1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp Đại học Đà Nẵng: Nghiên cứu đổi mới phương án tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

64 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất phương án tuyển sinh tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng; làm tiền đề cho việc nghiên cứu triển khai công tác tuyển sinh thực tế tại trường Cao đẳng Công nghệ. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ,

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Mã số: Đ2013-06-10-BS

Chủ nhiệm đề t i: TS N u n Anh Du

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ,

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Mã số: Đ2013-06-10-BS

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề t i Chủ nhiệm đề t i

(ký, họ và tên, đóng dấu) (ký, họ và tên)

Đ Nẵn , 12/2014

Trang 3

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI VÀ

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

Các thành viên tham gia đề tài

1 Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Anh Duy, trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

2 Thành viên: TS Võ Như Tiến, trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

3 Thành viên: ThS Dương Ngọc Thọ, trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

4 Thành viên: ThS Nguyễn Văn Lành, trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

5 Thành viên: ThS Nguyễn Văn Thiết, trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

Đơn vị phối hợp chính

Trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 9

MỞ ĐẦU 10

Chương 1 CÁC PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 14

1.1 Mở đầu 14

1.2 Các yếu tố được xem xét trong việc tuyển sinh đại học 14

1.2.1 Kết quả các kỳ thi 15

1.2.2 Kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông 16

1.2.3 Hồ sơ xin học 17

1.2.4 Các yếu tố dân số 18

1.3 Những vấn đề cần xem xét khi xây dựng một hệ thống tuyển sinh đại học 18

1.3.1 Mức độ kiểm soát của nhà nước 19

1.3.2 Mức độ khách quan của các tiêu chí tuyển sinh 19

1.3.3 Độ tin cậy và độ giá trị của các bài thi sử dụng trong tuyển sinh 20

1.3.4 Sự công bằng trong tuyển sinh 21

1.3.5 Kiểm soát chất lượng công tác tuyển sinh 22

1.4 Các phương thức tuyển sinh đại học trên thế giới 22

1.5 Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng ở Việt Nam 25

1.5.1 Các kỳ thi tuyển sinh trước năm 2015 25

1.5.2 Kỳ thi chung năm 2015 (theo tài liệu [3]) 29

Chương 2 TÌNH HÌNH TUYỂN SINH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 33

2.1 Tổng quan về trường Cao đẳng Công nghệ 33

Trang 5

2.1.1 Lịch sử phát triển 33

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ được giao 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 35

2.1.4 Qui mô và ngành nghề đào tạo 37

2.1.5 Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên 39

2.1.6 Cơ sở vật chất 41

2.1.7 Hợp tác quốc tế 41

2.2 Tình hình tuyển sinh Cao đẳng tại trường Cao đẳng Công nghệ trong những năm qua 43

2.2.1 Tổ chức tuyển sinh - phương án tuyển sinh 43

2.2.2 Thống kê số lượng trúng tuyển và nhập học vào trường CĐCN 44

2.2.3 Nhận xét - những điểm cần lưu ý 44

2.3 Một số nhận xét về kết quả khảo sát tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ 47

Chương 3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH RIÊNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 50

3.1 Đặt vấn đề 50

3.2 Phương án tuyển sinh riêng 51

3.2.1 Đối tượng tuyển: 51

3.2.2 Hồ sơ dự tuyển: 51

3.2.3 Bài thi khảo sát năng lực 51

3.3 Qui trình tuyển sinh riêng 52

3.3.1 Công bố thông tin tuyển sinh: 52

3.3.2 Thu nhận hồ sơ xét tuyển 53

3.3.3 Phát hành giấy báo dự thi 53

3.3.4 Tổ chức kỳ thi khảo sát - đánh giá năng lực 53

3.3.5 Công bố kết quả trúng tuyển 53

3.3.6 Tổ chức nhập học thí sinh trúng tuyển 54

3.4 Phân tích ưu nhược điểm của phương án tuyển sinh riêng 55

Trang 6

PHỤ LỤC 1

CÁC BẢNG SỐ LIỆU KHẢO SÁT VỀ CÁC MÔN TUYỂN SINH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ 59 PHỤ LỤC 2

MẪU PHIẾU KHẢO SÁT TUYỂN SINH 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng phân loại các hệ thống tuyển sinh trên thế giới 23 Bảng 1.2 Bảng điểm sàn đại học và cao đẳng tính đến năm 2014 28

Bảng 2.2 Các chuyên ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp 38 Bảng 2.3 Kết quả chọn giữa thi tuyển và xét tuyển khối A và B 48 Bảng 2.4 Kết quả chọn giữa thi tuyển và xét tuyển khối A trên tổng số SV

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng Công nghệ hiện nay 37

Hình 2.3 Thống kê số liệu tuyển sinh hệ chính quy trong 5 năm

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UD-DCT: The University of Danang, College of Technology - Trường Cao

đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng MOET: Ministry of Education and Training – Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 10

THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Nghiên cứu đổi mới phương án tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công

nghệ, Đại học Đà Nẵng

- Mã số: Đ2013-06-10-BS

- Chủ nhiệm: TS Nguyễn Anh Duy

- Thành viên tham gia: TS Võ Như Tiến

ThS Dương Ngọc Thọ ThS Nguyễn Văn Lành ThS Nguyễn Văn Thiết

- Cơ quan chủ trì: Trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

- Thời gian thực hiện:T tháng 12/2013 đến tháng 12 2014

2 Mục tiêu:

- Đề xuất phương án tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

- Làm tiền đề cho việc nghiên cứu triển khai công tác tuyển sinh thực tế tại trường Cao

