1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát kích thước vạt vách ngăn mũi trên phim CT Scan ở người trưởng thành tại Bệnh viện Chợ Rẫy

5 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 275,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vạt vách ngăn mũi trong những nghiên cứu gần đây đã thể hiện được một số ưu điểm như dễ lấy, nhiều máu nuôi, tỷ lệ dò dịch não tủy tái phát thấp và che lấp được những khiếm khuyết nền sọ rộng.

Trang 1

KHẢO SÁT KÍCH THƯỚC VẠT VÁCH NGĂN MŨI TRÊN PHIM CT SCAN

Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Phạm Trung Việt*, Trần Minh Trường**

TÓM TẲT

Mở đầu: Vạt vách ngăn mũi trong những nghiên cứu gần đây đã thể hiện được một số ưu điểm như dễ lấy,

nhiều máu nuôi, tỷ lệ dò dịch não tủy tái phát thấp và che lấp được những khiếm khuyết nền sọ rộng

Mục tiêu: Xác định diện tích, chiều dài và rộng của vạt vách ngăn mũi trên phim CT Scan

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 90 phim CT Scan của bệnh nhân tại bệnh viện Chợ Rẫy từ

tháng 7/2016 đến tháng 5/2017

Kết quả: Có 90 trường hợp, nam 42 (chiếm 46,7%), nữ 48 (chiếm 53,3 %), tuổi trung bình 41 (từ 17 đến

77) Diện tích vạt vách ngăn mũi là 23,690 cm 2 Trong đó, chiều dài trên 3,507 ± 0,538 cm, chiều dài dưới 5,514

± 0,379 cm, chiều rộng trước: 2,811 ± 0,306 cm, chiều rộng sau: 4,451 ± 0,394 cm

Kết luận: Vạt vách ngăn mũi có diện tích lớn và có thể lấp kín các tổn thương ở nền sọ trước Đối với nền sọ

giữa và sau, vạt vách ngăn mũi không đảm bảo che kín vùng này

Từ khóa: vạt vách ngăn mũi, vách ngăn mũi

ABSTRACT

MEASUREMENT OF THE NASAL SEPTAL FLAP IN VIETNAMESES USING COMPUTED

TOMOGRAPHY SCANNING AT CHO RAY HOSPITAL

Pham TrungViet, Tran Minh Truong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 108 - 112

Introduction: Nasal septum flap has its advantages in easy harvesting, rich blood supply, covering large

skull base defect, and low rate of recurrent CSF

Objectives: The research aimed to measure area, length, width of the nasal septal flap using computed

tomography scanning

Method: cross-section, analyzing 90 CT films at Cho Ray hospital from 7/2016 to 5/2017

Results: There were 42 (46.7%) males and 48 (53.3%) females The ages ranged from 17 to 77 years with a

mean age of 41 years The area of nasal septal flap is 23.690 cm 2 Superior length: 3.507 ± 0.538 cm, inferior length: 5.514 ± 0.379 cm, anterior width: 2.811 ± 0.306 cm, posterior width: 4.451 ± 0.394 cm

Conclusion: The dimensions of nasal septal flap are sufficient to cover completely the anterior skull base defect and insufficient for middle, posterior skull base defect

Keywords: nasal septal flap, nasal septum

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật nội soi mũi xoang hiện nay đã có

thể tiếp cận và giải quyết những bệnh lý liên

quan đến vùng nền sọ Tuy nhiên, sự tiến bộ này

cũng mang lại một thách thức không nhỏ về mặt tái tạo.Vạt vách ngăn mũi trong những nghiên cứu gần đây đã thể hiện được một số ưu điểm như dễ lấy, nhiều máu nuôi, tỷ lệ dò dịch não

* Bác sĩ nội trú Tai Mũi Họng khóa 2014-2017, *** Bộ môn Tai Mũi Họng, , ĐHYD TPHCM

Tác giả liên lạc: PGS TS Trần Minh Trường, ĐT: 0903726280, Email: tranminhtruong2005@yahoo.com

