Loét dạ dày tá tràng (DDTT) là bệnh hay gặp. Bệnh có nhiều biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, đòi hỏi phải có những quan tâm thích đáng trong chẩn đoán và điều trị. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu “Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện A Thái Nguyên”.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH NỘI SOI BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY
TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN
Nguyễn Thị Quyết * Dương Hồng Thái **
* Bệnh viện A Thái Nguyên, ** Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Loét dạ dày tá tràng (DDTT) là bệnh hay gặp Bệnh có nhiều biến
chứng nguy hiểm và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, đòi hỏi phải có những quan tâm thích đáng trong chẩn đoán và điều trị Nghiên cứu này
nhằm mục tiêu “Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện A Thái Nguyên”
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 70 bệnh nhân loét
DDTT tại bệnh viện A Thái Nguyên trong thời gian từ 07/2015 - 07/2016
Kết quả: Tỉ lệ bệnh nhân đau thượng vị 98,6%; ợ hơi 97,1% và đầy bụng khó tiêu
80,0% Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng rối loạn đại tiện 7,1%; đi ngoài phân đen 5,7%; mất ngủ 4,3% và nôn máu 1,4% Tỉ lệ bệnh nhân loét dạ dày đơn thuần 61,4%, tỉ lệ loét tá tràng 35,7% và tỉ lệ bệnh nhân loét DDTT hỗn hợp 2,9% Tỉ lệ bệnh nhân loét đơn ổ 82,9%, tỉ lệ loét đa ổ 17,1% Tỉ lệ bệnh nhân loét hang vị 47,1%; loét hành tá tràng 37,1%; loét tiền môn vị 10,0%; loét thân vị 5,7%; loét môn vị và tá tràng đều chiếm 1,4% Kích thước ổ loét < 5 mm là 47,1% và có kích thước từ 5 - 19 mm là 52,9%, trung bình là 6,7 ± 3,3 mm
Kết luận: Triệu chứng lâm sàng hay gặp ở bệnh nhân loét DDTT là đau thượng
vị, ợ hơi và đầy bụng khó tiêu Phần lớn bệnh nhân loét DDTT có tổn thương ổ loét đơn ổ
Từ khóa: hình ảnh nội soi, loét dạ dày tá tràng
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Loét dạ dày tá tràng (DDTT) là một bệnh thường gặp và phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hay tái phát và có những biến chứng nguy hiểm như: chảy máu, thủng ổ loét… làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh Tỉ lệ mắc bệnh loét DDTT tại một số nước như Hoa Kỳ là 1,9%; hay tại Nga là 3 - 4% [41], [48] Ở Việt Nam, tỉ lệ mắc loét DDTT chiếm khoảng 5% dân số [1], [27] Nội soi dạ dày bằng ống soi mềm là phương pháp ưu việt trong việc theo dõi viêm loét DDTT, phương pháp này cho phép đánh giá chính xác các tổn thương ở DDTT, sinh thiết lấy mẩu niêm mạc để làm test nhanh phát hiện hoạt tính urease, xét nghiệm mô học và nuôi cấy H.pylorie - một xoắn khuẩn gây viêm loét DDTT Bệnh viện A là bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Nguyên với quy mô hơn 500 giường bệnh Hàng năm, bệnh viện
có số lượng bệnh nhân nhập viện điều trị loét DDTT tai khoa Nội tương đối đông Câu hỏi đặt ra là đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện
A Thái Nguyên hiện nay ra sao? Đó là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm
mục tiêu: “Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện A Thái Nguyên”
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán loét DDTT vào điều trị tại Bệnh viện A Thái Nguyên
Trang 292
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện A Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 7/2015 đến tháng 7/2016
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu: Công thức: cỡ mẫu sử dụng cho ước lượng một tỷ lệ
Với p = 0.953 (Nghiên cứu Dương Hồng Thái và cs (2012) cho tỉ lệ triệu chứng đau thượng vị chiếm 95,3% ở bệnh nhân loét dạ dày đơn thuần); α: chọn bằng 0,05 và d chọn bằng 0,05 Thay số ta có n = 69 bệnh nhân Thực tế quá trình thu thập số liệu có 70 bệnh nhân
- Chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
(1) Chỉ tiêu về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc (2) Chỉ tiêu về đặc điểm lâm sàng của bệnh: đau thượng vị, ợ chua, ợ hơi, buồn nôn
và nôn, nôn máu, rối loạn đại tiện, mất ngủ, đau đầu, đầy bụng khó tiêu, ăn kém, sốt (3) Chỉ tiêu về đặc điểm hình ảnh nội soi: hình thái loét, số lượng ổ loét và vị trí ổ loét
2.5 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu
Bệnh nhân được khai thác thăm khám lâm sàng có các triệu chứng nghĩ đến bệnh lý DDTT sẽ được chỉ định làm nội soi DDTT Bệnh nhân nhịn ăn trước đó 6 giờ để làm nội soi tại phòng soi, kỹ thuật này được thực thực hiện bởi các bác sỹ chuyên khoa Nội
2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu được mã hóa, nhập liệu bằng máy vi tính Số liệu được xử lý theo các thuật toán thống kê y tế: mô tả tần số và tỉ lệ % với biến định tính
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên c u
Tuổi
Giới tính
Nghề nghiệp
Dân tộc
2
2 α/2 1
d
p) p(
z
Trang 3Tỉ lệ bệnh nhân từ 50 - 59 tuổi chiếm 31,4%; ≥ 60 tuổi chiếm 25,7% và ≤ 39 tuổi chiếm 5,7% Tỉ lệ nam giới là 54,3% và nữ giới là 45,7% Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu là nông dân chiếm 61,4%; công nhân là 8,6% Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu là người dân tộc Kinh chiếm 78,6%, là người dân tộc thiểu số chiếm 21,4%
Bảng 2 Đặc điểm triệu ch ng thường gặp ở bệnh nhân loét DDTT
Tỉ lệ bệnh nhân đau thượng vị là 98,6%; tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng ợ hơi chiếm 97,1% và có triệu chứng đầy bụng khó tiêu chiếm 80,0% Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng rối loạn đại tiện là 7,1%; đi ngoài phân đen là 5,7%; mất ngủ là 4,3% và nôn máu là 1,4%
Bảng 3 Đặc điểm kết quả nội soi ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng
Hình thái loét dạ dày tá tràng
Số lượng ổ loét
Tỉ lệ bệnh nhân loét dạ dày đơn thuần là 61,4%, tỉ lệ loét tá tràng là 35,7% và tỉ lệ bệnh nhân loét DDTT hỗn hợp là 2,9% Tỉ lệ bệnh nhân loét đơn ổ là 82,9%, tỉ lệ loét đa
ổ là 17,1%
Bảng 4 Đặc điểm vị trí ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng
Trang 495
Tỉ lệ bệnh nhân loét hang vị chiếm 47,1%; tỉ lệ loét hành tá tràng chiếm 37,1% Tỉ lệ loét tiền môn vị chiếm 10,0%; loét thân vị chiếm 5,7%; tỉ lệ loét môn vị và tá tràng đều chiếm 1,4%
Bảng 5 Kích thước ổ loét bệnh nhân loét dạ dày tá tràng
Tỉ lệ ổ loét có kích thước ≤ 5 mm là 47,1% và có kích thước từ 5 - 19 mm là 52,9% Kích thước ổ loét trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 6,7 ± 3,3
Bảng 6 Phân bố hình thái loét dạ dày tá tràng theo số lượng ổ loét
Ổ loét Hình thái loét
Loét dạ dày đơn thuần 37 86,0 6 14,0 43 (100,0) Loét tá tràng đơn thuần 21 84,0 4 16,0 25 (100,0)
Tỉ lệ loét dạ dày có tổn thương ổ loét đơn ổ là 86,0% và có tổn thương ổ loét đa ổ là 14,0% Tỉ lệ loét tá tràng tổn thương ổ loét đơn ổ là 84,0% và tổn thương ổ loét đa ổ là 16,0%
4 BÀN LUẬN
Thực tế cho thấy loét DDTT có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở nam hơn
so với nữ và hay gặp ở người cao tuổi hơn Nghiên cứu của Phạm Thị Hạnh và cs () cho
tỉ lệ bệnh nhân ≥ 46 tuổi chiếm 51,9% và tỉ lệ bệnh nhân nam (56,0%) chiếm cao hơn nữ (44,0%) [2] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đương với nghiên cứu trên khi cho tỉ lệ bệnh nhân ≥ 50 tuổi là 57,1% Tỉ lệ bệnh nhân là nam giới (54,3%) cao hơn nữ giới (45,7%) Điều này phù hợp với cơ chế bệnh sinh của viêm loét DDTT.Một điểm phù hợp với địa điểm nghiên cứu của chúng tôi: Bệnh viện A Thái Nguyên - nơi chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho người dân trung du miền núi Thái Nguyên đó là: tỉ lệ đối tượng nghiên cứu là nông dân chiếm 61,4%; công nhân là 8,6% Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu là người dân tộc Kinh chiếm 78,6%, là người dân tộc thiểu số chiếm 21,4% Tỉ lệ người dân tộc thiểu số chiếm cao chứng tỏ đòi hỏi phải có những tư vấn, những truyền thông phòng chống bệnh này cho phù hợp với đặc điểm đối tượng bị bệnh
Kết quả nghiên cứu cho thấy: triệu chứng chính vẫn là đau bụng vùng thượng vị - là triệu chứng kinh điển ở người bị loét DDTT Ngoài ra bệnh nhân loét DDTT trong nghiên cứu của chúng tôi còn có một số triệu chứng khác hay gặp như: ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, mệt mỏi và hoa mắt Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Phạm Thị Hạnh và cs với biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau thượng vị và đầy bụng Đau nhiều ở nhóm tuổi 16-45 tuổi (76%) Triệu chứng rối loạn tiêu hóa xuất hiện nổi bật là đầy bụng (44,4-72%) [2] Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Dương Hồng Thái và cs (2011) với triệu chứng đau thượng vị chiếm cao nhất, sau đó là tỉ lệ các triệu chứng khác kèm theo [3]
Trang 5Nghiên cứu của Dương Hồng Thái và cs (2011) cho thấy: tỉ lệ tổn thương trên 2 ổ loét chiếm 57,1% ở nhóm loét dạ dày đơn thuần, vị trí ổ loét gặp chủ yếu ở hang vị (74,1%) Đối vơi loét tá tràng thì tỉ lệ 1 ổ loét gặp 54,5% và vị trí ổ loét gặp nhiều nhất ở mặt trước hành tá tràng [3] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi không tương đương với kết quả nghiên cứu trên: tỉ lệ bệnh nhân loét dạ dày đơn thuần là 61,4%, tỉ lệ loét tá tràng
là 35,7% Tỉ lệ bệnh nhân loét đơn ổ là 82,9%, tỉ lệ loét đa ổ là 17,1% Lý giải điều này theo chúng tôi là do sự khác biệt về đặc điểm mẫu nghiên cứu của chúng tôi so với nghiên cứu của Dương Hồng Thái và cs [3]
Kết quả nghiên cứu cho thấy: kích thước ổ loét trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
là 6,7 ± 3,3.Tỉ lệ ổ loét có kích thước ≤ 5 mm là 47,1% và có kích thước từ 5 - 19 mm là 52,9% và đặc biệt là không có bệnh nhân nào có kích thước ổ loét ≥ 20 mm Nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đồng với nghiên cứu trước [3] khi cho kết quả không có bệnh nhân loét DDTT đơn thuần nào có kích thước ổ loét ≥ 20 mm Tuy nhiên, tỉ lệ bệnh nhân
có kích thước ổ loét ≤ 5 mm ở nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu trước (85,7%) và tỉ lệ ổ loét từ 6 - 19 mm ở nghiên cứu trước là 14,3% Điều này chứng
tỏ tổn thương ổ loét trong nghiên cứu của chúng tôi tương đối nặng hơn so với nghiên cứu trước Có sự khác biệt này là do đặc điểm mẫu nghiên cứu và sự khác biệt này sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh nhân sau này
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỉ lệ bệnh nhân loét hang vị và loét hành tá tràng chiếm tương đối cao Tỉ lệ loét dạ dày có tổn thương ổ loét đơn ổ là 86,0% và có tổn thương ổ loét đa
ổ là 14,0% Tỉ lệ loét tá tràng tổn thương ổ loét đơn ổ là 84,0% và tổn thương ổ loét đa ổ là 16,0% Đây là điểm thuận lợi trong quá trình điều trị cho bệnh nhân bởi tỉ lệ loét đơn ổ chiếm cao, do đó bệnh nhân dễ điều trị hơn và ít các biến chứng do bệnh loét DDTT gây ra hơn
5 KẾT LUẬN
Tỉ lệ bệnh nhân đau thượng vị 98,6%; ợ hơi 97,1% và đầy bụng khó tiêu 80,0% Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng rối loạn đại tiện 7,1%; đi ngoài phân đen 5,7%; mất ngủ 4,3%
và nôn máu 1,4% Tỉ lệ bệnh nhân loét dạ dày đơn thuần 61,4%, tỉ lệ loét tá tràng 35,7%
và tỉ lệ bệnh nhân loét DDTT hỗn hợp 2,9% Tỉ lệ bệnh nhân loét đơn ổ 82,9%, tỉ lệ loét
đa ổ 17,1% Tỉ lệ bệnh nhân loét hang vị 47,1%; loét hành tá tràng 37,1%; loét tiền môn
vị 10,0%; loét thân vị 5,7%; loét môn vị và tá tràng đều chiếm 1,4%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thị Minh An và cs (2008), Điều trị học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2 Phạm Thị Hạnh, Võ Thị Trần Bửu Hạnh, Nguyễn Tuấn Khiêm và cs (), "Khảo sát dịch tễ học, lâm sàng, tỉ lệ nhiễm Helicobacter Pylori và hình ảnh nội soi bệnh
viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện đa khoa Hòa Thành, Tây Ninh 2011", Tạp chí Y học thực hành, 841 (9), tr 56-58
3 Dương Hồng Thái, Đồng Đức Hoàng, and Đặng Trần Dũng (2011), "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có biến chứng chảy máu ổ
loét điều trị tại bệnh viện 19-8, Bộ Công an", Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 89
(1), tr 27-27
4 Nguyễn Khánh Trạch và cs (2007), Điều trị học Nội khoa, Tập 1, Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội
5 Goh Khean-Lee et al (2011), "Epidemiology of Helicobacter pylori Infection and
Public Health Implications", Helicobacter, 16 (1), pp 1-9
6 Malaty H M (2007), "Epidemiology of Helicobacter pylori infection", Best Pract