đẳng Công nghệ

3 Tính mới và sáng tạo:Phương án tuyển sinh mới phù hợp với quy định của Bộ Giáo

dục và Đào tạo

4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

- Nghiên cứu các phương án tuyển sinh đại học trên thế giới

- Nghiên cứu, khảo sát về tình hình tuyển sinh hiện tại ở trường Cao đẳng Công nghệ

- Đề xuất phương án tuyển sinh mới

5 Tên sản phẩm:

- Phương án tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ

- Bài báo tại tạp chí Khoa học và Giáo dục, trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nẵng

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

- Phương án tuyển sinh có thể áp dụng trong tương lai tại trường Cao đẳng Công nghệ

Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài

Trang 11

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

Project title: Study to reform the university admission approach at The University

of Danang, College of Technology

Code number: Đ2013-06-10-BS

Project Leader: Nguyen Anh Duy, PhD

Coordinator: Vo Nhu Tien, PhD

Implementing institution: The University of Danang, College of Technology

(UD-DCT)

Duration: from December 2013 to December 2014

2 Objective(s):

- Propose the new university admission approach at UD-DCT

- First step to further research and develop the actual university admission process at DCT

3 Creativeness and innovativeness:

The new university admission approach at UD-DCT suitable to the regulations of the

Ministry of Education and Training (MOET)

4 Research results:

- Study on university admission worlwide

- Research and surveys about the current university admission approach at UD-DCT

- Propose the new university admission approach at UD-DCT

5 Products:

- New university admission approach at UD-DCT

- Paper on Journal of Science & Education, The University of Danang, University of

Education

6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước

Cùng với sự gia tăng về tầm quan trọng của giáo dục đại học trong nền kinh tế tri thức, tuyển sinh đại học đang là một vấn đề được đặc biệt quan tâm trong các cuộc cải cách giáo dục trên thế giới Trong bối cảnh này, Tháng 7 2008 Ngân hàng Thế giới đã cho xuất bản tài liệu University Admission Worldwide (Tuyển sinh đại học trên thế giới) của tác giả Robin Matross Helms Mục đích của tài liệu là giúp đỡ các nhà lãnh đạo giáo dục các nước đang phát triển cải cách việc tuyển sinh đại học, vì theo tác giả, việc tuyển sinh hiện nay tại các nước đang phát triển là một thực tại đầy những lo ngại và thách thức do

sự thiếu minh bạch, thiên vị và bất công

Theo Helms [1], các hệ thống tuyển sinh đại học trên thế giới có thể chia thành 5 loại, dựa vào sự có mặt hoặc không có mặt của một hoặc nhiều trong 3 kỳ thi quan trọng:

kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, và bài kiểm tra năng lực chuẩn hóa (standardized aptitude test)

Việc phân tích những ưu khuyết điểm của các hệ thống tuyển sinh đại học trên thế giới cũng là một việc làm cần thiết để xây dựng một phương án tuyển sinh phù hợp với tình hình, đặc điểm của Việt Nam nói chung và của trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học

Đà Nẵng nói riêng

Khoản 2 và khoản 3 Điều 34 Luật giáo dục đại học (Luật số 08/2012/QH13 của

Quốc hội khóa 13) đã quy định: “Cơ sở giáo dục đại học tự chủ quyết định phương thức

tuyển sinh và chịu trách nhiệm về c ng t c tu ển sinh và “Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo qu định việc x c định chỉ tiêu tuyển sinh và ban hành Quy chế tuyển sinh”

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội

nhập quốc tế đã xác định: “Giao qu ền tự chủ tuyển sinh cho c c cơ sở giáo dục đại học

Trang 13

Ngày 12 12 2014 Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã công bố dự thảo để lấy ý kiến

“Quy định về tự chủ trong tuyển sinh của các trường Đại học Cao đẳng” nhấn mạnh sau năm 2015 các trường sẽ tự chủ tuyển sinh theo luật Giáo dục Đại học

Cho đến nay đã có nhiều trường Đại học và Cao đẳng đề xuất tuyển sinh riêng ngay trong năm 2014, tuy nhiên những vấn đề về tiêu chí, điều kiện cụ thể trong tuyển sinh, những yêu cầu khi thực hiện ra đề, chấm thi…cũng cần được sự hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như sự nghiên cứu của t ng cơ sở phù hợp với đặc điểm riêng

Công tác tuyển sinh t trước đến nay tại trường Cao đẳng Công nghệ phụ thuộc cơ bản vào phương án tuyển sinh thống nhất của Đại học Đà Nẵng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã khuyến khích các Đại học Quốc gia, Đại học vùng, Đại học trọng điểm, những cơ

sở có đủ điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ sớm đề xuất phương án tuyển sinh riêng, làm đầu tàu đổi mới tuyển sinh trong cả nước Vì vậy trong tương lai Đại học Đà Nẵng sẽ xây dựng phương án tuyển sinh mới và điều này có tác động trực tiếp đến công tác tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ

2 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác tuyển sinh t trước đến nay tại trường Cao đẳng Công nghệ phụ thuộc cơ bản vào phương án tuyển sinh thống nhất của Đại học Đà Nẵng Tuy vậy số lượng và chất lượng sinh viên vào trường lại chịu ảnh hưởng lớn bởi việc tuyển sinh vào các trường Đại học đặc biệt là các trường kỹ thuật trong khu vực Đứng trước tình hình sẽ có những thay đổi lớn trong công tác tuyển sinh vào các trường Đại học trong cả nước nói chung và ở khu vực miền Trung và Tây nguyên nói riêng theo quy định về tuyển sinh sắp đến của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công tác tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ chắc chắn cũng

sẽ chịu những tác động lớn

Mặt khác để ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo được chuẩn đầu ra tốt nhất nhằm cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật có trình độ cao cho địa phương và khu vực, công tác tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ cũng cần được xem xét lại và đổi mới để đảm bảo chất lượng đầu vào

Vì vậy việc nghiên cứu đổi mới phương án tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công

Trang 14

làm cần thiết để đảm bảo thực hiện tầm nhìn, sứ mạng của nhà trường, đóng góp mạnh mẽ cho công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước

3 Mục tiêu đề tài

- Đề xuất phương án tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

- Làm tiền đề cho việc triển khai công tác tuyển sinh thực tế tại trường Cao đẳng Công nghệ

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu :

- Việc tuyển sinh Đại học Cao đẳng

Phạm vi nghiên cứu :

- Phương án tuyển sinh của Đại học Đà Nẵng

- Phương án tuyển sinh cụ thể tại trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

5 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận :

- Khảo sát đánh giá chất lượng tuyển sinh hiện tại của nhà trường

- Nghiên cứu các Luật, Quy định, các văn bản liên quan về công tác tuyển sinh Đại học, Cao đẳng

- Nghiên cứu các phương án tuyển sinh đại học trên thế giới và trong nước

- Đề xuất phương án tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát đánh giá chất lượng tuyển sinh hiện nay tại trường Cao đẳng Công nghệ, nghiên cứu kỹ các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh

và các phương án tuyển sinh đại học trên thế giới và của các trường trong nước Trên cơ

sở đó đề xuất phương án tuyển sinh phù hợp đối với trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học

Đà Nẵng

Trang 15

6 Nội dung nghiên cứu

- Các phướng án tuyển sinh đại học trên thế giới và trong nước

- Tình hình tuyển sinh tại trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

- Đề xuất phương án tuyển sinh riêng tại trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

Trang 16

Chương 1

CÁC PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

Chương này giới thiệu về các phương thức tuyển sinh trình độ Đại học (bao gồm các cấp học Đại học và Cao đẳng) của nhiều nước trên thế giới cũng như việc tuyển sinh ở nước ta Qua đó chúng ta cũng sẽ thấy một số điểm cần chú ý đối với vấn đề tuyển sinh ở cấp học này

1.1 Mở đầu

Cùng với sự gia tăng về tầm quan trọng của giáo dục đại học trong nền kinh

tế tri thức, tuyển sinh đại học đang là một vấn đề được quan tâm trong các cuộc cải cách giáo dục ở các nước trên thế giới Công tác tuyển sinh đại học đang được thực hiện với rất nhều cách khác nhau ở các quốc gia khác nhau Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi sẽ tóm lược về sự phân loại, nêu lên những vấn đề cần xem xét về các phương án tuyển sinh khác nhau hiện đang được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới Tài liệu chính cho phần này là tài liệu [1] và bài tóm lược của TS Vũ Thị Phương Anh, Giám đốc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng đào tạo thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh trong [2]

Chương này cũng sẽ đề cập về phương thức tuyển sinh Đại học, Cao đẳng ở nước ta, đặc biệt là những thay đổi gần đây trong cách tuyển chọn sinh viên vào các trường Đại học, Cao đẳng

1.2 Các yếu tố được xem xét trong việc tuyển sinh đại học

Trang 17

Có 4 nhóm yếu tố được xem xét khi xây dựng một hệ thống tuyển sinh đại học trên thế giới:

- Kết quả của các kỳ thi

- Kết quả học tập ở trung học phổ thông

Kỳ thi tốt nghiệp THPT thường do nhà nước (ở cấp quốc gia hay cấp địa phương) quản lý nhằm xác nhận người học đã đạt mức tối thiểu của trình độ THPT Thi tuyển sinh đại học thường do chính các trường đại học thực hiện nhằm chọn lọc những người có kiến thức và kỹ năng tốt nhất trong các thí sinh, đặc biệt trong trường hợp số chỗ học ít hơn số người muốn học

Kỳ thi chuẩn hóa thường là do các tổ chức khảo thí chuyên nghiệp tổ chức (ví dụ kỳ thi SAT ở Hoa được quản lý bởi tổ chức phi lợi nhuận College Board và được phát triển bởi tổ chức ETS - Educational Testing Service ), mang tính dịch vụ

và nhằm giúp người học chứng minh khả năng học tập của mình Các trường tùy theo uy tín, giá trị của mình mà có thể sử dụng kết quả của kỳ thi chuẩn hóa này để làm căn cứ lựa chọn những thí sinh tốt nhất

Trang 18

Việc sử dụng kỳ thi nào trong phương án tuyển sinh tùy thuộc vào mục tiêu

và điều kiện của t ng quốc gia cũng như của t ng trường đại học cụ thể Ở những quốc gia phát triển như các nước ở châu Âu và Bắc Mỹ, với một hệ thống giáo dục phổ thông có chất lượng tốt và có đủ chỗ học ở đại học cho mọi người thì thường chỉ cần kỳ thi tốt nghiệp THPT Tuy nhiên ở các hệ thống giáo dục đại học có sự phân biệt rõ ràng giữa đại học công (được nhà nước đầu tư và thường có chất lượng cao hơn) và đại học tư (người học đóng học phí và chất lượng thường kém hơn) ví

dụ ở Nhật Bản, Hàn Quốc…thì sự cạnh tranh vào các trường đại học công vẫn hết sức gay gắt Chính vì vậy việc tổ chức các kỳ thi khác sau kỳ thi tốt nghiệp THPT

là điều cần thiết để loại bớt những thí sinh mà các trường không có khả năng nhận

