1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang trên mẫu sinh thiết thận ở bệnh nhân viêm thận Lupus tại Bệnh viện Nhi Trung ương

7 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 444,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lupus ban đỏ hệ thống - Lupus BĐHT (Systemic lupus erythematosus) là bệnh tự miễn có tính chất hệ thống ảnh hưởng đến nhiều tổ chức trong đó có thận. Sinh thiết thận trong viêm thận lupus có giá trị rất lớn giúp đánh giá mức độ tổn thương thận nhằm điều trị hiệu quả và tiên lượng bệnh. Hàng năm tại Bệnh viện Nhi TW có trên 30-40 trường hợp viêm thận lupus được sinh thiết thận giúp chẩn đoán và phân loại điều trị.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG TRÊN MẪU SINH THIẾT THẬN Ở BỆNH NHÂN VIÊM THẬN LUPUS

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Phó Hồng Điệp*, Hoàng Ngọc Thạch*, Nguyễn Thị Quỳnh Giang*, Phan Thị Huyền*, Vũ Thu Phương*,

Mai Thị Oanh*

TÓM TẮT

Lupus ban đỏ hệ thống- Lupus BĐHT (Systemic lupus erythematosus) là bệnh tự miễn có tính chất hệ thống ảnh hưởng đến nhiều tổ chức trong đó có thận Sinh thiết thận trong viêm thận lupus có giá trị rất lớn giúp đánh giá mức độ tổn thương thận nhằm điều trị hiệu quả và tiên lượng bệnh Hàng năm tại Bệnh viện Nhi TW có trên 30-40 trường hợp viêm thận lupus được sinh thiết thận giúp chẩn đoán và phân loại điều trị

Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang trong viêm thận lupus ở trẻ em Đối tượng: 123 trẻ ≤ 18 tuổi được sinh thiết thận và chẩn đoán viêm thận lupus tại Bệnh viện Nhi TW

(2011-2015)

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Kết quả: Tuổi trung bình 12,4±2,9 tuổi, hay gặp ≥ 10 tuổi (88,6%) Nữ chiếm hầu hết (87%) Tỷ lệ các

nhóm theo phân loại ISN/RPS 2004: class I (4,1%), class II (22%), class III (32,5%), class IV (34,1%) (trong đó IV-G chiếm 73,8%) và class V (7,3%) Không gặp trường hợp class VI Các tổn thương thận rất đa dạng, hay gặp

là viêm mô kẽ (71,5%), lắng đọng miễn dịch (MD) dưới nội mô (54,5%) Nhuộm miễn dịch huỳnh quang (MDHQ) với IgA, IgG, IgM, C1q, C3c cho hình ảnh (+) ở hầu hết trường hợp

Kết luận: Đánh giá tổn thương mô bệnh học và MDHQ trên sinh thiết thận là phương pháp rất có ý nghĩa

trong chẩn đoán viêm thận lupus

Từ khóa: Lupus, sinh thiết thận, miễn dịch huỳnh quang

ABSTRACT

HISTOPATHOLOGY AND IMMUNOFLUORESCENCE OF RENAL BIOPSY IN LUPUS NEPHRITIS

AT NATIONAL HOSPITAL OF PEDIATRICS

Pho Hong Diep, Hoang Ngoc Thach, Nguyen Thi Quynh Giang, Phan Thi Huyen, Vu Thu Phuong,

Mai Thi Oanh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 5 - 2015: 228 - 234

Systermic lupus erythematosus (SLE) is a systemic autoimmune disease that affects multiple organs, including kidney The renal biopsy provides the most accurate means of predicting prognosis and guiding therapy

in patients with lupus nephritis There were about 30-40 cases per year that done renal biopsy for diagnosis and classification lupus nephritis

Aims: To evaluate some histopathological and immunofluorescence features of lupus nephritis in children Subjects: 123 patients ≤ 18 years old who had renal biopsy and diagnosed lupus nephritis at National

Hospital of Pediatrics (2011-2015)

Methods: Descriptive cross-sectional study

Results: The mean age was 12,4±2,9 years, ≥ 10 years (88,6%) Most of patients were female (87%)

* Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Nhi TW

Tác giả liên lạc: ThS Phó Hồng Điệp ĐT: 0904791482 Email: hd2121182@yahoo.com

Trang 2

According to ISN/RPS 2004 classification: class I (4,1%), class II (22%), class III (32,5%), class IV (34,1%) (class IV-G: 73,8%) and class V (7,3%) No patient had class VI The renal lesions were variable, such as interstitial inflammation (71,5%), subendothelial hyaline deposits (54,5%) Immunofluorescence staining with IgA, IgG, IgM, C1q, C3c presented in most specimens

Conclusion: The histopathological and immunofluorescence features of renal biopsy are very useful for

diagnosis and classification of lupus nephritis

Key words: Lupus, renal biopsy, immunofluorescence

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lupus ban đỏ hệ thống- Lupus BĐHT

(Systemic lupus erythematosus)- là bệnh tự miễn

có tính chất hệ thống ảnh hưởng đến nhiều tổ

chức gồm da, khớp, các màng, phổi, hệ thần kinh

TW và đặc biệt là dễ gây tổn thương thận Tỷ lệ

mắc bệnh dao động từ 4 đến 250 ca bệnh/

100,000 dân và đa số gặp ở nữ Biểu hiện lâm

sàng của viêm thận lupus (lupus nephritis)

chiếm hơn 50% và thường xuất hiện chỉ trong

vài năm đầu sau khi phát hiện bệnh(1) Sinh thiết

thận trong chẩn đoán viêm thận lupus có giá trị

rất lớn giúp đánh giá mức độ tổn thương thận

nhằm điều trị hiệu quả và tiên lượng bệnh Bên

cạnh đó, những đặc trưng về mô bệnh học và

miễn dịch thấy trên mẫu sinh thiết thận còn giúp

chẩn đoán Lupus BĐHT ở một số trường hợp

nghi ngờ

Từ năm 2009 đến nay, việc đánh giá mô

bệnh học bệnh lý thận dựa vào sinh thiết và ứng

dụng nhuộm miễn dịch huỳnh quang đã được

thực hiện tại khoa Giải phẫu bệnh (GPB)- Bệnh

viện Nhi TW Có tới 30-40 trường hợp viêm thận

lupus ở trẻ em hàng năm được chẩn đoán và

phân loại dựa vào đánh giá tổn thương trên mẫu

sinh thiết thận, chiếm khoảng 2/3 các trường hợp

bệnh lý thận được sinh thiết Với mong muốn

cung cấp kiến thức giúp đánh giá tổn thương

thận trong Lupus BĐHT, chúng tôi thực hiện

nghiên cứu (NC) này với mục tiêu: Nhận xét một

số đặc điểm mô bệnh học và miễn dịch huỳnh

quang trong viêm thận lupus ở trẻ em

TỔNG QUAN

Viêm thận lupus là bệnh lý thận thứ phát sau

bệnh Lupus ban đỏ hệ thống gây bởi những lắng

đọng phức hợp miễn dịch Các lắng đọng MD có thể xuất hiện ở bất kỳ hoặc toàn bộ các thành phần của mô thận bao gồm cầu thận, ống thận,

mô kẽ, mạch máu và gây ra các tổn thương khá

đa dạng(3,7)

Có 2 hệ thống phân loại viêm thận lupus trong đó đã từng được sử dụng rộng rãi nhất trước đây là phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới WHO năm 1974 và phân loại sửa đổi vào năm

1982 và 1995 Tuy nhiên, các phân loại này chủ yếu đánh giá tổn thương trên hiển vi quang học (HVQH) và chưa có mối liên quan với hình ảnh lắng đọng miễn dịch trên miễn dịch huỳnh quang (MDHQ) hay hiển vi điện tử (HVĐT) Phân loại của Hội Thận học Quốc tế/ Hội GPB Thận (ISN/RPS) ra đời năm 2004 đã thay thế các phân loại trước đó và đang được áp dụng phổ biến (Bảng 1) Phân loại này cơ bản vẫn dựa trên đánh giá những biến đổi của cầu thận giống phân loại WHO và chia thành 6 class (lớp) chính Theo đó phân loại yêu cầu đánh giá chi tiết các biến đổi của cầu thận trên HVQH, tiếp theo trên MDHQ và HVĐT

Bảng 1: Phân loại viêm thận lupus theo ISN/RPS

2004 (Weening JJ 2004) (9)

PHÂN LOẠI VIÊM THẬN LUPUS THEO ISN/RPS 2004

Class

I

Viêm thận lupus gian mạch tối thiểu (Minimal Mesangial Lupus Nephritis)

