Mục tiêu của đề tài: Xác định thành phần loài tại các điểm nghiên cứu; xác định mức độ kháng hóa chất của véc tơ sốt rét. Kết quả xác định kháng hóa chất của các véc tơ sốt rét đóng góp đáng kể cho chương trình phòng chống sốt rét Quốc gia trong việc lựa chọn hóa chất diệt muỗi thích hợp cho từng vùng địa lý khác nhau tại Việt Nam.
Trang 1M Đ UỞ Ầ
Nghiên c u v b nh s t rét và phòng ch ng b nh s t rét đã có quá trìnhứ ề ệ ố ố ệ ố
l ch s lâu đ i. B nh s t rét v n còn là m t b nh nguy hi m và là gánh n ngị ử ờ ệ ố ẫ ộ ệ ể ặ
b nh t t đ i v i nhi u nệ ậ ố ớ ề ước trên th gi i, trong đó có Vi t Nam. Hàng năm,ế ớ ệ trên th gi i có kho ng 300500 tri u ca m c b nh s t rét và ít nh t m t tri uế ớ ả ệ ắ ệ ố ấ ộ ệ trong s đó t vong. M c dù đã có nh ng n l c l n trong công tác đi u tr vàố ử ặ ữ ỗ ự ớ ề ị trong phòng ch ng véc t , trong vòng 30 năm nay t l nhi m m i v n tăngố ơ ỷ ệ ễ ớ ẫ lên, do đi u ki n kinh t xã h i, ký sinh trùng kháng thu c và côn trùngề ệ ế ộ ố kháng hóa ch t.ấ
T i Vi t Nam, năm 2000, s ca m c b nh s t rét là 293.016 ca trong đóạ ệ ố ắ ệ ố
có 148 ca t vong. Đ n năm 2008, s ca s t rét đã gi m xu ng còn 19.485 caử ế ố ố ả ố trong đó có 14 ca t vong. Đ thu đử ể ược thành qu này có s đóng góp đáng kả ự ể
c a ho t đ ng nghiên c u và phòng ch ng véc t s t rét. Hi n nay, Vi tủ ạ ộ ứ ố ơ ố ệ ở ệ Nam cũng nh nhi u nư ề ước trên th gi i, chế ớ ương trình phòng ch ng s t rétố ố đang s d ng m t s hóa ch t thu c nhóm pyrethroid t ng h p đ phòngử ụ ộ ố ấ ộ ổ ợ ể
ch ng véc t s t rét nh alphacypermethrin, lambdacyhalothrin, permethrin cácố ơ ố ư hóa ch t này ch y u đ t m màn và phun t n l u. Tuy v y, sau m t th iấ ủ ế ể ẩ ồ ư ậ ộ ờ gian dài s d ng hóa ch t di t côn trùng trong c y t và nông nghi p có thử ụ ấ ệ ả ế ệ ể
d n t i s thay đ i đ nh y c m c a véc t s t rét và m t s loài mu iẫ ớ ự ổ ộ ạ ả ủ ơ ố ộ ố ỗ truy n b nh làm gi m hi u l c c a hóa ch t này. Thông thề ệ ả ệ ự ủ ấ ường mu n đ tố ạ
được hi u qu trong phun hóa ch t di t làm gi m m t đ mu i đ t ngệ ả ấ ệ ả ậ ộ ỗ ố ười vào mùa phát tri n và đ c bi t khi có d ch b nh do mu i truy n ngể ặ ệ ị ệ ỗ ề ười ta ph i tăngả
li u lề ượng hóa ch t ho c thay đ i ch ng lo i hóa ch t di t. Vi c s d ng hóaấ ặ ổ ủ ạ ấ ệ ệ ử ụ
Trang 2ch t đã t o áp l c ch n l c đ i v i qu n th và có th làm thay đ i c u trúcấ ạ ự ọ ọ ố ớ ầ ể ể ổ ấ
di truy n c a qu n th đó.ề ủ ầ ể
Theo thông báo c a T ch c Y t th gi i (WHO,1992), trong s 200ủ ổ ứ ế ế ớ ố loài đ ng v t chân đ t có t m quan tr ng v y h c kháng hóa ch t có t i 50%ộ ậ ố ầ ọ ề ọ ấ ớ
là mu i truy n b nh s t rét, s t xu t huy t và giun ch Chính vì v y vi c xácỗ ề ệ ố ố ấ ế ỉ ậ ệ
đ nh tính kháng đ i v i các véc t s t rét là yêu c u c p thi t nh m nâng caoị ố ớ ơ ố ầ ấ ế ằ
hi u qu c a công tác phòng ch ng s t rét.ệ ả ủ ố ố
Có nhi u phề ương pháp khác nhau đ xác đ nh tính kháng hóa ch t di tể ị ấ ệ côn trùng véc t s t rét nh phở ơ ố ư ương pháp th sinh h c, phử ọ ương pháp hóa sinh mi n d ch và phân t Phễ ị ử ương pháp hóa sinh đã đượ ử ục s d ng nhi u trongề các nghiên c u xác đ nh tính kháng c a các véc t s t rét Năm 1986,ứ ị ủ ơ ố Hemingway và c ng s đã nghiên c u áp d ng phộ ự ứ ụ ương pháp hóa sinh trong
vi c xác đ nh tính kháng [38]. Năm 1988 Brogden và c ng s đã nh n bi t cệ ị ộ ự ậ ế ơ
ch kháng hóa ch t nh phế ấ ờ ương pháp th hóa sinh v i các qu n th mu i ử ớ ầ ể ỗ An.
albimanus kháng hóa ch t thu c nhóm carbamat và ph t pho h u c [29]. Nămấ ộ ố ữ ơ
1990, Lee đ a ra phư ương pháp hóa sinh đ n gi n đ xác đ nh tính kháng d aơ ả ể ị ự vào ho t tính c a enzym esterase [42].ạ ủ
Xác đ nh, đánh giá hi u qu các lo i hóa ch t di t nh m đị ệ ả ạ ấ ệ ằ ánh giá và l aự
ch n các lo i hóa ch t di t côn trùng phù h p v i t ng lo i véc t s t rét cũngọ ạ ấ ệ ợ ớ ừ ạ ơ ố
nh tình tr ng kháng hóa ch t và bi n pháp đ i phó. Trong nh ng năm g nư ạ ấ ệ ố ữ ầ đây, vi c s n xu t các lo i hóa ch t m i có gi m sút đi vì lý do công nghi pệ ả ấ ạ ấ ớ ả ệ
và giá chi phí đ c bi t khi áp d ng trên ph m vi r ng l n.ặ ệ ụ ạ ộ ớ
Vi c xác đ nh tính kháng c a véc t s t rét t i Vi t Nam ch y u th cệ ị ủ ơ ố ạ ệ ủ ế ự
hi n b ng phệ ằ ương pháp th sinh h c t i th c đ a. Phử ọ ạ ự ị ương pháp th sinh h cử ọ
Trang 3là đ phát hi n kháng hóa ch t cá th côn trùng b ng đo lể ệ ấ ở ể ằ ường s thay đ iự ổ trong m t kho ng th i gian yêu c u c n thi t cho m t lo i hóa ch t đ đ tộ ả ờ ầ ầ ế ộ ạ ấ ể ạ
được m c tiêu và hi u qu , phụ ệ ả ương pháp này có đ tin c y cao, k thu t đ nộ ậ ỹ ậ ơ
gi n, kinh t ả ế
Trong b i c nh đó, chúng tôi ti n hành đ tài: ố ả ế ề
“Nghiên c u tính kháng thu c m t s loài mu i truy n b nh t i Vi t Nam”. ứ ố ở ộ ố ỗ ề ệ ạ ệ
M c tiêu c a đ tài:ụ ủ ề
Xác đ nh thành ph n loài t i các đi m nghiên c u.ị ầ ạ ể ứ
Xác đ nh m c đ kháng hóa ch t c a véc t s t rét.ị ứ ộ ấ ủ ơ ố
K t qu xác đ nh kháng hóa ch t c a các véc t s t rét đóng góp đángế ả ị ấ ủ ơ ố
k cho chể ương trình phòng ch ng s t rét Qu c gia trong vi c l a ch n hóaố ố ố ệ ự ọ
ch t di t mu i thích h p cho t ng vùng đ a lý khác nhau t i Vi t Nam.ấ ệ ỗ ợ ừ ị ạ ệ
Trang 4Chương 1 T NG QUAN TÀI LI UỔ Ệ
1.1. Tình hình s t rét trên th gi iố ế ớ
Hàng trăm năm qua b nh s t rét có nh hệ ố ả ưởng l n đ n s phát tri nớ ế ự ể kinh t xã h i trên th gi i v i kho ng m t n a dân s th gi i n m trongế ộ ế ớ ớ ả ộ ử ố ế ớ ằ vùng có nguy c m c b nh s t rét, đ c bi t nh ng nơ ắ ệ ố ặ ệ ở ữ ước có thu nh p th pậ ấ
nh châu Phi. Hàng năm, trên th gi i có kho ng 300500 tri u ca s t rét và ítư ế ớ ả ệ ố
nh t m t tri u ngấ ộ ệ ười trong s đó t vong. H u h t các trố ử ầ ế ường h p m c s tợ ắ ố rét và t vong là tr em và ph n có thai. M c dù chúng ta đã có các bi nử ẻ ụ ữ ặ ệ pháp phòng b nh thích h p và thu c ch a b nh s t rét có hi u qu cao, nh ngệ ợ ố ữ ệ ố ệ ả ư
s t rét v n là m t b nh nguy hi m trên ph m vi toàn c u .ố ẫ ộ ệ ể ạ ầ
Hai châu l c có b nh s t rét tr m tr ng là châu Phi và châu Á. S lanụ ệ ố ầ ọ ự truy n s t rét vùng c n sa m c Shahara, châu Phi có m t h u h t m i n i,ề ố ở ậ ạ ặ ở ầ ế ọ ơ trong khi đó châu Á s lan truy n l i không hoàn toàn đ ng đ u gây nênở ự ề ạ ồ ề
bi n đ i khác nhau v m c đ lan truy n b nh. Tuy nhiên các chế ổ ề ứ ộ ề ệ ương trình phòng ch ng đã có các bi n pháp đ c hi u tố ệ ặ ệ ương đ i gi ng nhau c hai l cố ố ở ả ụ
đ a. Vùng c n sa m c Sahara có véc t truy n b nh chính ị ậ ạ ơ ề ệ An. gambiae sensu lato sinh đ n i có ti p xúc t m th i v i ánh n ng m t tr i nh các h ch aẻ ở ơ ế ạ ờ ớ ắ ặ ờ ư ồ ứ
nước, vũng nước, v t chân trâu, h đ t. ế ố ấ An. funestus cũng g n gi ng nh loàiầ ố ư
mu i trên nh ng ch có vai trò khi nào th m th c v t phát tri n. Ph c h p haiỗ ư ỉ ả ự ậ ể ứ ợ
Trang 5véc t này đ m b o cho lan truy n b nh kéo dài và gi i thích t i sao s t rétơ ả ả ề ệ ả ạ ố lan truy n r ng rãi châu Phi, chi m t i 90% gánh n ng s t rét c a toàn thề ộ ở ế ớ ặ ố ủ ế
gi i. Các khu v c khác nh châu Á, châu M La tinh, khu v c Trung Đông v nớ ự ư ỹ ự ẫ đang b nh hị ả ưởng. Trong s 101 nố ước và vùng lãnh th mà s t rét có m t thìổ ố ặ
45 nước thu c khu v c châu Phi, 21 nộ ự ước thu c khu v c châu M , 4 nộ ự ỹ ướ cthu c châu Âu, 14 nộ ước thu c khu v c Đông Đ a Trung H i, 8 nộ ự ị ả ước thu c khuộ
v c Đông Nam Á, 9 nự ước trong khu v c Tây Thái Bình Dự ương.
châu Á, đ c bi t là các n c trong khu v c ti u vùng sông Mê Kông
tính đa d ng sinh h c c a ạ ọ ủ Anopheles phong phú h n nhi u so v i châu Phi. Cóơ ề ớ
t i 20 loài khác nhau có th tìm th y các vùng sâu, xa c a khu v c này cùngớ ể ấ ở ủ ự
v i m t s loài th y u. Có 3 loài véc t chính có m t, vùng r ng núi có ớ ộ ố ứ ế ơ ặ ừ An. dirus và An. minimus, vùng bi n nể ướ ợc l là An. epiroticus (trước đây g i là ọ An. sundaicus) [2]. Trong đó An.dirus là loài véc t nguy hi m ph m vi toàn c uơ ể ở ạ ầ
nh ng ch gi i h n sinh c nh r ng r m. S t rét nh hư ỉ ớ ạ ở ả ừ ậ ố ả ưởng ch y u đ nủ ế ế
nh ng nhóm ngữ ười có các ho t đ ng liên quan đ n r ng. Trong đó quan tr ngạ ộ ế ừ ọ
là các nhóm dân t c thi u s và dân di c [14].ộ ể ố ư
Sau h n 10 năm th c hi n chơ ự ệ ương trình tiêu di t s t rét toàn c u, s t rétệ ố ầ ố
đã được thanh toán các nở ước phát tri n và m t lo t các khu v c r ng l n ể ộ ạ ự ộ ớ ở các nước châu Á, châu M nhi t đ i và c n nhi t đ i vào năm 1967. Gi aỹ ệ ớ ậ ệ ớ ữ
nh ng năm 1955 và năm 1967, s dân thoát kh i nguy c s t rét đã tăng t 220ữ ố ỏ ơ ố ừ tri u ngệ ườ ếi đ n 953 tri u, t l t vong t s t rét gi m xu ng dệ ỷ ệ ử ừ ố ả ố ưới 1 tri uệ
người và h u h t là các nầ ế ở ước nhi t đ i châu Phi [50].ệ ớ
S thành công c a chự ủ ương trình tiêu di t s t rét toàn c u đã b nhệ ố ầ ị ả
hưởng sâu s c do nh ng thay đ i sinh h c c a kí sinh trùng s t rét và véc tắ ữ ổ ọ ủ ố ơ
Trang 6truy n b nh. Đ n năm 1970, g n 20% trong t ng s các vùng s t rét l u hànhề ệ ế ầ ổ ố ố ư
đã th y có s kháng DDT c a các véc t s t rét hay kháng v i chloroquine c aấ ự ủ ơ ố ớ ủ
kí sinh trùng s t rét, th m chí m t s n i có m t c hai lo i kháng này [31].ố ậ ở ộ ố ơ ặ ả ạ
Hi u qu gi m sút trong ho t đ ng ch ng s t rét do các v n đ v kĩệ ả ả ạ ộ ố ố ấ ề ề thu t, s xu ng c p c a các h th ng y t c ng đ ng, các ngu n tài chínhậ ự ố ấ ủ ệ ố ế ộ ồ ồ
h n h p đã làm cho v n đ s t rét b t đ u t t , th m chí nhanh chóng quayạ ẹ ấ ề ố ắ ầ ừ ừ ậ
l i r t nhi u n i trên th gi i. S tr i d y trên quy mô r ng l n c a s t rétạ ở ấ ề ơ ế ớ ự ỗ ậ ộ ớ ủ ố trong nh ng năm 1970 đã thúc đ y s quan tâm t i căn b nh này, và nh n th yữ ẩ ự ớ ệ ậ ấ
s c n thi t ph i phát tri n các chự ầ ế ả ể ương trình phòng ch ng s t rét qu c gia phùố ố ố
h p v i tình hình d ch t h c, năng l c tài chính và ngu n l c con ngợ ớ ị ễ ọ ự ồ ự ườ ủ i c a
m i nỗ ước [43]. Vào năm 1978, WHO đã thay đ i chi n lổ ế ượ ừc t tiêu di t s tệ ố rét sang phòng ch ng s t rét.ố ố
Trước tình hình này, h i ngh các B trộ ị ộ ưởng bàn v v n đ s t rét đãề ấ ề ố
đượ ổc t ch c t i Amsterdam năm 1992. Chi n lứ ạ ế ược phòng ch ng s t rét toànố ố
c u (The Global Malaria Control Strategy) đã đầ ược thông qua t i h i ngh này.ạ ộ ị
M c đích c a chi n lụ ủ ế ược này nh m ngăn ch n tình tr ng t vong, gi mằ ặ ạ ử ả
t l m c s t rét và gi m thi u nh ng thi t h i v kinh t , xã h i do s t rétỷ ệ ắ ố ả ể ữ ệ ạ ề ế ộ ố gây ra thông qua vi c c i thi n nhanh chóng và c ng c năng l c đ a phệ ả ệ ủ ố ự ị ươ ngtrong v n đ phòng ch ng s t rét [54].ấ ề ố ố
Chi n lế ược m i này khác m t cách đáng k so v i cách ti p c n trớ ộ ể ớ ế ậ ướ c
đó v v n đ s t rét. Vi c th c thi chề ấ ề ố ệ ự ương trình phòng ch ng s t rét có tínhố ố
ch t linh ho t phù h p v i đi u ki n th c t c a đ a phấ ạ ợ ớ ề ệ ự ế ủ ị ương. Chi n lế ược này
Trang 7được phát tri n nh m cung c p các công c m i có kh năng và hi u qu caoể ằ ấ ụ ớ ả ệ ả trong công tác phòng ch ng s t rét và duy trì thành qu đ t đố ố ả ạ ược.
Nh v y, v n đ s t rét đang đư ậ ấ ề ố ược phòng ch ng b ng cách s d ng cácố ằ ử ụ công c hi n th i. Tuy nhiên, s kháng c a kí sinh trùng v i các lo i thu c s tụ ệ ờ ự ủ ớ ạ ố ố rét, s kháng c a véc t truy n s t rét v i hoá ch t di t côn trùng và nhu c uự ủ ơ ề ố ớ ấ ệ ầ
c n thi t ph i c i thi n các kĩ thu t ch n đoán s t rét đang đ t ra đòi h i ph iầ ế ả ả ệ ậ ẩ ố ặ ỏ ả phát tri n các nghiên c u trong tể ứ ương lai, cung c p các công c m i trong vi cấ ụ ớ ệ phòng ch ng s t rét. Các chố ố ương trình h p tác qu c t , s c g ng n l c c aợ ố ế ự ố ắ ỗ ự ủ các chính ph , s tham d c a các c p chính quy n đ a phủ ự ự ủ ấ ề ị ương và c ng đ ngộ ồ
là đi u quan tr ng nh m thu đề ọ ằ ược thành t u cao nh t trong công cu c phòngự ấ ộ
ch ng s t rét. ố ố
B ng 1: Hóa ch t s d ng t m màn ph bi n các n ả ấ ử ụ ẩ ổ ế ở ướ c:
Trang 8tri u dân c nệ ả ước lúc b y gi có kho ng 40 tri u dân sinh s ng trong vùng s tấ ờ ả ệ ố ố rét l u hành [40]. Các vùng l u hành b nh bao g m vùng r ng núi phía B c,ư ư ệ ồ ừ ắ ven d c Trọ ường s n, cao nguyên mi n Trung, khu v c Đông nam, Tây nam vàơ ề ự các mi n Duyên H i.ề ả
Trước năm 1992, tình hình s t rét r t nghiêm tr ng, hàng nghìn ca ch tố ấ ọ ế
m i năm, t l m c s t rét tăng và nhanh chóng làm cho s t rét kháng thu c.ỗ ỷ ệ ắ ố ố ố Tuy nhiên sau h n 10 năm, chơ ương trình qu c gia phòng ch ng s t rét c aố ố ố ủ
Vi t Nam đã có nhi u ti n b , t l ch t do b nh s t rét gi m 96% và t lệ ề ế ộ ỷ ệ ế ệ ố ả ỷ ệ
m c gi m 78%. Năm 2000, s ca m c s t rét t i Vi t Nam là 293.016 ca trongắ ả ố ắ ố ạ ệ
đó có 148 ca t vong. Đ n năm 2007, s ca s t rét đã gi m xu ng còn 70.910ử ế ố ố ả ố
ca trong đó 20 ca t vong. Tình hình s t rét hi n nay tử ố ệ ương đ i n đ nh nh ngố ổ ị ư
v n còn là m i đe d a s c kh e v i ngẫ ố ọ ứ ỏ ớ ười dân vùng sâu, vùng xa, vùng biênở
gi i và dân di c ớ ư
Tuy nhiên, cũng nh nhi u nư ề ước khác trên th gi i, tình tr ng khángế ớ ạ thu c c a kí sinh trùng cũng nh kháng hoá ch t di t côn trùng c a véc t s tố ủ ư ấ ệ ủ ơ ố rét đang đ t ra đòi h i ph i phát tri n các nghiên c u trong tặ ỏ ả ể ứ ương lai, cung c pấ các công c m i trong phòng ch ng s t rét Vi t Nam.ụ ớ ố ố ở ệ
B ng 2: Hóa ch t s d ng t m màn và phun t n l u Vi t Nam ả ấ ử ụ ẩ ồ ư ở ệ
Năm Tên hóa ch tấ D ng hóaạ
màn
Trang 9Lambdacyhalothrin CS 25 g/l Phun t n l u + t mồ ư ẩ
màn Lambdacyhalothrin WP 100 g/l Phun t n l u + t mồ ư ẩ
màn Lambdacyhalothrin CS 25 g/l Phun t n l u + t mồ ư ẩ
màn
1.3. Tình tr ng kháng hóa ch t di t c a véc t truy n b nhạ ấ ệ ủ ơ ề ệ
Véc t là m t đ ng v t chân kh p ơ ộ ộ ậ ớ hút máu, b o đ m s truy n sinh h cả ả ự ề ọ tích c c tác nhân gây b nh t đ ng v t này sang đ ng v t khác (theoự ệ ừ ộ ậ ộ ậ F.Rodhain và C.Peres, 1985)
Véc t chính đóng vai trò truy n b nh ch y u trong m i hoàn c nh,ơ ề ệ ủ ế ọ ả quanh năm mà đi u ki n cho phép. Véc t ph cùng v i véc t chính duy trìề ệ ơ ụ ớ ơ lan truy n s t rét đ a phề ố ở ị ương và vai trò truy n b nh h n ch n u không cóề ệ ạ ế ế vector chính. Theo Mac Donald (1957) thì m t loài ộ Anopheles được xác đ nhị véc t s t rét: Có thoa trùng trong tuy n nơ ố ế ước b t; ái tính v i máu ngọ ớ ườ ư i ( a
đ t ngố ười); t n s đ t ngầ ố ố ười cao, tu i th đ dài; m t đ cao mùa s t rét.ổ ọ ủ ậ ộ ở ố
Theo Tr n Đ c Hinh, Nguy n Đ c M nh và CTV (2001), các véc t s tầ ứ ễ ứ ạ ơ ố rét chính và ph Vi t Nam bao g m:ụ ở ệ ồ
Véc t chính vùng r ng núi toàn qu c: ơ ừ ố An. minimus
Trang 10Véc t s t rét ch y u vùng r ng núi t 20 vĩ đ B c vào Nam: ơ ố ủ ế ừ ừ ộ ắ An. minimus,
An. dirus
Véc t s t rét ch y u ven bi n Nam B : ơ ố ủ ế ể ộ An.epiroticus.
Véc t s t rét ven bi n mi n B c: ơ ố ể ề ắ An.subpictus, An.sinensis, An.vagus, An.indefinitus.
Véc t s t rét th y u mi n núi: ơ ố ứ ế ề An.aconitus, An.jeyporiensis, An.maculatus.
Kháng hóa ch t là s ch n l c đ c đi m có tính k th a c a m t qu nấ ự ọ ọ ặ ể ế ừ ủ ộ ầ
th côn trùng gây ra th t b i m t s n ph m hóa ch t mong đ i khi s d ngể ấ ạ ộ ả ẩ ấ ợ ử ụ theo qui đ nh. Theo đ nh nghĩa c a WHO là s phát tri n kh năng s ng sótị ị ủ ự ể ả ố
c a m t s cá th sau khi ti p xúc v i n ng đ c a m t hoá ch t mà v i n ngủ ộ ố ể ế ớ ồ ộ ủ ộ ấ ớ ồ
đ đó đa s cá th trong m t qu n th bình thộ ố ể ộ ầ ể ường c a loài đó s b ch t sauủ ẽ ị ế khi ti p xúc [34].ế
Kh năng phát tri n tính kháng hoá ch t di t ph thu c vào các y u t :ả ể ấ ệ ụ ộ ế ố sinh h c, sinh thái h c c a côn trùng, m c đ trao đ i dòng gen gi a các qu nọ ọ ủ ứ ộ ổ ữ ầ
th , th i gian t n l u c a hoá ch t và cể ờ ồ ư ủ ấ ường đ s d ng g m li u lộ ử ụ ồ ề ượng và
th i gian s d ng [37].ờ ử ụ
1.4. C s sinh h c c a tính kháng hóa ch t di t côn trùngơ ở ọ ủ ấ ệ ở
Hi n tệ ượng kháng hóa ch t không ph i là m t quá trình thích nghi sinhấ ả ộ
lý c a các cá th trong qu n th Hi n tủ ể ầ ể ệ ượng này b t ngu n t s sai khác tắ ồ ừ ự ự nhiên có b n ch t di truy n v m c đ m n c m đ i v i các ch t đ c gi aả ấ ề ề ứ ộ ẫ ả ố ớ ấ ộ ữ các cá th trong qu n th S khác bi t này có s n trong các qu n th t nhiênể ầ ể ự ệ ẵ ầ ể ự ngay t khi ch a ti p xúc v i thu c di t. Tính kháng hoá ch t là m t hi nừ ư ế ớ ố ệ ấ ộ ệ
Trang 11tượng ti n hóa là k t qu c a quá trình ch n l c các gen kháng côn trùngế ế ả ủ ọ ọ ở
dưới áp l c c a hoá ch t. Các gen kháng có th có s n trong qu n th ho cự ủ ấ ể ẵ ầ ể ặ sinh ra do đ t bi n. Nh ng cá th trong qu n th mang gen kháng s ng sótộ ế ữ ể ầ ể ố
m c dù ti p xúc v i hoá ch t và truy n nh ng gen kháng cho th h sau. Vi cặ ế ớ ấ ề ữ ế ệ ệ
s d ng l p l i m t hoá ch t s lo i b các cá th nh y và t l các cá thử ụ ặ ạ ộ ấ ẽ ạ ỏ ể ạ ỷ ệ ể kháng s tăng và cu i cùng s cá th kháng s tr i lên trong qu n th [54].ẽ ố ố ể ẽ ộ ầ ể
K t qu là qu n th không ph c h i tr l i đế ả ầ ể ụ ồ ở ạ ược tính m n c m c a hóa ch tẫ ả ủ ấ
đó. Do v y, giám sát và phát hi n ngay t nh ng d u hi u đ u tiên là quanậ ệ ừ ữ ấ ệ ầ
tr ng đ k p th i có m t chọ ể ị ờ ộ ương trình qu n lý tính kháng.ả
1. 5. Các lo i c ch kháng c a côn trùngạ ơ ế ủ
Các hóa ch t có th xâm nh p vào c th mu i b ng nhi u cách và nhấ ể ậ ơ ể ỗ ằ ề ả
hưởng đ n s s ng sót c a chúng m c đ khác nhau. D a vào kh năng hóaế ự ố ủ ở ứ ộ ự ả
ch t b phân gi i tr c ti p hay không khi tác đ ng lên c th mu i đ chia raấ ị ả ự ế ộ ơ ể ỗ ể các lo i c ch :ạ ơ ế
1.5.1. Kháng do gi m tính th m th uả ẩ ấ
Là c ch mà trong đó hóa ch t di t không b phân h y tr c ti p, songơ ế ấ ệ ị ủ ự ế tính kháng hình thành là do gi m kh năng th m. Nhi u lo i hoá ch t di t cônả ả ấ ề ạ ấ ệ trùng thâm nh p vào c th côn trùng qua l p bi u bì. Nh ng thay đ i c a l pậ ơ ể ớ ể ữ ổ ủ ớ
bi u bì c a côn trùng làm gi m t c đ th m th u c a hoá ch t di t côn trùngể ủ ả ố ộ ẩ ấ ủ ấ ệ gây nên s kháng đ i v i m t s hoá ch t di t. Đ n thu n tính th m gi m chự ố ớ ộ ố ấ ệ ơ ầ ấ ả ỉ
Trang 12gây ra s kháng m c đ th p [46]. C ch này hi m khi đự ở ứ ộ ấ ơ ế ế ược đ c p t i,ề ậ ớ
nó thường được coi là th y u th m chí không đứ ế ậ ược nh c t i mu i. Tuyắ ớ ở ỗ nhiên, n u ph i h p v i các c ch kháng khác, nó có th t o nên s khángế ố ợ ớ ơ ế ể ạ ự cao. C ch này h u h t đơ ế ầ ế ược phát hi n qua các nghiên c u tính th m sệ ứ ấ ử
d ng hoá ch t di t đánh d u.ụ ấ ệ ấ
1.5.2. Kháng t p tính (behaviouristic resistance)ậ
Đó là s thay đ i c a côn trùng trong t p tính né tránh đự ổ ủ ậ ược li u ch tề ế
c a hóa ch t. Nh ng thay đ i bao g m s gi m xu hủ ấ ữ ổ ồ ự ả ướng bay vào vùng sử
d ng hoá ch t hay tránh xa kh i b m t có hoá ch t. Tuy nhiên, s kháng nàyụ ấ ỏ ề ặ ấ ự cũng hi m khi đế ược đ c p đ n và gi ng nh h u qu thay đ i gây ra tr cề ậ ế ố ư ậ ả ổ ự
ti p b i s có m t c a hoá ch t di t côn trùng ho c do nh ng con mu i s ngế ở ự ặ ủ ấ ệ ặ ữ ỗ ố trong nhà c a qu n th mu i b tiêu di t.ủ ầ ể ỗ ị ệ
1.5.3. Kháng do c ch chuy n hóa(metabolic mechanism)ơ ế ể
Trong c ch này khi phân t hóa ch t di t xâm nh p vào c th , dơ ế ử ấ ệ ậ ơ ể ướ itác d ng c a các enzym khác nhau trong c th mu i kháng thu c nó s bụ ủ ơ ể ỗ ố ẽ ị phân gi i theo nhi u con đả ề ường khác nhau nh : oxy hóa, th y phân, hydro hóa,ư ủ
kh clo, ankyl hóa tr thành ch t không đ c.ử ở ấ ộ
Ví d : mu i kháng DDT do trong c th có enzym DDTase ho tụ ở ỗ ơ ể ạ
đ ng, nó kh clo c a phân t DDT, chuy n DDT thành DDE là h p ch tộ ử ủ ử ể ợ ấ không có tính đ c cho v i côn trùng [15].ộ ớ
H DDTase
Cl C CL Cl C CL
Cl C CL kh Clo Cl Cử
Cl Cl
Trang 13DDT đ c v i mu i DDE không đ c v i mu iộ ớ ỗ ộ ớ ỗ
C ch này t o ra m t m c đ kháng m nh m nh t c a mu i đ i v i t ngơ ế ạ ộ ứ ộ ạ ẽ ấ ủ ỗ ố ớ ừ
lo i hóa ch t. S kháng là k t qu c a s thay đ i v m t c u trúc enzym làmạ ấ ự ế ả ủ ự ổ ề ặ ấ tăng kh năng gi i đ c c a nó ho c tăng s lả ả ộ ủ ặ ố ượng enzym d n đ n tăng s đàoẫ ế ự
th i đ c t hoá ch t di t côn trùng ra kh i c th chúng. [28].ả ộ ố ấ ệ ỏ ơ ể
Hình 1: các ví d v các c ch kháng hóa sinh c p đ phân t ụ ề ơ ế ở ấ ộ ử
A. Đ t bi n m t axit amin trong vùng tr i trên màng IIS6 c a gen kênh v n chuy n Na ộ ế ở ộ ả ủ ậ ể +
đã t o ra tính kháng DDT – pyrethroid Anopheles gambiae. Cũng codon b đ t bi n đó đã ạ ở ị ộ ế
t o ra tính kháng r t phong phú côn trùng ạ ấ ở
B. Nhân t đi u hòa (phía trên trình t mã hóa) còn g i là “h p Barbie” cho phép c m ng ố ề ự ọ ộ ả ứ các gen kháng mã hóa Esterase và Oxidase phân h y thu c di t côn trùng. Nhi u các nhân t ủ ố ệ ề ố
đi u hòa gi thi t này đã đ ề ả ế ượ c tìm ra là có liên quan đ n các ezyme kháng véc t ế ở ơ
Trang 14C. Đ n v siêu sao chép A2B2 Esterase. Các gen Esterase kháng này n m đ u 5’ t i đ u ơ ị ằ ở ầ ớ ầ 5’ trong cùng m t đ n v khuy ch đ i. H n 100 b n sao c a đ n v siêu sao chép này có th ộ ơ ị ế ạ ơ ả ủ ơ ị ể
xu t hi n trong cùng m t con mu i. Đây ch là m t ví d c a m t h các gen Esterase đ ấ ệ ộ ỗ ỉ ộ ụ ủ ộ ọ ượ c khuy ch đ i ế ạ
1.5.4. Kháng do bi n đ i v trí đích nh y c mế ổ ị ạ ả
S kháng này gây ra b i s bi n đ i v trí đích tác đ ng c a hoá ch tự ở ự ế ổ ị ộ ủ ấ
di t côn trùng. S bi n đ i đó đã đệ ự ế ổ ược quan sát th y các enzym và c quanấ ở ơ
c m nh n th n kinh, đó là đi m đích c a m t s l p hoá ch t di t côn trùng.ả ậ ầ ể ủ ộ ố ớ ấ ệ
Có 3 hình th c kháng hoá ch t di t côn trùng b ng cách thay đ i v trí đíchứ ấ ệ ằ ổ ị
nh y c m. ạ ả
Hình 2. C ch tác đ ng gây ch t mu i c a 4 nhóm hóa ch t, v trí đích c a các ơ ế ộ ế ỗ ủ ấ ị ủ nhóm Ph t pho h u c và Carbamate là enzyme Acetylcholinesterase và v trí đích c a nhóm ố ữ ơ ị ủ hóa ch t Pyrethroid và DDT là c ng đi n th c a kênh v n chuy n ion natri (WHO, 2006) ấ ổ ệ ế ủ ậ ể (AchE: Enzyme Acetylcholinesterase, Ach: Ch t d n truy n th n kinh Acetylcholine, ChAT: ấ ẫ ề ầ Enzyme v n chuy n Acetylcholine, vgNa ậ ể + chanel: kênh v n chuy n ion natri, MACE: ậ ể enzyme Acetylcholine đã b thay đ i, kdr: Kháng h g c) ị ổ ạ ụ
Kháng “h g c” (Knockdown Resistance: Kháng Kdr) ạ ụ
Kháng “h g c” đạ ụ ược đ t tên t vi c quan sát các côn trùng sau khi choặ ừ ệ
ti p xúc v i DDT ho c pyrethroid. Các côn trùng nh y c m sau khi ti p xúcế ớ ặ ạ ả ế
v i hoá ch t di t nhanh chóng b tê li t hay “h g c” (knockdown). Đi u nàyớ ấ ệ ị ệ ạ ụ ề không quan sát th y các cá th kháng. Các pyrethroid là hoá ch t đấ ở ể ấ ược sử
d ng r ng rãi trong chụ ộ ương trình phòng ch ng s t rét. Các hoá ch t này làmố ố ấ thay đ i đ ng h c c a các kênh v n chuy n natri có vai trò trong s truy n cácổ ộ ọ ủ ậ ể ự ề
Trang 15xung th n kinh. Kháng “h g c” liên quan đ n các đ t bi n gen t ng h p cácầ ạ ụ ế ộ ế ổ ợ protein có vai trò v n chuy n natri qua màng m t s loài côn trùng. Có haiậ ể ở ộ ố
d ng đ t bi n kdr khác nhau đã đạ ộ ế ược phát hi n mu i ệ ở ỗ An. gambiae châuở Phi. Đông Phi, kháng “h g c” liên quan đ n m t đ t bi n d n t i k t quỞ ạ ụ ế ộ ộ ế ẫ ớ ế ả
là m t leucine độ ược thay th b i m t phenylalanin m nh S6 thu c domainế ở ộ ở ả ộ
th 2 c a alen kdr (L1014F). Kenya m t d ng đ t bi n khác cũng đứ ủ ở ộ ạ ộ ế ược tìm
th y, đó là đ t bi n thay th leucine b ng serine v trí tấ ộ ế ế ằ ở ị ương t (L1014S)ự [49]. S kháng chéo đ i v i DDT và pyrethroid là m t ch th c a s khángự ố ớ ộ ỉ ị ủ ự kdr, khi mà c ch kháng trao đ i ch t v i các hoá ch t di t côn trùng nàyơ ế ổ ấ ớ ấ ệ không quan sát th y. S kháng d ng kdr thấ ự ạ ường có tính l n di truy n.ặ ề
Tính đa kháng (có hai ho c nhi u c ch kháng trong cùng m t cá thặ ề ơ ế ộ ể côn trùng_Multiresistance) đang phát tri n r t nhanh do các chể ấ ương trình phòng
ch ng véc t t o ra khi s d ng liên ti p l p hoá ch t này sau l p hoá ch tố ơ ạ ử ụ ế ớ ấ ớ ấ kia
Trang 16Hình 3: Nh ng c ch kháng chính mu i (WHO, 2006) ữ ơ ế ở ỗ Metabolic: enzyme liên quan tính kháng mu i là: esterases, monooxygenases, GSH S ở ỗ Transferases.
Targetsite: hai c ch kháng v trí đích ơ ế ị
Kdr (kháng h g c): đ t bi n trên gen kdr ạ ụ ộ ế
MACE: enzyme acetylcholinesterase đã b bi n đ i t m quan tr ng t ị ế ổ ầ ọ ươ ng ng c a m i ứ ủ ỗ
m t c ch kháng đã đ ộ ơ ế ượ c bi u th b i kích th ể ị ở ướ ủ c c a nh ng ch m tròn ữ ấ
Trang 171.6. Tình tr ng đáp ng v i hóa ch t di t c a m t s loài ạ ứ ớ ấ ệ ủ ộ ố Anopheles t iạ
Vi t Nam.ệ
Hóa ch t di t áp d ng trong phun t n l u và t m màn là bi n phápấ ệ ụ ồ ư ẩ ệ chính đ di t mu i có t p tính đ t máu ngể ệ ỗ ậ ố ười và trú đ u trong nhà. Tuy nhiênậ sau th i gian dài ti p xúc c a nhi u th h mu i, gi ng nh các loài côn trùngờ ế ủ ề ế ệ ỗ ố ư khác mu i có th tr nên kháng hóa ch t. Tính kháng c a m t s loài mu i đãỗ ể ở ấ ủ ộ ố ỗ
được thông báo sau khi các hóa ch t này đấ ược đ a vào s d ng m t vài năm.ư ử ụ ộ
Đã có kho ng 125 loài mu i kháng v i m t hay nhi u lo i hóa ch t. Khángả ỗ ớ ộ ề ạ ấ hóa ch t phun là m t tr ng i chính trong chấ ộ ở ạ ương trình thanh toán s t rét toànố
c u. Quy t đ nh đúng đ n trong vi c l a ch n hóa ch t có th làm gi m m cầ ế ị ắ ệ ự ọ ấ ể ả ứ
đ và ph m vi kháng hóa ch t. M c dù v y vi c s d ng hóa ch t trong nôngộ ạ ấ ặ ậ ệ ử ụ ấ nghi p cũng góp ph n trong kháng c a các qu n th mu i. Đ ngăn ng aệ ầ ủ ầ ể ỗ ể ừ kháng hóa ch t và phòng ch ng mu i, v n đ giám sát véc t là c n thi t.ấ ố ỗ ấ ề ơ ầ ế
Tính kháng hoá ch t di t côn trùng là m t hi n tấ ệ ộ ệ ượng có th xu t hi nể ấ ệ trong m i nhóm côn trùng truy n b nh Năm 1946 m i ch có hai loàiọ ề ệ ớ ỉ
Anopheles kháng DDT, nh ng đ n năm 1991 đã có t i 55 loài kháng v i 1ư ế ớ ớ
ho c nhi u lo i hóa ch t. Trong 55 loài có 53 loài kháng v i DDT, 27 loài v iặ ề ạ ấ ớ ớ organophorous, 17 v i carbamate và 10 loài v i pyrethroid, 16 loài có kháng v iớ ớ ớ
c 4 lo i hóa ch t di t [47]. Có 21 loài trong 55 loài kháng là véc t quan tr ngả ạ ấ ệ ơ ọ
đã được WHO báo cáo năm 1996. M t s kháng đi n hình nh : ộ ố ể ư An.aconitus
v i DDT Kalimantan, Bangladesh, n Đ , Nepal và Thái Lan. S khángớ ở Ấ ộ ự DDT mu i đã đ t ra v n đ ph i tìm ra hoá ch t khác thay th nó. Nhi uở ỗ ặ ấ ề ả ấ ế ề hoá ch t di t mu i đã đấ ệ ỗ ược đ a ra th nghi m và đem l i k t qu t t, đãư ử ệ ạ ế ả ố
Trang 18được WHO khuy n cáo s d ng trong chế ử ụ ương trình phòng ch ng s t rét [49].ố ố Tuy nhiên, v n đ n y sinh khi d n d n các véc t tr nên kháng v i các hoáấ ề ả ầ ầ ơ ở ớ
ch t này. T i năm 1992, WHO công b 72 loài mu i kháng hoá ch t, trong đóấ ớ ố ỗ ấ
69 loài kháng DDT, 38 loài kháng ph t pho h u c , 17 loài kháng v i c 3 hoáố ữ ơ ớ ả
ch t trên. S kháng hoá ch t c a mu i ngày càng tăng c v s lấ ự ấ ủ ỗ ả ề ố ượng loài l nẫ
m c đ kháng và m t loài kháng v i nhi u hoá ch t. Đ n năm 2000, đã cóứ ộ ộ ớ ề ấ ế kho ng 100 loài mu i kháng hoá ch t trong đó h n 50 loài ả ỗ ấ ơ Anopheles [25].
M t trong nh ng lý do d n đ n s kháng ngày càng tăng nhanh và tr m tr ngộ ữ ẫ ế ự ầ ọ
là do s s d ng tràn lan hoá ch t trong nông nghi p và y t ự ử ụ ấ ệ ế
Kháng hoá ch t các véc t truy n b nh s nh hấ ở ơ ề ệ ẽ ả ưởng tr c ti p và sâuự ế
s c t i s xu t hi n tr l i c a các b nh do véc t truy n. T i nh ng n i nàoắ ớ ự ấ ệ ở ạ ủ ệ ơ ề ạ ữ ơ
mà kháng hoá ch t ch a nh hấ ư ả ưởng t i s xu t hi n c a d ch b nh thì nóớ ự ấ ệ ủ ị ệ cũng đe d a s kh ng ch d ch b nh. Chính vì v y s hi u bi t v kháng hoáọ ự ố ế ị ệ ậ ự ể ế ề
ch t di t côn trùng các véc t truy n b nh có th giúp đ ra các chi n lấ ệ ở ơ ề ệ ể ề ế ượ cphù h p đ đ u tranh v i chúng [27,47].ợ ể ấ ớ
Tuy v y, phòng ch ng véc t b ng hoá ch t di t côn trùng ch b tácậ ố ơ ằ ấ ệ ỉ ị
đ ng khi m c đ kháng đ l n đ tác đ ng rõ ràng đ n hi u l c c a hoá ch tộ ứ ộ ủ ớ ể ộ ế ệ ự ủ ấ
và s lan truy n b nh. Trong nhi u trự ề ệ ề ường h p, vi c phòng ch ng véc t cóợ ệ ố ơ
th không b nh hể ị ả ưởng b i m c đ kháng. Ch ng h n ho t đ ng phòngở ứ ộ ẳ ạ ạ ộ
ch ng ki m soát đố ể ược 75% qu n th véc t trong khi m c đ kháng th p h nầ ể ơ ứ ộ ấ ơ 10% thì tính kháng s không nh hẽ ả ưởng đ n hi u qu phòng ch ng véc t ế ệ ả ố ơ Trong trường h p này, tăng cợ ường ki m tra, giám sát t n s kháng là đ vàể ầ ố ủ không c n thay đ i phầ ổ ương pháp phòng ch ng véc t [27,48]. M c dù v y,ố ơ ặ ậ
Trang 19nhìn chung các đi u tra giám sát kháng hoá ch t là c n thi t b i: Ho t đ ngề ấ ầ ế ở ạ ộ này cung c p d li u c b n cho vi c l p chấ ữ ệ ơ ả ệ ậ ương trình và ch n l c các hoáọ ọ
ch t di t côn trùng thích h p trấ ệ ợ ước khi th c hi n công vi c phòng ch ng vécự ệ ệ ố
t ơ
Phát hi n kháng hoá ch t giai đo n s m nh m th c hi n k p th i cácệ ấ ở ạ ớ ằ ự ệ ị ờ
bi n pháp qu n lý. Tuy nhiên, trong nh ng trệ ả ữ ường này, b t c m t bi n phápấ ứ ộ ệ phòng ch ng nào tr khi thay th hoá ch t di t côn trùng đ u khó có th th cố ừ ế ấ ệ ề ể ự
hi n.ệ
Hi n nay, các hoá ch t thu c nhóm pyrethroid (alphacypermethrin,ệ ấ ộ lambdacyhalothrin, deltamethrin, permethrin, Etofenprox…) đang được sử
d ng r ng rãi trong chụ ộ ương trình phòng ch ng s t rét nhi u nố ố ở ề ước trên thế
gi i trong đó có Vi t Nam. Vì v y, s phát tri n tính kháng c a véc t s t rétớ ệ ậ ự ể ủ ơ ố
v i các hoá ch t này có th gây tr ng i cho s thành công c a ho t đ ngớ ấ ể ở ạ ự ủ ạ ộ phòng ch ng s t rét.ố ố
Pyrethroid là d n xu t c a este cacboxylat (còn g i là este pyrethrumẫ ấ ủ ọ
ho c este pyrethrin) có ngu n g c t nhiên t cây hoa cúc h ặ ồ ố ự ừ ọ Chrysanthemum
cinerariefolium và C. roseum, ch a nhi u ho t ch t pyrethrin có đ c tính caoứ ề ạ ấ ộ
v i côn trùng nh ng có đ c tính th p v i đ ng v t máu nóng. Mô ph ng c uớ ư ộ ấ ớ ộ ậ ỏ ấ trúc c a pyrethrin, ngủ ười ta thay đ i nhóm th đ t ng h p lên các ch t m iổ ế ể ổ ợ ấ ớ
có hi u l c di t côn trùng m nh h n. Tuyệ ự ệ ạ ơ nhiên, tính kháng pyrethroid đang
bi u hi n rõ d n b t ch p s l c quan ban đ u cho r ng l p hoá ch t di t cônể ệ ầ ấ ấ ự ạ ầ ằ ớ ấ ệ trùng m i và l n này s không t o nên tính kháng vì ho t đ ng gây đ c nhanhớ ớ ẽ ạ ạ ộ ộ
c a nó. T i Guatemala, s kháng pyrethroid l n đ u tiên đủ ạ ự ầ ầ ược ghi nh n m tậ ở ộ
Trang 20qu n th ầ ể An. albimamus đã kháng v i fenitrothion. Khi deltamethrin đớ ược sử
d ng, esterase đóng vai trò trong s kháng fenitrothion đã đụ ự ược tăng cường do
áp l c ch n l c t o ra tính kháng chéo v i deltamethrin. H n th n a, ngự ọ ọ ạ ớ ơ ế ữ ười ta
đã tìm ra s kháng chéo DDTpermethrin là do Oxidase trong cùng m t cá thự ộ ể
mu i. M t ki u tỗ ộ ể ương t c a tính kháng chéo đã đự ủ ược phát hi n đ i v i ệ ố ớ C.
