8-73.1% with magnesium parenteral infusion, 51.9% with new hypophosphatemia,41.4% with RFS Parenteral nutrition at D3, D7 were risk factors of hypophosphatemia with OR=3.83 (1.98-7.68) and OR=5.39 (2.96-9.85) Enteral nutrition at D3, D7 were supportive factors, OR=0.31 (0.18-0.53) và OR=0.17 (0.06-0.4) Energy (E) velocity from D0-325% basal E expenditure increased RFS risk, OR=3.25 (1.43-7.35) E intake ≥ 50% adjusted

goal at D3, D7 helped to reduce D15 mortality, OR=0.37 (0.17-0.77) and 0.27(0.1-0.74)but E intake ≥ 50% adjusted goal at D3 increased D15 staying in PICU, OR=1.93 (1.08-3.52) Protein intake 50% D7 reduced mortality ratio, OR=0.22 (0.07-0.79), p<0.01

Conclusions: Nutritional support affect complication’s ratio, 2 weeks length stay in ICU, mortality ratio

Adequate E, protein intake in 1 week and E velocity from D0-3 helped to reduce complications, 2 weeks mortality

in PICU

Keywords: Intracellular mineral depletion, hypophosphatemia, refeeding syndrome, length stay in ICU,

mortality ratio in PICU, nutrition rehabilitation, critically illness children, nutritional support in PICU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nhân (BN) nằm hồi sức có những rối

loạn dinh dưỡng khác với bệnh nhân nội trú

thông thường, đồng thời dễ bị thiếu hụt dinh

dưỡng do hậu quả của bệnh và các thuốc dùng

trong hồi sức Việc chăm sóc dinh dưỡng ảnh

hưởng trực tiếp đến tiên lượng bệnh và đáp ứng

điều trị, tránh các biến chứng và giảm thiểu chi

phí điều trị Các nghiên cứu ở nuớc ngoài về

dinh dưỡng cho bệnh nhân phòng hồi sức tích

cực (PICU) người lớn ảnh hưởng đến tiên lượng

bệnh khá nhiều, nhưng ở nhi khoa và trong

nước thì còn ít(6,8)

Cần có nghiên cứu về thực trạng hỗ trợ dinh

dưỡng cho bệnh nhi điều trị tại khoa Hồi sức nhi

để đánh giá các can thiệp có phù hợp với các

khuyến cáo hay không, ảnh hưởng như thế nào

đến kết quả điều trị và tiên lượng bệnh, đồng

thời có kế hoạch trong huấn luyện, đào tạo và

cập nhật các kiến thức mới về dinh dưỡng lâm

sàng cho các bác sĩ điều trị

Mục tiêu nghiên cứu

Tỉ lệ các biện pháp hỗ trợ dinh dưỡng ở BN

PICU chưa giảm phospho máu khi nhập khoa ở

các thời điểm nghiên cứu, mức độ đạt nhu cầu

khuyến cáo về năng lượng và protein và tỉ lệ bổ sung các khoáng chất quan trọng (Ca, Mg, K) Khảo sát mối liên hệ giữa các biện pháp hỗ trợ dinh dưỡng, % đáp ứng nhu cầu năng lượng, Protein với tiên lượng điều trị bệnh sau 1 tuần điều trị, tiên lượng tử vong, các biến chứng hạ phospho máu, hội chứng nuôi ăn lại (HCNAL)

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu Bệnh chứng trong đoàn hệ

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhi nặng nằm khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện nhi đồng 2 được hỗ trợ dinh dưỡng

Tiêu chí chọn vào

Bệnh nhi nằm khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện nhi đồng 2 có hỗ trợ dinh dưỡng, chưa hạ phospho máu khi vào khoa

Tiêu chí loại ra

Tử vong hoặc chuyển khoa ngoài trước <72h

Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu liên tiếp

Cỡ mẫu

Sử dụng công thức ước lượng một tỉ lệ, với P

Trang 3

là tỉ lệ nuôi ăn qua sonde (p1), % nhu cầu E (p2),

% nhu cầu Protein (p3) cung cấp cho BN PICU

từ tài liệu tham khảo

Theo nghiên cứu (NC) của Mehta 2012 trên

BN PICU, p1= 71%, p2= 38%, p3=43%

Công thức tính: n= Z2(1-/2) P (1-P)/d2

= 0,05 , Z = 1,96, d= 0,06

Tương ứng cỡ mẫu là 218, 251, 261  chọn

mẫu tối thiểu 261 bệnh nhân

Sử dụng công thức ước lượng một tỉ lệ để

xác định tỉ lệ mới mắc của hạ phospho máu,

hoặc HCNAL, với p là tỉ lệ hạ phospho máu

(dưới chuẩn), hoặc tỉ lệ HCNAL từ tài liệu

tham khảo

Các NC trước đây: tỉ lệ mắc mới của giảm

phospho máu ở bệnh nhi nặng là từ 15% đến

61%, tỉ lệ gần 50% nhất là 48,1%.Chưa có NC cho

HCNAL riêng ở trẻ em, 2 NC HCNAL ở người

lớn có tiêu chuẩn chọn bệnh tương tự có tỉ lệ hạ

phospho máu là 34%

Cỡ mẫu tối thiểu là 267 BN chưa hạ phospho

máu khi vào ICU

Cỡ mẫu tối thiểu là 267 BN chưa hạ phospho

máu khi vào ICU

Phương pháp thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu: bệnh án mẫu

Kỹ thuật thu thập số liệu: hỏi bệnh, thu thập

trên hồ sơ bệnh án

Liệt kê biến số

Các biến số chăm sóc dinh dưỡng

Đường nuôi ăn, tỉ lệ đáp ứng nhu cầu năng

lượng, protein, tốc độ tăng năng lượng, truyền

calci, magne, kali đường tĩnh mạch

Các biến số về tiên lượng điều trị

Tử vong trong 2 tuần sau nhập Hồi sức,

được chuyển khoa hay xuất viện trong vòng 2

tuần, còn nằm Hồi sức sau 2 tuần, bị hạ ion nội

bào, bị hạ phospho máu, bị HCNAL

Ghi nhận tại thời điểm nhập khoa (N0), ngày

thứ 3 hoặc thứ 4 sau nhập khoa (N3), ngày thứ 6

hoặc thứ 7 sau nhập khoa (N7), có hạ phospho máu nếu phospho máu dưới chuẩn theo lứa tuổi/Nelson 2016 (sơ sinh: nếu phospho máu <40 mg/l, <2 tuổi: <38 mg/l, ≥2-<10 tuổi: <35 mg/l, ≥10 tuổi: < 29 mg/l)

Hội chứng nuôi ăn lại (RFS)

Ghi nhận tại thời điểm ngày thứ 3 hoặc thứ 4 sau nhập khoa (N3), ngày thứ 6 hoặc thứ 7 sau nhập khoa (N7) nếu có đủ 3 tiêu chí:

Năng lượng ngày trước < 50% nhu cầu hiệu chỉnh (nuôi ăn thiếu)

Năng lượng ngày nuôi tăng > 50% năng lượng nuôi ngày trước (tăng nhanh)

Phospho máu giảm < mức bình thường và mức giảm so với trước > 7,5 mg/l

Bệnh nhân xuất hiện giảm phospho máu hoặc RFS nhiều lần: lấy kết quả lần đầu

Y đức

Nghiên cứu được chấp thuận bởi Hội đồng Khoa học công nghệ Bệnh viện Nhi Đồng 2 số 919/CĐT-NĐ2 5

KẾT QUẢ

Đặc điểm của dân số nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

Đặc tính mẫu Số bệnh nhân (%)

Giới (n= 297)

Nhóm tuổi (n= 297)

Tiền căn sinh non ( BN < 1 tuổi hiệu chỉnh, n= 133)

Suy dinh dưỡng (n= 297)

Đường nuôi trước khi vào khoa (n= 297)

Nhịn / hầu như = 0

Có nuôi tĩnh mạch (gom nhóm)

