So sánh hình thái vạt giác mạc tạo bằng hệ thống IntraLase Femtosecond Laser và hệ thống dao cắt vạt cơ học Moria M2 trong phẫu thuật LASIK.
Trang 1SO SÁNH HÌNH THÁI VẠT GIÁC MẠC GIỮA INTRALASE
FEMTOSECOND LASER VÀ DAO CẮT VẠT CƠ HỌC MORIA M2
Trần Minh Trí*, Trần Anh Tuấn*
TÓM TẮT
Mở đầu: Ngày nay, LASIK là phương pháp phổ biến nhất trên thế giới để điều chỉnh tật khúc xạ Trong
phẫu thuật LASIK, tạo vạt giác mạc là bước đóng vai trò then chốt trong thành công của phẫu thuật Hai phương pháp được dùng để tạo vạt giác mạc phổ biến nhất hiện nay đó là dao cơ học và laser femtosecond Mặc dù được cải tiến liên tục để giúp việc tạo vạt giác mạc ngày càng chính xác và an toàn hơn, nhưng biến chứng liên quan đến vạt của dao cơ học vẫn còn khá cao Năm 2000, laser femtosecond đã được ứng dụng trong việc tạo vạt giác mạc Từ khi phương pháp này ra đời, biến chứng liên quan đến vạt trong phẫu thuật LASIK giảm đáng kể Các nghiên cứu trên thế giới ghi nhận laser femtosecond tạo vạt chính xác, đồng nhất và ít xảy ra biến chứng hơn dao
cơ học
Mục tiêu: So sánh hình thái vạt giác mạc tạo bằng hệ thống IntraLase Femtosecond Laser và hệ thống dao cắt
vạt cơ học Moria M2 trong phẫu thuật LASIK
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân cận thị có kèm theo hoặc không kèm theo loạn thị Khảo
sát phân tích tiến cứu Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm: Nhóm được tạo vạt bằng hệ thống IntraLase Femtosecond Laser (Abbott Medical Optics, Mỹ) và nhóm được tạo vạt bằng dao cơ học Moria M2 (Moria, Pháp) Tất cả các phẫu thuật đều được thực hiện bởi 1 phẫu thuật viên Sau phẫu thuật 1 tháng, bệnh nhân được
đo AS-OCT để khảo sát chiều dày vạt giác mạc ở 17 điểm trên bốn kinh tuyến: 0 0 , 45 0 , 90 0 và 135 0 Mỗi kinh tuyến đo ở các vị trí 0 mm, ± 2 mm và ± 3,5 mm từ đỉnh giác mạc Các biến số bao gồm: Thị lực, độ khúc xạ chủ quan, chiều dày vạt giác mạc, độ nhạy tương phản, quang sai bậc cao và biến chứng được ghi nhận ở thời điểm trước mổ, sau mổ 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng
Kết quả: Mỗi nhóm có 76 mắt Thị lực sau mổ và độ cầu tương đương tồn dư giữa 2 nhóm không khác biệt
có ý nghĩa thống kê Chiều dày vạt giác mạc trung tâm ở nhóm IntraLase là 111,22 ± 2,75 µm, ở nhóm Moria M2
là 130,18 ± 5,78 µm Biên độ lệch khỏi chiều dày mục tiêu của vạt giác mạc (tính chính xác) trong nhóm IntraLase
là 4,79 ± 2,29 µm, trong nhóm Moria M2 là 20,12 ± 7,24 µm (p < 0,05) Vạt tạo bằng IntraLase Femtosecond Laser đồng nhất hơn vạt tạo bằng dao Moria M2 Độ nhạy tương phản sau mổ của 2 nhóm ở các thị tần 1,5; 3; 6 c/deg thời điểm 1 tháng giảm so với trước mổ và ở thời điểm 3 tháng thì phục hồi gần tương đương với trước mổ
Độ nhạy tương phản thị tần 12 và 18 c/deg không khác biệt so với trước mổ Quang sai bậc cao sau mổ ở 2 nhóm đều tăng so với trước mổ, trong đó nhóm IntraLase có độ tăng quang sai dạng cầu sai ít hơn nhóm Moria M2 Cả
2 nhóm đều không có biến chứng trong và sau phẫu thuật
Kết luận: Vạt giác mạc tạo bằng IntraLase Femtosecond Laser chính xác và đồng nhất hơn vạt giác mạc tạo
bằng dao Moria M2
Từ khóa: Phẫu thuật LASIK, hình thái vạt giác mạc, độ nhạy tương phản, quang sai bậc cao, IntraLase
Femtosecond Laser, Moria M2
* Bộ môn Mắt Đại học Y Dược TPHCM
Tác giả liên lạc: Trần Minh Trí, Điện thoại: 0939.333535 Email: dr_minhtri@yahoo.com.vn
Trang 2ABSTRACT
COMPARISON OF CORNEAL FLAP MORPHOLOGY USING INTRALASE FEMTOSECOND LASER
VERSUS MORIA M2 MICROKERATOME
Tran Minh Tri, Tran Anh Tuan
