1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng quy trình kỹ thuật phát hiện đột biến gen KCNJ5 trên bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát do adenoma tuyến thượng thận

6 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 403,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cường aldosterone nguyên phát là bệnh lý hàng đầu gây ra tăng huyết áp thứ phát với nguyên nhân chủ yếu là do adenoma tuyến thượng thận sản xuất aldosterone (APA: aldosterone producing adenoma). Cơ chế phân tử của cường aldosterone nguyên phát được cho là có liên quan đến đột biến gen KCNJ5. Nghiên cứu này nhằm thiết lập và ứng dụng quy trình kỹ thuật giải trình tự chuỗi DNA nhằm xác định các đột biến của gen KCNJ5 trên quần thể bệnh nhân APA Việt Nam.

Trang 1

XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN GEN

KCNJ5 TRÊN BỆNH NHÂN CƯỜNG ALDOSTERON NGUYÊN PHÁT

DO ADENOMA TUYẾN THƯỢNG THẬN

Đỗ Đức Minh*, Trần Viết Thắng**, Mai Phương Thảo***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Cường aldosterone nguyên phát là bệnh lý hàng đầu gây ra tăng huyết áp thứ phát với

nguyên nhân chủ yếu là do adenoma tuyến thượng thận sản xuất aldosterone (APA: aldosterone producing adenoma) Cơ chế phân tử của cường aldosterone nguyên phát được cho là có liên quan đến đột biến gen KCNJ5 Nghiên cứu này nhằm thiết lập và ứng dụng quy trình kỹ thuật giải trình tự chuỗi DNA nhằm xác định các đột biến của gen KCNJ5 trên quần thể bệnh nhân APA Việt Nam

Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi thiết kế các cặp mồi đặc hiệu khuếch đại 2 exon 2, 3 và

vùng tiếp giáp exon-intron của gen KCNJ5 DNA được tách chiết từ mô tươi bệnh phẩm u tuyến thượng thận của bệnh nhân được chẩn đoán APA Các mẫu DNA này sau đó được khuếch đại và giải trình tự bằng kỹ thuật Sanger

Kết quả: Chúng tôi đã khuếch đại thành công được 2 exon 2, 3 và vùng tiếp giáp exon-intron của gen

KCNJ5 Kết quả giải trình tự cho thấy đột biến L168R ở 2 trong số 3 bệnh nhân được chẩn đoán APA

Kết luận: Kỹ thuật giải trình tự DNA phát hiện được đột biến trên gen KCNJ5 từ đó giúp tăng

cường hiểu biết về sinh lý bệnh của bệnh lý APA

Từ khóa: cường aldosteron nguyên phát, adenoma tuyến thượng thận, gen KCNJ5, đột biến gen,

PCR, giải trình tự DNA

ABSTRACT

TECHNICAL PROTOCOL TO IDENTIFY KCNJ5 SOMATIC MUTATION IN ADRENAL

ALDOSTERONE-PRODUCING ADENOMA

Do Duc Minh, Tran Viet Thang, Mai Phuong Thao

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 2 - 2017: 84 - 89

Objectives: Primary hyperaldosteronism is the most common cause of secondary hypertension

and usually the consequence of adrenal aldosterone-producing adenoma (APA) Recently, molecular mechanism of APA has been shown to be associated with mutation in KCNJ5 gene We conduct this study to set up a DNA sequencing procedure to investigate the mutation of KCNJ5 gene in Vietnamese APA patients

Material - Methods: Primers for amplification of exon 2,3 and the exon-intron boundaries of

KCNJ5 gene were designed Genomic DNA was extracted from fresh adrenal tissue of APA patients These DNA were respectively amplified and sequenced by Sanger technique

Results: The whole coding site and the exon-intron boundaries of KCNJ5 gene were successfully

amplified After sequencing, 2 out of 3 patients with APA carry L168R somatic mutation

Conclusion: DNA sequencing can detect somatic mutation in KCNJ5 gene This information can

cast more light in the pathophysiology of APA

Trang 2

Keywords: primary aldosteronism, adrenal adenoma, KCNJ5 gene, somatic mutation, PCR,

DNA sequencing

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cường aldosterone nguyên phát là bệnh

lý hàng đầu gây ra tăng huyết áp thứ phát

với tỷ lệ khoảng 6-10% trên tổng số bệnh

nhân tăng huyết áp và lên tới 20% ở nhóm

bệnh tăng huyết áp kháng trị(4, 7) Nguyên

nhân thường gặp của cường aldosterone là

do adenoma tuyến thượng thận sản xuất

aldosterone (APA: adrenal

aldosterone-producing adenoma) hoặc tăng sản tuyến

thượng thận hai bên (bilateral adrenal

hyperplasia) Cơ chế phân tử của cường

aldosterone nguyên phát vẫn chưa được

hiểu biết rõ ràng và cho đến gần đây, một số

nghiên cứu đã chỉ ra rằng đột biến gen

KCNJ5 có liên quan mật thiết với nhóm

bệnh APA(3)

Gene KCNJ5nằm trên nhiễm sắc thể số số

11, mã hóa cho kênh ion Kali Kir 3.4, đột

biến gen này làm cho kênh kali bị mất tính

chọn lọc, các tế bào vùng cầu của vỏ thượng

thận bị khử cực liên tục dẫn đến việc sản

xuất quá mức aldosterone(3) Tỷ lệ đột biến

gene KCNJ5 trên nhóm bệnh nhân APA thay

đổi khá lớn tùy theo chủng tộc, tần suất dao

động từ khoảng 40% ở bệnh nhân Châu Âu

và lên tới 70% ở nhóm bệnh nhân Nhật Bản

và Trung Quốc(1,2,6,8)

Việc xây dựng quy trình kỹ thuật xác

định đột biến gene KCNJ5 trên nhóm bệnh

nhân APA không những giúp làm rõ cơ chế

bệnh sinh của bệnh lý này mà còn rất cần thiết cho việc đánh giá và tiên lượng bệnh vì

nhóm bệnh nhân có đột biến gen KCNJ5 có

khuynh hướng trẻ hơn, có nồng độ aldosterone cao hơn và có cải thiện tim mạch tốt hơn sau điều trị phẫu thuật(6)

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành khảo sát đột biến

gen KCNJ5 cho 3 bệnh nhân được chẩn đoán

adenoma tuyến thượng thận sản xuất aldosterone Các bệnh nhân này đều có biểu hiện lâm sàng của tình trạng tăng huyết áp,

hạ kali máu, có nồng độ aldosterone máu tăng cao và không bị ức chế khi làm test tải muối, nồng độ renin máu thấp và có khối u thượng thận 1 bên trên phim CT scan

Phương pháp nghiên cứu

Tách chiết Genomic DNA

Bệnh phẩm mô tươi khối u tuyến thượng thận được thu nhận từ quá trình phẫu thuật của bệnh nhân Sau đó mẫu mô tươi được cắt nhỏ và tách chiết DNA bằng bộ kit QIAamp DNA Kit (Qiagen, Mỹ), theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

Thiết kế mồi

Bảng 1 Các cặp mồi dùng để khuếch đại và giải trình tự exon 2 và 3 của gen KCNJ5

Tên mồi Trình tự chuỗi (5’-3’) Đoạn gen khuếch đại

KCNJ5-2F CCTTCCATCTTGTGTTCTAG

Exon 2 và vùng lân cận (1073 bp) KCNJ5-2R TGCCTAAGTCTGAAGTGTAG

KCNJ5-3F1 GATGGATAGATGGATGGATG

Exon 3 và vùng lân cận (617 bp) KCNJ5-3R TTAGCCAGCACCTACAAGAG

KCNJ5-3F2 TGCTGTTTTCAGGAACGGAG

Exon 2 và vùng lân cận (1167 bp) KCNJ5-3R TTAGCCAGCACCTACAAGAG

Trang 3

Gen KCNJ5 bao gồm 3 exon, trong đó

exon 1 không tham gia mã hóa protein, vì

vậy chúng tôi chỉ tiến hành giải trình tự

exon 2, 3 và các vùng lân cận Các đoạn mồi

được thiết kế dựa trên trình tử DNA của gen

KCNJ5 mang mã số NG_023406.2 trong kho

dữ liệu của NCBI và được tổng hợp bởi công

ty Integrated DNA Technologies, Hoa Kỳ

Thông tin các đoạn mồi được trình bày như

bảng 1

Thực hiện PCR

Mỗi tube PCR có thể tích 25 l chứa các

thành phần: PCR buffer, dNTP (250 M cho

mỗi loại), 2 mồi xuôi và ngược (0,5 M cho

mỗi loại), 1,25U TaKaRa TaqTM HotStart

Polymerase (Takara, Nhật Bản) và 50-100 ng

genomic DNA Chu trình luân nhiệt cho

Mastercycler@Pro S (Eppendorf, Đức) bao

gồm giai đoạn biến tính ban đầu ở 980C

trong 3 phút, theo sau bằng 40 chu kỳ gồm

biến tính ở 980C trong 10 giây, gắn mồi ở

540C trong 15 giây, tổng hợp chuỗi DNA ở

720C trong 1,5 phút và kết thúc bằng giai

đoạn kéo dài sản phẩm ở 720C trong 5 phút

Sản phẩm PCR được phát hiện bằng điện di

trên thạch agarose 0,7% có nhuộm ethidium

bromide và quan sát dưới hệ thống chụp

ảnh điện di Geldoc-ItTM (UVP, Mỹ) Sản

phẩm PCR sau đó được tinh sạch bằng

illustraTM GFXTM PCR DNA and Gel Band

Purification Kit (GE Healthcare, Anh) theo

hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và

được kiểm tra lại bằng điện di trên thạch

agarose 0,7% Các phản ứng luôn kèm theo

một chứng âm không chứa DNA để kiểm

soát ngoại nhiễm

Thực hiện giải trình tự DNA

Sản phẩm PCR đã được tinh sạchsẽ được

thực hiện phản ứng cycle sequencing

vớiBigDye® Terminator v3.1 Cycle

Sequencing kit (Applied Biosystems, Mỹ)

theo hai chiều xuôi và ngược với các mồi trong Bảng 1 Sản phẩm sau đó được kết tủa bằng ethanol, hòa tan trong Hi-Di formanide, biến tính ở 95C trước khi làm lạnh đột ngột Trình tự DNA được đọc bằng máy ABI 3130 Genetic Analyzer, với POP-7 polymer và capillary 50 cm (Applied Biosystems, Mỹ) Kết quả giải trình tự DNA được phân tích bằng phần mềm CLC Main Workbench

KẾT QUẢNGHIÊN CỨU Thiết lập kỹ thuật giải trình tự DNA

gen KCNJ5

Theo thiết kế ban đầu, 2 cặp mồi KCNJ5-2F, KCNJ5-2R và KCNJ5-3F1, KCNJ5-3R sẽ khuếch đại thành công exon 2 và 3 của gene

KCNJ5 và vùng intron lân cận Kết quả là

exon 2 được khuếch đại thành công với kích thước sản phẩm PCR như mong đợi, trong khi đó do cặp mồi KCNJ5-3F1, KCNJ5-3R bắt cặp không đặc hiệu hình thành sản phẩm PCR với kích thước không phù hợp với dự đoán ban đầu (<200bp thay vì phải là

671 bp) (hình 1) Để khắc phục tình trạng này, chúng tôi đã thiết kế lại mồi KCNJ5-3F2

và đã thành công khi khuếch đại được đoạn DNA kích thước phù hợp có chứa exon 3

của gen KCNJ5 (hình 2) Tất cả các cặp mồi

đều hoạt động ở nhiệt độ tối ưu là 540C Các sản phẩm PCR sau đó được tiến hành giải trình tự và cho kết quả hoàn toàn

phù hợp với trình tự của gen KCNJ5 mang

mã số NG_023406.2 trong kho dữ liệu của NCBI

Trang 4

Hình 1 Kết quả phản ứng PCR khuếch đại exon 2

và 3 của gen KNCJ5 ở 2 nhiệt độ bắt cặp là 52 và

54 0 C bằng 2 cặp mồi KCNJ5-2F, KCNJ5-2R và

KCNJ5-3F1, KCNJ5-3R Exon 2 được khuếch đại

thành công, trong khi đó sản phẩm PCR exon 3

không phù hợp với dự đoán ban đầu

Hình 2 Kết quả phản ứng PCR khuếch đại exon 3

của gen KNCJ5 ở 2 nhiệt độ bắt cặp là 52 và 540C bằng cặp mồi KCNJ5-3F2, KCNJ5-3R Exon3 được khuếch đại thành công

Hình 3 Đột biến L168R trên gen KCNJ5 của bệnh nhân 1

520C 540

C

1500

1000 500

bp

520C

540C

1500

1000

500

bp

Trang 5

Hình 4 Không phát hiện đột biến trên gen KCNJ5 của bệnh nhân 3

Phát hiện đột biến gen KCNJ5 trên các

mẫu bệnh phẩm

Ứng dụng các kỹ thuật giải trình tự

chuỗi DNA của gen KCNJ5, chúng tôi phát

hiện đột biến sai nghĩa L168R nằm trên exon

2 của 2 bệnh nhân tham gia nghiên cứu Đây

là một đột biến phổ biến đã được báo cáo

trên nhóm bệnh nhân APA châu Á Trên

mẫu bệnh phẩm còn lại, chúng tôi chưa phát

hiện được đột biến trên gen KCNJ5

BÀN LUẬN

Gần đây, các nhà khoa học đã chứng

minh rằng đột biến sinh dưỡng trên gen

KCNJ5 liên quan mật thiết đến APA Các đột

biến trên gen KCNJ5 làm mất tính chọn lọc

của kênh Kali Kir 3.4 nằm trên các tế bào

vùng cầu thượng thận sản xuất aldosterone

dẫn đến tình trạng ion Natri cũng có thể dễ

dàng qua kênh ion này, gây khử cực liên tục

các các tế bào vùng cầu vỏ thượng thận, sản

xuất một lượng lớn aldosterone mà không

phụ thuộc vào nồng độ kali máu Bên cạnh

đó, chính sự kích thích liên tục này cũng

làm tăng sinh các tế bào vùng cầu vỏ thượng

thận quá mức cần thiết và cuối cùng dẫn đến hậu quả hình thành khối u tiết aldosterone (APA: aldosterone producing adenoma)(3) Ngoài ra, đột biến dòng mầm

trên gen KCNJ5 gây ra tình trạng cường

aldosterone gia đình típ 3 với đặc điểm di truyền trội nhiễm sắc thể thường , bệnh khởi phát ở tuổi trẻ kèm theo khối u thượng thận hai bên rất lớn(5) Từ đó có thể thấy vai

trò hết sức quan trọng của gen KCNJ5 trong

sinh bệnh học của u tuyến thượng thận tăng sản aldosterone

KẾT LUẬN

Chúng tôi đã xây dựng thành công quy

trình kỹ thuật giải trình tự gen KCNJ5 từ

DNA tách chiết từ mẫu mô u tuyến thượng thận Việc xác định các đột biến trên gen

KCNJ5 sẽ giúp tăng cường hiểu biết về cơ

chế phân tử trong bệnh lý u thượng thận tăng tiết aldosterone

TÀI LIỆU THAM KHẢO

mutations affecting the selectivity filter of KCNJ5 are frequent in 2 large unselected collections of adrenal

aldosteronomas" Hypertension 59 (3): 587–591

Trang 6

in primary aldosteronism" Hypertension 59 (3): 592–

598

in adrenal aldosterone-producing adenomas and

hereditary hypertension" Science 331 (6018): 768–772

primary hyperaldosteronism in resistant hypertension:

a retrospective observational study" Lancet 371 (9628):

1921–1926

Kashgarian M, Lifton RP (2008)."A novel form of

nonglucocorticoid-remediable aldosteronism" J Clin

Endocrinol Metab 93 (8): 3117–3123

M, Nishikawa T (2015)."Comparison of cardiovascular

complications in patients with and without KCNJ5

gene mutations harboring aldosterone-producing

adenomas" J Atheroscler Thromb 22 (2): 191–200

surgically correctable forms, in centers from five

continents" J Clin Endocrinol Metab 89 (3): 1045–1050

characteristics of somatic mutations in Chinese

Hypertension 65 (3): 622–628.

Ngày nhận bài báo: 21/11/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 14/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w