Cầu thận bình thường trên HVQH nhưng có lắng đọng MD trên MDHQ

Class

II

Viêm thận lupus tăng sinh gian mạch (Mesangial Proliferative Lupus Nephritis)

Tăng sinh tế bào gian mạch đơn thuần bất kể mức

độ và/ hoặc mở rộng vùng gian mạch (HVQH), kết hợp lắng đọng MD gian mạch Lắng đọng dưới nội

mô hoặc dưới biểu mô hiếm khi thấy trên MDHQ hay HVĐT nhưng không thấy trên HVQH

Trang 3

PHÂN LOẠI VIÊM THẬN LUPUS THEO ISN/RPS 2004

Class

III

Viêm thận lupus ổ (Focal Lupus Nephritis)

Viêm cầu thận tăng sinh nội mạch hay ngoại mạch,

một phần hay toàn phần, ổ hoạt động hay không

hoạt động liên quan <50% các cầu thận, điển hình

với lắng đọng MD dưới nội mô ổ, có hay không có

biến đổi gian mạch

III (A) Tổn thương hoạt động (Viêm thận lupus tăng

sinh ổ)

III (A/C) Tổn thương hoạt động và mạn tính (Viêm

thận lupus xơ hóa tăng sinh ổ)

III (C) Tổn thương không hoạt động mạn tính với sẹo

xơ (Viêm thận lupus xơ hóa ổ)

*Chỉ ra phần các cầu thận có các tổn thương hoạt

động và xơ hóa

*Chỉ ra phần các cầu thận có hoại tử dạng xơ, liềm tế bào

*Chỉ ra và phân độ (nhẹ, vừa, nặng) teo ống thận,

viêm kẽ và xơ, xơ động mạch hay bệnh lý mạch

khác

Class

IV

Viêm thận lupus lan tỏa (Diffuse Lupus Nephritis)

Viêm cầu thận tăng sinh nội mạch và/ hoặc ngoại

mạch, một phần hay toàn phần, lan tỏa hoạt động

hay không hoạt động liên quan ≥50% tất cả các

cầu thận, điển hình với lắng đọng MD dưới nội mô

lan tỏa, có hay không có biến đổi gian mạch

Có 2 loại: IV-S (một phần lan tỏa) khi ≥50% các cầu

thận liên quan có tổn thương một phần; IV-G (toàn

phần lan tỏa) khi ≥50% các cầu thận liên quan có

tổn thương toàn phần Class này bao gồm cả

những trường hợp với lắng đọng wire-loop lan tỏa,

nhưng không có hoặc rất ít tăng sinh cầu thận

IV-S (A) hoặc IV-G (A) Tổn thương hoạt động (Viêm

thận lupus tăng sinh một phần hay toàn phần lan

tỏa)

IV-S (A/C) hoặc IV-G (A/C) Tổn thương hoạt động

và mạn tính (Viêm thận lupus tăng sinh một phần

hay toàn phần lan tỏa và xơ hóa)

IV-S (C) hoặc IV-G (C) Tổn thương không hoạt động

mạn tính với sẹo xơ (Viêm thận lupus xơ hóa một

phần hay toàn phần lan tỏa)

*Chỉ ra phần các cầu thận có các tổn thương hoạt

động và xơ hóa

*Chỉ ra phần các cầu thận có hoại tử dạng xơ, liềm

tế bào

*Chỉ ra và phân độ (nhẹ, vừa, nặng) teo ống thận,

viêm kẽ và xơ, xơ động mạch hay bệnh lý mạch

khác

Class

V

Viêm thận lupus màng (Membranous Lupus

Nephritis)

Lắng đọng MD dưới biểu mô một phần hay toàn

phần hoặc các dị tật về hình thái của chúng trên

HVQH và trên MDHQ hay HVĐT, có hay không có

biến đổi gian mạch

*Có thể kết hợp với class III hoặc IV, trong trường

hợp đó cả hai sẽ được chẩn đoán

*Có thể cho thấy xơ tiến triển mạnh

PHÂN LOẠI VIÊM THẬN LUPUS THEO ISN/RPS 2004

Class

VI

Viêm thận lupus xơ hóa tiến triển mạnh (Advanced Sclerosing Lupus Nephritis)

