1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu bào chế cốm Mesalamin phóng thích kéo dài với tá dược ethylcellulose

8 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 524,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu bào chế cốm mesalamin phóng thích kéo dài với tá dược ethylcellulose có độ hòa tan tương tự thuốc đối chiếu Pentasa® Slow Release Tablets ở môi trường pH 7,5.

Trang 1

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ CỐM MESALAMIN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI

VỚI TÁ DƯỢC ETHYLCELLULOSE

Nguyễn Văn Cảnh*, Kim Như Ngân*, Lê Thị Thu Vân*

TÓM TẮT

Mở đầu: Mesalamin (mesalazin) là thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị bệnh viêm ruột ở mức độ

nhẹ và vừa nhờ tác dụng tại chỗ trên niêm mạc ruột và đại tràng Mesalamin đường uống ở dạng phóng thích tức thời hấp thu gần như hoàn toàn ở ruột non và chỉ một phần nhỏ thuốc còn nguyên vẹn đến được vị trí điều trị, điều này làm giảm hiệu quả điều trị cũng như gây ra nhiều tác dụng phụ toàn thân Dạng thuốc phóng thích kéo dài phóng thích thuốc từ từ nên giảm thiểu sự hấp thu mesalamin ở ruột non, giúp mesalamin phân bố ở cả ruột

non và kéo dài đến đại tràng

Mục tiêu: Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu bào chế cốm mesalamin phóng thích kéo dài với tá dược

ethylcellulose có độ hòa tan tương tự thuốc đối chiếu Pentasa ® Slow Release Tablets ở môi trường pH 7,5

Phương pháp nghiên cứu: Bào chế 2 công thức cốm mesalamin phóng thích kéo dài nhờ màng bao và kết

hợp giữa khung matrix và màng bao Cốm của cả 2 công thức được tạo hạt bằng phương pháp xát hạt ướt Cốm

A gồm mesalamin, ethylcellulose tạo khung matrix và tá dược dính PVP K30 trong ethanol Cốm B gồm mesalamin với tá dược dính PVP K30 trong nước Bao cốm A và cốm B trong thiết bị bao tầng sôi bằng dung dịch ethylcellulose 1,5% trong hỗn hợp ethanol-aceton (7:3) Thay đổi thể tích dịch bao và dùng thử nghiệm độ hòa tan

để tìm công thức phù hợp Tiến hành xát hạt cốm bằng thiết bị ép đùn thay cho xát hạt thủ công Đánh giá cốm

bằng độ hòa tan và các chỉ tiêu diện tích bề mặt, tỉ trọng, lưu tính

Kết quả: Cốm A chứa 15% ethylcellulose và 6% PVP K30 so với mesalamin, đã bao với 22 ml dịch bao cho

10 g cốm (tương ứng với 0,26 g ethylcellulose) có độ hòa tan tương tự thuốc đối chiếu Cốm B xát hạt với dung dịch PVP K30 20%, đã bao với 26 ml dịch bao cho 10 g cốm (tương ứng với 0,31 g ethylcellulose) có độ hòa tan tương tự thuốc đối chiếu Khối lượng của lớp bao không đủ lớn để xác định chính xác bằng phương pháp cân hay phương pháp định lượng Khi sử dụng thiết bị ép đùn thay cho thủ công ở giai đoạn xát hạt cốm, cốm A có diện tích bề mặt thay đổi không đáng kể (0,5434 m 2 /g so với 0,5823 m 2 /g) và cho tốc độ phóng thích hoạt chất tương tự cốm A xát hạt thủ công (f 2 =89), cốm B xát hạt bằng thiết bị ép đùn có diện tích bề mặt nhỏ hơn 1,44 lần (0,6135

m 2 /g so với 0,8857 m 2 /g) và tốc độ phóng thích hoạt chất giảm so với cốm xát hạt thủ công Cốm B có diện tích bề

mặt thay đổi đáng kể, do đó phải đo diện tích bề mặt cốm để xác định lượng dịch bao phù hợp

Kết luận: Nghiên cứu được 2 công thức cốm có độ độ hòa tan tương tự thuốc đối chiếu ở môi trường pH 7,5

Cốm A kiểm soát phóng thích mesalamin bằng khung matrix và màng bao Cốm B kiểm soát phóng thích mesalamin bằng màng bao

Từ khóa: mesalamin, mesalazin, ethylcellulose, bao tầng sôi

ABSTRACT

FORMULATION OF MESALAMINE EXTENDED RELEASE GRANULES WITH ETHYLCELLULOSE

Nguyen Van Canh, Kim Nhu Ngan, Le Thi Thu Van

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 301 - 308

Objectives: The aim of this study was to formulate of mesalamine extended release granules with

Trang 2

ethylcellulose to get drug release profiles comparative to those of Pentasa ® Slow Release Tablets

Methods: Two formulas of mesalamine extended release granules were controlled by coating film, combine

matrix and coating film Granules were produced by wet granulation process Formula A contained mesalamine, ethylcellulose as a matrix and PVP K30 solution in ethanol as a binder Formula B contained mesalamine and PVP K30 solution in water as a binder Granules were coated in fluidized bed (Caleva mini coater/driver 2) with 1.5% (w/w) solution of ethylcellulose in ethanol-acetone mixture (7:3) Dissolution test was used to find the suitable formula Extrusion equipment was used for granulation instead of manually Suitable formulas were evaluated in specific surface area, density, flow rate and dissolution test

Results: Formula A with 15% ethylcellulose, 6% PVP K30 (compared to mesalamine) was coated with 22

mL solution of ethylcellulose (containing 0.26 g ethylcellulose) for 10 g granules Formula B was granulated with 20% solution of PVP K30 and coated with 26 mL solution of ethylcellulose (containing 0.31 g ethylcellulose) for

10 g granules Drug release profiles of coated granules from formula A and formula B were similar to those of Pentasa ® When using extrusion equipment instead of manually for granulation, surface area of formula A was unchanged (0.5434 m 2 /g and 0.5823 m 2 /g) and drug release of two granules were similar, but surface area of formula B decreased 1.44 folds (0.6135 m 2 /g and 0.8857 m 2 /g) and drug release rate decreased Therefore specific

surface area of formula B should be measured before coating

Conclusion: Two formulas of mesalamine extended release granules were established The drug release

mechanism in formula A was controlled by coating film and matrix, in formula B was controlled by coating film

Key words: mesalamine, mesalazine, ethylcellulose, fluidized bed

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viêm ruột có các triệu chứng điển hình

là đau bụng và tiêu chảy do nhiều nguyên nhân

khác nhau Bệnh viêm ruột được phân biệt thành

2 bệnh là bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn Ở

bệnh viêm đại tràng các ổ viêm giới hạn ở đại

tràng Ở bệnh Crohn các ổ viêm xuất hiện bất kì

trên tất cả các phần của đường tiêu hóa Bệnh

viêm ruột gây ra các triệu chứng làm ảnh hưởng

đến sức khỏe cũng như làm giảm chất lượng

cuộc sống của bệnh nhân(6)

Mesalamin là thuốc được lựa chọn hàng đầu

trong điều trị bệnh viêm ruột ở mức độ nhẹ và

vừa Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào việc đạt

được nồng độ mesalamin ở chỗ viêm

Mesalamin có độ tan tăng ở pH < 2,0 và pH > 5,5

và giảm ở pH 2,0 đến pH 5,5 Mesalamin đường

uống ở dạng phóng thích tức thời hấp thu gần

như hoàn toàn ở ruột non và chỉ một phần nhỏ

thuốc còn nguyên vẹn đến được vị trí mục tiêu,

điều này làm giảm hiệu quả điều trị cũng như

gây ra nhiều tác dụng phụ toàn thân Do đó

nhiều dạng bào chế đường uống đã nghiên cứu

để giảm thiểu sự hấp thu của mesalamin ở ruột non trong đó có dạng bào chế phóng thích kéo dài Dạng bào chế chứa mesalamin phóng thích kéo dài đã có chuyên luận trong Dược điển Anh

và Mỹ Chế phẩm Pentasa® Slow Release Tablets

500 mg là viên nén phóng thích ra các tiểu phân cốm Chính các tiểu phân cốm kiểm soát phóng thích mesalamin(1,3,5)

Ethylcellulose là một polyme không tan trong nước ở mọi pH, được sử dụng phổ biến trong các hệ thống phóng thích kéo dài với vai trò là khung matrix hay màng bao giúp phóng thích hoạt chất từ từ Ethylcellulose không bị biến màu dưới ánh sáng mặt trời cũng như không thúc đẩy sự biến màu của chất hóa dẻo hoặc các polyme khác kết hợp cùng Màng bao ethylcellulose có độ bám dính và độ linh động cao ngay cả ở nhiệt độ thấp(2,4)

Vì vậy mục tiêu của nghiên cứu là bào chế cốm mesalamin phóng thích kéo dài với tá dược ethylcellulose có độ hòa tan tương tự thuốc Pentasa® Slow Release Tablets

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Mesalamin (Ipca) đạt tiêu chuẩn USP36,

Ethylcellulose ( ETHOCEL Standard 7

FP Premium, Dow Chemical), PVP K30 và các

dung môi, hóa chất cần thiết khác đạt tiêu chuẩn

Dược điển

Các thiết bị sử dụng gồm máy thử độ hòa tan

ERWEKA DT700, máy đo UV SHI MADZU UV

1800, máy bao tầng sôi CALEVA MINI

COATER/DRIER 2 (lượng cốm tối đa 30 g), máy

ép đùn CALEVA EXTRUDER 20, hệ thống

HPLC AZURA KNAUER, máy đo diện tích bề

mặt TRISTAR II 3020 và các thiết bị cần thiết

khác

Phương pháp nghiên cứu

Bào chế cốm mesalamin

Bào chế 2 cốm A và cốm B Cốm A có tốc độ

phóng thích hoạt chất được kiểm soát bởi khung

matrix và màng bao ethylcellulose (EC) Cốm B

có độ phóng thích hoạt chất được kiểm soát bởi

màng bao EC

Bào chế cốm A

Cân, rây mesalamin và EC, trộn đều để

được hỗn hợp bột đồng nhất Cân PVP K30,

hòa tan trong ethanol Cho từ từ dung dịch

PVP K30 vào khối bột Nhào trộn kỹ Xát hạt

qua rây 1,0 mm Sấy ở nhiệt độ 60 ºC đến độ

ẩm ≤ 5% Sửa hạt qua rây 1,0 mm và chọn

phân đoạn hạt 0,8 - 1,0 mm

Tá dược dính PVP K30 khảo sát ở 2 mức hàm

lượng là 3% và 6% so với hoạt chất, với mỗi hàm

lượng PVP K30, thay đổi tỉ lệ EC Đánh giá bằng

thử nghiệm độ hòa tan để chọn công thức có tỉ lệ

phóng thích hoạt chất sau 6 giờ ≥ 85%

Bào chế cốm B

Cân và rây mesalamin Cân PVP K30, hòa

tan vào nước Cho từ từ dung dịch PVP K30 vào,

nhào trộn kỹ Xát hạt qua rây 1,2 mm Sấy ở

nhiệt độ 60 ºC đến độ ẩm ≤ 5% Sửa hạt qua rây

1,2 mm và chọn phân đoạn hạt 1,0 - 1,2 mm

Dung dịch PVP khảo sát ở 3 mức nồng độ: 15%, 20% và 25% Đánh giá độ mài mòn của cốm

để chọn công thức phù hợp bao EC

Bao cốm bằng thiết bị bao tầng sôi

Bao cốm A và cốm B bằng dung dịch ethylcellulose 1,5% (kl/kl) với dung môi là hỗn hợp ethanol - aceton (7:3)

Công thức cho 100 g dịch bao

Hỗn hợp nước-aceton (7:3) Vừa đủ 100 g

Cốm sau khi bao sấy ở 60 oC trong 2 giờ Các thông số của quy trình bao cốm được trình bày trong bảng 1

Bảng 1: Các thông số kỹ thuật của quy trình bao

Khối lượng cốm 10 g 10 g Tốc độ gió 7,5 m/s 9,0 m/s Tần số rung 13 Hz 14 Hz Nhiệt độ 40-42 ºC 40-42 ºC Tốc độ phun dịch 0,4 ml/phút 0,4 ml/phút

Áp suất khí nén 0,5 bar 0,5 bar

Các phương pháp đánh giá

Độ mài mòn cốm nhân

Độ mài mòn của cốm được thực hiện trong thiết bị tầng sôi với lượng cốm và các thông số quy trình bao tương tự như quy trình bao cốm (bảng 1) Thời gian thực hiện trong 4 phút và không sử dụng dịch bao

Độ mài mòn được tính bằng công thức:

Trong đó:

M1 là khối lượng cốm trước khi thử (g) M2 là khối lượng cốm sau khi thử (g)

Phương pháp thử độ hòa tan

Thử nghiệm độ hòa tan được thực hiện trong

900 ml môi trường đệm phosphat pH 7,5 ± 0,05, nhiệt độ 37 ± 0,05 ºC, thiết bị cánh khuấy, tốc độ

100 vòng/phút Các thời điểm lấy mẫu: 30 phút,

60 phút, 120 phút, 240 phút, 360 phút, 480 phút Thể tích lấy mẫu 10 ml, có bổ sung bằng môi trường thử nghiệm Lượng cốm thử nghiệm

Trang 4

tương tự với 500 mg mesalamin Hàm lượng

mesalamin trong dịch thử độ hòa tan được xác

định bằng phương pháp quang phổ UV (5)

Phương pháp định lượng

Mesalamin trong cốm được định lương bằng

phương pháp HPLC với điều kiện sắc ký:

Cột sắc ký: Luna C18, 15 x 0,46 cm, 5 µm

Pha động: methanol - đệm phosphat pH 1,5

(55:45)

Thể tích tiêm mẫu: 20 µl

Tốc độ dòng: 1 ml/phút

Bước sóng phát hiện 325 nm

Nhiệt độ cột: 40 oC

Xác định diện tích bề mặt cốm

Diện tích bề mặt cốm được xác định thông

qua quá trình hấp phụ khí nitơ lên bề mặt hạt

cốm với thiết bị đo TriStar II 3020

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bào chế cốm A

Khảo sát lựa chọn công thức cốm A

Cốm A gồm mesalamin và EC tạo khung

matrix Xây dựng công thức cốm A với tỉ lệ EC là

15% và 20% so với lượng mesalamin PVP K30

khảo sát ở hai tỉ lệ 3% và 6% so với lượng

mesalamin

Công thức cốm A1-A4 cỡ mẫu ứng với 15 g

mesalamin gồm các thành phần

Bảng 2: Thành phần các công thức cốm A1-A4

Mesalamin (g) 15 15 15 15

Ethylcellulose (g) 2,25 3,0 2,25 3,0

PVP K30 (g) 0,45 0,45 0,9 0,9

Ethanol (g) 4,8 4,8 4,8 4,8

Kết quả độ hòa tan được trình bày ở hình 1

Kết quả thử độ hòa tan cho thấy độ hòa tan

giảm khi hàm lượng EC tăng từ 15% lên 20% và

độ hòa tan tăng khi hàm lượng PVP K30 tăng từ

3% lên 6%

Trong 4 công thức A1-A4 chỉ có cốm ở công

thức A3 có độ hòa tan sau 360 phút đạt trên 85%

Do đó công thức A3 với 15% EC và 6% PVP K30

so với mesalamin được chọn để khảo sát tiếp Ở tất cả các thời điểm lấy mẫu, cốm của công thức A3 đều có độ hòa tan cao hơn thuốc đối chiếu Tiến hành bao phim để giảm độ hòa tan của cốm công thức A3

Hình 1: Đồ thị biểu diễn độ hòa tan cốm các công

thức A1-A4 (n=3)

Bao cốm A

Hình 2: Đồ thị biểu diễn độ hòa tan cốm các công

thức A5-A7 (n=3)

Chia cốm A thành nhiều mẫu để bao phim với lượng dịch bao 18 ml, 22 ml, 26 ml tương ứng với các công thức A5, A6, A7 Khối lượng của lớp bao không đủ lớn để xác định chính xác bằng phương pháp cân hay phương pháp định lượng Kết quả độ hòa tan công thức A5, A6, A7 được trình bày trong hình 2

Trang 5

Hệ số f2 của các công thức A5, A6, A7 so với

thuốc đối chiếu lần lượt là: 82, 87, 64 Độ hòa tan

của cốm ở cả 3 công thức A5, A6, A7 đều tương

tự với thuốc đối chiếu (f2>50) Hệ số f2 của công

thức A6 so với thuốc đối chiếu cao nhất Vậy

chọn công thức A6 để khảo sát tiếp

Khảo sát tính lặp lại của phương pháp bào chế cốm A

Cốm A được bào chế lặp lại 3 lần, kết quả độ hòa tan của cốm A chưa bao và đã bao được trình bày trong hình 3

Hình 3: Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của cốm A (A) và cốm A đã bao (B) (n=6)

Hệ số tương đương f2 giữa các mẻ cốm A lần

lượt là 90, 92, 93 và giữa cốm A đã bao lần lượt là

82, 86, 98 chứng tỏ phương pháp bào chế cốm A

có tính lặp lại

Khảo sát công đoạn xát hạt cốm A bằng thiết

bị ép đùn

Cốm A cỡ mẫu tương ứng 100 g mesalamin

được xát hạt bằng thiết bị ép đùn với tốc độ 20

vòng/phút, cỡ rây 1,0 mm Cốm A được đánh giá

qua diện tích bề mặt và các thông số kỹ thuật về

tỉ trọng, lưu tính

Bảng 3: Các thông số kỹ thuật của cốm A

Cốm A thủ công

Cốm A

ép đùn

Diện tích bề mặt (m2/g) 0,5823 0,5434

Tỉ trọng biểu kiến (g/ml) 0,46 0,55

Tỉ trọng gõ (g/ml) 0,52 0,58 Tốc độ chảy (g/s) 6,3 6,7 Hàm lượng mesalamin (%) 81,3 82,1

Tỉ lệ diện tích bề mặt của cốm A xát hạt thủ công so với xát hạt bằng thiết bị ép đùn là 1,07

Do đó cốm A có diện tích bề mặt thay đổi không đáng kể khi sử dụng thiết bị ép đùn thay cho xát hạt thủ công

Trang 6

Hình 4: Đồ thị biểu diễn độ hòa tan cốm A thủ công, cốm A ép đùn chưa bao và đã bao (n=6)

Kết quả độ hòa tan của cốm A xát hạt thủ

công và cốm A xát hạt bằng thiết bị ép đùn

trước khi bao và sau khi bao được trình bày

trong hình 4

Hệ số tương đồng f2 giữa các công thức cốm

A chưa bao (f2=89), giữa các công thức cốm A đã

bao (f2=80) đều lớn hơn 50 chứng tỏ quy trình

bào chế cốm A thủ công và cốm A bằng thiết bị

ép đùn không khác nhau Kết quả độ hòa tan

phù hợp với kết quả diện tích bề mặt

Cốm A có độ hòa tan ở môi trường pH 7,5

tương tự thuốc đối chiếu Pentasa® có công thức:

Bảng 4: Công thức cốm A

Khối lượng (g) Tỉ lệ (%)

Cốm nhân Mesalamin 8,26 82,6

Ethylcellulose 1,24 12,4

Ethanol 2,64 Màng bao Ethanol 12,14 69,0

Ethylcellulose 0,26 1,5

Bào chế cốm B

Khảo sát lựa chọn công thức cốm B

Bào chế công thức cốm B1, B2, B3 với nồng

độ dung dịch PVP K30 lần lượt là 15%, 20% và

25% Các công thức B1, B2, B3 có cỡ mẫu tương

ứng 25 g mesalamin và độ mài mòn trình bày

trong bảng 5

Bảng 5: Thành phần và độ mài mòn của các công

thức B1, B2, B3

Mesalamin (g) 25 25 25

PVP K30 (g) 1,45 2,06 2,77

Nước cất (g) 8,23 8,23 8,23

Nồng độ dung dịch PVP

K30

15% 20% 25%

Độ mài mòn (n=3) 0,86% 0,51% 0,49%

Hàm lượng mesalamin (%) 94,5 92,4 90,0

Độ mài mòn của cốm giảm dần khi tăng

nồng độ dung dịch PVP K30 Khi tăng nồng độ

dung dịch PVP K30 từ 20% lên 25% thì độ mài

mòn giảm không có ý nghĩa Do đó chọn dung

dịch PVP K30 20% làm tá dược dính

Bao cốm B

Bao cốm với lượng dịch bao 24 ml, 28 ml, 32

ml tương ứng với các công thức B4, B5, B6 Khối lượng của lớp bao không đủ lớn để xác định chính xác bằng phương pháp cân hay phương pháp định lượng Kết quả độ hòa tan được trình bày trong hình 5

Hình 5: Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của cốm các công

thức B4-B6 (n=3)

Hệ số f2 của các công thức B4, B5, B6 so với thuốc đối chiếu lần lượt là: 55, 71, 39 Độ hòa tan của cốm ở hai công thức B4, B5 tương tự với thuốc đối chiếu (f2 > 50) Công thức B5 có f2 lớn nhất nên chọn để khảo sát tiếp

Khảo sát tính lặp lại của phương pháp bào chế cốm B

Hình 6: Đồ thị biểu diễn kết quả độ hòa tan của các

mẫu cốm B5 (n=6)

Tính lặp lại của phương pháp bào chế cốm B được đánh giá thông qua độ hòa tan của cốm B5

Trang 7

trên 3 mẫu khác nhau Kết quả độ hòa tan của

các mẫu cốm B5 trình bày trong hình 6

Hệ số f2 giữa các mẫu cốm B5 lần lượt là 80,

84, 96 Như vậy phương pháp bào chế cốm B có

tính lặp lại

Khảo sát công đoạn xát hạt cốm B bằng thiết

bị ép đùn

Cốm B với cỡ mẫu tương ứng 100 g

mesalamin được xát hạt bằng thiết bị ép đùn

với tốc độ 20 vòng/phút, cỡ rây 1,2 mm Cốm B

được đánh giá qua diện tích bề mặt và các

thông số kỹ thuật về tỉ trọng, lưu tính

Bảng 6: Kết quả diện tích bề mặt và các thông số kỹ

thuật của cốm B

Cốm B thủ công

Cốm B

ép đùn

Diện tích bề mặt (m2/g) 0,8857 0,6135

Tỉ trọng biểu kiến (g/ml) 0,45 0,53

Tỉ trọng gõ (g/ml) 0,53 0,59

Tốc độ chảy (g/s) 6,5 6,9

Hảm lượng mesalamin (%) 90,6 91,5

Cốm xát hạt bằng thiết bị ép đùn có diện tích

bề mặt giảm đáng kể (1,44 lần so với cỡ mẫu

nhỏ)

Kết quả độ hòa tan cốm B xát hạt thủ công và

cốm B xát hạt bằng thiết bị ép đùn đã bao trình

bày trong hình 7

Hình 7: Đồ thị biểu diễn độ hòa tan cốm B thủ công

và cốm B ép đùn (n=6)

Cốm B xát hạt bằng thiết bị ép đùn đã bao

có độ hòa tan chậm hơn cốm B xát hạt thủ

công đã bao Kết quả độ hòa tan cho thấy cốm

diện tích bề mặt nhỏ thì tốc độ phóng thích

hoạt chất chậm và ngược lại

Khảo sát tỉ lệ dịch bao đối với cốm nhân B xát hạt bằng thiết bị ép đùn với thể tích dịch bao là 24 ml và 26 ml ứng với công thức B7 và B8 Thử độ hòa tan các công thức B7 và B8, kết quả trình bày trong hình 8

Hình 8: Đồ thị biểu diễn độ hòa tan cốm các công

thức B8, B9 (n=6)

Hệ số tương đương f2 của công thức B7 và B8 so với thuốc đối chiếu lần lượt là 54, 70 Công thức B8 ứng với 26 ml dịch bao có độ hòa tan tương tự thuốc đối chiếu cao hơn công thức B7 (f2 = 70 >54) Công thức B8 có độ hòa tan ở môi trường pH 7,5 tương tự với công thức B5 (f2 = 83)

Cốm B có độ hòa tan ở môi trường pH 7,5 tương tự thuốc đối chiếu Pentasa® có công thức:

Bảng 7: Công thức cốm B

Khối lượng (g) Tỉ lệ (%)

Cốm nhân

Mesalamin 9,24 92,4 PVP K30 0,76

Nước cất 3,03 7,6

Màng bao Ethanol 14,34 68,9

Ethylcellulose 0,31 1,5

KẾT LUẬN

Đã xây dựng thành công 2 công thức cốm A

và cốm B phóng thích kéo dài với tá dược ethylcellulose có độ hòa tan ở môi trường pH 7,5 tương tự thuốc đối chiếu Pentasa® Slow Release Tablets Cốm A kiểm soát phóng thích hoạt chất bằng khung matrix và màng bao Khung matrix

có hàm lượng ethylcellulose chiếm 15% so với mesalamin và bao với 22 ml dịch bao

Trang 8

ethylcellulose 1,5% tính trên 10 g cốm (tương

ứng với 0,26 g ethylcellulose) Cốm B kiểm soát

phóng thích hoạt chất bằng màng bao với 26 ml

dịch bao ethylcellulose 1,5% tính trên 10 g cốm

(tương ứng với 0,31 g ethylcellulose)

Nghiên cứu cũng cho thấy khi xát hạt cốm

bằng thiết bị ép đùn thay cho xát hạt thủ công,

diện tích bề mặt của cốm A thay đổi không đáng

kể, diện tích bề mặt của cốm B giảm đi 1,44 lần

Diện tích bề mặt có ảnh hưởng đến tốc độ phóng

thích hoạt chất, do đó cốm B cần đo diện tích bề

mặt trước khi bao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y Tế (2009), "Mesalazin", Dược thư Quốc gia Việt Nam, ấn

bản điện tử, tr 2210-2214

2 Cellia C, Ángela ADL, Ali RRS, Isidoro C (2013), "Critical points in EC matrices: Influence of the polymer, drug and filler

properties", Acta Pharm., 63(1), pp 115-129

3 New Zaeland data sheet (2014), "Pentasa ® (Mesalazine)", pp 1-10

4 Raymon CR, Paul JS, Marian EQ (2009), Handbook of

Pharmaceutical excipients, sixth edition, pp 262-267

5 The United States Pharmacopoeia Convention (2012),

"Mesalamine", "Mesalamine Extended-Release Capsules",

"Specific Surface Area", USP36-NF29, pp 4254-4259, 407

6 World Gastroenterology Organization (2009), "Inflammatory

bowel disease: a global perspective", World Gastroenterology

Organisation Global Guidelines, pp 1-2

Ngày nhận bài báo: 30/10/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 20/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w