Có nuôi đường tiêu hóa (gom nhóm)

11 (3,7)

109 (36,7)

211 (71)

Trang 4

Trong thời gian từ tháng 10/2014 đến tháng

4/2016, chúng tôi thu thập được 297 bệnh nhi đủ

tiêu chuẩn nhận vào nghiên cứu, có 180 bệnh nhi

nam và 117 bệnh nhi nữ, tỉ lệ nam/nữ là 1,54

Bệnh nhân trong nghiên cứu được điều trị ít

nhất 3 ngày tại khoa, được hỗ trợ dinh dưỡng, theo dõi biến chứng hạ phospho máu, hội chứng nuôi ăn lại trong 1 tuần, hoặc đến khi ra khỏi khoa nếu thời gian điều trị < 7 ngày, theo dõi tiên

lượng sau 15 ngày nhập khoa (Bảng 1)

Tỉ lệ hỗ trợ dinh dưỡng ở các thời điểm

Bảng 2 Đường nuôi dưỡng tại các thời điểm

24h trước nhập khoa (n=297) N0 (n=297) N3 (n=297) N7 (n=236)

Gom nhóm

Tỉ lệ cung cấp các khoáng chất chính theo

đường tĩnh mạch

Bảng 3 Tỉ lệ hạ ion nội bào phospho, Ca, Mg, K và tỉ

lệ cung cấp Ca, Mg, K tĩnh mạch

N0(n=297) N3(n=297) N7(n=236)

Truyền canxi tĩnh

Truyền kali tĩnh mạch 141 (47,5) 221 (74,4) 108 (47,2)

Truyền magne tĩnh

Rối loạn phospho máu Tăng nặng (> 1,5 lần

Tăng phospho máu

Hạ phospho máu

nặng (< 15 mg/l)

Do chưa có chế phẩm bù phospho tĩnh

mạch tại bệnh viện nên cung cấp phospho tĩnh

mạch là 0 (Bảng 3)

Tỉ lệ cung cấp năng lượng và protein tại các thời điểm

Bảng 4 Tỉ lệ cung cấp năng lượng và protein theo nhu cầu tại các thời điểm

% đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng

Thời điểm N0 (n=297) N3 (n=297) N7 (n=236)

Năng lượng >=50%

Năng lượng >=50%

Protein >=50% nhu

Protein >=50% nhu

Mối liên hệ giữa chăm sóc dinh dưỡng, biến chứng hạ phospho máu, HCNAL trong 1 tuần đầu với tiên lượng điều trị, tiên lượng tử vong

15 ngày sau nhập khoa

Cung cấp năng lượng ở N3 >=50% nhu cầu

cơ bản hay nhu cầu đã hiệu chỉnh là yếu tố bảo

vệ không hạ phospho máu, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, trong khi cung cấp năng lượng ở N7 >=50% nhu cầu hiệu chỉnh là yếu tố bảo vệ không hạ phospho máu và sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 5, 6, 7, 8)

Bảng 5 Tiên lượng điều trị sau 15 ngày nhập khoa

Tiên lượng (đến N15) Tử vong/ xin về Ra khỏi hồi sức trong vòng 15 ngày Còn nằm HS N15

Trang 5

Bảng 6 Tỉ lệ biến chứng hạ phospho máu và HCNAL trong vòng 1 tuần điều trị đầu

Tỉ lệ hạ phospho máu và mắc HCNAL N3 (n=297) N7 (n=236) Tổng trong 1 tuần (n=297)

Bảng 7 Liên quan giữa đường nuôi dưỡng và hạ phospho máu trong 1 tuần đầu

(KTC 95%) Giá trị p

Có (n = 154)* Không (n = 143)*

Nuôi tĩnh mạch trước khi nhập khoa

Nuôi đường tiêu hóa trước khi nhập khoa

Nuôi tĩnh mạch N3

Nuôi đường tiêu hóa N3

Nuôi tĩnh mạch N7*

Nuôi đường tiêu hóa N7*

Bảng 8 Liên quan giữa đáp ứng nhu cầu E, protein với xuất hiện hạ phospho máu

Năng lượng N3

Năng lượng hiệu chỉnh N3

Năng lượng N7 (n=229)

