1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng quy trình định lượng Zedoarondiol trong thân rễ ngải trắng (Rhizoma curcumae Aromaticae) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

7 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 434,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngải trắng (Curcuma aromatica) là một vị thuốc nam phổ biến ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ với các tác dụng đáng chú ý như kháng viêm, kháng ung thư… Zedoarondiol là một trong những hoạt chất của Ngải trắng có tác dụng kháng viêm. Hiện nay, Dược Điển Việt Nam V chưa quy định tiêu chuẩn cho dược liệu này. Nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng dược liệu, quy trình định lượng zedoarondiol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao được xây dựng và thẩm định.

Trang 1

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ZEDOARONDIOL

TRONG THÂN RỄ NGẢI TRẮNG (RHIZOMA CURCUMAE AROMATICAE)

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Võ Thanh Hóa * , Lê Nữ Huỳnh Như * , Nguyễn Thị Quỳnh Trang * , Nguyễn Đức Hạnh *

TÓM TẮT

Mở đầu – mục tiêu: Ngải trắng (Curcuma aromatica) là một vị thuốc nam phổ biến ở các tỉnh miền

Tây Nam Bộ với các tác dụng đáng chú ý như kháng viêm, kháng ung thư… Zedoarondiol là một trong những hoạt chất của Ngải trắng có tác dụng kháng viêm Hiện nay, Dược Điển Việt Nam V chưa quy định tiêu chuẩn cho dược liệu này Nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng dược liệu, quy trình định lượng zedoarondiol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao được xây dựng và thẩm định

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Các điều kiện khác nhau của quy trình xử lý mẫu và quy

trình sắc ký HPLC được sàng lọc và chọn lựa Quy trình định lượng zedoarondiol được thẩm định tính đặc hiệu, tính tương thích hệ thống, tính tuyến tính, độ lặp lại và độ đúng theo hướng dẫn của ICH

Kết quả: Phương pháp chuẩn bị mẫu được chọn sử dụng dung môi methanol 100% để chiết xuất

zedoarondiol từ thân rễ Ngải trắng bằng phương pháp chiết Soxhlet Điều kiện sắc ký HPLC tối ưu bao gồm cột Hypersil gold C18 (250 x 4,6 mm, 5 µm), bước sóng phát hiện ở 258 nm, nhiệt độ cột 30 o C, tốc độ dòng 1 ml/phút Hỗn hợp acetonitril - nước được chọn làm dung môi pha động với tỷ lệ acetonitril lần lượt

là 2%, 8%, 16% và 18% ở thời điểm 0-3, 4-8, 9-18 và 22 - 30 phút Quy trình định lượng đạt yêu cầu độ đặc hiệu, tính tương thích hệ thống Tính tuyến tính được ghi nhận trong khoảng 7,47– 224,1 µg/mL (ŷ = 22,078x, R 2 =0,997) Độ lặp lại được xác định là 1,69% Độ đúng đạt yêu cầu với độ phục hồi trong khoảng

91,02-100,78%

Kết luận: Quy trình định lượng zedoarondiol từ thân rễ Ngải trắng bằng phương pháp HPLC đã được

xây dựng Quy trình định lượng đạt yêu cầu về thẩm định theo hướng dẫn của ICH và có thể được ứng dụng để xây dựng tiêu chuẩn dược liệu thân rễ Ngải trắng và các sản phẩm liên quan

Từ khóa: Rhizoma Curcumae aromaticae, zedoarondiol, định lượng, HPLC

ABSTRACT

ZEDOARONDIOL DETERMINATION FROM RHIZOMA CURCUMAE AROMATICAE

BY HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY METHOD

Vo Thanh Hoa, Le Nu Huynh Nhu, Nguyen Thi Quynh Trang, Nguyen Duc Hanh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 249-255

Background – Objectives: Ngai trang (Curcuma aromatica) is a popularly medicine material of South

Vietnam folk medicine Zedoarondiol, one of the major bioactive compounds of C aromatica, has been reported to possess the anti-inflammatory activity Until now Vietnamese Pharmacopoeia has no monograph

on C aromatica The aim of this study was to develop an analytical procedure for zedoarondiol determination from C aromatica by using high performance liquid chromatography (HPLC) method

Methods: The sample preparation methods and HPLC conditions were screened and selected The

HPLC analytical method was validated according to the ICH guidelines including the specificity, suitability, linearity, precision and accuracy

* Khoa Dược, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Results: Methanol 100% and Soxhlet extraction were chosen as the best solvent and method for the

sample preparation The optimized HPLC condition employed Hypersil Gold C18 column (250 x 4.6 mm; 5 µm), a detection wavelength of 258 nm, a column temperature of 30 o C, a flow rate of 1 ml/min and a mixture of acetonitrile and water as a mobile phase The ratios of acetonitrile were 2%, 8%, 16% and 18%

at 0-3 min, 4-8 min, 9-18 min and 22 - 30 min, respectively The specificity and system suitability were found to meet the requirements The good correlations between peak areas and concentrations were obtained within a range of 7.47– 224.1 µg/mL (R 2 = 0.997) The RSD value of precision and the recovery percentages were found to be at 1.69% and within a range of 91.02 – 100.78%, respectively

Conclusions: The analytical procedure for zedoarondiol determination from rhizoma Curcumae

aromaticae by using HPLC method has been successfully developed The quantitation method met the requirements of validation and could be useful for establishing the quality standard of rhizoma Curcumae aromaticae and its related products

Keywords: Rhizoma Curumae aromaticae, zedoarondiol, quantitation, HPLC

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngải trắng (Curcuma aromatica Salisb.,

Zingiberaceae) là một trong những thành

phần quan trọng của bài thuốc chữa bệnh kinh

nguyệt không đều, băng huyết, đau bụng

kinh, viêm gan mạn tính, ho gà, sỏi tắc mật,

bệnh mạch vành(1), tại tỉnh An Giang Với các

tác dụng dược lý quan trọng nêu trên, nhiều

công trình nghiên cứu khoa học đã xác định

thành phần hóa học và tác dụng dược lý của

Ngải trắng Zedoarondiol (Hình 1) là một hoạt

chất của Ngải trắng có nhiều tác dụng sinh

học đã được công bố như kháng viêm(5), chống

xơ vữa động mạch(3), bảo vệ tế bào gan(4)…

Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu về

quy trình định lượng zedoarondiol trong dược

liệu này Vì vậy, đề tài được thực hiện nhằm

mục tiêu xây dựng quy trình định lượng

zedoarondiol trong thân rễ Ngải trắng

(Rhizoma curcumae aromaticae) bằng phương

pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), góp

phần phục vụ công tác kiểm soát chất lượng

dược liệu

Hình 1: Công thức cấu tạo của zedoarondiol

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, nguyên liệu, hóa chất, thiết bị

Thân rễ của cây Ngải trắng (C aromatica)

được thu hái tại tỉnh An Giang và đã được định danh bằng phương pháp giải trình tự gen tại Trung tâm Y Sinh học phân tử, Đại học

Y Dược TP Hồ Chí Minh Chất chuẩn làm việc zedoarondiol (hàm lượng nguyên trạng 98,6%) được cung cấp bởi khoa Dược, Đại học Y Dược

TP Hồ Chí Minh Acetonitril (Labscan, Ireland) và nước cất đạt yêu cầu HPLC Methanol, ethanol 96% (Labscan, Ireland) đạt yêu cầu phân tích

Khảo sát quy trình xử lí mẫu

Chọn loại dung môi chiết xuất zedoarondiol

Bột thân rễ Ngải trắng (cân chính xác khoảng 1 g) được chiết xuất bằng thiết bị Soxhlet, sử dụng methanol 100% hoặc ethanol 96% trong cùng điều kiện nhiệt độ 100oC và thời gian chiết xuất là 120 phút Dịch chiết được cô dưới áp suất giảm tới cắn khô Hòa cắn với methanol 30% và cho vào bình định mức 25 ml, bổ sung thể tích vừa đủ, lọc qua màng lọc 0,22 μm và định lượng bằng phương pháp HPLC Chọn dung môi chiết được nhiều zedoaondiol và ít tạp nhất

Khảo sát thời gian chiết bằng Soxhlet

Bột thân rễ Ngải trắng (cân chính xác khoảng 1 g) được chiết xuất bằng thiết bị

Trang 3

Soxhlet, sử dụng dung môi được chọn ở trên

trong các thời gian chiết xuất khảo sát lần lượt

là 60, 120 và 180 phút và nhiệt độ 100oC Dịch

chiết được cô dưới áp suất giảm tới cắn khô

Hòa cắn với methanol 30% và cho vào bình

định mức 25 ml, bổ sung thể tích vừa đủ, lọc

qua màng lọc 0,22 μm và định lượng bằng

phương pháp HPLC Chọn thời gian khảo sát

cho kết quả chiết xuât thu được nhiều

zedoaondiol nhất

Khảo sát điều kiện HPLC định lượng

zedoarondiol

Khảo sát điều kiện HPLC định lượng

zedoarondiol trong thân rễ Ngải trắng sử

dụng máy HPLC Azura (Knauer, Đức),

detector UVD 2.1L (Đức), cột sắc ký Hypersil

gold C18 (250 mm × 4,6 mm, 5 μm) và tiền cột

HQ 105 C18 (10 ×4,6 mm; 5 μm) (Thermo

Scientific, Mỹ), nhiệt độ cột 30oC, bước sóng

phát hiện 258 nm, tốc độ dòng 1 ml/phút và

thể tích tiêm mẫu 20 μl Thăm dò 4 chương

trình gradient pha động sử dụng hỗn hợp

acetonitril - nước làm dung môi rửa giải Chọn

điều kiện HPLC sao cho pic zedoarondiol tách

hoàn toàn khỏi các pic tạp và các thông số sắc

ký đạt yêu cầu

Thẩm định quy trình định lượng zedoarondiol

Thẩm định quy trình định lượng

zedoarondiol trong thân rễ Ngải trắng theo

hướng dẫn của ICH(2) về tính tương thích hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng

KẾT QUẢ

Khảo sát điều kiện HPLC định lượng

zedoarondiol

Khảo sát các chương trình pha động với các tỷ lệ dung môi acetonitril – nước khác nhau trình bày trong Bảng 1

Kết quả khảo sát chương trình pha động được trình bày trong Hình 2

Bảng 1: Các chương trình pha động HPLC định

lượng zedoarondiol

Chương trình pha động

Thời gian và tỉ lệ dung môi nước:

acetonitril

I 0 - 20 phút (90:10); 27 - 40 phút (10:90)

II 0 - 15 phút (98:2); 20 - 40 phút (27:73) III 0 - 15 phút (98:2); 20 - 40 phút (85 : 15)

IV 0 - 3 phút (98:2); 4 - 8 phút (92:8); 9 - 18

phút (84:16); 22 - 30 phút (82:18)

Hình 2: Sắc ký đồ HPLC phân tích mẫu thử với các chương trình pha động khác nhau

Zedaoarondiol

Trang 4

Chương trình I, II (Hình 2) cho pic

zedoarondiol rửa giải ở thời gian lưu khoảng 25

phút, tuy nhiên, pic zedoarondiol chưa tách hòa

toàn khỏi các pic liền trước và sau Chương trình

III cho pic zedoarondiol đã tách ra khỏi tạp, độ

phân giải cao Tuy nhiên, thời gian lưu của pic

zedoarondiol kéo dài khoảng 33 phút Chương

trình IV có pic zedoarondiol gọn, cân đối, độ

phân giải cao, thời gian lưu khoảng 25 phút, các

thông số khác của pic đều nằm trong khoảng cho

phép Vì vậy, điều kiện IV được chọn để tiến

hành thẩm định quy trình định lượng

zedoarondiol thân rễ Ngải trắng

Khảo sát quy trình xử lí mẫu

Chọn loại dung môi chiết xuất zedoarondiol

Bảng 2: Kết quả khảo sát dung môi chiết zedoarondiol (n=3)

zedoarondiol (mAu.s)

Hình 3: Sắc ký đồ HPLC khảo sát dung môi chiết

zedoarondiol

Kết quả sắc ký HPLC khảo sát thành phần

dịch chiết thân rễ Ngải trắng bằng Soxhlet với 2

dung môi methanol 100% và ethanol 96% trong

120 phút được trình bày trong Hình 3

Methanol 100% và ethanol 96% đều chiết được zedoarondiol Tuy nhiên, methanol 100% chiết được nhiều zedoarondiol hơn ethanol 96% (Bảng 2) Vì vậy, methanol 100% được chọn làm dung môi chiết xuất zedoarondiol từ thân rễ Ngải trắng

Khảo sát thời gian chiết bằng Soxhlet Bảng 3: Kết quả khảo sát thời gian chiết zedoarondiol

(n=3)

zedoarondiol (mAu.s)

Hình 4: Kết quả sắc ký đồ HPLC khảo sát thời gian chiết zedoarondiol

Kết quả sắc ký HPLC khảo sát thành phần dịch chiết thân rễ Ngải trắng được chiết bằng phương pháp Soxhlet, sử dụng dung môi được chọn methanol 100% với các thời gian chiết khác nhau được trình bày trong Hình 4

Ethanol 96%

Methanol 100%

180 phút

120 phút

60 phút

Trang 5

Bảng 3 cho thấy thời gian chiết Soxhlet càng

dài, lượng zedoarondiol thu được càng lớn Tuy

nhiên, sau 2 giờ và 3 giờ chiết, diện tích pic

zedoarondiol thu được thay đổi không đáng kể

(p>0,05) Vì vậy, 120 phút được chọn là thời gian

chiết xuất phù hợp bằng Soxhlet với dung môi

methanol 100%

Quy trình định lượng zedoarondiol trong

thân rễ Ngải trắng

Mẫu thử

Cân chính xác 1 g bột thân rễ Ngải trắng

cho vào bình chiết Soxhlet Tiến hành chiết với

methanol 100% ở 100oC trong 120 phút Dịch

chiết được cô dưới áp suất giảm tới khi thu

được cắn khô Hòa tan cắn với methanol 30%

và cho vào bình định mức 25 ml, bổ sung thể

tích vừa đủ, lọc qua màng lọc 0,22 μm

Mẫu đối chiếu

Dung dịch chuẩn đối chiếu zedoarondiol

nồng độ 100 μg/ml trong methanol

Điều kiện sắc ký HPLC: Điều kiện IV

Hàm lượng zedoarondiol (%) trong thân rễ

Ngải trắng đươc tính theo công thức sau:

m

V C

S

S

C

10000 1

X: % zedoarondiol trong dược liệu

St, Sc: lần lượt là diện tích pic zedoarondiol

của dung dịch thử và dung dịch chuẩn đối chiếu

Cc: nồng độ zedoarondiol của dung dịch

đối chiếu (μg/ml)

V: thể tích dung dịch thử (ml)

m: khối lượng cân của dược liệu (g)

h: độ ẩm của dược liệu

k: độ tinh khiết của chuẩn

Thẩm định quy trình định lượng zedoarondiol trong thân rễ Ngải trắng

Tính tương thích hệ thống

Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống

được trình bày trong Bảng 4 Các thông số thời

gian lưu, diện tích pic có RSD% ≤ 2% Hệ số bất đối, độ phân giải, số đĩa lý thuyết đạt yêu cầu phân tích Vậy, phương pháp đã xây dựng đạt tính tương thích hệ thống

Bảng 4: Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống

Rt

Trung bình 25,461 1723,782 815726 0,800 1,980

Tính đặc hiệu

Hình 5 cho thấy sắc ký đồ mẫu trắng (dung môi methanol 30%) không có pic xuất hiện trong khoảng thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic zedoarondiol trong mẫu chuẩn Sắc ký đồ của mẫu thử có pic có thời gian lưu tương ứng với pic zedoarondiol trong mẫu chuẩn Khi thêm chuẩn vào mẫu thử thì chiều cao và diện tích pic zedoarondiol trong mẫu thử tăng lên Độ tinh khiết pic zedoarondiol (trên hệ thống máy HPLC Alliance Water, đầu dò PDA 2969, phần mềm Empower) đạt yêu cầu

Kết quả khảo sát mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ zedoarondiol được trình bày trong Hình 6 Kết quả xử lý thống kê cho thấy có sự tương quan tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ zedoarondiol trong khoảng nồng độ 7,47– 224,1 (R2=0,997)

Độ lặp lại

Kết quả khảo sát độ lặp lại (Bảng 5) cho thấy %RSD=1,69% < 2% Vì vậy, quy trình đạt

yêu cầu về độ lặp lại

Bảng 5: Kết quả độ lặp lại

Trang 6

Hình 5: Kết quả HPLC khảo sát độ đặc hiệu (R t pic zedoarondiol ≈ 25 phút)Khoảng tuyến tính