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - Supplement of No 1 - 2016: 122 - 130
Background - Objectives: Nowadays, LASIK is the most popular approach in the world for the correction
of refractive error The creation of corneal flap is the fundamental step in LASIK At present, the corneal flap can
be created with a mechanical microkeratome or femtosecond laser Although microkeratome has been improved continuously to make flaps more accurate and safer, the rate of flap-related complications is still high In 2000, femtosecond laser was applied in making flaps Since then, flap-related complications have been decreased Studies
in the world report that femtosecond laser makes flaps more accurate and more uniform than microkeratome and LASIK surgery with femtosecond laser has less complications than one with microkeratome
The purpose of the current study is to compare the morphology of LASIK flaps created by IntraLase
Femtosecond Laser and Moria M2 microkeratome
Method: Patients had myopia and myopic astigmatism Analytical, prospective study Patients were divided
into 2 groups: One group with LASIK flaps created by IntraLase Femtosecond Laser (Abbott Medical Optics, USA) and one group with LASIK flaps created by mechanical microkeratome Moria M2 (Moria, France) All surgeries were done by 1 surgeon One month after surgery, an AS-OCT was done for each patient to measure the flap thickness at 17 points on four meridians (0°, 45°, 90° and 135°) Each meridian was measured at positions 0
mm, ± 2 mm and ± 3.5 mm Variables such as visual acuity, manifest refraction, flap thickness, contrast sensitivity, high order optical aberration, complications were recorded pre-op and 1 day, 1 week, 1 month, 3 months post-op
Results: Each group had 76 eyes Visual acuity and residual spherical equivalent between 2 groups were not
significant different The central flap thickness in the IntraLase group was 111.22 ± 2.75 µm and in the Moria M2 group was 130.18 ± 5.78 µm The difference between the achieved and intended flap thickness (accuracy) in the IntraLase group was 4.79 ± 2.29 µm and in the Moria M2 group was 20.12 ± 7.24 µm (p < 0.05) LASIK flaps created by IntraLase Femtosecond Laser were better in uniformity than those created by Moria M2 microkeratomes Contrast sensitivity results in the 1.5; 3; 6 c/deg in 2 groups decreased 1 month post-op but 3 months post-op they were as high as those pre-op Contrast sensitivity in the 12, 18 c/deg were unchanged after LASIK surgery With regard to high order optical aberration, the post-op one was higher than the pre-op The increase in post-op spherical aberration was lower in the IntraLase group than that in the Moria M2 group There were not any intra-op and post-op complications in both groups
Conclusion: LASIK flaps created by IntraLase Femtosecond Laser were better in accuracy and uniformity
than those created by Moria M2 microkeratomes
Keywords: LASIK, corneal flap morphology, contrast sensitivity, high order aberration, IntraLase
Femtosecond Laser, Moria M2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, tật khúc xạ trong dân số chiếm
tỉ lệ khá cao và đó đang là vấn đề sức khỏe
được cộng đồng quan tâm rất nhiều Cùng với
sự phát triển của xã hội, nhu cầu phẫu thuật
khúc xạ ngày một tăng cao Theo đó, phẫu thuật khúc xạ cũng không ngừng phát triển với mục tiêu nâng cao chất lượng thị giác, tăng tính an toàn và giảm thiểu tối đa biến chứng Trong các phương pháp phẫu thuật khúc xạ,