≥90% các cầu thận xơ hóa toàn phần mà không thấy hoạt động nội sinh

Ghi chú: HVQH: hiển vi quang học, MDHQ: miễn dịch huỳnh quang, HVĐT: hiển vi điện tử; A-Active (hoạt động) C-Chronic (mạn tính); S-segmental (tổn thương

<1/2 cuộn mạch cầu thận) G-global (tổn thương ≥1/2 cuộn mạch cầu thận)

Bảng 2: Bảng tính điểm các chỉ số hoạt động (A) và

mạn tính (C) (Austin HA 1984) (1)

CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG VÀ MẠN TÍNH Chỉ số hoạt động (0-24)

Tăng sinh nội mạch (0-3+) BCĐN xâm nhập (0-3+) Lắng đọng hyaline dưới nội

Hoại tử dạng xơ/nhân tan

(0-3+) x 2 Liềm tế bào (0-3+) x 2 Viêm mô kẽ (0-3+)

Chỉ số mạn tính (0-12)

Xơ cầu thận (0-3+) Liềm xơ (0-3+) Teo ống thận (0-3+)

Xơ mô kẽ (0-3+)

Biến đổi cầu thận hay gặp là tăng sinh tế bào cầu thận, cần xác định thuộc gian mạch, nội mô mạch hay ngoại mạch; tăng sinh ổ hay lan tỏa Chú ý đến sự xuất hiện của bạch cầu đa nhân (BCĐN) xâm nhập, hoại tử và dầy màng đáy cầu thận Ngoài ra còn có một số đặc trưng khác như hình ảnh lắng đọng kiểu “wire loop” (vòng dây) trong lắng đọng dưới nội mô, gai màng đáy do lắng đọng MD dưới biểu mô, hyaline thrombi, thể hematoxylin, liềm tế bào, xơ sẹo cầu thận… Đánh giá lắng đọng miễn dịch nhờ ứng dụng kỹ thuật MDHQ rất có giá trị trong chẩn đoán và phân loại viêm thận lupus Đây là phương pháp có độ nhạy cao giúp dễ phát hiện những lắng đọng MD dù rất nhỏ đồng thời có thể đánh giá hình thái, mức độ cũng như vị trí của các loại lắng đọng

Trong viêm thận lupus, hầu hết các trường hợp đều thấy nổi bật lắng đọng của IgG cũng như C3c và C1q còn lắng đọng đồng thời IgA và IgM có thể ở các mức độ khác nhau Sự hiện diện của cả 3 loại globulin IgA, IgG, IgM (hình ảnh

“full house”) là hình ảnh rất đặc trưng trong

Trang 4

viêm thận lupus(9) Hình ảnh này đặc biệt có giá

trị phát hiện viêm thận lupus ở những bệnh

nhân không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus

BĐHT trên lâm sàng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Đối tượng nghiên cứu

123 bệnh nhân ≤ 18 tuổi có mẫu sinh thiết

thận lần đầu được chẩn đoán viêm thận lupus tại

Bệnh viện Nhi TW từ năm 2011 đến 2015

Tiêu chuẩn lựa chọn

Có chẩn đoán lâm sàng là Lupus BĐHT,

Các mảnh sinh thiết thận đủ tiêu chuẩn,

Chẩn đoán GPB là viêm thận lupus

* Chẩn đoán xác định Lupus BĐHT

(Hochberg MC 1997)(6)

Theo Hội Khớp Mỹ 1997 (American

Rheumatism Asociation) khi có từ 4/11 tiêu

chuẩn sau:

- Ban da

- Ban dạng đĩa

- Nhạy cảm ánh sáng

- Loét miệng

- Viêm khớp

- Tràn dịch đa màng

- Bệnh thận (Protein niệu>500mg/24h, hoặc

3+, hoặc trụ tế bào)

- Bệnh hệ thần kinh

- Rối loạn về máu (thiếu máu tan máu, giảm

BC, giảm lympho, hoặc giảm tiểu cầu)

- Test huyết thanh miễn dịch (+): Kháng thể

(KT) kháng phospholipid, KT kháng Smith…

- Test ANA (KT kháng nhân) (+)

* Tiêu chuẩn mẫu sinh thiết thận

- Mảnh sinh thiết thận được cắt ở độ dày

3µm

- Tối thiểu thấy 10 cầu thận trên HVQH(9)

- Có hình ảnh cầu thận trên MDHQ

Tiêu chuẩn loại trừ

- Chẩn đoán lâm sàng không đủ tiêu chuẩn của Lupus BĐHT,

- Mảnh sinh thiết thận không đủ tiêu chuẩn,

- Chẩn đoán GPB không phù hợp viêm thận lupus

Phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế NC

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu có chủ đích

* Quy trình thực hiện

- Các mẫu sinh thiết thận sau khi lấy từ cơ thể BN được đặt trong môi trường nước muối sinh lý NaCl 0,9% và đưa ngay đến khoa GPB;

- Bác sĩ GPB đánh giá sơ bộ mẫu sinh thiết thận có hay không có cầu thận và phân chia mẫu nhờ quan sát trên kính hiển vi soi nổi (dissecting microscopy);

- Tách mẫu thành 2 phần:

+ Một phần dùng cho nhuộm MDHQ được

cố định trong dung dịch Cryomatrix và giữ lạnh

ở -20 độ C Các lát cắt lạnh được nhuộm MDHQ với 5 dấu ấn gồm IgA, IgG, IgM, C1q và C3c Quan sát và đánh giá dưới kính hiển vi huỳnh quang

+ Phần còn lại chuyển đúc, cắt theo quy trình thường quy và nhuộm các phương pháp HE (Hematoxylin& Eosin), PAS (Periodic Acid Shiff), Trichrome Masson (3 màu) và Bạc (Jones Methiamin Silver) Quan sát và đánh giá tiêu bản nhuộm dưới kính hiển vi quang học

* Phân loại mô bệnh học viêm thận lupus theo ISN/RPS 2004 (Bảng 1) (9)

* Tiêu chuẩn đánh giá một số tổn thương thận

(Weening JJ 2004) (9)

- Lan tỏa (diffuse): một loại tổn thương liên

quan đến ≥ 50% các cầu thận

- Ổ (focal): một loại tổn thương liên quan

đến < 50% các cầu thận

- Toàn phần/toàn bộ (global): một loại tổn

thương liên quan ≥ 1/2 cuộn mạch cầu thận

Trang 5

- Một phần/cục bộ (segmental): một loại tổn

thương liên quan < 1/2 cuộn mạch cầu thận

- Tăng sinh tế bào gian mạch (mesangial

hypercellularity): ≥ 3 tế bào gian mạch/ 1 vùng

gian mạch ở lát cắt dày 3 micron

- Tăng sinh nội mạch (endocapillary

proliferation): tăng sinh tế bào nội mạch, gian

mạch, xâm nhập tế bào một nhân gây hẹp/ bít tắc

lòng mao mạch

- Tăng sinh ngoại mạch (extracapillary

proliferation) hoặc liềm tế bào (cellular

crescent): tăng sinh tế bào ngoại mạch của hơn 2

hàng tế bào ở ¼ chu vi hoặc hơn của khoang

Bowman

- Nhân tan (karyorrhexis): Hình ảnh nhân

teo, tan, vỡ

- Hoại tử (necrosis): tổn thương do vỡ nhân

hoặc màng đáy cầu thận, kết hợp tăng fibrin

- Khối hyaline (hyaline thrombi): chất ưa

toan thuần nhất trong lòng mạch (bản chất là các

lắng đọng MD có thể thấy trên MDHQ)

Xử lý số liệu

Sử dụng các thuật toán thống kê y học phần

mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tuổi

Bảng 3: Phân bố viêm thận lupus theo nhóm tuổi

Tuổi < 10 tuổi 10 - 18 tuổi Tổng

Tuổi trung bình của các BN viêm thận lupus

được sinh thiết thận là 12,4±2,9 tuổi, tương tự

Wong SN nghiên cứu trên 128 BN (11,9±2,8

tuổi)(10) Bệnh hầu hết gặp ở BN ≥ 10 tuổi (88,6%),

tương tự nghiên cứu của Wong SN Tuổi nhỏ

nhất là 3 tuổi, đây là trường hợp mắc bệnh rất

sớm và hiếm gặp trong các nghiên cứu về bệnh

Lupus BĐHT

Giới

Hầu hết viêm thận lupus gặp ở nữ giới

(87%), tỷ lệ nữ: nam là 6,7:1 (P<0,001), tương tự

các nghiên cứu khác đều thấy bệnh rất hay gặp ở

nữ giới

Phân loại viêm thận lupus

Bảng 4: Phân loại viêm thận lupus theo ISN/RPS

2004

Class I II III IV V VI Tổng

Bảng 5: Tỷ lệ các nhóm trong class IV

Class IV IV-S IV-G Tổng

Trong nghiên cứu của chúng tôi, class IV chiếm tỷ lệ cao nhất (34,1%), tiếp đến là class III (32,5%) Kết quả này tương tự Hari P và Wong

SN(4,10) Riêng với class IV, tổn thương mang tính chất lan tỏa toàn phần (IV-G) chiếm đa số (73,8%) Điều này cho thấy các tổn thương trong viêm thận lupus khi đã lan tỏa thường gây ảnh hưởng đến toàn bộ cuộn mạch trong cầu thận Các tổn thương của class III và class IV khá đa dạng và ảnh hưởng đến bất kỳ thành phần nào của nhu mô thận

Viêm thận lupus màng (class V) đơn thuần (không kết hợp với class III hoặc IV) có 9 trường hợp (7,3%) Các trường hợp class V kết hợp III hoặc IV thường tiên lượng không tốt và điều trị tương tự class III hoặc IV đó

Có 5 BN class I (4,1%), 27 BN class II (22%) là hai nhóm có tổn thương cầu thận nhẹ nhất Không có BN nào ở class VI là nhóm có tổn thương rất nặng và không hồi phục

Bảng 6: Liên quan giữa tình trạng hoạt động (A) và/

hoặc mạn tính (C) với class III và IV

Class III 21 (52,5%) 19 (47,5%) 0 40 (100%) Class IV 25 (59,5%) 17 (40,5%) 0 42 (100%)

Theo phân loại ISN/RPS 2004, đánh giá tình trạng hoạt động, mạn tính được sử dụng với class III hoặc class IV (Viêm thận lupus ổ hay lan tỏa)

Nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy không

có tổn thương mạn tính đơn thuần (C) xảy ra ở

Trang 6

BN viêm thận lupus class III hay IV Tỷ lệ các tổn

thương hoạt động đơn thuần (A) hay hoạt động-

mạn tính (A-C) ít có sự khác biệt mang ý nghĩa

thống kê (p>0,05)

Đặc điểm mô bệnh học

Bảng 7: Tỷ lệ % một số tổn thương MBH viêm thận

lupus

Lắng đọng dưới nội mô (± wire loop) 67 54,5

BC đa nhân xâm nhập cầu thận 55 44,7

Xơ cầu thận (một phần/ toàn phần) 33 26,8

Hoại tử/ nhân tan 29 23,6

Các loại tổn thương thận trong bệnh Lupus

BĐHT khá đa dạng, có thể cấp tính (hoạt động)

và/ hoặc mạn tính Dựa vào đó, các nhà khoa học

không những có thể đánh giá mức độ nặng của

bệnh mà còn dùng để theo dõi đáp ứng điều trị

và tiên lượng khả năng hồi phục của BN viêm thận lupus

Trong các tổn thương thận, xâm nhập viêm vào mô kẽ gặp ở phần lớn các trường hợp viêm thận lupus (71,5%) Các tế bào viêm chủ yếu là lympho bào, có thể có BC đa nhân và đại thực bào Hình ảnh lắng đọng miễn dịch dưới nội mô, đặc biệt là hình ảnh “wire loop” hay gặp (54,5%)

và thường thấy rõ trên các tiêu bản nhuộm PAS, Bạc (HVQH) cũng như trên nhuộm MDHQ Hình ảnh hoại tử/ nhân tan và liềm tế bào là hai tổn thương nặng hơn cả thể hiện mức độ hoạt động mạnh mẽ của bệnh, chiếm 23,6% và 22% Cần phân biệt hoại tử với tình trạng hyaline hóa gian mạch do lắng đọng MD; nhân tan với

BC đa nhân thoái hóa; liềm tế bào với tăng sinh nội mạch, liềm xơ… Tuy nhiên, ta có thể dễ dàng xác định loại tổn thương khi quan sát trên hàng loạt tiêu bản với các phương pháp nhuộm khác nhau (PAS, Trichome, Bạc…)

Hình 1: Class IV Hình ảnh lắng đọng MD, tăng sinh nội mạch, liềm xơ, BC đa nhân, viêm mô kẽ… (BN Trịnh

Thị Thu H., MS 559b/14)

Hình 2: Class V: Hiện tượng dày màng đáy đồng đều (HE), gai màng đáy (Bạc) và lắng đọng MD nổi bật