1.2.2 Kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông

Ở một số nước tiên tiến trên thế giới, thay vì tổ chức nhiều kỳ thi tốn kém để lấy kết quả tuyển sinh, nhiều trường đại học có thể sử dụng kết hợp hoặc độc lập kết quả học tập ở bậc phổ thông (xét học bạ) để làm cơ sở đánh giá khả năng thành công ở bậc đại học của các thí sinh

Về lý thuyết thì việc sử dụng kết quả ở bậc phổ thông để xét tuyển vào đại học có nhiều điểm tiến bộ Trước hết học bạ cho phép thấy được năng lực của người học qua suốt một quá trình 2-3 năm chú không phải chỉ ở điểm cuối Nhờ đó

có thể phát hiện những học sinh có nỗ lực, phấn đấu, có năng khiếu hay say mê đối với môn học, ngành học Những nhận xét của giáo viên cũng bộc lộ tính cách, các mối quan hệ của học sinh trong suốt quá trình học phổ thông Điều này có thể giúp các trường đại học chọn được đúng những ứng viên tốt đối với chương trình, ngành nghề đào tạo của trường mình

Ngoài ra, việc xem xét kết quả ở bậc phổ thông trong quá trình tuyển sinh cũng thể hiện sự dân chủ, hợp tác trong giáo dục Như vậy quyền đánh giá người học đã được trao về cho các giáo viên phổ thông và có thể tạo ra những thay đổi

Trang 19

quan trọng ở bậc học này Việc xem xét học bạ của học sinh phổ thông, sau đó theo dõi quá trình học tập ở bậc đại học tạo ra sự liền mạch trong quá trình giáo dục t trung học lên đại học và nâng cao hiệu quả hợp tác giữa trường đại học và trường phổ thông trong cả quá trình giáo dục và đào tạo

Tuy nhiên đối với các nước đang phát triển và chưa có một nền giáo dục đại học đại chúng, việc xét học bạ trong tuyển sinh đại học thường không được sử dụng phổ biến Sự không đồng đều về điều kiện học tập, sự thiếu thống nhất trong quan điểm đánh giá làm cho kết quả tại các trường trung học phổ thông có thể rất khác nhau Kết quả ở bậc phổ thông vì vậy không thể dùng so sánh để tạo cơ hội công bằng cho mọi người, nhất là trong điều kiện không đủ chỗ học cho mọi người muốn học ở bậc đại học

1.2.3 Hồ sơ xin học

Hồ sơ xin học ngoài học bạ phổ thông với những thông tin do các giáo viên

và nhà trường cung cấp còn bao gồm những thông tin do chính người học cung cấp Thông tin đó thường bao gồm: lý lịch tự thuật, quá trình làm việc (nếu có), thư – hay bài luận, tự giới thiệu nêu lý do chọn trường, chọn ngành và mục tiêu của việc học, các thư giới thiệu của những người có khả năng đánh giá tính cách và năng lực của người học (ví dụ các giáo viên, hiệu trưởng, các lãnh đạo cơ quan đơn vị, tổ chức đã t ng tiếp xúc hay làm việc với ứng viên)

Sử dụng hồ sơ xin việc có thể xem là bước tiến cao hơn trong quá trình dân chủ hóa và hợp tác trong giáo dục Nhờ đó cùng với việc đánh giá người học t giáo viên và trường trung học phổ thông, hồ sơ xin học cho phép người học tự xây dựng hình ảnh về năng lực, tính cách của bản thân mình Qua hồ sơ xin việc do ứng viên tự chuẩn bị cũng có thể thấy được khả năng diễn đạt, lập luận và thuyết phục, quan điểm và sự trưởng thành, sự say mê đối với ngành học của người nộp hồ sơ

Trang 20

Cách xét hồ sơ xin việc này rất phù hợp với một số ngành đặc thù đòi hỏi sự đam mê hoặc/ và kinh nghiệm hay bản lĩnh của người học, đặc biệt đối với những ứng viên ngoài lứa tuổi phổ biến vào đại học Đây là những yêu cầu mà có thể không thể thấy rõ được qua học bạ hay kết quả của các kỳ thi Tuy nhiên phương thức này khó thực hiện đối với những trường hợp số lượng thí sinh quá lớn vì quá trình xét hồ sơ đòi hỏi nhiều thời gian và công sức Ngoài ra nhiều khi các ứng viên không thành công thường không có điều kiện để biết lý do của dự thất bại của mình

để cải thiện khi cần

1.2.4 Các yếu tố dân số

Kèm theo các yếu tố liên quan đến năng lực, đặc biệt là năng lực trí tuệ được thể hiện qua thi cử, học bạ, hồ sơ xin học, các yếu tố về nhân thân của người học như giới tính, tuổi tác, nhóm xã hội, địa phương… cũng cần được xem xét Về mặt

xã hội các nhóm đối tượng bị thiệt thòi (dân tộc thiểu số, nữ giới, dân cư vùng sâu vùng xa, các nhóm thu nhập thấp…) có thể có nguy cơ bị loại cao hơn nếu không xét đến các yếu tố nhân thân Điều này có thể dẫn đến sự bất bình đẳng kéo dài cho các đối tượng này Hơn nữa, sự đa dạng (diversity) về mặt dân số của người học trong trường đại học là điều cần thiết để tạo một môi trường phát triển toàn diện cho sinh viên

Việc xem xét đến yếu tố dân số khi tuyển sinh có thể là chính sách của t ng trường riêng lẻ hay là chính sách xã hội chung của nhà nước Ở nhiều nước, nhiều trường có thể có chỉ tiêu riêng cho những nhóm bất lợi (được ưu tiên) về yếu tố dân

số Khi xét tuyển, các đối tượng này sẽ được xét riêng theo thứ tự t trên xuông dưới trong cùng nhóm nhưng không xét chung với các nhóm không ưu tiên

1.3 Những vấn đề cần xem xét khi xây dựng một hệ thống tuyển sinh đại học

Trang 21

Theo Helms [1] có 5 vấn đề cần xem xét và đưa ra những lựa chọn với những hệ quả kèm theo

1.3.1 Mức độ kiểm soát của nhà nước

Việc kiểm soát của nhà nước đối với việc tuyển sinh đại học được thực hiện bằng 3 cách:

- Quyết định chỉ tiêu (hoặc số lượng sinh viên sẽ được nhận học bổng của nhà nước) mà mỗi trường và mỗi chương trình đào tạo được tuyển

- Thiết lập một quy trình tuyển sinh thống nhất được điều phối t trung ương

- Trực tiếp điều hành kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc tuyển sinh đại học

Nhà nước có thể kiểm soát bằng cách thực hiện một số hoặc cả ba biện pháp trên (ví dụ ở Trung Quốc hay ở Việt Nam trước đây)

Về nguyên tắc, nhà nước càng nắm quyền kiểm soát chặt chẽ ở khâu tuyển sinh thì càng đảm bảo chất lượng cũng như hiệu quả ở đầu ra (sinh viên tốt nghiệp) Qua đó nhà nước có thể thực hiện những điều tiết mang tính chiến lược đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Tuy nhiên cũng có nhiều yếu tố tác động đến kết quả của các chính sách tuyển sinh làm cho việc kiểm soát của nhà nước không đem lại hiệu quả như mong đợi ví dụ như việc du học ở nước ngoài, nạn chảy máu chất xám…

Ngược lại nếu nhà nước giảm bớt sự kiểm soát của mình và giao thêm quyền

tự chủ cho các trường trong công tác tuyển sinh thì các trường sẽ có cơ hội để tự tìm ra được những phương thức phù hợp với sứ mạng, mục tiêu và nguồn lực của mình Mỗi trường sẽ khai thác được tối đa thế mạnh của mình để thu hút và đào tạo nguồn nhân lực trong t ng ngành, t ng lĩnh vực chuyên môn riêng để đóng góp cho

sự phát triển của đất nước

1.3.2 Mức độ khách quan của các tiêu chí tuyển sinh

Trang 22

Sử dụng điểm thi, nhất là các kỳ thi trắc nghiệm khách quan (TNKQ), như là một (trong nhiều) tiêu chí tuyển sinh thực tế là nhằm đạt được sự chuẩn hóa và khách quan trong tuyển sinh Khi tất cả các thí sinh đều được kiểm tra trên cùng một đề thi thì việc so sánh và lựa chọn những thí sinh tốt nhất dựa trên kết quả thi xem ra là cách làm có tính khách quan và minh bạch Sự minh bạch này rất cần thiết đối với các quốc gia còn tồn tại nhiều tiêu cực trong giáo dục

Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng kết quả của các kỳ thi trong tuyển sinh thì nhiều khi cũng không tránh được yếu tố chủ quan vì dù sao vẫn còn phần chủ quan trong đánh giá (đối với thi tự luận) hay lựa chọn nội dung kiểm tra, xây dựng đáp án, đặt trọng số các bài thi…

Do đó nhiều khi việc sử dụng thêm các tiêu chí chủ quan khác như thư giới thiệu, học bạ phổ thông hoặc kết quả phỏng vấn trong xét tuyển… để làm tăng sự

đa dạng trong đánh giá lựa chọn sẽ có tác dụng tốt

1.3.3 Độ tin cậy và độ giá trị của các bài thi sử dụng trong tuyển sinh

Các tiêu chí được dùng trong tuyển sinh, nhất là điểm số của các bài thi tuyển chọn, cần đáp ứng yêu cầu của một công cụ đo lường là có độ tin cậy và độ giá trị tốt Điều đó yêu cầu các đề thi cần được xây dựng theo một quy trình chuyên nghiệp, được thử nghiệm cẩn thận đảm bảo đánh giá đúng năng lực cần thiết của thí sinh Tránh những trường hợp có thể đạt điểm cao nhờ kỹ năng ứng phó đối với một dạng thức bài thi nào đó hoặc là kết quả của quá trình học tủ, học lệch

Để đảm bảo đạt được độ tin cậy cao của các kỳ thi, hình thức TNKQ đã ra đời, và trong một thời gian dài các kỳ thi năng lực chuẩn hóa sử dụng hình thức TNKQ đã chiếm vai trò độc tôn Tuy nhiên, trên thực tế việc quá nhấn mạnh tầm quan trọng của một kỳ thi nào đó sẽ dẫn đến nhu cầu luyện thi để đạt điểm cao nhất

có thể được Hệ quả của điều này là giá trị của các bài thi bị giảm sút đáng kể, vì sẽ

có những thí sinh đạt được kết quả cao chỉ do có các kỹ năng đối phó với thi cử tốt

Trang 23

Vì vậy, ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới hiện nay, mà đặc biệt là ở Hoa Kỳ, cái nôi của TNKQ, xu thế mới là không còn quá phụ thuộc vào điểm số đạt được của các kỳ thi năng lực chuẩn hóa (vd: SAT hoặc ACT) như trước đây nữa, mà sử dụng thêm các tiêu chí ít nhiều mang tính chủ quan khác để góp phần nâng cao giá trị của các tiêu chí tuyển sinh

1.3.4 Sự công bằng trong tuyển sinh

Thoạt nhìn, để đạt được sự công bằng trong tuyển sinh có vẻ là một vấn đề khá đơn giản: chỉ cần tạo điều kiện sao cho các thí sinh có năng lực tốt hơn có nhiều cơ hội học tập hơn Nếu thống nhất với quan điểm này, thì công bằng trong tuyển sinh gần như đồng nghĩa với mức độ khách quan trong các tiêu chí tuyển sinh

đã nêu ở mục 1.3.2

Tuy nhiên, việc sử dụng điểm thi làm tiêu chí duy nhất trong tuyển sinh để đạt được sự khách quan đã bỏ qua một yếu tố rất quan trọng đã được các nhà chuyên môn trong lãnh vực kiểm tra đánh giá giáo dục nhiều lần nêu rõ, là nội dung của các bài thi quan trọng luôn có nguy cơ tạo ra sự đánh giá thiên lệch đối với một

số đối tượng cụ thể Ngoài ra, cơ hội làm quen với bài thi và luyện thi không đồng đều giữa các đối tượng cũng là một yếu tố tạo ra bất bình đẳng trong tuyển sinh

Ngoài ra, vai trò của giáo dục đại học trong việc thúc đẩy sự công bằng xã hội giữa các nhóm đối tượng cũng cần phải được xem xét Các đối tượng thiệt thòi trong xã hội (nữ giới, dân tộc ít người, dân cư các vùng hẻo lánh, các nhóm thu nhập thấp…) cần phải được tạo điều kiện tiếp cận với giáo dục đại học nhiều hơn

để có thể đem lại các tác động tích cực đối với cộng đồng của họ Việc tuyển sinh đơn thuần dựa vào một kỳ thi mà các nhóm đối tượng này không có nhiều cơ hội để chuẩn bị tốt chính là tạo thêm sự bất công xã hội trong giáo dục

Nhiều hệ thống tuyển sinh trên thế giới ngày nay đã đưa thêm các yếu tố dân

Trang 24

tuyển vào đại học Tất nhiên, các chính sách liên quan đến công bằng trong tuyển sinh ở mỗi nước là khác nhau, tùy theo tình hình thực tế ở nơi đó Ở các nước mà tiêu cực trong giáo dục đang hoành hành thì việc dựa vào những điểm số khách quan của các kỳ thi khách quan có vẻ như là giải pháp duy nhất để đem lại sự công bằng trong tuyển sinh, nhưng về lâu về dài cũng cần xem xét lại những hạn chế và hậu quả xã hội có thể có của chính sách này

1.3.5 Kiểm soát chất lượng công tác tuyển sinh

Cho dù hệ thống tuyển sinh nào đang được áp dụng tại một quốc gia, thì nhất thiết công tác tuyển sinh cũng phải được triển khai một cách hiệu quả, và chất lượng công tác tuyển sinh phải được kiểm soát nghiêm nhặt để tạo được sự công bằng và chính xác trong kết quả tuyển sinh Điều quan trọng ở đây là phải tạo ra được một hệ thống minh bạch có giám sát lẫn nhau giữa các bên có liên quan – nhà nước, trường đại học, giảng viên, sinh viên, gia đình và xã hội

Chỉ có sự minh bạch và giám sát thường xuyên của tất cả các bên có liên quan mới có thể tạo ra một hệ thống tuyển sinh hoạt động thực sự có hiệu quả, thường xuyên phát hiện những yếu tố cần cải thiện, và thường xuyên cải thiện hệ thống để đạt được những mục tiêu mà nền giáo dục đại học của một quốc gia đã đặt

ra

1.4 Các phương thức tuyển sinh đại học trên thế giới

Các phương thức tuyển sinh đại học trên thế giới rất đa dạng Chúng được thiết lập để phù hợp với các điều kiện cụ thể của t ng quốc gia nhằm phục vụ các mục tiêu khác nhau Tuy nhiên có thể phân chia thành 5 loại trong bảng sau

Trang 25

Bảng 1.1: Bảng phân loại các hệ thống tuyển sinh trên thế giới

Loại 1

Thi tốt nghiệp (TN) trung học

phổ thông (Secondary Leaving

Examinations)

Thi TN quốc gia Pháp, Áo, Ireland,

Ai Cập Thi TN quốc gia

và xét học bạ trung học phổ thông

Tanzania

Thi TN quốc gia

và xét hồ sơ xin học

Anh

Thi TN theo tiểu bang/ khu vực và xét học bạ trung học phổ thông

quốc gia và xét học

bạ trung học phổ thông

Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha

Thi tuyển sinh theo

t ng trường Argentina, Paraguay Thi tuyển sinh theo

t ng trường và xét học bạ trung học phổ thông

Bulgaria, Serbia

Trang 26

chuẩn hóa (Standardized

Aptitude Tests)

tra năng lực chuẩn hóa, hoặc xét học

bạ trung học phổ thông

Xét kết quả kiểm tra năng lực chuẩn hóa và hồ sơ xin học

t ng trường

Nhật, Nga, Pháp (hệ thống Grande

Ecoles) Thi tuyển sinh

quốc gia, thi tuyển sinh theo t ng trường, và/ hoặc xét học bạ trung học phổ thông

Brazil

Thi TN phổ thông

và xét điểm tuyển sinh theo t ng trường

Phần Lan

Thi TN phổ thông

và xét kết quả kiểm tra năng lực chuẩn hóa

Israel

Thi nhiều kỳ thi do India

Trang 27

nhiều nơi tổ chức

Loại 5 Không tổ chức thi (No

Examinations)

Chỉ xét xọc bạ trung học phổ thông

Na Uy, Canada

Chỉ xét hồ sơ xin học mà không cần kết quả kiểm tra năng lực chuẩn hóa

Mỹ (một số trường)

1.5 Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng ở Việt Nam

1.5.1 Các kỳ thi tuyển sinh trước năm 2015

Việc tuyển sinh Đại học, Cao đẳng ở nước ta cho đến hiện nay chủ yếu dựa vào kết quả của kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng T năm 2001 trở về trước mỗi trường tự tổ chức kỳ thi, dưới sự giám sát của Bộ giáo dục và đào tạo Theo đó, thí sinh đăng ký dự thi bao nhiêu trường, thì phải trải qua bấy nhiêu kỳ thi Điều nay gây nên sự tốn kém rất lớn, và mất nhiều thời gian công sức của rất nhiều các bậc phụ huynh, cũng như của cả xã hội

T năm 2002 trở đi, Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức một kỳ thi duy nhất, sau đó kết quả được áp dụng sang các trường mà thí sinh đã đăng ký nguyện vọng

Kỳ thi này được tổ chức ngay sau kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông khoảng một tháng và thường được gọi là kỳ thi 3 chung với ý nghĩa là

- Chung đề thi

Tất cả các môn văn hóa đều thi chung đề, các môn năng khiếu thi theo đề riêng của trường Đề thi chủ yếu trong chương trình lớp 12 và gồm có 2 phần, tr môn ngoại ngữ chỉ có 1 phần cho tất cả thí sinh

Trang 28

- Phần 2: phần riêng – thí sinh chỉ làm 1 trong 2 phần riêng, tùy lựa chọn của thí sinh Nếu làm cả 2 phần riêng thì xem như phạm quy và không được tính điểm

- Chung đợt thi và ngày thi

Đợt I: Ngày 04 07 và 05 07 thi đại học khối A, A1 và V

Thí sinh thi khối V, sau khi dự thi môn Toán, Lý sẽ thi tiếp môn năng khiếu (Vẽ) đến ngày 08/07

Đợt II: Ngày 09 07 và 10 07 2010 thi đại học khối B, C, D và các

khối năng khiếu

Thí sinh thi khối năng khiếu, sau khi dự thi các môn văn hóa (Khối H,

N thi Văn theo đề thi khối C; Khối M thi Văn, Toán theo đề thi khối D; Khối

T thi Sinh, Toán theo đề thi khối B; Khối R thi Văn, Sử theo đề thi khối C), thi tiếp các môn năng khiếu đến ngày 14/07

Đợt III: Ngày 15 07 và 16 07 thi cao đẳng

Các trường cao đẳng có thi các môn năng khiếu đến ngày 20/07

- Sử dụng chung kết quả thi

Nghĩa là sau khi thi, điểm thi của thí sinh được sử dụng trên toàn quốc

Điều kiện dự thi

Những thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời hoặc bậc học tương đương (bổ túc, trung

học nghề) đều được phép tham dự kỳ thi tuyển sinh đại học cao đẳng

Các khối thi và môn thi cơ bản

Khối cơ bản

 Khối A: Toán, Vật lí, Hóa học

 A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

 Khối B: Toán, Hóa học, Sinh học

Trang 29

 Khối C: Văn, Lịch sử, Địa lí

 Khối D: Văn, Toán còn môn Ngoại ngữ sẽ khác nhau:

 D1: Văn, Toán, Tiếng Anh

 D2: Văn, Toán, Tiếng Nga

 D3: Văn, Toán, Tiếng Pháp

 D4: Văn, Toán, Tiếng Trung

 D5: Văn, Toán, Tiếng Đức

 D6: Văn, Toán, Tiếng Nhật

Khối A1 là khối thi mới được bổ sung t kì thi năm 2012 , theo đó hai môn (Toán, Vật lí thi theo đề khối A) còn Tiếng Anh thi theo đề riêng

Khối D5 và D6 được bổ sung t kì thi năm 2008

Khối năng khiếu

 Khối H: Văn, Họa (Hình họa bằng bút chì và vẽ trang trí màu)

 Khối K: Toán, Vật lí, Kĩ thuật

 Khối M: Văn, Toán, Năng khiếu mẫu giáo (Hát, Kể chuyện, Đọc diễn cảm)

 Khối N: Văn, 2 môn Năng khiếu nhạc (Thẩm âm - Tiết tấu và Thanh nhạc)

 Khối R: Văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí

 Khối T: Sinh học, Toán, Năng khiếu thể dục thể thao (chạy cự li ngắn, bật tại chỗ, gập thân, có yêu cầu về hình thể)

 Khối V: Toán, Vật lí, Vẽ

 Khối S: Văn, 2 môn năng khiếu Sân khấu

Hồ sơ đăng kí dự thi

Để được dự thi đại học hay cao đẳng, thí sinh cần có một bộ hồ sơ đăng ký

và phải nộp trước khi thi để nhập dữ liệu Bộ hồ sơ này gồm hai phiếu có nội dung khai báo như nhau: phiếu số 1 nộp cho trường đăng kí thi, phiếu số 2 thí sinh giữ để làm gốc Sau khi tiếp nhận hồ sơ và nhập dữ liệu, trường sẽ gửi giấy báo dự thi về

Trang 30

cho thí sinh Giấy này rất quan trọng bởi vì có nó, thí sinh mới đƣợc phép vào phòng thi

Bảng 1.2: Bảng điểm sàn đại học và cao đẳng tính đến năm 2014

Trang 31

Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thêm các ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào cao hơn điểm sàn, nhằm cụ thể hóa hơn trong việc phân tầng các trường đại học, cao đẳng

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học cao đẳng

Việc xét ưu tiên trong tuyển sinh đại học cao đẳng bao gồm có:

- Ưu tiên theo đối tượng: có 2 nhóm ưu tiên với 07 đối tượng

- Ưu tiên một số đối tượng xét tuyển thẳng vào các trường đại học cao đẳng

- Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các trường đại học cao đẳng

- Ưu tiên theo khu vực

1.5.2 Kỳ thi chung năm 2015 (theo tài liệu [3])

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ Tám, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; sau khi xin ý kiến đóng góp trong ngành Giáo dục và toàn xã hội, báo cáo Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực, Uỷ ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 3538 QĐ-BGDĐT ngày 09 9 2014 về việc phê duyệt Phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh đại học, cao đẳng (ĐH, CĐ) t năm 2015, với mục tiêu kế th a những ưu điểm và khắc phục các hạn chế của các kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ hiện nay, làm giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực; đồng thời tác động tích cực trở lại quá trình dạy và học trong các trường phổ thông

T

Việc tổ chức duy nhất một kì thi THPT quốc gia từ năm 2015 nhằm mục

Trang 32

dục ĐH làm căn cứ để tuyển sinh là một đổi mới căn bản trong công tác thi và tuyển sinh, nhận được sự đồng thuận cao của ngành Giáo dục và toàn xã hội

Mục đích và nguyên tắc của kì thi THPT quốc gia

- Mục đích của kì thi là lấy kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ để các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh; đồng thời có tác động tích cực đối với việc đổi mới phương pháp dạy học, thi, kiểm tra, đánh giá, nâng cao chất lượng dạy học

- Nguyên tắc của kì thi là phải đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng, đảm bảo độ tin cậy của kết quả thi, giảm tốn kém, tạo thuận lợi tối đa cho thí sinh; Đảm bảo tính kế th a, liên tục của lộ trình đổi mới thi theo hướng chuyển t chú trọng kiểm tra kiến thức sang đánh giá năng lực người học; Không gây xáo trộn lớn đối với giáo viên và học sinh; Vận dụng có hiệu quả những thành tựu hiện đại về đánh giá chất lượng giáo dục

Những đổi mới căn bản nhất của kì thi THPT quốc gia

1 Thay vì tổ chức hai kì thi để thực hiện hai mục đích riêng rẽ như trước đây, kì thi THPT quốc gia nhằm mục đích xét công nhận tốt nghiệp THPT, đồng thời cung cấp dữ liệu cho các cơ sở giáo dục đại học sử dụng làm căn cứ để tuyển sinh vào ĐH, CĐ; có tác động tích cực đối với quá trình dạy và học ở nhà trường phổ thông

2 Để được xét công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ thí sinh phải thi 4 môn (gọi là 4 môn thi tối thiểu), gồm 3 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ) và 1 môn do thí sinh tự chọn trong số các môn: Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí

Kết quả 4 môn này được sử dụng kết hợp với điểm trung bình cả năm lớp 12

để xét công nhận tốt nghiệp THPT, đồng thời cũng được sử dụng để tuyển sinh vào các ngành phù hợp của các trường ĐH, CĐ (nếu các trường sử dụng các môn này

Ngày đăng: 16/01/2020, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Helms, R.M. (2008) University Admission Worldwide, Washington DC: World Bankhttp://www.wds.worldbank.org/external/default/WDSContentServer/WDSP/IB/2008/08/27/000334955_20080827045524/Rendered/PDF/451470NWP0HDNE1Box0334045B01PUBLIC1.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: University Admission Worldwide
[2] Nhiều tác giả, Đổi mới tuyển sinh đại học và cao đẳng tại Việt nam, NXB ĐHQG 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tuyển sinh đại học và cao đẳng tại Việt nam
Nhà XB: NXB ĐHQG 2009
[4] Bộ GD&ĐT, Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
[8] Quyết định số 221 2005 QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 202” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 202
[11] Công văn số 2955 KTKĐCLGD ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc tuyển sinh riêng vào đại học và cao đẳng hệ chính quy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về việc tuyển sinh riêng vào đại học và cao đẳng hệ chính quy
[3] Bộ GD&ĐT, Cục khảo thí và đảm bảo chất lƣợng giáo dục, Hỏi đáp về kì thi trung học phổ thông quốc gia Khác
[5] Bộ GD&ĐT, Thông tƣ 55/2012/TT-BGDĐT, Quy định đào tạo liên thông trình độ Đại học, Cao đẳng Khác
[9] Quyết định số 711 QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm