1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Áp dụng thang Sigma trong đánh giá chất lượng xét nghiệm hóa sinh lâm sàng

6 356 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 319,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra chất lượng xét nghiệm đóng vai trò vô cùng quan trọng, là một hoạt động thiết yếu giúp phòng xét nghiệm có thể đảm bảo được kết quả xét nghiệm là tin cậy. Six sigma cung cấp một khung định lượng để đánh giá hiệu năng phương pháp: Giá trị sigma bằng 3 là mức tối thiểu chấp nhận được và sigma bằng 6 là đạt đẳng cấp quốc tế.

Trang 1

ÁP DỤNG THANG SIGMA TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XÉT

NGHIỆM HÓA SINH LÂM SÀNG

Lê Thị Yến*, Trần Thị Chi Mai*, Hoàng Trung Kiên**, Nguyễn Thị Huệ**, Nguyễn Thị Phương Thúy*

TÓM TẮT

Mở đầu: Kiểm tra chất lượng xét nghiệm đóng vai trò vô cùng quan trọng, là một hoạt động thiết yếu

giúp phòng xét nghiệm có thể đảm bảo được kết quả xét nghiệm là tin cậy Six sigma cung cấp một khung định lượng để đánh giá hiệu năng phương pháp: giá trị sigma bằng 3 là mức tối thiểu chấp nhận được và

sigma bằng 6 là đạt đẳng cấp quốc tế Mục tiêu: Đánh giá hiệu năng phân tích (analytical performance) của

các xét nghiệm hóa sinh lâm sàng bằng thang Sigma

Đối phượng và phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu nội kiểm và ngoại kiểm

trong vòng 6 tháng của 24 xét nghiệm hóa sinh thường quy trên hai máy hóa sinh tự động Beckman Coulter AU 680 và AU 2700 tại Khoa sinh hóa Bệnh viện Nhi trung ương Đánh giá độ chụm, độ xác thực

và tính toán giá trị sigma của các xét nghiệm

Kết quả: Kết quả cho thấy phần lớn các xét nghiệm có giá trị sigma lớn hơn 3 ở cả hai mức nồng độ

(17/24 xét nghiệm) và cho kết quả tương đồng giữa hai máy phân tích

Kết luận: Có thể sử dụng thang Sigma để thường xuyên đánh giá hiệu năng của các xét nghiệm dựa

trên các dữ liệu nội kiểm và ngoại kiểm sẵn có của phòng xét nghiệm Hiệu năng của các xét nghiệm dựa trên thang Sigma còn hữu ích để so sánh sự tương đồng của các xét nghiệm được thực hiện trên hai hay nhiều máy

Từ khoá: Thang sigma, hệ số biến thiên, sai số toàn bộ cho phép, độ lệch, kiểm tra chất lượng

ABSTRACT

APPLICATION OF SIGMA METRICS FOR THE ASSESSMENT OF THE QUALITY CONTROL IN

CLINICAL BIOCHEMISTRY LABORATORY

Le Thi Yen, Tran Thi Chi Mai, Hoang Trung Kien, Nguyen Thi Hue, Nguyen Thi Phuong Thuy

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 22 - No 3- 2018: 205 - 211

Background: Quality controls (QCs) in the clinical laboratory are internal QC and external QC QCs

are very important and essential for a clinical laboratory for assuring the reliable test results Six sigma provides a more quantitative frame work for evaluating process performance with a criterion of 3 sigma as the minimum allowable sigma for routine performance and a sigma of 6 being the goal for world- class quality

Objectives: We aimed to assess the method performances by sigma metrics in our laboratory

Materials and method: Internal quality control and external quality control data were analysed

retrospectively over a period of 6 months for 24 analytes on two automated chemistry analysers Beckman Coulter AU 680 and AU 2700 in Biochemistry Department, Vietnam National Children’s Hospital The precision, accuracy and sigma values were estimated

Results: The results showed that most of analytes (17/24) had sigma value more than 3 for both the

levels of internal QC and the comparability was seen between the two chemistry analysers

Trang 2

Conclusion: The anlytical method performance can be frequently assessed by Sigma metrics based on

the available data of internal and external quality control in clinical laboratory The sigma values of method

is also useful for comparability assessement between instruments

Keywords: Six sigma, coefficient of variation, total allowable error, bias, quality control.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Six sigma là một cuộc cách mạng trong quản

lý chất lượng, được áp dụng rộng rãi trong lĩnh

vực thương mại và công nghiệp của thiên niên

kỷ mới(3) Sử dụng thang Sigma để đánh giá hiệu

năng phương pháp xét nghiệm cho phép đưa

vào các thông tin về độ chụm (precision) và độ

xác thực (accuracy) mà phòng xét nghiệm có

được trong bước ban đầu thẩm định phương

pháp xét nghiệm và tiếp theo là trên các dữ liệu

nội và ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm(1,10)

Thang sigma liệt kê các mức đánh giá như sau: 6

Sigma là mức đẳng cấp quốc tế (world class), 5

Sigma là mức tuyệt vời (excellent), 4 Sigma là

mức tốt (good), 3 Sigma là mức chấp nhận được

(acceptable), 2 Sigma là mức kém (poor) và 1

Sigma là mức không thể chấp nhận được

(unacceptable) Mục tiêu đề ra là đạt được 6

Sigma và mức tối thiểu chấp nhận được là Sigma

bằng 3(9) Một kết quả kém tương ứng với số

lượng sai sót lớn của quá trình xét nghiệm Do

đó, thang Sigma là một chỉ điểm về hiệu năng

phương pháp xét nghiệm, cho phép PXN thực

hiện nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm theo

một cách thức mềm dẻo tuỳ theo hiệu năng

phương pháp(5) Đây là phương pháp tiếp cận tốt

nhất cho các phòng xét nghiệm lâm sàng, đặc

biệt ở những phòng xét nghiệm tại các nước

đang phát triển, nơi mà các nguồn lực hạn chế

Trên thế giới, phương pháp sigma (Sigma

quality metrics) được áp dụng vào đánh giá hiệu

năng phương pháp của các xét nghiệm hoá sinh

từ những năm 2000(7) Tuy nhiên, tại Việt Nam

việc áp dụng thang Sigma trong quản lý chất

lượng xét nghiệm còn khá mới mẻ Nghiên cứu

này được thực hiện với mục tiêu: Đánh giá hiệu

năng phân tích (analytical performance) của các

xét nghiệm hóa sinh lâm sàng bằng thang Sigma

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chất liệu và trang thiết bị sử dụng

Mẫu chứng đông khô thương mại (chứng huyết thanh mức 1, mức 2) của Randox Vật liệu ngoại kiểm chất lượng xét nghiệm hoá sinh thường quy Riquas của Randox Hoá chất thuốc thử (chất chuẩn, thuốc thử) của hãng Beckman Coulter để thực hiện các xét nghiệm trên mẫu vật liệu kiểm tra chất lượng (mẫu chứng) và mẫu ngoại kiểm Máy xét nghiệm hoá sinh tự động Beckman Coulter AU 2700, AU 680

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực nghiệm trong Phòng xét nghiệm

Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ dữ liệu nội kiểm ở cả 2 mức nồng độ

và ngoại kiểm trong vòng 6 tháng của 24 xét nghiệm hóa sinh thường quy: Urê, Creatinin, Glucose, Protein toàn phần, Albumin, Cholessterol, Na+, K+, Cl-, Ca2+, Mg2+, Sắt, Phosphat vô cơ, Bilirubin toàn phần, AST, ALT, ALP, GGT, LDH, CK, Amylase, Triglycerid, Acid uric, Lactat

-Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa sinh hóa Bệnh viện Nhi Trung ương; thời gian từ tháng 01/2016 đến 06/2016

-Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu

-Đánh giá độ chụm (precision) của xét nghiệm thông qua SD, CV thu được từ kết quả nội kiểm trong vòng 6 tháng Độ chụm chấp nhận được khi hệ số biến thiên (CV) nhỏ hơn độ không chính xác tối đa cho phép (allowable imprecision – I%)

-Đánh giá độ xác thực (accuracy) của xét nghiệm thông qua Độ lệch (Bias) từ kết quả ngoại kiểm trong 6 tháng Độ lệch nhỏ hơn độ

Trang 3

lệch mong muốn (allowable bias – B%) thì

phương pháp xét nghiệm xem như xác thực

- Tính toán giá trị Sigma cho các phương

pháp xét nghiệm dựa trên Sai số toàn bộ cho

phép TEa (%), CV (%) và Bias (%): Sigma = (TEa

– Bias)/CV(9,10)

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện vì mục đích khoa học Vật liệu sử dụng là các mẫu QC và mẫu ngoại kiểm, không phải là các mẫu bệnh phẩm

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Độ chụm của các xét nghiệm hoá sinh trên hai máy AU2700 và AU680

STT Xét nghiệm Độ không chính xác cho phép* (%) CV của QC1 (%) CV của QC2 (%)

AU 2700 AU 680 AU 2700 AU 680

* Độ không chính xác tối đa cho phép được trích dẫn từ http://westgard.com/biodatabase1.htm (2)

Nhận xét: Phần lớn các xét nghiệm trên cả

hai máy xét nghiệm AU 2700 và AU 680 có hệ số

biến thiên nhỏ hơn độ không chính xác tối đa

cho phép Tuy nhiên có một số xét nghiệm có hệ

số biến thiên lớn hơn độ độ không chính xác tối

đa cho phép: creatinin, ALP, LDH ở mức QC1; K

ở mức QC2 và Protein, Albumin, Cholesterol,

Na, Clo, Ca, Mg ở cả hai mức QC (máy AU

2700); xét nghiệm ALP mức QC1 và các xét

nghiệm Protein, Albumin, Na, Clo, Ca, Mg ở cả

hai mức QC (máy AU 680) Nhìn chung các xét

nghiệm ở máy AU 680 có hệ số biến thiên thấp

hơn so với máy AU 2700, tuy nhiên sự chênh lệch là không đáng kể trừ một số xét nghiệm như Bil-T ở mức QC2 và AST ở cả 2 mức QC

Bảng 2 Độ lệch của các xét nghiệm hoá sinh trên hai

máy AU2700 và AU680

STT Xét nghiệm Độ lệch cho phép * (%) Độ lệch* *(%)

AU 2700 AU680

6 Cholesterol 4,1 0,8 0,6

Trang 4

STT Xét nghiệm Độ lệch cho phép * (%) Độ lệch* *(%)

AU 2700 AU680

22 Triglycerid 9,57 1,7 0

23 Acid uric 4,87 0,9 0,3

*Độ lệch cho phép được trích dẫn từ

http://westgard.com/biodatabase1.htm (2)

** Độ lệch được tính toán từ dữ liệu ngoại kiểm 6 tháng

Nhận xét: Độ lệch của phần lớn các xét

nghiệm trên hai máy đều nhỏ hơn độ lệch cho

phép Một số xét nghiệm độ lệch lớn hơn độ lệch

cho phép như Na trên hai máy xét nghiệm;

Albumin, Clo trên máy AU2700 và Protein, Ca,

Mg trên máy AU680

Bảng 3 Giá trị sigma của các xét nghiệm trên hai

máy AU2700 và AU680

STT Xét nghiệm TEa* (%) Sigma của QC1 Sigma của QC2

AU2700 AU680 AU2700 AU680

1 Urê 15,5 5,42 7,13 6,22 5,1

2 Glucose 6,96 3,53 3,97 3,49 4,57

3 Creatinin 8,87 2,73 3,2 3,63 3,91

4 Protein 3,63 1,22 1,23 1,14 1,27

5 Albumin 4,07 0,85 2,29 0,88 2,21

6 Cholesterol 9,01 2,45 3,18 2,51 4,25

7 Na 0,73 0,03 0,13 0,03 0,14

8 K 5,61 4,09 3,91 1,58 5,03

9 Clo 1,5 0,58 1,27 0,56 1,45

10 Ca 2,55 1,11 0,02 0,88 0,03

11 Mg 4,8 1,18 0,7 1,33 0,59

12 Fe 30,7 9,08 10,36 9,3 15,2

13 IP 10,11 2,11 4,10 2,55 4,94

14 BIL –T 26,94 7,87 10,75 3,52 10,17

15 AST 16,99 2,68 4,46 3,97 6,60

16 ALT 27,48 3,6 5,14 8,51 13,92

STT Xét nghiệm TEa* (%) Sigma của QC1 Sigma của QC2

AU2700 AU680 AU2700 AU680

17 ALP 12,04 2,87 3,35 3,51 3,52

18 GGT 22,11 8,59 11.56 11,49 12,12

19 LDH 11,4 2,13 2,92 2,73 2,91

20 CK 30,3 6,62 6,83 9,4 9,32

21 Amylase 14,6 3,33 4,51 3,48 4,61

22 Triglycerid 25,99 9,17 10,11 7,14 6,20

23 Acid uric 11,97 7,28 7,23 8,08 9,47

24 Lactat 30,4 7,62 15,21 7,01 14,58

*Sai số toàn bộ cho phép được trích dẫn từ http://westgard.com/biodatabase1.htm (2)

Nhận xét: Trên máy AU 2700: Một số xét

nghiệm có giá trị sigma nhỏ hơn 3 như Creatinin, AST, ALP ở mức QC1; K ở mức QC2 và các xét nghiệm Protein, Albumin, IP, Cholesterol, Na, Clo, Ca, Mg, LDH ở cả hai mức nồng độ Trên máy AU 680: phần lớn các xét nghiệm có giá trị sigma lớn hơn 3 (17/24 xét nghiệm) trừ các xét nghiệm Protein, Albumin, Na, Clo, Ca, Mg, LDH có giá trị sigma nhỏ hơn 3 ở cả hai mức nồng độ Nhìn chung, phần lớn các xét nghiệm có giá trị sigma của máy AU680 lớn hơn máy AU2700 tuy nhiên hiệu năng các xét nghiệm gần như

là tương đồng, ngoại trừ xét nghiệm QC mức 1 của Creatinin, AST, ALP; QC mức 2 của K và trên cả hai mức của Cholesterol, IP

BÀN LUẬN

Thực nghiệm đánh giá độ chụm cho thấy phần lớn các xét nghiệm có hệ số biến thiên (CV) nhỏ hơn độ không chính xác tối đa cho phép Tuy nhiên vẫn còn một số xét nghiệm có CV lớn hơn độ không chính xác tối đa cho phép như Creatinin, ALP, LDH ở mức QC1; K ở mức QC2; Protein, Albumin, Cholesterol, Na, Clo, Ca, Mg ở

cả hai mức QC trên máy AU 2700 và trên máy

AU 680 gồm xét nghiệm ALP mức QC1; các xét nghiệm Protein, Albumin, Na, Clo, Ca, Mg ở cả hai mức QC Trong nghiên cứu này, độ không chính xác tối đa cho phép của các xét nghiệm được xây dựng dựa trên biến thiên sinh học Với một số chất phân tích như điện giải đồ, Albumin, Protein, biến thiên sinh học là rất nhỏ, do vậy tiêu chuẩn sử dụng ở đây có thể là quá ngặt

Trang 5

nghèo, khắt khe(4) Tuy nhiên, PXN cần lưu tâm

về vấn đề này và cần thực hiện nhiều biện pháp

kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để cải thiện

độ chụm cho các xét nghiệm này Kết quả Bảng 1

cho thấy CV của hầu hết các xét nghiệm ở máy

AU680 thấp hơn so với máy AU2700, điều này

phù hợp với thực tế phòng xét nghiệm, máy

AU680 mới được đưa vào sử dụng trong khi

máy AU2700 có thời gian sử dụng lâu hơn, do

vậy có thể máy không còn vận hành ở trạng thái

tối ưu nữa

Thực nghiệm đánh giá độ xác thực của xét

nghiệm thông qua độ lệch thu được bằng cách

tham gia vào các chương trình ngoại kiểm Độ

lệch có giá trị càng nhỏ thì giá trị đo được càng

gần với giá trị thực và độ xác thực càng cao Kết

quả thu được từ bảng 2 cho thấy độ lệch của các

xét nghiệm hầu hết đều nhỏ hơn độ lệch cho

phép Tuy nhiên vẫn còn một số xét nghiệm

chưa đạt được tiêu chuẩn này như xét nghiệm

Na trên hai máy xét nghiệm; Albumin, Clo trên

máy AU2700 và Protein, Ca, Mg trên máy

AU680, nghĩa là các xét nghiệm này độ xác thực

chưa cao

Kết quả từ bảng 3 thể hiện giá trị sigma của

các xét nghiệm trên hai máy xét nghiệm hóa sinh

khác nhau Phần lớn xét nghiệm đều có giá trị

sigma lớn hơn 3 và khá tương đồng giữa hai

mức nồng độ trên cùng một máy và giữa hai

máy khác nhau Trên máy xét nghiệm AU 2700,

số xét nghiệm có giá trị sigma nhỏ hơn 3 nhiều

hơn, đó là các xét nghiệm như Creatinin, AST,

ALP ở mức QC1; K ở mức QC2 và các xét

nghiệm Protein, Albumin, Cholesterol, Na, Cl,

Ca, Mg, Phosphat vô cơ, LDH ở cả hai mức nồng

độ Kết quả trên máy AU680 có phần tốt hơn và

tương đồng hơn giữa hai mức nồng độ, các xét

nghiệm có sigma nhỏ hơn 3 bao gồm các xét

nghiệm Protein, Albumin, Na, Cl, Ca, Mg, LDH

ở cả hai mức nồng độ Sở dĩ một số xét nghiệm

có giá trị sigma thấp như vậy do trong nghiên

cứu này tiêu chuẩn TEa dựa trên biến thiên sinh

học Như đã trình bày ở trên, biến thiên sinh học

của một số chất phân tích là rất nhỏ, do đó tiêu

chuẩn hiệu năng phương pháp dựa trên biến thiên sinh học có thể là quá ngặt nghèo và khó có thể đạt được cho một số xét nghiệm Kết quả nghiên cứu này khá tương đồng với nghiên cứu của Koen Hens và cộng sự năm 2014 Theo nghiên cứu này, các xét nghiệm Albumin, Na, K,

Cl, Ca, Mg ở cả 2 mức QC; Creatinin, LDH mức QC1 và Protein ở mức QC2 đều có giá trị sigma nhỏ hơn 3 khi sử dụng TEa dựa trên biến thiên sinh học(4) Tuy nhiên, khi các tác giả sử dụng tiêu chuẩn TEa của CLIA và của Hội đồng y khoa Đức về đánh giá chất lượng xét nghiệm định lượng cho phòng xét nghiệm y khoa thì hiệu năng của các xét nghiệm trên có thể hoàn toàn chấp nhận được, thậm chí giá trị sigma còn

ở mức 5, 6 hoặc lớn hơn TEa dựa trên biến thiên sinh học có thể xem như là một tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất, tuy nhiên tính thích đáng của chúng còn là vấn đề tranh cãi(4) Có thể lấy ví dụ với xét nghiệm albumin, TEa theo CLIA là 10% trong khi TEa dựa trên biến thiên sinh học là 3,9% Như vậy, khi dùng tiêu chuẩn biến thiên sinh học thì sigma dưới 3, còn tiêu chuẩn của CLIA thì hiệu năng phương pháp lại hoàn toàn chấp nhận được Đây cũng chính là khó khăn cho phòng xét nghiệm khi quyết định lựa chọn tiêu chuẩn TEa Koen Hens và cộng sự gợi ý có thể lựa chọn TEa từ nhiều nguồn khác nhau và phòng xét nghiệm có thể dựa trên kinh nghiệm thực tiễn về thực hành và chuyên môn để lựa chọn TEa cho phù hợp(4) Một số nghiên cứu đánh giá hiệu năng phương pháp dựa trên thang sigma sử dụng tiêu chuẩn TEa của CLIA cho thấy phần lớn các xét nghiệm có sigma lớn hơn 3

và thực tế chứng minh các xét nghiệm này đáp ứng nhu cầu thực hành lâm sàng(4,6,8) Như vậy, các phòng xét nghiệm hoàn toàn có thể lựa chọn

sử dụng các tiêu chuẩn chất lượng có thể đạt được và duy trì được khi áp dụng thang sigma trong kiểm soát chất lượng

Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị sigma của các xét nghiệm là khác nhau và có sự chênh lệch giữa hai máy, giá trị sigma của hầu hết các xét nghiệm trên máy AU 680 cao hơn so với trên

Trang 6

máy AU 2700 Tuy nhiên hiệu năng xét nghiệm

giữa hai máy gần như là tương đồng Sự khác

nhau về giá trị sigma của cùng một xét nghiệm

được thực hiện trên hai máy chỉ ra vấn đề khác

biệt về kết quả xét nghiệm trên hai máy Phòng

xét nghiệm cần phải điều tra nguyên nhân, đưa

ra biện pháp khắc phục và thực hiên so sánh độ

tương đồng của hai máy trước khi thực hiện xét

nghiệm trên cả hai máy Các xét nghiệm có

sigma nhỏ hơn 3 thì chất lượng xét nghiệm

không được đảm bảo ngay cả khi chạy QC nhiều

lần, cần phải tiến hành phân tích nguyên nhân

gốc rễ, cải thiện hiệu năng phương pháp và áp

dụng một quy trình QC nghiêm ngặt để đảm

bảo kết quả đưa ra là tin cậy Do đó cần phải

thiết kế quy trình QC tương ứng với giá trị

sigma cho từng xét nghiệm để đảm bảo chất

lượng xét nghiệm

KẾT LUẬN

Phần lớn các xét nghiệm hoá sinh (17/24 xét

nghiệm) của Phòng xét nghiệm có giá trị sigma

lớn hơn 3 ở cả hai mức nồng độ và cho kết quả

tương đồng giữa hai máy phân tích Có thể sử

dụng thang Sigma để thường xuyên đánh giá

hiệu năng của các xét nghiệm dựa trên các dữ

liệu nội kiểm và ngoại kiểm sẵn có của phòng xét

nghiệm Hiệu năng của các xét nghiệm dựa trên

thang Sigma còn hữu ích để so sánh sự tương

đồng của các xét nghiệm được thực hiện trên hai

hay nhiều máy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

a Quality Management Tool: Evaluation of Performance in

Laboratory Medicine Quality management and six sigma

InTech Open Science

www.westgard.com/biodatabase1.htm [(accessed on 4 March

2018)]

3 Harry M, Schroeder R (2000) Six sigma: The breakthrough management strategy revolutionizing the world’s top

corporations New York: Currency

4 Hens K, Berth M, Armbruster D et al (2014) Sigma metrics

used to assess analytical quality of clinical chemistry assays:

importance of the allowable total error (TEa) target Clin Chem

Lab Med CCLM, 52(7): 973- 980

contributes to effective cost and man-hour saving in chemical

pathology laboratory Clin Biochem Rev, 35: S20 - 21

6 Nanda SK, Ray L (2013) Quantitative application of Sigma

metrics in medical biochemistry Journal of Clinical and

Diagnostic Research, 7(12): 2689- 2691

7 Nevalainen D, Berte L, Kraft C, et al (2000) Evaluating

laboratory performance on quality indicators with the Six

sigma scale Arch Pathol Lab Med, 124: 516-519

8 Singh B, Goswami B, Gupta VK et al, (2011) Application of

Sigma Metrics for the Assessment of Quality Assurance in Clinical Biochemistry Laboratory in India: A Pilot Study

Indian J Clin Biochem, 26(2): 131–135

quality management in medical laboratoories Clin Chem Lab

Med, 54(2): 223- 233

10 Westgard JO, Klee GG (2006) Quality management In: Burtis

CA, Ashwood ER, Bruns DE, editors Tietz textbook of clinical

chemistry, 4th ed Philadelphia: Sauders

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 09/02/2018

Ngày đăng: 16/01/2020, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w