(Trichrome) (VK x400) (BN Đỗ Lan V., MS 10066b/14)

Bạc

Trang 7

Miễn dịch huỳnh quang

Trong nghiên cứu này, bước đầu thống kê sự

xuất hiện hay không của các thành phần lắng

đọng MD cho thấy: Tỷ lệ (+) của 5 dấu ấn MD

IgA, IgG, IgM, C1q, C3c trên mẫu sinh thiết thận

ở các BN Lupus BĐHT khá cao IgM là loại

globulin có tỷ lệ (+) cao nhất (95,9%), tiếp theo là

IgG (87%) và IgA (82,1%) Mức độ (+) của IgG

thường nổi bật hơn cả Hai loại bổ thể C1q và

C3c cũng có mặt với tỷ lệ cao (91,9% và 86,2%)

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã ghi

nhận 92/123 trường hợp (74,8%) viêm thận lupus

có hình ảnh “full house”- lắng đọng MD đồng thời của cả 3 loại globulin IgA, IgG và IgM Hình ảnh này đặc biệt có giá trị phát hiện viêm thận lupus ở những bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus BĐHT trên lâm sàng

Bảng 8: Tỷ lệ (+) với các dấu ấn MDHQ

Full house (IgA, IgG, IgM) 92 74,8

Hình 3: Hình ảnh “full house” trên nhuộm MDHQ (VK x 400) (BN Đỗ Lan V., MS 10066b/14)

KẾT LUẬN

Nghiên cứu 123 bệnh nhân là trẻ ≤ 18 tuổi

được chẩn đoán Lupus BĐHT và có mẫu sinh

thiết thận cho thấy:

Viêm thận lupus hay gặp ở BN ≥ 10 tuổi và

chủ yếu ở nữ giới

Theo phân loại viêm thận lupus của ISN/RPS

2004, class IV gặp nhiều nhất

Các tổn thương kết hợp thường gặp là viêm

mô kẽ, lắng đọng MD dưới nội mô; các tổn

thương khác như hoại tử, liềm tế bào, liềm xơ, xơ

cầu thận… không hiếm

Nhuộm MDHQ rất có giá trị trong chẩn

đoán, phân loại viêm thận lupus

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Austin HA 3 rd , Muenz LR, Joyce KM, et al (1984) Diffuse

proliferative lupus nephritis: identification of specific

pathologic features affecting renal outcome Kidney Int,

25:689-95

2 D’Agati V (1998) Renal disease in systemic lupus

erythematosus, mixed connective tissue disease, Sjogren’s

syndrome, and rheumatoid arthritis In: Jennette JC, Olson JL,

Schwartz MM, Silva FG, eds Heptinstall’s pathology of the kidney, 5 th ed Philadelphia: Lipincott Raven:541-624

3 D’Agati VD, Jennette JC, Silva FG (2005) Non-Neoplastic Kidney Diseases In Atlas of nontumor pathology, AFIP, Wasington DC, 13:323-353

4 Hari P, Bagga A, Mahajan P, et al (2009) Outcome of lupus nephritis in Indian children Lupus, 18:348-354

5 Hill GS, Hinglais N, Tron F, Bach JF (1978) Systemic lupus erythematosus Morphologic correlations with immunologic and clinical data at the time of biopsy Am J Med, 64:61-79

6 Hochberg MC (1997) Updating the American College of Rheumatology revised criteria for the classification of systemic lupus erythematosus Arthritis Rheum, 40:1725

7 Silva FG (1983) The nephropathies of systemic lupus erythematosus In: Rosen S, ed Pathology of glomerular disease New York, Churchill Livingstone:79-124

8 Walker PD, Cavallo T, Bonsib SM (2004) Practice guidelines for the renal biopsy The Ad Hoc Committee on Renal Biopsy Guidelines of the Renal Pathology Society

9 Weening JJ, D’Agati VD, Schwartz MM, et al (2004) The classification of glomerulonephritis in systemic lupus erythematosus revisited J Am Soc Nephrol, 15:241-250

10 Wong SN, Tse KC, Lee TL, et al (2006) Lupus nephritis in Chinese children: a territory-wide cohort study in Hong Kong Pediatr Nephrol, 21:1104-1112

Ngày nhận bài báo: 10/08/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/08/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/09/2015

Ngày đăng: 15/01/2020, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w