Hình 6: Tương quan giữa nồng độ và diện tích pic zedoarondiol

Độ đúng

Bảng 6: Kết quả khảo sát độ đúng

Mức nồng độ

thêm vào

Tỷ lệ phục hồi

80%

SD = 2,18 RSD = 2,25%

97,55 98,39 100%

SD = 3,77 RSD = 3,91%

94,05 94,92 120%

SD = 4,86 RSD = 5,05%

96,64 91,02

Độ đúng được tiến hành bằng cách thêm

chất chuẩn vào mẫu dược liệu 3 mức 80%,

100% và 120% so với nồng độ định lượng

zedoarondiol Mỗi mức chuẩn bị 3 mẫu Kết

quả đánh giá dựa vào tỷ lệ phục hồi Kết

quả khảo sát độ đúng được trình bày trong

Bảng 6

Ứng dụng quy trình định lượng để khảo sát hàm lượng zedoarondiol trong mẫu thân

rễ Ngải trắng X được thu hái tại tỉnh An Giang Kết quả được trình bày trong bảng 7

Bảng 7: Hàm lượng zedoarondiol trong mẫu X

Hàm lượng

%

BÀN LUẬN

Quy trình xử lý mẫu định lượng zedoarondiol trong thân rễ Ngải trắng đã được khảo sát dựa trên 2 yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến lượng zedoarondiol chiết được là

Mẫu thử thêm chuẩn

Mẫu chuẩn

Mẫu thử

Mẫu trắng

Trang 7

loại dung môi chiết và thời gian chiết xuất

bằng phương pháp Soxhlet Dung môi

methanol 100% được chọn làm dung môi chiết

xuất vì cho lượng zedoarondiol chiết được

nhiều hơn dung môi ethanol 96% trong cùng

một điều kiện chiết xuất Thời gian chiết bằng

phương pháp Soxhlet đã được xác định có ảnh

hưởng đáng kể kến lượng zedoarondiol chiết

được Thời gian tốt nhất để xử lý mẫu thử là

120 phút với dung môi được chọn là methanol

100% Tỷ lệ phục hồi của phương pháp định

lượng trong khoảng 91,02-100,78% thuộc

khoảng cho phép 90 - 107% và các giá trị

%RSD đều nhỏ hơn 5,3% Vì vậy, quy trình

định định lượng zedoarondiol trong thân rễ

Ngải trắng đạt yêu cầu thẩm định của một quy

trình định lượng

KẾT LUẬN

Quy trình định lượng zedoarondiol trong

thân rễ Ngải trắng đã được xây dựng và thẩm

định Kết quả thẩm định đạt các yêu cầu về độ

đặc hiệu, tính tương thích hệ thống, tính tuyến

tính, độ lặp lại (1,69%) và độ đúng với độ

phục hồi trong khoảng 91,02 - 100,78% Quy

trình này có thể được ứng dụng trong việc

định lượng và xây dựng tiêu chuẩn thân rễ Ngải trắng, đồng thời là dữ liệu quan trọng cho việc xây dựng quy trình định lượng cho các sản phẩm liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Huy Bích (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt

Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, tr 391-2

2 Guideline ICH “Q2A text on validation of Analytical

Procedures”, Fed Regist 60.

3 Huimin M, Tianqi T, Dandan S (2016), “Zedoarondiol inhibits platelet-derived growth factor-induced vascular

smooth muscle cells proliferation via regulatin AMP-activated protein kinase signaling pathway”, Cell Physiol

Biochem, 40, pp 1506-20

4 Toshio M, Hisashi M (2002), “Potent protective effects of

sesquiterpenes and curcumin from Zedoariae rhizoma on

D-galactosamine/lipopolysaccharide or tumor necrosis

factor-α”, Biol Pharm Bull, 25 (5), pp 627-31

5 Woong C, Joo WN, Hyun JK (2009), “Zedoarondiol isolated

from the rhizoma of Curcuma heyneana is involved in the

inhibition of iNOS, COX-2 and pro-inflammatory cytokines via the down regulation of NF-κB pathway in

LPS-stimulated murine macrophages”, Int Immunopharmacol, 9,

pp 1049-57

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 23:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w