Trang 2

tủy tái phát thấp và che lấp được những khiếm

khuyết nền sọ rộng(3,5,9) Tuy có nhiều ưu điểm

ứng dụng nhưng chúng ta không ước lượng

được kích thước của vạt trên vách ngăn mũi Từ

đó, so sánh với vị trí khuyết hỗng cần che phủ

Biết được điều này sẽ giúp cho phẫu thuật viên

có cái nhìn toàn diện hơn trước mổ, đồng thời có

cơ sở trong quyết định chọn lựa sử dụng vạt

Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát

kích thước vạt vách ngăn mũi trên phim CT Scan ở

người trưởng thành tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng

7/2016 đến tháng 5/2017”

Mục tiêu tổng quát

Xác định kích thước niêm mạc mũi vách

ngăn trên phim CT scan

Mục tiêu cụ thể

- Xác định diện tích vách ngăn mũi và các

thành phần của vách ngăn trên phim CT Scan

- Xác định diện tích, chiều dài và chiều rộng

của vạt vách ngăn mũi trên phim CT Scan

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân được chụp CT Scan xương

mặt tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 07/2016 đến tháng

05/2017

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân trưởng thành (tuổi >= 16) được

chụp CT Scan xương mặt

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không có lát cắt đứng dọc giữa

chuẩn trên phim CT Scan

Định nghĩa lát cắt đứng dọc chuẩn: là lát cắt

đứng dọc đi qua phần lớn diện tích của vách ngăn (> 50% diện tích)

Cách xác định lát cắt đứng dọc chuẩn: Dựng hình lát cắt đứng dọc.Chọn lát cắt đi qua giữa não (tham chiếu với coronal và axial).Lấy 3 lát cắt: một lát cắt đi qua giữa não và hai lát cắt bên cạnh.Trong 3 lát cắt đó, chọn một lát cắt thể hiện được vách ngăn tốt nhất Nếu phần diện tích của vách ngăn thể hiện trên lát cắt này > 50% tổng diện tích vách ngăn, ta xác định được lát cắt đứng dọc chuẩn Nếu không, loại ra khỏi mẫu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

KẾT QUẢ

Từ tháng 7/2016 đến tháng 5/2017 có 90 trường hợp thỏa tiêu chí được đưa vào mẫu nghiên cứu Trong đó, nam 42 trường hợp chiếm 46,7%, nữ 48 trường hợp chiếm 53,3 %.Tuổi trung bình 41,37 ± 13,470 (nhỏ nhất 17 tuổi, lớn nhất 77 tuổi) Nhóm tuổi gặp nhiều nhất từ 30 đến 39 chiếm 31,1 % (28 trường hợp)

Bảng 1 Diện tích, chiều dài và rộng của vạt vách

ngăn/

Kích thước

Chiều dài trên 3,507 ± 0,538 Chiều dài dưới 5,514 ± 0,379 Chiều rộng trước 2,811 ± 0,306 Chiều rộng sau 4,451 ± 0,394 Diện tích vạt vách ngăn 23,690 ± 2,482

Diện tích vạt vách ngăn mũi

Diện tích niêm mạc bám trên vách ngăn mũi trong nghiên cứu của chúng tôi là 23,690 ± 2,482

cm2

Chiều dài và rộng của vạt vách ngăn mũi

Chiều dài trên và dưới trong nghiên cứu của chúng tôi theo thứ tự là 3,507 ± 0,538 và 5,514 ± 0,379 cm

Chiều rộng trước và sau trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi lần lượt là 2,811 ± 0,306 và 4,451 ± 0,394cm

(cm 2 )