Năng lượng hiệu chỉnh N7

Protein N3

Protein N7 (n=236)

Protein hiệu chỉnh N7

Trang 6

Chỉ có sự khác biệt khi phân nhóm tốc độ

tăng năng lượng ngày N3 ở mức < hay ≥ 25%

nhu cầu cơ bản, không có khác biệt khi phân

nhóm cung cấp năng lượng < hay ≥ 50% nhu cầu

cả cơ bản lẫn hiệu chỉnh ở ngày 3 và ngày 7

(Bảng 9)

Cung cấp năng lượng ≥ 50% nhu cầu hiệu

chỉnh ở N3 và N7, cung cấp protein ≥ 50% nhu

cầu là yếu tố bảo vệ tránh tử vong trong 2 tuần đầu sau nhập khoa Hồi sức, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (Bảng 10)

Cung cấp ≥ 50% nhu cầu năng lượng cơ bản hoặc hiệu chỉnh ở ngày 3 đều làm tăng nguy cơ nằm hồi sức > 2 tuần, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (Bảng 11)

Bảng 9 Liên quan giữa đáp ứng nhu cầu E, protein (phân nhóm) với xuất hiện HCNAL

Có (n=154) Không (n=143)

Năng lượng N3

Năng lượng hiệu chỉnh N3

Năng lượng N7 (n=229)

Năng lượng hiệu chỉnh N7

Protein N3

Protein N7

Tốc độ tăng năng lượng N3

Bảng 10 Liên quan giữa đáp ứng nhu cầu năng lượng, protein và tiên lượng tử vong sau 2 tuần nhập khoa ICU

Tử vong Không tử vong

Năng lượng cơ bản N3

Năng lượng hiệu chỉnh N3

Năng lượng cơ bản N7

Năng lượng hiệu chỉnh N7

Protein N3

Trang 7

Biến số đáp ứng Kết cuộc OR (KTC 95%) P

Tử vong Không tử vong

Protein N7

Bảng 11 Liên quan giữa đáp ứng nhu cầu năng lượng, protein và tiên lượng còn nằm hồi sức sau 2 tuần nhập khoa ICU

Còn nằm HS Chuyển khoa

Năng lượng N3

Năng lượng hiệu chỉnh N3

Năng lượng N7

Năng lượng hiệu chỉnh N7

Protein N3

Protein N7 (n = 204)

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số nghiên cứu này tương tự

như của nghiên cứu năm 2010 tại khoa Hồi sức

bệnh viện nhi đồng 2, nam nhiều hơn nữ và đa

số là trẻ nhỏ dưới 2 tuổi(8) Dinh dưỡng hỗ trợ rất

cần để hiệu quả điều trị được tốt nhất, các can

thiệp dinh dưỡng nên được tiến hành liên tục

Trong nghiên cứu này, đa số các bệnh nhân có

được nuôi ăn qua đường tiêu hóa (71%) trong

24h trước khi nhập khoa, điều này phù hợp với

các khuyến cáo về dinh dưỡng cho bệnh nhân

hồi sức vì giúp duy trì tính toàn vẹn của niêm

mạc tiêu hóa và giúp giảm thiểu các biến chứng

trong đó có nhiễm trùng Tỉ lệ nuôi tĩnh mạch

giảm dần từ N0 là 91,9% còn 79,9% N3 và 53,8%

ở N7, đồng thời tỉ lệ nuôi đường tiêu hóa tăng từ

16,5% N0, lên 66% ở N3 và 78,4% ở N7, theo

hướng tăng cường sử dụng đường tiêu hóa, phù

hợp với khuyến cáo(3,4,5) Bệnh nhân PICU nặng

nên tỉ lệ nuôi tĩnh mạch cao hơn so với những đối tượng nghiên cứu khác không phải bệnh nhân khoa Hồi sức

Tỉ lệ hạ canxi máu không cao, khoảng 14,8-20,5%, chủ yếu do các rối loạn nội tiết và chuyển hóa ở bệnh nhân nặng, vì thử canxi máu ít có giá trị trong đánh giá canxi trong cơ thể, tỉ lệ truyền canxi tĩnh mạch khá cao với 84,2% ở N0, 74,4% ở N3 và 48,9% ở N7

Tỉ lệ hạ kali máu khoảng 22,7-47,5%, N0 cao hơn N3, N3 cao hơn N7, và tỉ lệ bù kali tĩnh mạch từ 47,2 - 74,4% , chứng tỏ bù kali được chú trọng ở bệnh nhân nặng

Magne truyền tĩnh mạch được thực hiện ở 41,7-73,1% bệnh nhân và tỉ lệ hạ magne máu ở cả

3 thời điểm khảo sát là 0%, chứng tỏ bù magne được các bác sĩ PICU quan tâm và giúp giảm tỉ lệ

hạ magne máu rất tốt so với nghiên cứu năm

2010 là N0 76,9%, N3-4 79,3%, N7-8 83,6%,

Trang 8

N14-15 79,8%(8)

Tỉ lệ tử vong trong 2 tuần sau nhập khoa

12,8% và tỉ lệ còn nằm hồi sức sau 2 tuần 31,7%

tương tự nghiên cứu tại khoa Hồi sức Nhi đồng

2 năm 2010 (12,9% tử vong hoặc nặng xin về,

32,6% còn ở khoa sau 2 tuần) Tổng số 51,9%

bệnh nhân nhập khoa Hồi sức nhi với phospho

máu bình thường xuất hiện hạ phospho máu

mới trong 1 tuần điều trị đầu tiên ở nghiên cứu

này là kết quả cũng khá tương đồng với các

nghiên cứu khác Phân tích gộp của 8 nghiên

cứu về hạ phospho máu ở trẻ em từ 2004-2009

trên thế giới là trên 50%, so với nghiên cứu của

Menesez 2009 ở khoa Hồi sức nhi (Sao Paolo,

Braxin) là 61%, với 2 nghiên cứu mới nhất về hạ

phospho máu trẻ em báo cáo năm 2016 và 2017

tại Ấn độ và Ai cập cho thấy hạ phospho máu ở

bệnh nhi nặng nằm Hồi sức trong vòng 7-10

ngày nhập khoa, có tỉ lệ khá cao, 62% và 71,6%

Beleidy năm 2017 có 47% bệnh nhi nhập khoa

Hồi sức nhi bị hạ phospho máu lúc vào khoa, và

55,7% hạ phospho sau 72 giờ và 71,4% vào ngày

10 mặc dù trong chế độ ăn và dịch truyền vẫn có

phospho Tại bệnh viện Nhi đồng 2, nghiên cứu

năm 2010 cho tần suất hạ phospho máu khi vào

khoa 69,5%, ngày 3 44,9%, ngày 7 48,1% và ngày

14 là 37,3% Ở Việt nam, các nghiên cứu hạ

phospho máu ở người lớn cũng chưa nhiều,

nhưng tỉ lệ hạ phospho máu trong các báo cáo

khá cao Năm 2013, Nguyễn Văn Ân và cộng sự

ghi nhận tỉ lệ hạ phospho máu của bệnh nhân

nội khoa điều trị tại khoa ICU của bệnh viện

Nhân dân Gia định trong 3 ngày đầu là 31,97%

với 61,7% là hạ phospho máu mức độ vừa Năm

2015, Bùi Tấn Dũng báo cáo tỉ lệ hạ phospho

máu ở bệnh nhân thở máy tại bệnh viện Thống

nhất là 65,17% và có 5,48% là hạ phospho máu

nặng Như vậy hạ phospho máu ở bệnh nhi

nặng nằm hồi sức ở tất cả các nơi đều còn rất

phổ biến, cần có các chế phẩm bù phospho

đường uống cũng như đường tĩnh mạch(1,7,8)

Nếu so sánh với các nghiên cứu ở đối tượng

bệnh nhân người lớn khoa Hồi sức như của

Coskun hoặc nuôi tĩnh mạch thì tỉ lệ HCNAL

cũng tương tự như nghiên cứu của chúng tôi Tỉ

lệ xuất hiện HCNAL trong 1 tuần đầu tiên điều trị tại khoa Hồi sức nhi khá cao, chứng tỏ đây là

1 vấn đề cần được các bác sĩ điều trị quan tâm hơn Theo các nghiên cứu trước đây, ở đối tượng người lớn, tỉ lệ này dao động từ khoảng 20-80% bệnh nhân được hỗ trợ dinh dưỡng, và vẫn là vấn đề thường gặp nhưng trên lâm sàng nhưng hay bị các bác sĩ điều trị lãng quên, và là nguyên nhân gây hạ phospho máu ở bệnh nhân nặng hoặc dinh dưỡng kém Tần suất bị HCNAL cho bệnh nhân nội trú hoặc dinh dưỡng can thiệp chỉ khoảng 2-3% trong khi những nhóm bệnh nhân khác như bệnh nhân nặng, ICU thì có thể lên đến 60-80% Bệnh nhân hậu phẫu có tỉ lệ HCNAL khá cao, từ 36,8% - 42,5% Thời điểm xảy ra HCNAL trong nghiên cứu này chủ yếu ở khoảng 1/2 đầu sau khi nhập khoa Hồi sức nhi, cũng tương tự như kết quả các nghiên cứu khác Tác giả Gaudiani nghiên cứu nhóm bệnh nhân chán ăn tâm thần, HCNAL xảy ra trung bình 3,4 ngày sau khi bắt đầu nuôi ăn lại Tác giả Marik năm 1996 báo cáo HCNAL ở những bệnh nhân ICU nhịn đói >48 giờ, xuất hiện HCNAL trung bình ở ngày 1,9 ± 1 sau nuôi ăn lại Tác giả Marvin 2007 theo dõi những bệnh nhân nhịn đói

> 48 giờ, được nuôi tĩnh mạch lại, xuất hiện HCNAL trung bình ở ngày thứ 3, tương tự, tác giả Doig năm 2015, Van Zantel 2016 cũng báo cáo HCNAL xảy ra trong vòng 72 giờ sau khi bắt đầu nuôi ăn lại Quãng thời gian 72 giờ đầu sau khi nuôi ăn lại tại ICU chính là thời điểm xảy ra HCNAL nhiều và cần được các bác sĩ điều trị chú ý để tránh các biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân Trong nghiên cứu của chúng tôi, 41,4% bệnh nhân có HCNAL trong 1 tuần điều trị và 85,5% số bệnh nhân có HCNAL sẽ xuất hiện trong vòng 3 ngày đầu, đây chính là thời điểm bệnh nhân rất dễ trở nặng do bệnh cũng như do các rối loạn chuyển hóa đi kèm và cần được theo dõi sát, can thiệp tích cực và cẩn trọng Tốc độ tăng năng lượng nhanh, ≥ trong 3 ngày đầu chính là yếu tố nguy cơ gây ra HCNAL(2)

Trang 9

Nuôi đường tĩnh mạch ở N3 và N7 đều là

yếu tố nguy cơ hạ phospho máu, nuôi đường

tiêu hóa ở N3 và N7 đều là yếu tố bảo vệ không

bị hạ phospho máu Những bệnh nhân còn phải

nuôi tĩnh mạch thường có đường tiêu hóa chưa

tốt hoặc bệnh còn chưa ổn định, hoặc cung cấp

qua tiêu hóa còn thiếu hụt nhiều, do đó nguy cơ

hạ phospho cao hơn Phospho trong thức ăn

nuôi tiêu hóa cũng cao hơn trong dịch nuôi tĩnh

mạch ở Việt nam

Đáp ứng ≥ 50% nhu cầu năng lượng đã hiệu

chỉnh hệ số stress vào ngày 3 và 7, chứng tỏ cung

cấp đủ năng lượng giúp giảm nguy cơ tử vong

Kết quả này giống như kết quả nghiên cứu năm

2014 tại bệnh viện trường Virginia và một số

khuyến cáo của châu Âu, châu Mỹ gần đây, cuối

tuần 1 đạt 2/3 nhu cầu năng lượng hiệu chỉnh sẽ

giúp cải thiện tiên lượng tử vong trong vòng 60

ngày sau nhập hồi sức từ 22% còn 8,4% Nghiên

cứu khác năm 2012 tại Mĩ cho thấy đến ngày 8

sau nhập PICU, bệnh nhân mới được cung cấp

khoảng 60% nhu cầu năng lượng và 80% nhu

cầu protein(3,4,5)

Mặc dù kết quả không có sự khác biệt có ý

nghĩa, nhưng cung cấp protein ở ngày 3 đạt ≥

50% nhu cầu hiệu chỉnh có khuynh hướng giúp

giảm thiểu tử vong trong 2 tuần điều trị Nhu

cầu protein ở bệnh nhân hồi sức được khuyến

cáo rất rõ ràng trong các hướng dẫn điều trị, cuối

tuần đầu cần đạt đủ nhu cầu để tránh dị hóa mô

do stress Nhu cầu này cao hơn nhiều so với

khuyến cáo RDA dành cho người khỏe mạnh,

bình thường hoặc bệnh nhân không bị stress

chuyển hóa(5) Chúng tôi tìm thấy đáp ứng

protein ở ngày 7 đạt ≥ 50% nhu cầu hiệu chỉnh

với hệ số stress cũng giúp giảm nguy cơ tử vong

trong 2 tuần và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Ở đây, bản thân tiêu chuẩn phân nhóm nhu cầu

protein trong nghiên cứu này đã là của bệnh

nhân bị stress chuyển hóa, và các bác sĩ hồi sức

cũng chú ý cung cấp sớm và đủ protein cho

bệnh nhân

Nhóm bệnh nhân được cung cấp năng lượng

≥ 50% nhu cầu năng lượng cơ bản cũng như đã

hiệu chỉnh hệ số stress vào ngày 3, cung cấp protein ngày 3 ≥ 50% nhu cầu cơ bản cũng bị tăng nguy cơ nằm hồi sức > 2 tuần, và khác biệt

có ý nghĩa thống kê Các nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra cung cấp nhiều năng lượng trong tuần đầu kéo dài thời gian điều trị tại hồi sức(3,4,6)

KẾT LUẬN

Qua theo dõi 297 bệnh nhi nhập khoa PICU Nhi đồng 2 năm 2016, chưa hạ phospho máu khi vào khoa, điều trị > 72h, có hỗ trợ dinh dưỡng, theo dõi biến chứng trong 1 tuần, tử vong trong

2 tuần, còn nằm PICU N15 Kết quả:

31,7% còn ở hồi sức sau 2 tuần, 12,8 % tử vong hoặc nặng xin về

79,8% nuôi tĩnh mạch ở N3, 78,4% nuôi đường tiêu hóa ở N7

48,9-84,2% được truyền canxi tĩnh mạch, 47,2-74,4% truyền kali, 41,8-73,1% truyền magne 51,9% bệnh nhân bị hạ phospho máu mới,41,4% bị HCNAL

Nuôi tĩnh mạch N3, N7 làm tăng nguy cơ hạ phospho máu, OR=3,83 (1,98-7,68) và OR=5,39 (2,96-9,85) Nuôi đường tiêu hóa N3, N7 giúp giảm nguy cơ hạ phospho, OR=0,31 (0,18-0,53)

và OR=0,17 (0,06-0,4)

Tốc độ tăng năng lượng N0-3 ≥ 25% nhu cầu

cơ bản làm tăng nguy cơ HCNAL, OR=3,25 (1,43-7,35)