Trang 3LASIK là phương pháp phổ biến nhất hiện
mạc là bước đầu tiên và cũng là bước đóng vai
trò then chốt trong thành công của phẫu thuật
Hai phương pháp được sử dụng để tạo vạt
giác mạc phổ biến hiện nay là dao cắt vạt cơ
học và laser femtosecond Dao cắt vạt cơ học
được xem là dụng cụ truyền thống của phẫu
thuật LASIK Qua thời gian, dao cắt vạt cơ học
được cải tiến liên tục để giúp việc tạo vạt giác
mạc ngày càng chính xác và an toàn hơn Tuy
nhiên, biến chứng liên quan đến vạt của dao
cơ học vẫn còn khá cao Tác giả Yunus
Karabela báo cáo tỉ lệ biến chứng liên quan
đến vạt của dao cơ học trong phẫu thuật và
giai đoạn hậu phẫu sớm là 2,23 - 4,22 %(5) Do
đó, người ta mong muốn có một phương pháp
mới thay cho dao cơ học Năm 2000, các nhà
nghiên cứu ở đại học Michigan đã ứng dụng
thành công laser femtosecond để tạo vạt giác
mạc Từ khi phương pháp mới này ra đời, biến
chứng liên quan đến vạt giác mạc trong phẫu
thuật LASIK giảm đáng kể, dưới 1%(2,4) Đây
được xem là một bước ngoặc lớn trong phẫu
thuật LASIK và là một bước tiến về công nghệ
mang lại nhiều lợi ích và hiệu quả trong việc
nâng cao chất lượng điều trị tật khúc xạ
Hiện nay, bệnh viện Mắt Thành Phố Hồ
Chí Minh là một trong những nơi được trang
bị cả 2 hệ thống tạo vạt giác mạc: IntraLase
Femtosecond Laser thế hệ 5 và dao Moria M2
Tại Việt Nam vẫn chưa có công trình nghiên
cứu nào để đánh giá hình thái vạt giác mạc tạo
bằng hệ thống IntraLase Femtosecond Laser
Và để đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo
vạt này so với phương pháp tạo vạt truyền
thống bằng dao cơ học, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “So sánh hình thái vạt giác
mạc giữa IntraLase Femtosecond Laser và dao
cắt vạt cơ học Moria M2”
Mục tiêu nghiên cứu
So sánh biên độ lệch khỏi chiều dày mục tiêu
của vạt giác mạc giữa hai phương pháp tạo vạt:
IntraLase Femtosecond Laser và dao Moria M2
So sánh tính đồng nhất về chiều dày của vạt giác mạc giữa hai phương pháp tạo vạt: IntraLase Femtosecond Laser và dao Moria M2 Đánh giá sự thay đổi độ nhạy tương phản và quang sai bậc cao sau phẫu thuật của hai phương pháp tạo vạt: IntraLase Femtosecond Laser và dao Moria M2
Đánh giá tỉ lệ biến chứng của từng phương pháp tạo vạt
ĐỐI TƯỢNG–PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát phân tích tiến cứu
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân bị cận thị có kèm theo hoặc không kèm theo loạn thị
Dân số chọn mẫu
Tất cả bệnh nhân bị cận thị, cận loạn đủ tiêu chuẩn phẫu thuật và tham gia phẫu thuật với hai phương pháp tạo vạt: IntraLase Femtosecond Laser và dao Moria M2 do một phẫu thuật viên thực hiện tại Bệnh Viện Mắt Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng 06/2014 đến 04/2015
Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu khi đáp ứng các tiêu chuẩn: Tuổi ≥ 18, khúc xạ ổn định ≥ 6 tháng, không có bệnh lý nhãn khoa cấp
và mạn tính, không tiền căn chấn thương và phẫu thuật, cận thị ≤ -12D, loạn thị ≤ 6D, đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân bị loại khỏi nghiên cứu khi có các yếu tố sau: Chiều dày giác mạc < 500μm, chiều dày nhu mô nền < 280μm, bệnh lý dãn phình giác mạc, nhãn áp ≥ 21mmHg, đang có bệnh toàn thân tiến triển, đang mang thai, đang cho con bú
Cách thức tiến hành
Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm: Nhóm được tạo vạt bằng hệ thống IntraLase Femtosecond Laser (Abbott Medical Optics, Mỹ) tạo vạt với chiều dày mục tiêu 110 μm và nhóm tạo vạt bằng hệ thống dao Moria M2 (Moria, Pháp) tạo vạt với chiều dày mục tiêu 120 μm
Trang 4Sau phẫu thuật 1 tháng, bệnh nhân được đo
AS-OCT để khảo sát chiều dày vạt giác mạc tại 17
điểm trên bốn kinh tuyến: 0o, 45o, 90o và 135o
Mỗi kinh tuyến đo ở các vị trí 0 mm, ± 2 mm và ±
3,5 mm Các biến số: Thị lực, độ khúc xạ chủ
quan, chiều dày vạt giác mạc, độ nhạy tương
phản và quang sai bậc cao được ghi nhận trước
mổ, sau mổ 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng
Phương pháp thống kê: Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0 Kiểm định sự khác biệt giữa các biến số dùng các phép kiểm: Chi bình phương, phép kiểm t, Mann-Whitney
U và Anova Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
KẾT QUẢ
Nghiên cứu có 152 mắt chia thành 2 nhóm Mỗi nhóm có 76 mắt
Các thông số trước phẫu thuật
Bảng 1 Các thông số trước phẫu thuật
Thông số IntraLase (n = 76) Moria M2 (n = 76) P (T-test)
Tuổi (năm) (Nhỏ nhất – lớn nhất) 18 – 32 18 – 34
22,39 ± 3,68 23,01 ± 3,66 0,475
Độ cầu tương đương (D) -5,15 ± 2,23 -4,62 ± 1,46 0,085 Chiều dày giác mạc trung tâm (µm) 545,36 ± 28,05 544,97 ± 24,34 0,929
Đường kính giác mạc (mm) 11,68 ± 0,36 11,78 ± 0,44 0,107
Chiều sâu mô cắt (µm) 82,03 ± 25,37 77,81 ± 22,04 0,275
Các đặc điểm tuổi, thị lực, độ cầu tương
đương, chiều dày giác mạc trung tâm, K trung
bình, đường kính giác mạc, đường kính vùng
chiếu laser và chiều sâu mô cắt ở 2 nhóm không khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Kết quả thị lực:
Bảng 2 Thị lực sau mổ của 2 nhóm (logMAR)
Nhóm Thị lực chưa chỉnh kính Thị lực chỉnh kính
1 ngày 1 tuần 1 tháng 3 tháng 1 tuần 1 tháng 3 tháng
Ở thời điểm sau mổ 1 ngày và 1 tuần, thị lực
chưa chỉnh kính của 2 nhóm có khác biệt nhưng
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Ở thời điểm 1 tháng và 3 tháng, thị lực chưa
chỉnh kính ở 2 nhóm bằng nhau Thị lực chỉnh
kính ở tất cả các thời điểm sau phẫu thuật ở 2
nhóm đều bằng nhau
Kết quả khúc xạ
Để đánh giá tính chính xác của việc điều chỉnh khúc xạ, người ta dựa vào tỉ lệ phần trăm mắt có độ cầu tương đương sai lệch trong khoảng ±0,5 D và ±1 D(15)
Bảng 3 Sai lệch độ cầu tương đương sau phẫu thuật
Nhóm Sau mổ 1 tháng (%) Sau mổ 3 tháng (%)
± 0,5D ± 1D < -1D >+1D ± 0,5D ± 1D < -1D >+1D
Trang 5Tỉ lệ % mắt có độ cầu tương đương sai lệch
trong khoảng ±0,5 D ở nhóm IntraLase cao hơn
nhóm Moria M2 nhưng sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê (p > 0,05) Độ cầu tương đương
sai lệch trong khoảng ±1 D ở cả 2 nhóm đều đạt 100% Không có trường hợp nào thặng chỉnh hay thiểu chỉnh > 1 D
Chiều dày vạt giác mạc trung tâm
80
90
100
110
120
130
140
150
160
Biểu đồ 1 Phân bố chiều dày vạt giác mạc trung tâm của hai nhóm
Chiều dày vạt giác mạc trung tâm ở nhóm
IntraLase mỏng hơn nhóm Moria M2, 111,22 ±
2,75 μm so với 130,18 ± 5,78 μm Khoảng phân
bố chiều dày vạt giác mạc trung tâm của nhóm
IntraLase nhỏ hơn nhóm Moria M2 chứng tỏ vạt
tạo bằng laser femtosecond có chiều dày ổn định hơn vạt tạo bằng dao cơ học
Tính chính xác của vạt giác mạc
Tính chính xác của vạt được thể hiện qua biên độ lệch khỏi chiều dày mục tiêu của vạt giác mạc
Bảng 4 Biên độ lệch khỏi chiều dày mục tiêu của vạt giác mạc
Nhóm IntraLase (µm) Nhóm Moria M2 (µm) P (t test)
Trung bình ± độ lệch chuẩn 4,79 ± 2,29 20,12 ± 7,24 <0,001
Biên độ lệch khỏi chiều dày mục tiêu ở
nhóm IntraLase là 4,79 ± 2,29 μm, nhỏ hơn so với
nhóm Moria M2 có giá trị là 20,12 ± 7,24 μm (p <
0,05) Vậy vạt tạo bằng IntraLase Femtosecond Laser chính xác hơn dao cơ học
Tính đồng nhất của vạt giác mạc
Bảng 5 Chiều dày vạt giác mạc trung bình ở 4 kinh tuyến
0o (µm) 45o (µm) 90o (µm) 135o (µm) P (Anova)
IntraLase 114,13 ± 4,05 113,94 ± 3,14 115,07 ± 3,43 114,65 ± 4,05 0,116 Moria M2 140,57 ± 8,62 140,03 ± 7,22 139,07 ± 7,35 140,82 ± 8,31 0,483
Ở cả 2 nhóm, không có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê chiều dày vạt giác mạc giữa 4
kinh tuyến 0o, 45o, 90o, và 135o (p > 0,05) Như
vậy, xét trên khía cạnh tính đồng nhất của vạt
giác mạc theo kinh tuyến thì cả 2 nhóm đều có
tính đồng nhất cao
Cả 2 nhóm đều có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê về chiều dày vạt giữa các vị trí trung
tâm, cạnh trung tâm và ngoại biên (p < 0,05) Sự khác biệt này trong nhóm IntraLase thấp hơn nhiều so với nhóm Moria M2 Chênh lệch giữa trung tâm và ngoại biên ở nhóm IntraLase là 5,67
μm còn nhóm Moria M2 là 19,86 μm Vậy xét ở khía cạnh đồng nhất theo độ lệch tâm thì vạt giác mạc trong nhóm IntraLase đồng nhất hơn nhóm Moria M2
130,18 ± 5,78 μm 111,22 ± 2,75 μm
μm
Trang 6Bảng 6 Chiều dày vạt giác mạc ở trung tâm, cạnh trung tâm và ngoại biên (µm)
Trung tâm Cạnh trung tâm Ngoại biên P (Anova)
IntraLase 111,22 ± 2,75 113,62 ± 3,19 116,89 ± 3,53 < 0,001 Moria M2 130,18 ± 5,78 135,63 ± 7,61 150,04 ± 8,87 < 0,001
Bảng 7 Chiều dày vạt giác mạc phía mũi và phía thái dương (µm)
Mũi Thái dương P
IntraLase Mắt phải Cạnh trung tâm 112,76 ± 3,63 113,16 ± 3,63 0,401
Ngoại biên 116,25 ± 5,02 116,52 ± 4,38 0,683 Mắt trái Cạnh trung tâm 113,96 ± 4,03 114,02 ± 3,73 0,928
Ngoại biên 116,28 ± 4,41 117,39 ± 3,83 0,145 Moria M2 Mắt phải Cạnh trung tâm 137,97 ± 8,63 138,09 ± 8,73 0,885
Ngoại biên 150,97 ± 9,32 153,89 ± 9,53 0,003 Mắt trái Cạnh trung tâm 134,44 ± 7,39 132,99 ± 7,65 0,097
Ngoại biên 150,48 ± 9,29 148,08 ± 8,88 0,009
Phép kiểm T test bắt cặp
Nhóm IntraLase không có sự khác biệt
giữa chiều dày vạt phía mũi và phía thái
dương ở cả 2 mắt Ở nhóm Moria M2, mắt
phải có chiều dày vạt phía thái dương cao hơn
phía mũi và mắt trái có chiều dày vạt phía mũi
cao hơn phía thái dương Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Sự thay đổi độ nhạy tương phản
Độ nhạy tương phản được đo bằng bảng FACT, sau đó các giá trị (decibel) được chuyển sang log thập phân để phân tích
Bảng 8 Độ nhạy tương phản trước mổ và sau mổ
Thị tần Nhóm Trước mổ (1) 1 tháng (2) 3 tháng (3) p1-2 p1-3 p2-3
1,5
c/deg IntraLase 1,67±0,07 1,65±0,07 1,66±0,06 0,072 0,187 0,601
Moria M2 1,68±0,08 1,64±0,12 1,66±0,09 0,015 0,217 0,339
3
c/deg IntraLase 1,77±0,05 1,74±0,06 1,76±0,06 0,007 0,567 0,032
Moria M2 1,78±0,07 1,74±0,07 1,75±0,07 <0,001 0,002 0,015
6
c/deg IntraLase 1,73±0,13 1,70±0,12 1,73±0,11 0,049 0,829 0,005
Moria M2 1,77±0,10 1,73±0,09 1,75±0,08 0,003 0,092 0,069
12
c/deg IntraLase 1,34±0,17 1,35±0,15 1,35±0,15 0,223 0,167 0,675
Moria M2 1,38±0,15 1,38±0,14 1,38±0,14 0,931 0,586 0,152
18
c/deg IntraLase 0,95±0,19 0,94±0,19 0,95±0,19 0,087 0,096 0,141
Moria M2 0,97±0,20 0,97±0,20 0,97±0,20 0,071 0,059 0,167
P: Phép kiểm T độc lập P1-2, P1-3, P2-3: Phép kiểm T bắt cặp
Ở 2 nhóm, độ nhạy tương phản sau mổ chỉ
thay đổi so với trước mổ ở các thị tần trung bình
và thấp (1,5; 3; 6 c/deg), còn các thị tần cao (12, 18
c/deg) không thay đổi so với trước mổ Độ nhạy
tương phản sau mổ giảm ở thời điểm 1 tháng
nhưng đến thời điểm 3 tháng thì phục hồi gần tương đương với trước mổ trừ độ nhạy tương phản ở thị tần 3 c/deg của nhóm Moria M2 vẫn giảm so với trước mổ
Trang 7Sự thay đổi quang sai bậc cao
Bảng 9 Giá trị quang sai trước mổ và sau mổ (µm)
IntraLase (n = 76) Moria M2 (n = 76) P (T-test)
1 tháng 0,22 ± 0,11 0,23 ± 0,12 0,529
3 tháng 0,20 ± 0,09 0,25 ± 0,10 0,002
1 tháng 0,32 ± 0,18 0,33 ± 0,17 0,789
3 tháng 0,32 ± 0,18 0,36 ± 0,17 0,134 Tổng quang sai bậc 3 Trước mổ 0,18 ± 0,13 0,19 ± 0,08 0,548
1 tháng 0,26 ± 0,13 0,20 ± 0,08 0,799
3 tháng 0,28 ± 0,14 0,27 ± 0,14 0,598 Tổng quang sai bậc 4 Trước mổ 0,13 ± 0,09 0,13 ± 0,06 0,825
1 tháng 0,20 ± 0,08 0,19 ± 0,08 0,922
3 tháng 0,22 ± 0,12 0,21 ± 0,10 0,426 Tổng quang sai bậc cao Trước mổ 0,28 ± 0,18 0,25 ± 0,09 0,165
1 tháng 0,40 ± 0,22 0,35 ± 0,14 0,135
3 tháng 0,40 ± 0,19 0,37 ± 0,17 0,241
Quang sai bậc cao sau mổ ở 2 nhóm đều tăng
so với trước mổ Giữa 2 nhóm chỉ khác biệt có ý
nghĩa thống kê ở cầu sai Cầu sai nhóm IntraLase
thời điểm 3 tháng sau mổ tăng ít hơn nhóm Moria M2 (p < 0,05)
Biến chứng trong và sau phẫu thuật
Bảng 10 Biến chứng trong và sau phẫu thuật
Nhóm Trong phẫu thuật Sau phẫu thuật
Liên quan vạt Biến chứng khác Lệch vạt Nhiễm trùng DLK Biến chứng khác
Cả 2 nhóm đều không có biến chứng trong
và sau phẫu thuật
BÀN LUẬN
Về các thông số trước phẫu thuật: Không có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm về
các thông số trước mổ Điều này giúp cho việc so
sánh kết quả sau phẫu thuật được khách quan
Về thị lực sau mổ: Thị lực chưa chỉnh kính và
thị lực chỉnh kính không khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa 2 nhóm Kết quả này cũng phù
hợp với kết quả của các tác giả khác Các tác giả
Chen S và Zang ZH đã ghi nhận không có sự
khác biệt thị lực chưa chỉnh kính sau mổ giữa hai
phương pháp tạo vạt laser femtosecond và dao
cơ học(19,3)
Về kết quả khúc xạ: Sai lệch độ cầu tương
đương trong khoảng ±0,5D và ±1D ở 2 nhóm
tương đương nhau Cả 2 nhóm đều có tỉ lệ sai lệch độ cầu tương đương ±1D là 100% Không
có trường hợp nào thặng chỉnh và thiểu chỉnh hơn 1D
Về vạt giác mạc: Vạt tạo bằng IntraLase Femtosecond Laser mỏng, ổn định, chính xác và đồng nhất hơn dao Moria M2 Vạt mỏng hơn giúp cho chiều dày nhu mô nền cao hơn, nhờ vậy có thể điều chỉnh được độ khúc xạ nhiều hơn cũng như có thể điều trị bổ sung trong những trường hợp bệnh nhân tái cận Sự ổn định của vạt tạo bằng IntraLase Femtosecond Laser thể hiện qua khoảng phân bố chiều dày vạt trung tâm trong nhóm IntraLase nhỏ hơn nhóm Moria M2 Qua đó có thể thấy sai lệch chiều dày vạt qua các lần cắt trong nhóm IntraLase thấp hơn nhóm Moria M2, điều này giúp cho việc tính toán chiều dày nhu mô nền trước khi phẫu
Trang 8thuật ít bị sai lệch, giúp giảm thiểu biến chứng
dãn phình giác mạc sau mổ Ưu điểm này của
laser femtosecond cũng đã được ghi nhận trong
nhiều nghiên cứu khác trên thế giới(6,13,14,16,18,20)
Tính chính xác của vạt thể hiện qua biên độ sai
lệch chiều dày vạt thực sự so với chiều dày mục
tiêu Ở nhóm IntraLase, sự sai lệch này thấp hơn
nhóm Moria M2 nên nhóm IntraLase có tính
chính xác cao hơn Kết quả này cũng phù hợp
với nghiên cứu của các tác giả Yu Zhang và
Xiao-Xiao Zhang(17,18) Tính chính xác của vạt càng cao
thì kết quả tính toán chiều dày nhu mô nền càng
chính xác, từ đó giúp hạn chế được biến chứng
dãn phình giác mạc, đặc biệt là ở các bệnh nhân
có giác mạc mỏng và độ khúc xạ cao Chênh lệch
giữa chiều dày vạt vị trí trung tâm và ngoại biên
ở nhóm IntraLase là 5,67 μm còn nhóm Moria
M2 là 19,86 μm Do đó, xét ở khía cạnh đồng
nhất theo độ lệch tâm thì vạt giác mạc trong
nhóm IntraLase đồng nhất hơn nhóm Moria M2
Kết quả này cũng được ghi nhận trong nhiều
nghiên cứu của các tác giả khác(1,11,14,17,18,21) Đối
với hệ thống IntraLase Femtosecond Laser,
không gian mặt cắt song song với bề mặt giác
mạc đã được đè phẳng, do đó vạt tạo ra ít khác
biệt giữa trung tâm và ngoại biên Với dao cơ
học, trong quá trình tạo vạt, vận tốc xoay của dao
có thể thay đổi khi dao di chuyển qua các vị trí
khác nhau, dẫn đến chiều dày vạt thay đổi ở
những bán kính khác nhau Nhóm IntraLase
không có sự khác biệt giữa chiều dày vạt phía
mũi và phía thái dương ở cả 2 mắt Ở nhóm
Moria M2, mắt phải có chiều dày vạt phía thái
dương cao hơn phía mũi, ngược lại mắt trái có
chiều dày vạt phía mũi cao hơn phía thái dương
Kết quả này cũng tương tự với kết quả nghiên
cứu của tác giả Zhou Y(20) Với hệ thống dao cơ
học, có sự giảm lực hút nhãn cầu ở đầu ra của
dao làm cho chiều dày vạt ở vị trí đầu ra mỏng
hơn vị trí đầu vào Mắt phải có vị trí đầu ra của
dao là phía mũi, mắt trái có vị trí đầu ra của dao
là phía thái dương, do đó ở các vị trí này, chiều
dày vạt sẽ mỏng hơn
Về độ nhạy tương phản: Ở 2 nhóm, độ nhạy tương phản sau mổ chỉ thay đổi so với trước mổ
ở các thị tần trung bình và thấp, còn các thị tần cao không thay đổi so với trước mổ Độ nhạy tương phản sau mổ giảm ở thời điểm 1 tháng nhưng đến thời điểm 3 tháng thì phục hồi gần tương đương với trước mổ trừ độ nhạy tương phản ở thị tần 3 c/deg của nhóm Moria M2 vẫn giảm so với trước mổ Vậy độ nhạy tương phản chỉ giảm tạm thời sau phẫu thuật Tác giả Perez-Santonja ghi nhận độ nhạy tương phản giảm ở thị tần 3 và 6 c/deg thời điểm sau mổ 1 tháng và phục hồi ở thời điểm 3 tháng(7)
Về quang sai bậc cao: Quang sai bậc cao sau
mổ ở hai nhóm đều tăng so với trước mổ Giữa 2 nhóm chỉ khác biệt có ý nghĩa thống kê ở cầu sai Cầu sai nhóm IntraLase thời điểm 3 tháng tăng ít hơn nhóm Moria M2 Nguyên nhân dao cơ học làm tăng cầu sai nhiều hơn laser femtosecond vẫn chưa được xác định rõ Sự co các sợi fibrin nhu mô, sự di lệch nhỏ (microdisplacement) của vạt và những thay đổi phức tạp của vùng ngoại biên giác mạc sau phẫu thuật với dao cơ học là những giả thuyết được đưa ra để giải thích hiện tượng này(8,9)
Về biến chứng: Trong thời gian theo dõi 3 tháng, chúng tôi chưa ghi nhận biến chứng xảy
ra ở cả 2 nhóm Qua đó cho thấy phẫu thuật LASIK là phẫu thuật có tính an toàn cao
KẾT LUẬN
Biên độ lệch khỏi chiều dày mục tiêu của vạt trong nhóm IntraLase nhỏ hơn nhóm Moria M2 Vạt tạo bằng IntraLase Femtosecond Laser đồng nhất hơn vạt tạo bằng dao Moria M2 Độ nhạy tương phản sau mổ 1 tháng ở 2 nhóm giảm so với trước mổ và ở thời điểm 3 tháng thì phục hồi gần tương đương với trước mổ Quang sai bậc cao sau mổ ở 2 nhóm đều tăng so với trước mổ, trong đó nhóm IntraLase có độ tăng cầu sai ít hơn nhóm Moria M2 Không có biến chứng trong và sau phẫu thuật xảy ra ở cả 2 nhóm
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ahn H, Kim JK, Kim CK, Han GH, Seo KY, Kim EK, Kim TI
(2011), "Comparison of laser in situ keratomileusis flaps
created by 3 femtosecond lasers and a microkeratome" J
Cataract Refract Surg, 37 (2), pp.349-357
2 Chang JS (2008), "Complications of sub-Bowman's
keratomileusis with a femtosecond laser in 3009 eyes" J
Refract Surg, 24 (1), pp.S97-S101
3 Chen S, Feng Y, Stojanovic A, Jankov MR, Wang Q (2012),
"IntraLase femtosecond laser vs mechanical microkeratomes
in LASIK for myopia: a systematic review and meta-analysis"
J Refract Surg, 28 (1), pp.15-24
4 Haft P, Yoo SH, Kymionis GD, Ide T, O'Brien TP, Culbertson
WW (2009), "Complications of LASIK flaps made by the
IntraLase 15- and 30-kHz femtosecond lasers" J Refract Surg,
25 (11), pp.979-984
5 Karabela Y, Muftuoglu O, Gulkilik IG, Kocabora MS, Ozsutcu
M (2014), "Intraoperative and early postoperative flap-related
complications of laser in situ keratomileusis using two types of
Moria microkeratomes" Int Ophthalmol, 34 (5), pp.1107-1114
Pajic B, Vastardis I, Pajic-Eggspuehler B, Gatzioufas Z, Hafezi
F (2014), "Femtosecond laser versus mechanical
microkeratome-assisted flap creation for LASIK: a prospective,
randomized, paired-eye study" Clin Ophthalmol, 8,
pp.1883-1889
6 Perez-Santonja JJ, Sakla HF, Alio JL (1998), "Contrast
sensitivity after laser in situ keratomileusis" J Cataract Refract
Surg, 24 (2), pp.183-189
7 Roberts C (2000), "The cornea is not a piece of plastic
[editorial]" J Refract Surg 16, pp.407-413
8 Roberts C (2002), "Biomechanics of the cornea and
wavefront-guided laser refractive surgery" J Refract Surg, 18 (5),
pp.S589-S592
9 Sandoval HP, de Castro LE, Vroman DT, Solomon KD (2005),
"Refractive Surgery Survey 2004" J Cataract Refract Surg, 31
(1), pp.221-233
10 Stonecipher K, Ignacio TS, Stonecipher M (2006), "Advances in
refractive surgery: microkeratome and femtosecond laser flap
creation in relation to safety, efficacy, predictability, and
biomechanical stability" Curr Opin Ophthalmol, 17 (4),
pp.368-372
11 Sugar A, Rapuano CJ, Culbertson WW, Huang D, Varley GA,
Agapitos PJ, de Luise VP, Koch DD (2002), "Laser in situ
keratomileusis for myopia and astigmatism: safety and efficacy: a report by the American Academy of Ophthalmology" Ophthalmology, 109 (1), pp.175-187
12 Talamo JH, Meltzer J, Gardner J (2006), "Reproducibility of flap thickness with IntraLase FS and Moria LSK-1 and M2 microkeratomes" J Refract Surg, 22 (6), pp.556-561
13 Von Jagow B, Kohnen T (2009), "Corneal architecture of femtosecond laser and microkeratome flaps imaged by anterior segment optical coherence tomography" J Cataract Refract Surg, 35 (1), pp.35-41
14 Waring GO 3rd (2000), "Standard graphs for reporting refractive surgery" J Refract Surg, 16 (4), pp.459-466
15 Zhai CB, Tian L, Zhou YH, Zhang QW, Zhang J (2013),
"Comparison of the flaps made by femtosecond laser and automated keratomes for sub-bowman keratomileusis" Chin Med J (Engl), 126 (13), pp.2440-2444
16 Zhang XX, Zhong XW, Wu JS, Wang Z, Yu KM, Liu Q, Yang
B (2012), "Corneal flap morphological analysis using anterior segment optical coherence tomography in laser in situ keratomileusis with femtosecond lasers versus mechanical microkeratome" Int J Ophthalmol, 5 (1), pp.69-73
17 Zhang Y, Chen YG, Xia YJ (2013), "Comparison of corneal flap morphology using AS-OCT in LASIK with the WaveLight FS200 femtosecond laser versus a mechanical microkeratome"
J Refract Surg, 29 (5), pp.320-324
18 Zhang ZH, Jin HY, Suo Y, Patel SV, Montes-Mico R, Manche
EE, Xu X (2011), "Femtosecond laser versus mechanical microkeratome laser in situ keratomileusis for myopia: Metaanalysis of randomized controlled trials" J Cataract Refract Surg, 37 (12), pp.2151-2159
19 Zhou Y, Tian L, Wang N, Dougherty PJ (2011), "Anterior segment optical coherence tomography measurement of LASIK flaps: femtosecond laser vs microkeratome" J Refract Surg, 27 (6), pp.408-416
20 Zhou Y, Zhang J, Tian L, Zhai C (2012), "Comparison of the Ziemer FEMTO LDV femtosecond laser and Moria M2 mechanical microkeratome" J Refract Surg, 28 (3), pp.189-194
Ngày nhận bài báo: 24/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 27/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 01/02/2016