pipiens Ohio [24,40]. T i Vi t Nam, m t s k t qu nghiên c u m c đở ạ ệ ộ ố ế ả ứ ứ ộ
nh y c m v i hoá ch t nhóm pyrethroid cũng đã đạ ả ớ ấ ược công b [10,21,25].ố Theo Nguy n Tu n Ruy n (1997), m t s qu n th ễ ấ ệ ộ ố ầ ể An. minimus Gia Lâmở (Hà N i), Khánh Vĩnh (Khánh Hoà), ộ An. jeyporiensis Võ Nhai (B c Thái);ở ắ
An. aconitus, An. philippinensis Chiêm Hoá (Tuyên Quang), ở An. aconitus ở
Na Hang (Tuyên Quang), An. sinensis Sóc Trăng đã tăng m c ch u đ ng (cóở ứ ị ự
kh năng kháng) v i pyrethroid [19].ả ớ
1.6.1. Anopheles dirus
Mu i ỗ An. dirus là loài mu i truy n b nh s t rét quan tr ng vùng r ngỗ ề ệ ố ọ ở ừ
r m và bìa r ng t vĩ tuy n 20 tr vào Nam. Đây là m t loài mu i thu c nhómậ ừ ừ ế ở ộ ỗ ộ
loài An.balabacensis. Trong nhóm này Vi t Nam cho d n nay ch m i xácở ệ ế ỉ ớ
đ nh đị ược 2 loài là An. dirus và An. takasagoensis. Trong hai loài này người ta
ch phát hi n th y ỉ ệ ấ An. dirus có vai trò quan tr ng trong vi c truy n b nh s tọ ệ ề ệ ố rét
Mu i ỗ An. dirus có kích thước trung bình, thân thon dài, pan có 4 băng
tr ng, băng tr ng th 1 dài g p 2 3 l n băng tr ng 2,3,4. Các băng tr ng 2,3,4ắ ắ ứ ấ ầ ắ ắ chân có nhi u đ m hoa. Đ c đi m quan tr ng c a ề ố ặ ể ọ ủ An. dirus là chân sau ở
kh p c ng và bàn có m t băng tr ng r ng rõ r t. Cánh mu i có nhi u đ mớ ẳ ộ ắ ộ ệ ỗ ề ố
Trang 21đen, tr ng Costa có trên 4 đi m đen, g c Costa gián đo n, đi m đenắ ể ố ạ ể Presector trên L1 kéo dài v phía g c cánh h n đi m đen Presector trên Costa.ề ố ơ ể
Mu i ỗ An. dirus trú n tiêu máu ngoài nhà nh ng có xu hẩ ư ướng vào nhà đ t máuố
người, t n công ngấ ườ ải c trong và ngoài nhà. Mu i vào nhà đ t ngỗ ố ười vào
th i đi m s m trong đêm. Sau 12 gi đêm s lờ ể ớ ờ ố ượng mu i vào nhà gi m d n.ỗ ả ầ
An. dirus có th i gian đ u ngh ng n trờ ậ ỉ ắ ước khi đ t m i. Vào mùa khô m t đố ồ ậ ộ
mu i khu v c nhà r y tăng cao do đó làm tăng nguy c lan truy n. B g yỗ ở ự ẫ ơ ề ọ ậ
An. dirus thường s ng trong các nố ổ ướ ực t nhiên ho c nhân t o, nặ ạ ước s ch,ạ không ch y, dả ưới tán cây r ng, ít ánh sáng chi u r i tr c ti p. Nh ng nừ ế ọ ự ế ữ ổ ướ c
đó thường là nước m a trên nên mu i phát tri n m nh vào mùa m a. Doư ỗ ể ạ ư mùa m a ba mi n khác nhau nên đ nh phát tri n c a ư ở ề ỉ ể ủ An. dirus cũng khác
nhau tùy theo vùng đ a lý t nhiên. ị ự An. dirus nh y v i các hóa ch t đang đạ ớ ấ ượ c
s d ng trong chử ụ ương trình phòng ch ng s t rét qu c gia nh : permethrin,ố ố ố ư
lambdacyhalothrin, deltamethrin An. dirus có kh năng truy n b nh s t rétả ề ệ ố cao Vi t Nam, t l nhi m thoa trùng t 2,5 – 4%. Mu i có đ c tính hoangở ệ ỉ ệ ễ ừ ỗ ặ
d i, ít trú trong nhà tiêu máu, nên bi n pháp phòng ch ng mu i là phun hóaạ ệ ố ỗ
ch t m t trong và ngoài nhà [4]. ấ ặ
1.6.2. Anopheles minimus
An. minimus phân b r ng các nố ộ ở ước vùng Đông phương tr i dài tả ừ đông n Đ đ n Nam Nh t B n, t Nam Trung Qu c đ n B c Malaysia.Ấ ộ ế ậ ả ừ ố ế ắ Chính xác h n, d i phân b c a chúng d c theo các nơ ả ố ủ ọ ước Bangladesh, Campuchia, n Đ (Andhra Pradesh, Assam), Nh t B n (qu n đ o Ryukyu,ấ ộ ậ ả ầ ả
Trang 22Miyako, Yaeyama Gunto), Lào, Malaysia (Perlis), Myanmar, Nepal, Trung
Qu c, Đài Loan, Thái Lan và Vi t Nam [36,39].ố ệ
T i Vi t Nam, ạ ệ An. minimus có m t vùng r ng núi, cao nguyên, trungặ ở ừ
du trong c nả ước. Nó ch y u có m t nh ng n i có đ cao t 200m đ nủ ế ặ ở ữ ơ ộ ừ ế 800m và hi m g p đ cao trên 1500m . ế ặ ở ộ An. minimus cũng được tìm th y ấ ở
m t s đ a phộ ố ị ương vùng Châu th sông H ng [11].ổ ồ
V trí sinh s n thu n l i cho ị ả ậ ợ An. minimus là nh ng con su i nh hayữ ố ỏ trung bình, nướ ạc s ch, không b ô nhi m, nị ễ ước ch y ch m, có th c v t thuả ậ ự ậ ỷ sinh ven b và đờ ược chi u sáng tr c ti p c a m t tr i [6]. Đây là d ng su iế ự ế ủ ặ ờ ạ ố
ph bi n vùng đ i núi các nổ ế ở ồ ước Đông Nam châu á. B g y ọ ậ An. minimus
cũng có th để ược b t g p các vũng nắ ặ ở ước g n su i, trong các b ch a nầ ố ể ứ ướ csinh ho t và th m chí trong c m t s b nạ ậ ả ộ ố ể ước có đ ô nhi m cao [39].ộ ễ
Theo d i phân b c a chúng, nhìn chung ả ố ủ An. minimus có m t đ đ nhậ ộ ỉ vào mùa khô. Tuy nhiên, th i đi m đ t m t đ đ nh tu thu c vào vùng phânờ ể ạ ậ ộ ỉ ỳ ộ
b T i Assam ( n Đ ) m t đ cao nh t c a ố ạ ấ ộ ậ ộ ấ ủ An. minimus đ t đạ ược là t thángừ
ba cho đ n tháng tám, trong khi đó Thái Lan l i là t tháng mế ở ạ ừ ười m t đ nộ ế tháng mười hai [36]. T i mi n B c Vi t Nam, s phát tri n c a ạ ề ắ ệ ự ể ủ An. minimus
b nh hị ả ưởng l n b i lớ ở ượng m a. M t đ c a chúng đ t đ nh vào tháng t vàư ậ ộ ủ ạ ỉ ư tháng năm khi m t s lộ ố ượng l n các b g y đớ ổ ọ ậ ượ ạc t o thành sau các c nơ
m a nh Trong các tháng có m a rào (tháng tám, tháng chín), m t đ ư ẹ ư ậ ộ An.
minimus gi m m t cách rõ r t. Khi mùa m a k t thúc, m t đ c a chúng l iả ộ ệ ư ế ậ ộ ủ ạ tăng và đ t đ nh l n th hai trong năm vào tháng 10 và 11. T i mi n Trung, haiạ ỉ ầ ứ ạ ề
đ nh c a ỉ ủ An. minimus cũng được xác đ nh, đ nh th nh t t tháng t đ n thángị ỉ ứ ấ ừ ư ế
Trang 23năm, đ nh th hai t tháng mỉ ứ ừ ườ ếi đ n mười hai (đ nh th hai cao h n đ nh thỉ ứ ơ ỉ ứ
nh t) [21].ấ
Vai trò truy n s t rét c a ề ố ủ An. minimus: An. minimus được cho là véc tơ truy n s t rét chính m i m i mà nó có m t. B i tính a hút máu ngề ố ở ọ ơ ặ ở ư ười cao nên nó được xác đ nh là véc t s t rét quan tr ng Đài Loan [41]. T i Nepal,ị ơ ố ọ ở ạ trong su t giai đo n t năm 1955 đ n 1965, t l kí sinh trùng s t rét mu iố ạ ừ ế ỷ ệ ố ở ỗ
An. minimus là 1,7% và nó cũng được coi là véc t s t rét chính đây. Kí sinhơ ố ở
trùng Plasmodium cũng được phát hi n ệ ở An. minimus t i mi n đông Pakistanạ ề
và Thái Lan. T i Vi t Nam, ạ ệ An. minimus là véc t s t rét chính vùng r ngơ ố ở ừ núi. Cho đ n nay, t l nhi m kí sinh trùng s t rét mu i ế ỷ ệ ễ ố ở ỗ An. minimus cao
nh t mi n B c (1,1%) đấ ở ề ắ ược ghi nh n vào đ u nh ng năm 1960 t i t nhậ ầ ữ ạ ỉ
Thanh Hoá An. minimus nhi m kí sinh trùng s t rét v i t l cao t i mi nễ ố ớ ỷ ệ ạ ề Trung Vi t Nam. T i m t đ a phệ ạ ộ ị ương Khánh Hoà, 3,6%, ở An. minimus nhi mễ
kí sinh trùng s t rét trong giai đo n 19931995. ố ạ An. minimus cũng được coi là véc t truy n s t rét gây ra các v d ch s t rét m t s đ a phơ ề ố ụ ị ố ở ộ ố ị ương thu cộ
đ ng b ng Châu th sông H ng vào nh ng năm cu i th p k 1950 [8].ồ ằ ổ ồ ữ ố ậ ỉ
Theo Lê Khánh Thu n, Trậ ương Văn Có nghiên c u khu v c Mi n Trungứ ở ự ề
Tây Nguyên (1997): Anopheles minimus phát tri n quanh năm, phân b r ngể ố ộ
t vùng bìa r ng, phát tán ra vùng savan c b i, véc t này có u th vùng bìaừ ừ ỏ ụ ơ ư ế ở
r ng, m t đ gi m vùng r ng và r ng r m.ừ ậ ộ ả ở ừ ừ ậ Anopheles minimus ho t đ ngạ ộ
đ t máu su t đêm và có m t đ cao nh t t 22 gi đ n 4 gi sáng. T lố ố ậ ộ ấ ừ ờ ế ờ ỉ ệ
Anopheles minimus nhi m thoa trùng t i xã Iakor, huy n Ch Sê, t nh Gia Laiễ ạ ệ ư ỉ năm 1994 là 2,58% [20]
Trang 24Trong nh ng năm trữ ước đây, vi c s d ng DDT phun t n l u trong nhàệ ử ụ ồ ư
đã đem l i hi u qu rõ r t trong vi c phòng ch ng ạ ệ ả ệ ệ ố An. minimus. T i Thái Lan,ạ sau m t vài năm s d ng DDT, ộ ử ụ An. minimus gi m rõ r t các bán đ o và g nả ệ ở ả ầ
nh b lo i tr các vùng đ ng b ng trung tâm. ư ị ạ ừ ở ồ ằ An. minimus cũng b lo i trị ạ ừ sau vi c s d ng DDT Perlis thu c Malaysia, Nepal trong nh ng năm 1960ệ ử ụ ở ộ ở ữ [24]. T i mi n B c Vi t Nam, sau ba năm liên ti p (19621964) s d ng DDTạ ề ắ ệ ế ử ụ phun t n l u trong nhà, đã không tìm th y ồ ư ấ An. minimus ph n l n các đ aở ầ ớ ị
đi m phun. Tuy nhiên, đáp ng v i DDT c a ể ứ ớ ủ An. minimus là không đ ng nh tồ ấ
v m t đ a lý. Ch ng h n nh Thái Lan là m t ví d , sau m t s năm phunề ặ ị ẳ ạ ư ở ộ ụ ộ ố
DDT, An. minimus được lo i tr vùng đ ng b ng trung tâm l n song v nạ ừ ở ồ ằ ớ ẫ
xu t hi n nhi u vùng r ng núi.ấ ệ ề ở ừ
Dưới áp l c c a DDT, nh ng thay đ i t p tính xu t hi n ự ủ ữ ổ ậ ấ ệ ở An. minimus.
T i Myanmar, sau th i gian s d ng DDT, ạ ờ ử ụ An. minimus ph n l n chuy n sangầ ớ ể
đ t m i ngoài nhà, th m chí c nh ng n i phun gián đo n DDT. ố ồ ậ ở ả ữ ơ ạ
Hi n nay các hoá ch t di t côn trùng nhóm pyrethroid đang đệ ấ ệ ược sử
d ng nhi u n i trên th gi i, trong đó có Vi t Nam dụ ở ề ơ ế ớ ệ ưới nhi u d ngề ạ
thương ph m khác nhau. T i Vi t Nam, vi c s d ng pyrethroid trong phòngẩ ạ ệ ệ ử ụ
ch ng s t rét đã đ t đố ố ạ ược nh ng thành t u đáng k trong vi c làm gi m m cữ ự ể ệ ả ứ
đ lan truy n s t rét trên toàn qu c. Tuy nhiên, sau nhi u năm s d ng, m cộ ề ố ố ề ử ụ ứ
đ nh y c m c a ộ ạ ả ủ An. minimus v i nhóm hoá ch t này có th thay đ i [25]. Vìớ ấ ể ổ
v y, theo dõi giám sát m c nh y c m c a ậ ứ ạ ả ủ An. minimus v i hoá ch t di t cônớ ấ ệ trùng là c n thi t cho vi c l a ch n bi n pháp và hoá ch t thích h p đ phòngầ ế ệ ự ọ ệ ấ ợ ể
ch ng loài mu i truy n s t rét quan tr ng này.ố ỗ ề ố ọ
Trang 25Mu i ỗ An. pseudowillmori và An.willmori có m t các t nh phía B c.ặ ở ỉ ắ
An . dravidicus và An. notanandai có m t r i rác m t s đ a phặ ả ở ộ ố ị ương . Các loài mu i thu c nhóm ỗ ộ An. maculatus a đ t máu súc v t , trú đ u tiêu máuư ố ậ ậ ngoài nhà. Các ki u b g y c a các thành viên trong nhóm loài này đ u nàyể ổ ọ ậ ủ ề
có nh ng đ c di m chungữ ặ ể : ngu n nồ ước thường trong, có ánh sáng; các ổ
nước ng m đ ng nh ng có l u thông là phù h p cho t c c các loài. Riêngầ ứ ư ư ợ ấ ả
hai loài An. notanandai và An. sawadwongporni có th s ng các thu v cể ố ở ỷ ự
Trang 26Chương 2 – Đ I TỐ ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
2.1. Đ i tố ượng nghiên c u: Mu i ứ ỗ Anopheles
V trí phân lo i:ị ạ
Ngành: chân kh p (Arthropoda)ớ
L p : Côn trùng (Insecta)ớ
Trang 27Nghiên c u đứ ược ti n hành t tháng 3/2010 đ n tháng 11/2010.ế ừ ế
2.2.2. Đ a đi m nghiên c uị ể ứ : Bình Đ nh, Phú Yên, Đ c L c, Qu ng Trị ắ ắ ả ị
Bình Đ nhị
Vân Canh là huy n mi n núi n m phía nam t nh Bình Đ nh, cách thànhệ ề ằ ỉ ị
ph Qui nh n kho ng 40 km v phía tây nam.ố ơ ả ề
To đ xác đ nh: ạ ộ ị 13 33’35,6” vĩ đ B c ộ ắ
108 57’24,9” kinh đ Đông ộ
58 68 m cao so v i m c nớ ự ước bi n. ể
Vân Canh n m trong các đ i núi thu c h th ng dãy núi Bình Đ nh, đằ ồ ộ ệ ố ị ộ cao c a chúng không l n nh ng r t d c. Đ t m t ch y u là đ t cát, s i. Doủ ớ ư ấ ố ấ ặ ủ ế ấ ỏ
ho t đ ng phát nạ ộ ương làm r y c a nhân dân đã làm m t đi ph n th c v t cheẫ ủ ấ ầ ự ậ
ph b o v đ t trên các sủ ả ệ ấ ườn núi d n đ n s xói mòn m nh, đ t b b c màuẫ ế ự ạ ấ ị ạ nghiêm tr ng, s n xu t nông nghi p không đ t đọ ả ấ ệ ạ ược năng su t cao.ấ
Vân Canh thu c vùng nhi t đ i gió mùa có khí h u nóng m, hai mùa rõộ ệ ớ ậ ẩ
r t, mùa khô t tháng 3 đ n tháng 8, mùa m a t tháng 9 đ n tháng 12.ệ ừ ế ư ừ ế
Trang 28Nhi t đ trung bình 5 năm t 20052010 dao đ ng trong kho ng 27,5ệ ộ ừ ộ ả C
28,5 C. Nhi t đ cao nh t là 34,1ệ ộ ấ C (tháng 7,8/2005). Nhi t đ th p nh t làệ ộ ấ ấ 21,4 C (tháng 1/2005)
Đ m trung bình 5 năm t 20052010 là 76 79%. Đ m th p nh t làộ ẩ ừ ộ ẩ ấ ấ 48% (tháng 7 /2004. Đ m cao nh t là 93% (tháng 10,11 /2005).Lộ ẩ ấ ượng m aư trong các năm 20052010 dao đ ng trong kho ng 1473,2mm 2266,4mm.ộ ả
Lượng m a phân b không đ u trong các tháng và dao đ ng l n, t o nên mùaư ố ề ộ ớ ạ
m a chính vào các tháng 9,10,11 và mùa m a ph vào các tháng 4, 5, 6. Haiư ư ụ
đi m kh o sát là làng Canh Lãnh (xã Canh Hoà), Cà Te (xã Canh Thu n). Làngể ả ậ
Cà Te n m sâu trong r ng, th m th c v t là h n h p c a r ng cây t nhiên vàằ ừ ả ự ậ ỗ ợ ủ ừ ự
r ng tái sinh, r ng tr ng. Xung quanh làng có su i nừ ừ ồ ố ước ch y quanh năm.ả
Đ ng bào s ng trong làng là ngồ ố ười Ba Na, s ng đ nh canh, đ nh c , làmố ị ị ư
nương r y. Dân s 294 ngẫ ố ười g m 62 h C u trúc nhà c a đ n gi n, 25%ồ ộ ấ ử ơ ả
là nhà sàn, 75% là nhà xây. M c s ng c a ngứ ố ủ ười dân th p, nhi u nhà cònấ ề thi u ăn, ngế ười dân ch a có nh n th c v chăm sóc s c kho ban đ u, 100%ư ậ ứ ề ứ ẻ ầ
s h đố ộ ược c p màn. Làng Canh Lãnh n m bìa r ng. Th m th c v t chungấ ằ ở ừ ả ự ậ quanh làng là cây tái sinh có m t đ trung bình. Su i nậ ộ ố ướ ởc xa làng, ch cóỉ
nước vào mùa m a do su i có đ d c cao. Đa s dân trong làng là ngư ố ộ ố ố ười Ba
Na s ng đ nh canh, đ nh c Dân s g m 430 ngố ị ị ư ố ồ ười thu c 92 h C c u nhàộ ộ ơ ấ
c a g m 80% nhà xây và 20% nhà sàn. Ngử ồ ười dân có ý th c n m màn b o vứ ằ ả ệ
s c kh e, kho ng 80% s h đứ ỏ ả ố ộ ượ ấc c p màn.
Trang 29Huy n S n Hòa là m t huy n mi n núi c a t nh Phú Yên, cách thànhệ ơ ộ ệ ề ủ ỉ
ph Tuy Hòa ch ng 50 Km v hố ừ ề ướng tây. Đ a hình c a huy n tị ủ ệ ương đ i ph cố ứ
t p, nhi u đ i núi, có nhi u sông su i ch y qua. Đ a bàn huy n S n Hòa cóạ ề ồ ề ố ả ị ệ ơ
qu c l 25 đi qua, thông v i huy n Kr ng Pa và Ayunpa c a t nh Gia Lai, nênố ộ ớ ệ ơ ủ ỉ
lượng người giao l u qua l i cũng nhi u.ư ạ ề
Toàn huy n S n Hòa có 14 xã, g m 75 thôn. Dân s vào kho ng 54.469ệ ơ ồ ố ả
người, kho ng 50% là ngả ười dân t c thi u s Ê đê, s còn l i là ngộ ể ố ố ạ ười Kinh.
Đ i s ng c a đ ng bào còn nghèo nàn, l c h u. Đ a hình c a huy n S n Hòa,ờ ố ủ ồ ạ ậ ị ủ ệ ơ
ph n l n là đ i núi th p, đ a hình ph c t p, dân c th a th t, trình đ dân tríầ ớ ồ ấ ị ứ ạ ư ư ớ ộ
th p, đ i s ng còn nghèo, giao thông đi l i cũng còn nhi u ch khó khăn, trongấ ờ ố ạ ề ỗ vùng có nhi u l ch nề ạ ước, sông su i nh , đ i núi th p, thu n l i cho ố ỏ ồ ấ ậ ợ An.dirus
phát tri n, nh t là vào mùa m a., h n n a còn b nh hể ấ ư ơ ữ ị ả ưởng b i các đ t bi nở ợ ế
đ i th i ti t c a c nổ ờ ế ủ ả ước nên th nh tho ng có nh ng c n m a b t ch t, nh ngỉ ả ữ ơ ư ấ ợ ư
lượng m a không l n l m nên ch a t o đư ớ ắ ư ạ ược nh ng nữ ổ ước nh trong r ng,ỏ ừ thích h p cho các b g y ợ ổ ọ ậ An.dirus phát tri n.ể
Qu ng Trả ị
Xã Hướng Phùng, thu c huy n Hộ ệ ướng Hóa, Qu ng Tr n m cách trungả ị ằ tâm Y t Huy n kho ng 30 Km, và cách trung tâm Thành ph Đông Hà kho ngế ệ ả ố ả
90 Km. Xã Hướng Phùng có 15 thôn, dân s 5125 ngố ười. H u h t dân trong xãầ ế
là người dân t c Vân Ki u, m t s ít là ngộ ề ộ ố ười Kinh và người Lào đi qua l iạ giao l u và ngh l i… Ph n l n ngư ỉ ạ ầ ớ ười dân s ng ch y u b ng ngh nông, làmố ủ ế ằ ề
r y. ẫ
Trang 30Tr m y t xã Hạ ế ướng Phùng có 6 cán b : 1 Bác s đa khoa, 1 Đi uộ ỹ ề
Dưỡng, 2 n h sinh, 1 Y s đang đi h c Bác s chuyên tu t i Hu , 1 Dữ ộ ỹ ọ ỹ ạ ế ượ c
s trung h c. Ngoài ra m i thôn c a xã đ u có 1 y t thôn b n.ỹ ọ ở ỗ ủ ề ế ả
Tr m y t xã đ u có kính hi n vi đang ho t đ ng. C s Tr m Y t xãạ ế ề ể ạ ộ ơ ở ạ ế
Hướng Phùng còn t m s d ng, đang c n đạ ử ụ ầ ược xây d ng s a ch a. Chúng tôiự ử ữ
đi u tra t i thôn Xa Ry và thôn C Nh i.ề ạ ồ ổ
Do đ c đi m v trí đ a lý, đ a hình nên khí h u Đ c l c v a ch u s chiặ ể ị ị ị ậ ở ắ ắ ừ ị ự
ph i c a khí h u nhi t đ i gió mùa, v a mang tính ch t c a khí h u caoố ủ ậ ệ ớ ừ ấ ủ ậ nguyên mát d u. Th i ti t chia thành 2 mùa rõ r t: mùa m a t tháng 6 đ nị ờ ế ệ ư ừ ế tháng 10, ch u nh hị ả ưởng c a gió mùa Tây Nam; mùa khô t tháng 11 đ nủ ừ ế tháng 5, trong mùa này đ m gi m, gió Đông B c th i m nh. Nhi t đ trungộ ẩ ả ắ ổ ạ ệ ộ bình t 2224ừ 0C. Lượng m a trung bình h ng năm đ t kho ng 16001800 mm.ư ằ ạ ả
Trang 31làm nương r y. Thôn 2 n m trên t nh l , th m th c v t là h n h p c a r ngẫ ằ ỉ ộ ả ự ậ ỗ ợ ủ ừ cây tái sinh và cây nông nghi p b p, mía, su i nệ ắ ố ướ ởc cách xa làng, trong làng
có các ao do người dân đào nuôi cá. Đ ng bào s ng trong làng là ngồ ố ười Mông, Cao Lang, Mường là dân di c t do t mi n B c vào s ng đ nh canh, đ như ự ừ ề ắ ố ị ị
c , làm nư ương r y. ẫ
2.3. Phương pháp nghiên c uứ
2.3.1. Phương pháp đ nh lo i mu i ị ạ ỗ Anopheles
S d ng các b ng đ nh lo i ử ụ ả ị ạ Anopheles c a Vi n S t rét Ký sinh trùngủ ệ ố Côn trùng Trung ương (1987), Reid (1968), Harison (1980)
Nguyên t c chung đắ ượ ử ục s d ng đ thi t l p khoá đ nh lo i ể ế ậ ị ạ
Khoá đ nh lo i đị ạ ược thi t l p theo nguyên t c phân nhánh lế ậ ắ ưỡng phân,
s d ng các đ c đi m đ i l p nhau đ lo i tr , m t loài khi có m t đ c đi mử ụ ặ ể ố ậ ể ạ ừ ộ ộ ặ ể này thì không có đ c đi m tặ ể ương ng khác.ứ
Ví d : Lông môi có phân nhánh, lông môi không phân nhánh . ụ
Lông b ng c đ n, lông b ng c kép. ờ ự ơ ờ ự
Cách s d ng khoá đ nh lo iử ụ ị ạ
Nh n bi t các đ c đi m dùng đ đ nh lo i t t ng quát đ n chi ti t.ậ ế ặ ể ể ị ạ ừ ổ ế ế
Quan sát m u v t đ tìm các đ c đi m phân lo i.ẫ ậ ể ặ ể ạ
Tra c u các đ c đi m c a m u v t trong khoá phân lo i cho đ n loài .ứ ặ ể ủ ẫ ậ ạ ế
Khi có m t đ c đi m trùng h p c n xem xét các đ c đi m b sung cácộ ặ ể ợ ầ ặ ể ổ ở pha khác
Phương pháp đ nh lo i mu iị ạ ỗ Anopheles
Trang 32 Gây mê mu i b ng ether hay chloroform. ỗ ằ
Cho mu i ra đĩa petri, dùng kim m c m vào ng c mu i, gi a đôi chân thỗ ổ ắ ự ỗ ữ ứ hai, ch ch v phía sau cho 2 cánh mu i xoè ra.ế ề ỗ
Quan sát mu i b ng lúp tay có đ phóng đ i 10x, 20x, ho c lúp hai m t cóỗ ằ ộ ạ ặ ắ
đ phóng đ i 10x, 20x,40x s b nh n xét các đ c đi m sau : mu i đ c hayộ ạ ơ ộ ậ ặ ể ỗ ự
mu i cái, ỗ Anophelinae hay Culicinae, cánh có đi m tr ng đen hay đ ng màu,ể ắ ồ chân có hoa hay đen tuy n, các đ t bàn chân có băng tr ng hay không có băngề ố ắ
tr ng. Sau khi có khái ni m chung, dùng lúp tay quan sát chi ti t, so sánh cácắ ệ ế
đ c đi m đó v i b ng đ nh lo i và xác đ nh loài.ặ ể ớ ả ị ạ ị
Đ c đi m c a mu iặ ể ủ ỗ Anopheles
ph n đ u quan sát các đ c đi m c a vòi và xúc bi n
Di m cánh: xác đ nh s phân b c a các đi m tr ng đen trên di m cánh.ề ị ự ố ủ ể ắ ề
ph n b ng quan sát và đ m các chùm lông trên các đ t b ng c a mu i
Ph n chân ầ
Quan sát các v y tr ng, đi m tr ng, băng tr ng, chùm lông trên chân. ả ắ ể ắ ắXác đ nh s lị ố ượng, kích thước, s phân b c a chúng trên các đ t c a chân. ự ố ủ ố ủ2.3.2. Phương pháp đ nh lo i b g yị ạ ọ ậ Anopheles
Trang 33Dùng ng hút đ t b g y lên lam kính, b g y ố ặ ọ ậ ọ ậ Anopheles đ t n m s p,ặ ằ ấ
đ u b g y hầ ọ ậ ướng v phía ngề ười soi kính. Đ t lamen lên trên b g y, tránh diặ ọ ậ chuy n lamen nhi u l n làm r ng lông và m t các đ c đi m đ nh lo i. Đ u tiênể ề ầ ụ ấ ặ ể ị ạ ầ quan sát t ng quát b g y v t kính 8x, sau đó chuy n sang v t kính 40x đổ ọ ậ ở ậ ể ậ ể quan sát các đ c đi m chi ti t, d a vào b ng đ nh lo i đ xác đ nh loài. Chặ ể ế ự ả ị ạ ể ị ỉ
đ nh lo i b g y tu i 3, 4; b g y tu i 1, 2 ch a có đ đ c đi m đ đ nh lo i.ị ạ ọ ậ ổ ọ ậ ổ ư ủ ặ ể ể ị ạ
Đ c đi m c a b g y ặ ể ủ ọ ậ Anopheles
ph n đ u quan sát các lông ăng ten: đ n hay kép, v trí c a lông ăng
ten. Các lông môi : các lông môi trong, ngoài, trước, sau có phân nhánh hay không phân nhánh, v trí c a các lông môi. Lông đị ủ ường n i trong, ngoài, có ốphân nhánh hay không phân nhánh , s lố ượng nhánh lông
ph n ng c quan sát các lông
Ở ầ ự b ng c: lông b ng c đ n hay képờ ự ờ ự ơ (ch c n 1 trong 3 lông b ng c là kép thì k t lu n đó là lông b ng c kép).ỉ ầ ờ ự ế ậ ờ ự Các lông vai lông vai trong, gi a, ngoài, chung g c hay không chung g c,ữ ố ố phân nhánh hay không phân nhánh. Lông s 4 ng c gi a có phân nhánh hayố ự ữ không, rũ hay th ng, s l ng nhánh.ẳ ố ượ Lông lá c đ t ng c sau: lông lá c cóọ ố ự ọ phát tri n hay không phát tri n.ể ể ph n b ng quan sát các lông lá c : các lôngỞ ầ ụ ọ
lá c phát tri n hay không phát tri n, s c t c a các lông lá c Xác đ nh hìnhọ ể ể ắ ố ủ ọ ị
d ng, kích thạ ước c a khánh. Quan sát các lông s 0, 5, 7, 9…Khi đ nh lo iủ ố ị ạ
Trang 34ph i theo th t c a b ng đ nh lo i, lo i d n nh ng đ c đi m sai khác,ả ứ ự ủ ả ị ạ ạ ầ ữ ặ ể không đi t t hay đi ngắ ượ ừ ước t d i lên.
2.3.3. Phương pháp đi u tra mu i ề ỗ Anopheles
Phương pháp m i ngồ ườ i
M c đích c a phụ ủ ương pháp này là xác đ nh thành ph n, m t đ các loàiị ầ ậ ộ
Anopheles đ t ngố ười, th i gian mu i đ t m i trong đêm và mùa phát tri n c aờ ỗ ố ồ ể ủ
mu i trong năm. ỗ
Người m i mu i thồ ỗ ường m c qu n c c ho c vén qu n lên đ chân raặ ầ ộ ặ ầ ể thu hút mu i. V trí m i có th trong nhà, ngoài sân hay ngoài r ng. Ngỗ ị ồ ể ở ừ ườ i
m i mu i ng i yên, ch cho mu i đ n đ t máu thì soi đèn pin b t. Dùng tubeồ ỗ ồ ờ ỗ ế ố ắ
b ng thu tinh có th ng hai đ u đ b t mu i. Dùng bông không th m nằ ỷ ủ ầ ể ắ ỗ ấ ướ c
đ đ y mi ng tube. Kho ng 2 3 phút ph i b t đèn lên đ ki m tra, khôngể ậ ệ ả ả ậ ể ể chi u đèn tr c ti p vào mu i vì ánh sáng kích thích làm mu i bay m t. Ghi l iế ự ế ỗ ỗ ấ ạ
gi b t mu i, n i b t mu i. M i ngờ ắ ỗ ơ ắ ỗ ồ ười thường được ti n hành t 18 gi đêmế ừ ờ
đ n 6 gi sáng hôm sau đ xác đ nh th i gian mu i ế ờ ể ị ờ ỗ Anopheles ho t đ ngạ ộ
m nh nh t trong đêm và thành ph n, m t đ các loàiạ ấ ầ ậ ộ Anopheles đ t m tố ộ
người trong m t đêm (ch s Macdonalt).ộ ỉ ố
Phương pháp soi mu i trong nhà ban ngàyỗ
M c đích c a phụ ủ ương pháp đi u tra này là xác đ nh thành ph n, m t đề ị ầ ậ ộ
các loài Anopheles có t p tính trú tiêu máu trong nhà.ậ Xác đ nh v trí, đ cao,ị ị ộ giá th n i mu i trú tiêu máu. Đánh giá tác d ng c a hoá ch t phun t m trongể ơ ỗ ụ ủ ấ ẩ nhàTh i gian đi u tra: Ti n hành vào bu i sáng t 6 10 gi trong nhà. Tayờ ề ế ổ ừ ờ ở
ph i ngả ười đi u tra c m ng nghi m, tay trái c m đèn pin. B t đ u tìm mu iề ầ ố ệ ầ ắ ầ ỗ
t c a ra vào và đi d n vào trong, v a đi v a r i đèn vào từ ử ầ ừ ừ ọ ường, đèn cách
Trang 35tường t 30 40 cm, chi u qua l i, lên xu ng. Chú ý tìm nh ng n i có ít ánhừ ế ạ ố ữ ơ sáng, kín gió, đ cao t 2 mét tr xu ng, mu i thộ ừ ở ố ỗ ường đ u trên qu n áo, chănậ ầ màn, trong các đ dùng gia đình nh xoong n i, chum v i …Khi th y mu i úpồ ư ồ ạ ấ ỗ nhanh ng nghi m lên mu i, di đ ng qua l i cho mu i bay vào ng, dùngố ệ ỗ ộ ạ ỗ ố bông nút ng l i. Ghi vào nhãn : đ a đi m thu th p mu i, huy n, xã, s nhà,ố ạ ị ể ậ ỗ ệ ố
n i đ u, đ cao so v i sàn nhà c a t ng con, s sella c a mu i .ơ ậ ộ ớ ủ ừ ố ủ ỗ
Phương pháp thu th p mu i chu ng gia súc ậ ỗ ồ
M c đích c a phụ ủ ương pháp này là xác đ nh thành ph n, m t đ các loàiị ầ ậ ộ
Anopheles đ t máu súc v t. Thu th p mu i cho các th nghi m nh y kháng vàố ậ ậ ỗ ử ệ ạ
t n l u hoá ch t (bioassay).Tìm b t mu i đang đ t máu trâu bò, đang đ u trênồ ư ấ ắ ỗ ố ậ
tường hay trên các đám c , b i cây g n chu ng. Dùng tube b ng thu tinh cóỏ ụ ầ ồ ằ ỷ
th ng hai đ u đ b t mu i. Dùng bông không th m nủ ầ ể ắ ỗ ấ ước đ đ y mi ng tube.ể ậ ệ Ghi l i gi b t mu i, n i b t mu i. Thạ ờ ắ ỗ ơ ắ ỗ ường thu th p mu i chu ng gia súcậ ỗ ở ồ
t 20 24 gi ừ ờ
2.3.4. Phương pháp đi u tra b g y ề ọ ậ Anopheles
M c đích c a phụ ủ ương pháp này là xác đ nh thành ph n, m t đ các loài ị ầ ậ ộ
Anopheles các thu v c đ c tr ng cho t ng loài.ở ỷ ự ặ ư ừ
Thu th p b g y các thu v c nh : Tìm nh ng vũng nậ ọ ậ ở ỷ ự ỏ ữ ướ ởc hai bên
b su i, lòng su i c n, vũng nờ ố ố ạ ướ ởc trong r ng … dùng bát h t nh nừ ớ ẹ ước trên
b m t, đ vào khay men tr ng, dùng ng hút b t b g y cho vào l ề ặ ổ ắ ố ắ ọ ậ ọ
Thu th p b g y các thu v c l n: Đi men theo hai bên b sông su iậ ọ ậ ở ỷ ự ớ ờ ố
v t b g y b ng v t. Đ t khung v t th ng góc v i m t nớ ọ ậ ằ ợ ặ ợ ẳ ớ ặ ước, m t n a v tộ ử ợ
n m trên m t nằ ặ ước, m t n a v t n m dộ ử ợ ằ ưới m t nặ ước, chuy n v t t t songể ợ ừ ừ
Trang 36song v i b nớ ờ ước m t đo n dài 2m r i kéo v t lên, l t ngộ ạ ồ ợ ậ ược v t vào khayợ men có nước, b g y s r i vào khay, dùng ng hút b t b g y cho vào l ọ ậ ẽ ơ ố ắ ọ ậ ọ Ở
m i đi m dùng v t b t m t đo n dài kho ng 20 m.ỗ ể ợ ắ ộ ạ ả
2.3.5 Phương pháp đi n di protein enzyme ệ
Protein là ch t đi n li, khi d ng dung d ch protein tr ng thái phânấ ệ ở ạ ị ở ạ
c c đi n tích. Trong môi trự ệ ường c a dung d ch đ m có pH khác nhau, proteinủ ị ệ
s mang đi n tích âm hay dẽ ệ ương. Trong đi n trệ ường c a dòng đi n m tủ ệ ộ chi u, các phân t protein s chuy n đ ng v phía anod hay catod theo t c đề ử ẽ ể ộ ề ố ộ khác nhau. N u phân t protein có kích thế ử ước nh , tr ng lỏ ọ ượng phân t bé, l cử ự tĩnh đi n l n thì s chuy n đ ng nhanh và ngệ ớ ẽ ể ộ ược l i. Do đó, các phân tạ ử protein s n m v trí khác nhau trên b n gel sau khi ch y đi n di.ẽ ằ ở ị ả ạ ệ
S t ng h p các protein là do các gen qui đ nh. Trong quá trình ti n hoáự ổ ợ ị ế các gen có th thay đ i tr ng thái và hình thành các alen khác nhau. Các alenể ổ ạ khác nhau t ng h p các protein có c u trúc b c 1 khác nhau. Vì các proteinổ ợ ấ ậ khác nhau v tr ng lề ọ ượng, kích thước phân t nên có t c đ d ch chuy n khácử ố ộ ị ể nhau trong quá trình đi n di. Chính s tách bi t c a các c u t sau quá trìnhệ ự ệ ủ ấ ử
đi n di đã xác đ nh s khác nhau v di truy n c a các protein enzyme và cũngệ ị ự ề ề ủ
là s khác nhau c a các alen c a m t gen. ự ủ ủ ộ
Enzym Esterase chính là m t trong s nh ng enzym liên quan đ n tínhộ ố ữ ế kháng thu c côn trùng trong đó isozym carboxylesterase (E.C:3.1.1.1) là cóố ở liên quan nhi u nh t t i tính kháng thu c. Hàm lề ấ ớ ố ượng c a enzyme này càngủ cao thì tính kháng thu c càng m nh. Vi c phân tích h enzyme đố ạ ệ ệ ược th cự
hi n trên gel polyacrylamid 7,5% v i h đ m T.E.B, pH = 8,5.ệ ớ ệ ệ
Các bước ti n hànhế :
Trang 37 Thu m u:ẫ M u thu đ làm đi n di isozyme là mu i tr ng thành, quăng, bẫ ể ệ ỗ ưở ọ
g y còn s ng đ c gi nhi t đ 85ậ ố ượ ữ ở ệ ộ 0C, hay đ c ngâm trong bình nit l ng.ượ ơ ỏ
Nghi n m u:ề ẫ M u đ c nghi n trong 50ẫ ượ ề l dung d ch sucrose và triton Xị100
N p m u:ạ ẫ 20 l dung d ch mu i nghi n đị ỗ ề ược cho vào trong các gi ng riêngế
bi t. S d ng bromua blue 1% và máu ngệ ử ụ ười toàn ph n làm marker chu n.ầ ẩ
Ch y đi n di theo phạ ệ ương pháp c a C.A. Green,1990: ủ Th i gian ch yờ ạ
đi n di là 5 gi , nhi t đ 4ệ ờ ở ệ ộ 0C. 30 phút đ u: cầ ường đ 25 mA, hi u đi nộ ệ ệ
th 400V, 4 gi 30 phút sau: cế ờ ường đ 40 mA, hi u đi n th 400Vộ ệ ệ ế
Nhu m b n gel:ộ ả Sau khi đi n di s hình thành m t b n gel không màu.ệ ẽ ộ ả
Mu n nh n bi t các s n ph m đi n di ph i s d ng phố ậ ế ả ẩ ệ ả ử ụ ương pháp nhu m đ cộ ặ
hi u v i t ng lo i enzyme. Các c ch t, các coenzyme (NAD, NADP, NADH),ệ ớ ừ ạ ơ ấ các ch t t o màu (NBT, Fast blue, Fast Garnet, Fast black, PMS) đấ ạ ượ ử ụ c s d ngcho các ph n ng nhu m màu này.ả ứ ộ
2.3.6. Phương pháp th nh y kháng mu iử ạ ở ỗ
Phương pháp c a T ch c Y t Th gi i (WHO),1998 [54].ủ ổ ứ ế ế ớ
M c đích c a k thu t này làụ ủ ỹ ậ xác đ nh m t loài mu i nh y, tăng s c ị ộ ỗ ạ ứ
ch u đ ng, ho c kháng v i m t lo i hoá ch t.ị ự ặ ớ ộ ạ ấ
Đi u ki n lý tề ệ ưởng cho th nghi m là mu i cái th nghi m ch a hútử ệ ỗ ử ệ ư máu, 12 ngày tu i, kho m nh. S lổ ẻ ạ ố ượng ít nh t cho m t th nghi m là 150ấ ộ ử ệ
cá th Nhi t đ phòng th nghi m : 25 ể ệ ộ ử ệ 2 C, đ m tộ ẩ ương đ i 70 80 %. ố
Trang 38Quy trình th nghi mử ệ
Chu n b các ng ngh : Lót các t gi y s ch vào bên trong ng ngh , dùngẩ ị ố ỉ ờ ấ ạ ố ỉ các vòng b ng thép ép gi y sát vào trong thành ng. Cho t 20 25 con mu iằ ấ ố ừ ỗ
đã ch n vào 1 ng ngh Đ mu i ngh 1 gi , sau đó ki m tra l i và lo i bọ ố ỉ ể ỗ ỉ ờ ể ạ ạ ỏ
nh ng con mu i không đ t yêu c u, b sung thêm mu i cho đ s lữ ỗ ạ ầ ổ ỗ ủ ố ượng
Chu n b ng đ i ch ng và ng th nghi m: Lót các t gi y đ i ch ng vàoẩ ị ố ố ứ ố ử ệ ờ ấ ố ứ trong ng đ i ch ng và các t gi y có t m hoá ch t vào trong ng thố ố ứ ờ ấ ẩ ấ ố ử nghi m. Dùng các vòng b ng kim lo i ép sát t gi y vào thành ng. ệ ằ ạ ờ ấ ố
Cho mu i ti p xúc v i gi y t m hoá ch t : L p ng ngh v i ng đ iỗ ế ớ ấ ẩ ấ ắ ố ỉ ớ ố ố
ch ng và ng th nghi m. Th i nh đ chuy n mu i t ng ngh sang ngứ ố ử ệ ổ ẹ ể ể ỗ ừ ố ỉ ố
đ i ch ng và ng ti p xúc. Đ t ng ti p xúc có mu i theo chi u th ng đ ng,ố ứ ố ế ặ ố ế ỗ ề ẳ ứ
th i gian ti p xúc 60 phút. Theo dõi đ nhi t đ và m đ đ t yêu c u c a thờ ế ể ệ ộ ẩ ộ ạ ầ ủ ử nghi m.ệ
Quan sát, đ m, ghi s lế ố ượng mu i ngã g c (knockdown) vào các th i đi mỗ ụ ờ ể
15, 30, 60 phút khi mu i b t đ u ti p xúc v i hoá ch t.ỗ ắ ầ ế ớ ấ
Chuy n mu i t ng đ i ch ng và ng th nghi m sang ng ngh Đ t ngể ỗ ừ ố ố ứ ố ử ệ ố ỉ ặ ố
th ng đ ng cho mu i ngh 24 gi Cho mu i hút nẳ ứ ỗ ỉ ờ ỗ ước đường glucose 10%. Theo dõi nhi t đ và m đ trong th i gian này .ệ ộ ẩ ộ ờ
Đ c k t qu th nghi m : Sau 24 gi đ c k t qu th nghi m. Nh ng conọ ế ả ử ệ ờ ọ ế ả ử ệ ữ
mu i còn bay đỗ ược tính là mu i s ng. Đ c k t qu theo công th c ỗ ố ọ ế ả ứ Abbott: % mu i ch t do t ng hóa ch t % ch t do đ i ch ngỗ ế ừ ấ ế ố ứ
% Mu i ch t th c t = ———————————————————— ×ỗ ế ự ế 100
100 % ch t do đ i ch ng ế ố ứ
lô đ i ch ng