Hadad và

Bassagasteguy

Chưa có phương tiện đo đạc cụ thể 25 Carlos D, Pinheiro-Neto Dựa vào phim CT

Scan

22,628 đến 27,692 Maria Peris-Celda Phẫu tích xác 20,097

Cheng F Dựa vào phim CT

Chúng tôi Dựa vào phim CT Scan 23,690

Trang 3

So sánh chiều dài và rộng của vạt với kích

thước nền sọ

Nền sọ trước: Với kết quả chúng tôi ghi

nhận được, vạt vách ngăn mũi sau có khả

năng vươn tới điểm xa nhất của nền sọ trước

Đối với nền sọ giữa (tính từ sau khớp

bướm sàng đến lưng yên) và nền sọ sau (sau

lưng yên đến xương bản vuông), khoảng cách

từ lỗ bướm khẩu cái đến nền sọ giữa vượt quá

chiều dài vạt vách ngăn sau Chiều ngang của

nền sọ giữa và sau khá rộng so với vạt vách

ngăn mũi sau

BÀN LUẬN

Diện tích vạt vách ngăn mũi

Diện tích niêm mạc bám trên vách ngăn mũi

trong nghiên cứu của chúng tôi là 23,690 ± 2,482

cm2, con số này trong báo cáo của Kim Jae Hee là

25,6189 ± 3,6657 cm2(8), Kim In-Sang là 21,27 ±

2,433 cm2(7) Đây là hai nghiên cứu có cách tính

diện tích vách ngăn tương đồng với chúng tôi

(dựa vào lát cắt sagittal chuẩn), lấy tối đa phần

niêm mạc bám trên sụn và xương, loại bỏ các

yếu tố kỹ thuật lấy vạt Kết quả cho thấy diện

tích niêm mạc mà chúng tôi ghi nhận được nhỏ

hơn báo cáo của Kim Jae Hee và lớn hơn Kim

In-Sang, sự chênh lệch này khoảng 2 cm2 Sự khác

biệt này có thể xuất phát từ độ tuổi của đối

tượng nghiên cứu, cụ thể chúng tôi chọn nhóm

bệnh nhân ≥ 16 tuổi, trong khi đó hai tác giả trên

phân tích trên tất cả các độ tuổi,

Pinheiro-Neto CD và cộng sự (2007) áp dụng

vạt HB cho những bệnh nhân có khối u vùng sàn

sọ Diện tích vạt lấy được là 22,628 đến 27,692

cm2(11) Năm 2012, một nghiên cứu phẫu tích 14

xác (mỗi xác hai bên mũi) cho kết quả diện tích

vạt vách ngăn mũi là 20,097 cm2, thậm chí nhóm

tác giả này còn mở rộng vạt vách ngăn mũi lấy

cả phần niêm mạc sàn mũi và cuốn dưới Diện

tích vạt mở rộng này lên đến 27,837 cm2 Báo cáo

này cho thấy vạt vách ngăn mũi không những

tận dụng được phần niêm mạc trên vách ngăn

mà còn có thể mở rộng thêm ở phía trước làm

tăng khả năng che phủ của vạt(10)

Bảng 2 Diện tích vạt vách ngăn mũi so với các

nghiên cứu quốc tế (2,4,10,11,12)

Chiều dài và rộng của vạt vách ngăn mũi

Bảng 3 Chiều dài và rộng của vạt so sánh với Carlos

D, Pinheiro-Neto (12)

Nghiên cứu của chúng tôi

Carlos D, Pinheiro-Neto

Dài trên 3,507 ± 0,538 4,068 ± 0,365 Dài dưới 5,514 ± 0,379 4,844 ± 0,500 Rộng trước 2,811 ± 0,306 3,296 ± 0,333 Rộng sau 4,451 ± 0,394 4,401 ± 0,385

Trên thực tế, việc đánh giá khả năng che phủ của vạt không chỉ dựa vào diện tích đơn thuần mà còn phải kể đến chiều dài và độ rộng Sự hạn chế của chỉ số diện tích là không thể hiện được hình dáng cụ thể Việc kết hợp các thông số này với nhau sẽ giúp chúng ta có cái nhìn hình tượng hơn về vùng muốn khảo sát Chiều dài vạt là khoảng cách từ gốc (phần cuống) đến phần xa cuống mạch, nó phản ảnh

độ linh hoạt của vạt và khả năng vươn đến những vị trí xa Chiều rộng thể hiện khả năng che phủ ngang qua nền sọ(12)

Bảng 3 cho thấy kết quả của hai báo cáo chênh lệch không đáng kể, Pinheiro-Neto CD

và cộng sự (2011) tiến hành đo chiều dài và rộng vạt trên 30 phim CT Scan, cách đo vạt của nghiên cứu này tương đồng với chúng tôi Chiều dài trên và dưới trong nghiên cứu của chúng tôi theo thứ tự là 3,507 ± 0,538 và 5,514 ± 0,379 cm, so sánh với 4,068 ± 0,365 và 4,844 ± 0,500 cm(12) Sự khác biệt về chiều dài vạt giữa hai nghiên cứu dưới 1cm (cụ thể khoảng 0,5 đến 0,8cm) Chiều rộng trước và sau trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi lần lượt

là 2,811 ± 0,306 và 4,451 ± 0,394cm, so sánhvới

(cm 2 )

Hadad và Bassagasteguy

Chưa có phương tiện đo đạc cụ thể 25 Carlos D, Pinheiro-Neto Dựa vào phim CT Scan 22,628 đến 27,692 Maria Peris-Celda Phẫu tích xác 20,097 Cheng F Dựa vào phim CT

Chúng tôi Dựa vào phim CT

Trang 4

3,296 ± 0,333 và 4,401 ± 0,385cm(12) Sự khác biệt

về chiều rộng vạt hầu như không đáng kể giữa

hai nghiên cứu (< 0,5cm)

So sánh chiều dài và rộng của vạt với kích

thước nền sọ

Nền sọ trước: Với kết quả chúng tôi ghi

nhận được, vạt vách ngăn mũi sau có khả

năng vươn tới điểm xa nhất của nền sọ trước

Độ dài này được tính từ thành sau xoang trán

đến khớp bướm sàng (tương đương mặt sau

xoang sàng cuối cùng và mặt trước xoang

bướm), trung bình 3,108 ± 0,443cm(12), Pete S,

Batra và CS là 3,37cm(1) Bên cạnh đó, nền sọ

trước có chiều ngang tương đối hẹp so với các

vùng khác Khoảng cách này là độ dài giữa hai

mảnh xương giấy hay còn gọi là liên ổ mắt

Khoảng cách liên ổ mắt trước và sau trong

nghiên cứu củaCarlos D, Pinheiro-Neto và CS

(2011) lần lượt là 2,508 ± 0,237 và 2,740 ±

0,288cm(12), Pete S, Batra và CS là 2,35 và

1,91cm(1), Jho HD và Ha HG là 2,4 và 2,7cm(6)

Có thể nói khoảng cách liên ổ mắt ở phía trước

và sau không vượt quá chiều rộng vạt vách

ngăn mũi, Như vậy, đối với toàn bộ nền sọ

trước, vạt vách ngăn mũi sau cho thấy khả

năng che phủ rất tốt vùng này

Đối với nền sọ giữa (tính từ sau khớp

bướm sàng đến lưng yên) và nền sọ sau (sau

lưng yên đến xương bản vuông) Muốn đánh

giá khả năng che phủ của vạt đối với vùng

này, không thể dựa vào so sánh chiều dài vạt

và chiều dài nền sọ tương ứng Bởi vì trái

ngược với nền sọ trước, vị trí cần được che

phủ nằm phía sau cuống mạch Do đó chiều

dài vạt nên được so sánh với khoảng cách từ

lỗ bướm khẩu cái đến vùng nền sọ cần che

phủ Khoảng cách từ lỗ bướm khẩu cái đến

nền sọ giữa (tính cả phần lót thành sau trên

xoang bướm) là 5,19 – 7,84 cm, nền sọ sau (đến

khớp cổ - sọ) là 5,86 – 7,04 cm(11) Độ dài này

vượt quá chiều dài vạt vách ngăn sau

Bên cạnh đó, chiều ngang của nền sọ giữa

và sau khá rộng so với vạt vách ngăn mũi sau

Đối với nền sọ giữa khi xoang bướm được khí hóa tốt, độ rộng trần xoang bướm khoảng 4,54

cm, khoảng cách ngang xương bản vuông trung bình là 2,2 – 3,32 cm (xương bản vuông trải dài và có độ rộng khác nhau ở mỗi đoạn)(11), có báo cáo cho thấy chiều ngang xương bản vuông đoạn giữa hai lỗ tĩnh mạch cảnh trung bình khoảng 4,072 cm(10)

Từ những so sánh trên có thể thấy rằng, vạt vách ngăn mũi sau có khả năng che phủ tốt những tổn thương ở nền sọ trước Tuy nhiên, đối với nền sọ giữa và sau, vạt vách ngăn mũi không

có khả năng vươn đến những vị trí xa cũng như khó có thể trải rộng ngang qua nền sọ

KẾT LUẬN

Diện tích vạt vách ngăn mũi là 23,690 cm2 Trong đó, chiều dài trên 3,507 ± 0,538 cm, chiều dài dưới 5,514 ± 0,379 cm, chiều rộng trước: 2,811

± 0,306 cm, chiều rộng sau: 4,451 ± 0,394 cm Vạt vách ngăn mũi cho thấy có thể lấp kín các tổn thương ở nền sọ trước, kể cả khiếm khuyết toàn

bộ phần nền sọ trước Đối với sàn sọ giữa và sàn

sọ sau, vạt vách ngăn mũi không đảm bảo che kín những khuyết rộng lớn ở vùng này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Batra PS, Kanowitz SJ, Luong A (2010) Anatomical and technical correlates in endoscopic anterior skull base

surgery: A cadaveric analysis Otolaryngol Head and Neck

Surg, 142(6):827-31

2 Cheng F, Yin S, Djamaldine MS, Zhang W (2013) Endoscopic reconstruction skull base using pedicled

nasoseptal flap and its anatomy measurement Lin Chung Er

Bi Yan Hou Tou Jing Wai Ke Za Zhi, 27(14):741-4

3 El-Sayed IH, Roediger FC, Goldberg AN, Parsa AT, McDermott M (2008) Endoscopic reconstruction of skull

base defects with the nasal septal flap Skull Base,

18(6):385-94

4 Hadad G, Bassagasteguy L, Carrau RL, Mataza JC, Kassam

A, Snyderman CH, Mintz A (2006) A novel reconstructive technique after endoscopic expanded endonasal

approaches: vascular pedicle nasoseptal flap Laryngoscope,

116(10):1882-6

5 Horiguchi K, Murai H, Hasegawa Y, Hanazawa T, Yamakami I, Saeki N (2010) Endoscopic endonasal skull base reconstruction using a nasal septal flap: surgical results

and comparison with previous reconstructions Neurosurg

Rev, 33(2):235-41

6 Jho HD, Ha HG (2004) Endoscopic endonasal skull base

surgery: Part 1 The midline anterior fossa skull base Minim

Invasive Neurosurg, 47(1):1-8

Trang 5

7 Kim IS, Lee MY, Lee KI, Kim HY, Chung YJ (2008) Analysis

of the Development of the Nasal Septum according to Age

and Gender Using MRI Clin Exp Otorhinolaryngol,

1(1):29-34

8 Kim JH, Jung DJ, Kim HS, Kim CH, Kim TY (2014)

Analysis of the Development of the Nasal Septum and

Measurement of the Harvestable Septal Cartilage in

Koreans Using Three-Dimensional Facial Bone Computed

Tomography Scanning Arch Plast Surg, 41(2):163-170

9 Munich SA, Fenstermaker RA, Fabiano A J, Rigual NR

(2013) Cranial base repair with combined vascularized

nasal septal flap and autologous tissue graft following

expanded endonasal endoscopic neurosurgery J Neurol

Surg A Cent Eur Neurosurg, 74(2):101-8

10 Peris-Celda M, Pinheiro-Neto CD, Funaki T,

Fernandez-Miranda JC, Gardner P, Snyderman C, Rhoton AL (2013)

The Extended Nasoseptal Flap for Skull Base Reconstruction

of the Clival Region: An Anatomical and Radiological

Study J Neurol Surg B Skull Base, 74(6):369-385

11 Pinheiro-Neto CD, Prevedello DM, Carrau RL, Snyderman

CH, Mintz A, Gardner P, Kassam A (2007) Improving the design of the pedicled nasoseptal flap for skull base

reconstruction: a radioanatomic study Laryngoscope,

117(9):1560-9

12 Pinheiro-Neto CD, Ramos HF, Peris-Celda M, Fernandez-Miranda JC, Gardner PA, Snyderman CH, Sennes LU (2011) Study of the nasoseptal flap for endoscopic anterior

cranial base reconstruction Laryngoscope, 121(12):2514-20

Ngày nhận bài báo: 11/09/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 28/02/2018

Ngày đăng: 16/01/2020, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm