1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân bằng phương pháp hóa miễn dịch trong tầm soát tiền ung thư đại trực tràng

5 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 318,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài viết trình bày đánh giá vai trò của xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (fecal occult blood test=FOBT) bằng phương pháp hóa miễn dịch (fecal immunochemical test=FIT) trong tầm soát tiền ung thư đại trực tràng (polyp đại trực tràng).

Trang 1

GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM TÌM MÁU ẨN TRONG PHÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA MIỄN DỊCH TRONG TẦM SOÁT TIỀN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Huỳnh Kim Phượng*, Trang Văn Thành**

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá vai trò của xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (fecal occult blood test=FOBT) bằng phương pháp hóa miễn dịch (fecal immunochemical test=FIT) trong tầm soát tiền ung thư đại trực tràng (polyp đại trực tràng)

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 299 bệnh nhân, trong đó 199 bệnh nhân có polyp đại trực tràng và 100 bệnh nhân không có polyp được phát hiện qua nội soi đại trực tràng tại khoa Nội soi bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2014 299 bệnh nhân này đều được thực hiện xét nghiệm tìm máu

ẩn trong phân bằng phương pháp hóa miễn dịch

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu cắt ngang mô tả có phân tích

Kết quả: Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân bằng phương pháp hóa miễn dịch (immunochemical-based fecal occult blood test=iFOBT) có độ nhạy 51.7%, độ đặc hiệu 87%, giá trị tiên đoán dương 88,8%, giá trị tiên đoán âm 47.02%, tỉ cơ hội dương 7.9, tỉ cơ hội âm 1.1, tỷ số chênh 7.2, độ chính xác của xét nghiệm 63.5% Không có mối tương quan giữa iFOBT với giới tính (p=0.974), iFOBT với số lượng polyp (p=0.999) Có mối tương quan giữa iFOBT với kích thước polyp, kích thước polyp càng tăng thì tỉ lệ dương tính xét nghiệm tăng với p=0,00001; iFOBT với phân loại mô học, tỉ lệ iFOBT dương tính ở nhóm polyp có mô học tuyến ống, tuyến ống nhánh và ung thư đại trực tràng cao hơn nhóm mô học tuyến nhánh với p = 0.027; iFOBT với mức độ loạn sản của polyp (mức độ nhẹ, trung bình và nặng), mức độ loạn sản càng tăng thì tỉ lệ dương tính càng tăng (p = 0.004); iFOBT với polyp tiến triển, tỉ lệ iFOBT dương tính ở nhóm polyp tiến triển cao hơn nhóm polyp lành tính (p = 0.0001) Kết luận: Xét nghiệm iFOBT có độ nhạy, độ đặc hiệu tương đối cao, đặc biệt đối với các tổn thương polyp có nguy cơ chuyển thành ung thư Vì vậy có thể áp dụng xét nghiệm iFOBT vào chương trình tầm soát tổn thương tiền ung thư đại trực tràng ở Việt Nam trong điều kiện chúng ta chưa thể nội soi đại trực tràng thường quy ở người từ hơn 50 tuổi

Từ khóa: tìm máu ẩn trong phân, tầm soát, ung thư đại trực tràng

ABSTRACT

VALUE OF IMMUNOCHEMICAL FECAL OCCULT BLOOD TEST (IFOBT) IN SCREENING OF

COLORECTAL PRE-CANCER

Huynh Kim Phuong, Trang Van Thanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 – supplement of No 1 – 2016: 336 - 340

Objectives: Investigate role of fecal occult blood test (FOBT) performed by fecal immunochemical test (FIT) for screening colorectal pre-cancer

Patients and Methods: Our study was comprised of 299 subjects who underwent immunochemical-based fecal occult blood test and colorectal endoscope, in which 199 subjects with colorectal polyp were detected by colorectal endoscope and 100 subjects without polyp defined by colorectal endoscope This was prospective study and conducted at Cho Ray hospital from January 2014 to June 2014

* Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ

Tác giả liên lạc: Bs Trang Văn Thành ĐT: 0907464348 Email: drtrangthanh@gmail.com

Trang 2

Result: The immunochemical-based fecal occult blood test (iFOBT) study demonstrated sensitivity of 51.7%, specificity of 87%, positive predict value of 88.8%, negative predict value of 47%, positive like hood value of 7.9, negative like hood value of 1.1, odd ratio of 7.2, accuracy of 63.5% in screening colorectal pre-cancer (polyp) The correlation between iFOBT and gender (p=0.974), iFOBT and quantity of colorectal polyps were not detected (p=0.999) The correlation between iFOBT and polyp’s characteristics was detected The correlation between iFOBT and polyp size was recognized that positive ability of iFOBT increase more as polyp size increase more (p=0.00001) The correlation between iFOBT and pathology criteria that positive ability of iFOBT is higher for tubular adenomatous polyp, tubulovillous adenomatous polyp, cancer than for villous adenomatous polyp (p=0.027) The correlation between iFOBT and dysplasia standard (mild, moderate and severe) of polyp that positive ability of iFOBT is higher as dysplasia standard is higher (p=0.004), positive ability of iFOBT for advanced polyp is higher than one for benign polyp (p=0.0001)

Conclusion: Sensitivity and specificity of iFOBT is relatively high, especially for cancer-risked polyp So that, using iFOBT for screening colorectal pre-cancer is necessary in Viet Nam, where colorectal endoscope screening could not be conducted for all people aged ≥ 50

Keywords: Immunochemical fecal occult blood test, colorectal pre-cancer, colorectal cancer, adenomatous polyp

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một bệnh

lý ác tính được xếp vị trí thứ 3 ở nam, vị trí thứ 2

ở nữ và chiếm 10% trong tổng số các loại ung

thư trên toàn thế giới(2) Trên 95% UTĐTT là

dạng ung thư tuyến có nguồn gốc từ polyp

tuyến, điều này dẫn đến tầm soát và loại bỏ tổn

thương polyp làm giảm tỉ lệ UTĐTT(11)

Nội soi đại trực tràng được xem là tiêu chuẩn

vàng trong tầm soát Tuy nhiên, do đây là một

thủ thuật xâm lấn, gây khó chịu nhiều, chi phí

cao, đòi hỏi kỹ thuật cao vì thế không thể sử

dụng nội soi như một phương tiện tầm soát

thường quy ngoài cộng đồng(4)

Tìm máu ẩn trong phân bằng phương pháp

hóa miễn dịch (iFOBT) được áp dụng vào các

chương trình tầm soát UTĐTT từ lâu Có hai

phương pháp chính tìm máu ẩn trong phân:

phương pháp thông thường (guaiac fecal occult

blood test – gFOBT) sử dụng phản ứng

peroxidase đã được ứng dụng từ lâu trong tầm

soát UTĐTT và đã được chứng minh làm giảm

đáng kể tỉ lệ tử vong của bệnh(9) Nhưng phương

pháp này có nhiều nhược điểm như: không đặc

hiệu cho hồng cầu người, kết quả dễ bị ảnh

hưởng bởi một số thức ăn, thuốc uống có chứa

chất chống oxy hóa, qui trình làm xét nghiệm

cũng tương đối phức tạp gây khó khăn cho bệnh nhân(7) Để khắc phục nhược điểm đó, phương pháp hóa miễn dịch (fecal immunochemical test

- FIT) ra đời dựa trên phản ứng kháng nguyên – kháng thể đã nhanh chóng chứng tỏ được ưu điểm của nó: giảm tỉ lệ dương tính giả, qui trình tầm soát cũng trở nên đơn giản hơn và khả năng phát hiện bệnh cao hơn(7,8) Với những ưu điểm

đó phương pháp iFOBT đã được khuyến cáo áp dụng rộng rãi trong những chương trình tầm soát UTĐTT tại nhiều quốc gia trên thế giới(1,5) ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân được nội soi đại tràng tại khoa nội soi theo chỉ định của bác sĩ tại các khoa khác nhau thuộc bệnh viện Chợ Rẫy từ ngày 01/01/2014 đến 30/06/2014

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư đại trực tràng hoặc ung thư đường tiêu hóa khác hoặc nội soi nghi ngờ ung thư (hình ảnh thâm nhiễm,

xơ cứng thành đại tràng gây hẹp hoặc không) hoặc bệnh nhân đi tiêu máu đại thể, xuất huyết tiêu hóa dưới hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 3

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

Cỡ mẫu

Áp dụng công thức ước lượng trung bình

một dân số

Trong đó:

α = 0,05 Z 1-α/2 = 1,96,

σ: độ lệch chuẩn

d: độ chính xác mong muốn (lấy d = 0,1%)

Theo kết quả nghiên cứu của Chiang và

cs(3) độ nhạy xét nghiệm là 24,3%, độ chuyên

89.0%.: Thay vào công thức trên, ta được nse =

71, nsp = 38 Thực tế cỡ mẫu thu thập được là

299 bệnh nhân

Phương tiện nghiên cứu

Máy nội soi: Sử dụng máy nội soi OLYMPUS

EXERA II CV – 180 với ống soi mềm và bộ dụng

cụ sinh thiết làm giải phẫu bệnh

Bộ xét nghiệm FIT: Chúng tôi sử dụng bộ xét

nghiệm OC – Light ‘Eiken’ của công ty EIKEN

CHEMICAL CO., LTD gồm có que thử với

ngưỡng hemoglobin phát hiện 50 ng/ml dung

dich đệm và ống lưu trữ mẫu

Tiến hành

Bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh được

tiến hành nội soi đại tràng Trong quá trình soi

bác sĩ rút một lượng dịch đọng lại trong đại

tràng Phải đảm bảo quan sát trên nội soi vị trí

lấy dịch không bị ống soi đại tràng làm chảy

máu Dịch lấy ra được tiến hành thử xét nghiệm

FIT Kết quả nội soi đại tràng phải ghi nhận tuổi,

giới tính, ngày nội soi, khi có polyp phải mô tả

đầy đủ vị trí, kích thước (được ước lượng bằng

cách mở hết cỡ kềm sinh thiết rộng 8 mm), số

lượng, hình dạng, và tiến hành sinh thiết hai

mẫu, cố định trong formol 10% và làm giải phẩu

bệnh tại khoa Giải phẩu bệnh thuộc bệnh viện

Chợ Rẫy

Xử lý số liệu

Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata sau đó chuyển sang chương trình Stada 12.0 Trong đó phần định nghĩa và mã hóa các biến được thực hiện ngay từ đầu để tránh sai sót trong quá trình nhập liệu Các biến định tính được phân tích bằng phép kiểm Chi bình phương, được mô tả dưới dạng tỉ lệ % Các biến

số liên tục và định lượng có phân phối chuẩn được phân tích bằng phép kiểm T – test và mô tả dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn Tìm hệ số tương quan giữa khả năng dương tính FIT theo giới, kích thước polyp, số lượng polyp, phân loại

mô bênh học, mức độ loạn sản bằng phép kiểm chi bình phương Tìm độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, tỉ cơ hội, hệ số OR của xét nghiệm Các kiểm định có

ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 Nếu phép kiểm có p<0,05 thì kết luận có tương quan giữa hai biến

số, nếu p>0.1 thì kết luận không có tương quan, nếu 0,05≤ p ≤ 0,1 thì đưa vào phân tích hồi quy logistic để đánh giá tương quan

KẾT QUẢ Đặc điểm nhóm bệnh nhân có polyp

Bảng 1

199 bệnh nhân có polyp

Kích thước poly

Mô học

Mức độ loạn sản

Trang 4

Lượng giá kết quả xét nghiệm iFOBT

Bảng 2: Các giá trị chẩn đoán của IFOBT

Polyp (+): Có tổn thương polyp qua nội soi ĐT

Polyp (-): Không có tổn thương polyp qua nội soi ĐT

iFOBT (+): iFOBT dương tính

iFOBT (-): iFOBT âm tính

Độ nhạy: Se = 51,7%

Độ đặc hiệu: Sp = 87%

Giá trị tiên đoán dương: PPV = 88,8%

Giá trị tiên đoán âm: NPV = 47,02%

Tỷ cơ hội dương: LR+ = 7,9

Tỷ cơ hội âm: LR- = 1,1

Tỷ số chênh: OR = 7,2

Độ chính xác: Accu = 63,5%

Tương quan kết quả ifobt với đặc điểm

polyp

Bảng 3

(+)

iFOBT

Kích thước

polyp

p = 0,0001

Số lượng

polyp

p = 0,999

Đặc điểm

mô học

P= 0,027

Mức độ

loạn sản

p = 0,004

Tương quan giữa xét nghiệm ifobt và

polyp tiến triển

Bảng 4

Kết quả

iFOBT

Polyp lành tính (%)

Polyp

Kết quả iFOBT

Polyp lành tính (%)

Polyp

Pearson x 2 (1) = 28,8939 Pr = 0,000

BÀN LUẬN Giá trị của xét nghiệm iFOBT trong tầm soát tổn thương tiền ung thư đại trực tràng

Độ nhạy, giá trị tiên đoán dương, tỷ cơ hội dương, tỷ số chênh, độ chuẩn xác lần lượt 51,7%; 88,8%; 7,9; 7,2; 63,5% Các giá trị vừa nêu là những chỉ số dùng để đánh giá khả năng phát hiện bệnh của một xét nghiệm Các chỉ số này tương đối cao so với các nghiên cứu nước ngoài

Độ chuyên, giá trị tiên đoán âm, tỷ cơ hội âm lần lượt là 87%; 47,02%; 1,1 Đây là những chỉ số dùng đánh giá độ chính xác của iFOBT đối với việc phát hiện tổn thương polyp Giá trị chính của những thông số này là để loại trừ bệnh (nếu xét nghiệm âm tính thì khả năng bệnh nhân không bị bệnh là 87%)

Trong hai nhóm các thông số nêu trên thì nhóm các thông số về khả năng phát hiện bệnh sẽ có ý nghĩa cao hơn đối với một xét nghiệm mang tính tầm soát bệnh Bởi vì đối với một xét nghiệm tầm soát thì điều quan trọng là không được bỏ qua tổn thương, xét nghiệm là một gợi ý để các bác sĩ lâm sàng quyết định có tiến hành một bước khác cao hơn để chẩn đoán bệnh hay không

Hệ số chênh (OR) của xét nghiệm tương đối cao (7,2) Điều này cho thấy khi xét nghiệm dương tính thì khả năng bệnh nhân có polyp gấp 7 lần đối với một bệnh nhân có xét nghiệm âm tính

Chiang và cs (2011)(3) sử dụng iFOBT “OC – LIGHT Eiken” nghiên cứu trên 2796 người tình nguyện trên 18 tuổi tại Đài Loan Tất cả bệnh nhân được tiến hành đồng thời nội soi đại tràng

và xét nghiệm iFOBT Kết quả có 397 người có FIT dương tính với Se là 24,8%, Sp là 88,9%, PPV

là 39,2%, NPV là 80,2%, LR+ là 2,23, LR- là 0,85, Accu là 74,4%

Trang 5

Tương quan giữa iFOBT với đặc điểm

polyp

Giới tính

Chúng tôi ghi nhận tỉ lệ dương tính iFOBT ở

nam là 51,7% ở nữ là 51,9%, tỉ lệ âm tính ở nam

là 48,3% ở nữ là 48,1% Sự khác biệt này không

có ý nghĩa thống kê Hol và cs (2009)(6) khi so

sánh hai xét nghiệm gFOBT và iFOBT cũng ghi

nhận tỉ lệ dương tính trên nam cao hơn nữ (6,8%

với 3,0%)

Kích thước polyp

Kích thước polyp càng lớn thì khả năng

dương tính của xét nghiệm càng tăng Nguyên

nhân là do polyp càng lớn thì mạch máu càng

tăng sinh trên bề mặt dẫn đến khả năng xuất

huyết càng cao, đồng thời khi polyp càng lớn thì

tạo một khối nhô vào lòng đại tràng càng lớn,

khi bệnh nhân đi tiêu làm tăng ma sát giữa dòng

phân và polyp làm cho tăng khả năng xuất

huyết

Đặc điểm mô học

Viana Freitas B R và cs (2013)(10) cho thấy tỉ lệ

dương tính của iFOBT tăng dần với độ nhạy là

63,6% đối với polyp tiến triển và 88,9% đối với

ung thư đại trực tràng, độ chuyên cho cả hai

nhóm là 87% Kết quả nghiên cứu của chúng tôi

cũng cho thấy mức độ ác tính về mô học càng

cao thì tỉ lệ iFOBT dương tính càng cao và sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,027)

Mức độ loạn sản

Mức độ loạn sản càng tăng thì tỉ lệ dương

tính của iFOBT càng tăng, tỉ lệ âm tính giảm và

sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,004)

Điều này cho thấy với những polyp có khả năng

ác tính thì xét nghiệm phát hiện tốt hơn giúp cho

các nhà lâm sàng không bỏ soát các tổn thương

ác tính

KẾT LUẬN

Đối với những polyp có khả năng phát triển

thành UTĐTT thì khả năng phát hiện của xét

nghiệm iFOBT tương đối cao Xét nghiệm iFOBT

dễ thực hiện và không xâm lấn Có thể áp dụng xét nghiệm iFOBT vào chương trình tầm soát UTĐTT ngoài cộng đồng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 American Cancer Society (2013), "American Cancer Society recommendations for colorectal cancer early detection"

2 American Cancer Society (2014), "Cancer Facts & Figures

2014", Atlanta: American Cancer Society; 2014

3 Chiang T H, Lee Y C, Tu C H, Chiu H M,Wu M S (2011),

"Performance of the immunochemical fecal occult blood test in predicting lesions in the lower gastrointestinal

tract", CMAJ,183 (13), 1474-1481

4 Garcia Sanchez J (2012), "Colonoscopy versus fecal immunochemical testing in colorectal-cancer screening",

Rev Clin Esp,212 (7), 407

5 Halloran S P, Launoy G,Zappa M (2012), "European guidelines for quality assurance in colorectal cancer screening and diagnosis First Edition Faecal occult blood

testing", Endoscopy,44 Suppl 3, SE65-87

6 Hol L, Wilschut J A, van Ballegooijen M, van Vuuren A J, van der Valk H, Reijerink J C, et al (2009), "Screening for colorectal cancer: random comparison of guaiac and immunochemical faecal occult blood testing at different

cut-off levels", Br J Cancer,100 (7), 1103-1110

7 Kumaravel V, Hayden S P, Hall G S,Burke C A (2011),

"New fecal occult blood tests may improve adherence and

mortality rates", Cleve Clin J Med,78 (8), 515-520

8 Major D, Bryant H, Delaney M, Fekete S, Gentile L, Harrison M, et al (2013), "Colorectal cancer screening in Canada: results from the first round of screening for five

provincial programs", Curr Oncol,20 (5), 252-257

9 Scholefield J H, Moss S M, Mangham C M, Whynes D K,Hardcastle J D (2012), "Nottingham trial of faecal occult blood testing for colorectal cancer: a 20-year follow-up",

Gut,61 (7), 10361040

10 Viana Freitas B R, Kibune Nagasako C, Pavan C R, Silva Lorena S L, Guerrazzi F, Saddy Rodrigues Coy C, et al (2013), "Immunochemical fecal occult blood test for detection of advanced colonic adenomas and colorectal cancer: comparison with colonoscopy results",

Gastroenterol Res Pract,2013, 384561

11 Zauber A G, Winawer S J, O'Brien M J, Lansdorp-Vogelaar

I, van Ballegooijen M, Hankey B F, et al (2012),

"Colonoscopic polypectomy and long-term prevention of

colorectal-cancer deaths", N Engl J Med,366 (8), 687-696

Ngày nhận bài báo: 20/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 26/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 15/02/2016

Ngày đăng: 16/01/2020, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w