Cung cấp ≥ 50% nhu cầu E hiệu chỉnh N3 và N7 làm giảm nguy cơ tử vong trong 2 tuần, OR=0,37 (0,17-0,77) và 0,27 (0,1-0,74) nhưng cung cấp ≥ 50% nhu cầu E hiệu chỉnh N3 tăng nguy cơ nằm hồi sức ≥ 2 tuần với OR=1,93 (1,08-3,52) Cung cấp ≥ 50% nhu cầu protein N3 có xu hướng làm giảm tử vong, OR=0,53 (0,25-1,14) p=0,07, tăng nguy cơ nằm ICU> 2 tuần, OR=1,68 (0,91-3,15), p=0,08 Cung cấp ≥ 50% nhu cầu protein N7 giúp giảm tử vong, OR=0,22 (0,07-0,79) và p<0,01

KIẾN NGHỊ

Cần tăng cường nuôi đường tiêu hóa sớm cho bệnh nhân ICU

Trang 10

Cần xây dựng hướng dẫn bù khoáng chất và

điện giải theo các hướng dẫn điều trị mới, chuẩn

bị sẵn phospho đường uống và tĩnh mạch trong

bệnh viện

Cần xây dựng hướng dẫn cung cấp năng

lượng, protein và tốc độ tăng năng lượng riên

cho bệnh nhân hồi sức Nên cung cấp ≥ 50% nhu

cầu E hiệu chỉnh N3 và N7 để giảm tử vong,

nhưng tốc độ tăng E ở N0-3 < 25% nhu cầu cơ

bản để tránh bị HCNAL Cung cấp protein ≥

50% nhu cầu ở N3 và ≥ 50% nhu cầu hiệu chỉnh

ở N7 giúp giảm tử vong

Tiến hành thêm các nghiên cứu về mối liên

hệ giữa chăm sóc dinh dưỡng với tiên lượng

điều trị với cỡ mẫu lớn hơn, theo dõi sát từng

ngày để có những kết quả chính xác hơn, áp

dụng được tốt hơn trong lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 El Shazly A., Soliman D., Assar E (2017) "Phosphate

disturbance in critically ill children: Incidence, associated risk

factors and clinical outcomes" Annals of medicine and surgery,

21:118-123

2 Friedli N, Stanga Z, Sobotka L (2017) "Revisiting the refeeding

syndrome: Results of a systematic review" Nutrition, 35:151-160

3 Kerklaan D, Fivez T, Mehta NM (2016) "Worldwide Survey of

Nutritional Practices in PICUs" Pediatr Crit Care Med, 17 :10-18

4 Kyle UG, Jaimon N, Coss-Bu JA (2012) "Nutrition Support in Critically Ill Children: Underdelivery of Energy and Protein

Compared with Current Recommendations" J Acad Nutr Diet,

112 : 1987-1992

5 Martinez EE, Bechard LJ, Mehta M (2014) Nutrition Algorithms and Bedside Nutrient Delivery Practices in Pediatric Intensive

Care Units: An Multicenter Cohort Study Nutr Clin Pract;

29:360-367

6 Mehta NM, Bechard LJ, Cahill N (2012) "Nutritional practices and their relationship to clinical outcomes in critically ill

children An international multicenter cohort study" Crit Care

Med, 40(7) :2204–2211

7 Menesez JFS, Leite HP, de Carvalho WB (2009)

"Hypophosphatemia in critically ill children: Prevalence and

associated risk factor" Pediatr Crit Care Med, 10 :234-238

8 Nguyễn Thị Thu Hậu, Nguyễn Thị Kiều Thu, Nguyễn Thị Kim Hoàng, Thạch Lễ Tín, Võ Quốc Bảo (2012) Tình trạng giảm các ion nội bào và các yếu tố liên quan đến giảm phosphor máu ở bệnh nhi nặng điều trị tại khoa Hồi sức bệnh viện nhi đồng 2

Journal of Food and Nutrition Sciences, VINUTAS, 8(4) :61-72

Ngày nhận bài báo: 13/06/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 21/06/2019 Ngày bài báo được đăng: 10/08/2019

Ngày đăng: 16/01/2020, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm