1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp dẫn xuất mono-6 amino-6 deoxy-betacyclodextrin

6 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 417,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng quy trình tổng hợp và khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu suất tổng hợp ở quy mô phòng thí nghiệm và phù hợp với điều kiện trong nước dẫn chất mono-6-amino-6-deoxybetacyclodextrin.

Trang 1

TỔNG HỢP DẪN XUẤT

MONO-6-AMINO-6-DEOXY-BETACYCLODEXTRIN

Nguyễn Thị Minh Phương * , Hồ Đan Thư * , Nguyễn Đức Tuấn *

TÓM TẮT

Mở đầu: Beta-cyclodextrin (-CD) và các dẫn chất của chúng được sử dụng phổ biến trong các phương pháp sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), điện di mao quản (CE), làm tác nhân đối quang phân tách các dược chất là đồng phân quang học Một trong số đó là mono-6-amino-6-deoxy-betacyclodextrin (M6A- β-CD), được sử dụng rất rộng rãi để làm tác nhân đối quang trong phương pháp điện di mao quản, phân tách thành công đồng phân quang học của nhiều dược chất, nhiều chất lưỡng tính

và amino acid như acid glutamic, phenylalanin, threonin và valin,… Tiếp nối các công trình trước đây đã tổng hợp được các dẫn chất methyl, methoxycarbonyl, carboxymethyl và các dẫn chất này đã được ứng dụng làm tác nhân đối quang tách thành công một số dược chất quang hoạt bằng CE Với mong muốn tiếp tục phát triển và góp phần làm đa dạng hóa tác nhân đối quang để phân tách các đồng phân quang học bằng CE,

đề tài: “Tổng hợp dẫn xuất mono-6-amino-6-deoxy-betacyclodextrin” đã được thực hiện

Mục tiêu: Xây dựng quy trình tổng hợp và khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu suất tổng

hợp ở quy mô phòng thí nghiệm và phù hợp với điều kiện trong nước dẫn chất

mono-6-amino-6-deoxy-betacyclodextrin

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: mono-6-amino-6-deoxy-β-cyclodextrin.Phương pháp nghiên cứu: Thực hiện các phản ứng của tổng hợp M6A- β-CD từ β-CD qua các

3 giai đoạn Phân lập và tinh chế sản phẩm bằng phương pháp thay đổi dung môi và phương pháp kết tinh lại Dẫn chất tổng hợp được xác định độ tinh khiết qua việc xác định điểm chảy và góc quay cực riêng Cấu trúc được xác định qua dữ liệu thu được từ phổ IR, NMR, MS Khảo sát sự ảnh hưởng đến hiệu suất của một số điều kiện phản ứng ở từng giai đoạn

Kết quả: Đã tổng hợp được mono-6-amino-6-deoxy-β-CD từ β-CD qua giai đoạn tổng hợp dẫn chất

trung gian là mono-6-O-tosyl-β-CD và mono-6-azido-6-deoxy-β-CD

Kết luận: Thành công của đề tài tạo tiền đề cho hướng tiếp tục nghiên cứu ứng dụng sản phẩm làm tác

nhân đối quang, phân tách đồng phân quang học các nguyên liệu và thành phẩm dược chất quang hoạt bằng phương pháp điện di mao quản

Từ khóa: mono-6-amino-6-deoxy-β-cyclodextrin, tổng hợp, dẫn chất β-cyclodextrin

ABSTRACT

SYNTHESIS OF MONO-6-AMINO-6-DEOXY-BETACYCLODEXTRIN

Nguyen Thi Minh Phuong, Ho Dan Thu, Nguyen Duc Tuan

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 462 – 467

Background: Beta-cyclodextrin (β-CD) and its derivatives are commonly used as the chiral selectors

for analysis of enantiomer drugs by HPLC and capillary electrophoresis (CE) One of these derivatives is mono-6-amino-6-deoxy derivatives of -cyclodextrin, used for the enantioseparation of various anionic,

*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liện lạc: ThS Nguyễn Thị Minh Phương ĐT: 0909810668 Email: minhphuongvn80@yahoo.com

Trang 2

amphoteric substance and amino acids by capillary electrophoresis (CE) such as glutamic acid, phenylalanine, threonine và valine,… Some beta-cyclodextrin derivatives as methyl--CD, methoxycarbonyl--CD and carboxymethy-β-cyclodextrin were successfully synthesized by our group These derivatives were successfully applied for separation of some enantiomer drugs by CE, too With the desire to develop the selective chiral selectors, this study was carried out to synthesize mono-6-amino-6-deoxy-β-cyclodextrin from β-cyclodextrin

Objectives: The purpose of this process is to synthesize mono-6-amino derivative of -cyclodextrin and evaluate influences of reaction conditions on the yield

Subjects and Methods: The subjects of this study was mono-6-amino derivatives of -cyclodextrin, which was synthesized from β-CD Purity of the final synthesized product was checked by melting point and specific rotation measurements, and its structure was elucidated by IR, MS, and NMR spectra Influences of reaction temperature, reaction duration and reactant ratio on the yield were studied

Results: Mono-6-amino-6-deoxy-β-CD was synthesized by a three-step reaction sequence beginning

with β-CD Two intermediate products of this process were mono-6-O-tosyl-β-CD and mono-6-azido-6-deoxy-β-CD

Conclusion: The successful synthesis of mono-6-amino-6-deoxy-β-CD derivative provides a theoretical

and experimental basis for further scale-up research In the future, we are going to develop the application of

this selector for separation of enantiomer drugs by capillary electrophoresis

Key words: mono-6-amino-6-deoxy-β-cyclodextrin, synthesis, β-cyclodextrin derivative

ĐẶT VẤN ĐỀ

Beta-cyclodextrin (-CD) và các dẫn chất của

chúng được sử dụng phổ biến trong các phương

pháp sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng hiệu năng cao

(HPLC), điện di mao quản (CE), làm tác nhân

đối quang tách đồng phân quang học(1-4,6,8,9), đặc

biệt được ứng dụng trong kiểm nghiệm các

thuốc chứa hoạt chất có tính quang hoạt Để

phân tách các dược chất quang hoạt cần tác nhân

đối quang phù hợp với tính chất của dược chất,

đôi khi để phân tách được các dạng đồng phân

của một chất còn cần phải phối hợp nhiều tác

nhân quang hoạt với nhau Một trong số tác

nhân thường dùng là

mono-6-amino-6-deoxy-betacyclodextrin (M6A-β-CD), được sử dụng để

làm tác nhân đối quang phân tách thành công

đồng phân quang học của nhiều dược chất,

nhiều chất lưỡng tính và amino acid như acid

glutamic, phenylalanin, threonin và valin,…(9-11)

So với một số lượng lớn các dược chất quang

hoạt rất đa dạng về cấu trúc và tính chất đang có mặt trên thị trường hiện nay thì số lượng các tác nhân quang hoạt được thương mại hóa còn ít, giá thành cao Chính vì vậy, xu hướng của các nhà nghiên cứu ở các nước hiện nay là tổng hợp nhiều tác nhân tách đồng phân chuyên biệt có tính chọn lọc cao và có giá trị kinh tế(7-10) Tiếp nối các công trình trước đây đã tổng hợp được các dẫn chất methyl, methoxycarbonyl và carboxymethyl, các dẫn chất này đã được ứng dụng làm tác nhân đối quang tách thành công một số dược chất quang hoạt bằng CE Với mong muốn tiếp tục phát triển và góp phần làm

đa dạng hóa tác nhân đối quang để phân tách các đồng phân quang học bằng CE, đề tài: “Tổng hợp dẫn xuất mono-6-amino-6-deoxy-betacyclodextrin” đã được thực hiện với mục tiêu xây dựng quy trình tổng hợp và khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu suất tổng hợp ở quy mô phòng thí nghiệm và phù hợp với

Trang 3

điều kiện trong nước dẫn chất

mono-6-amino-6-deoxy-betacyclodextrin

NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Beta cyclodextrin (Himedia),

p-toluenesulfonyl clorid (Trung Quốc),

sodium azid (Merck) và triphenylphosphin (Merck)

Trang thiết bị

Máy đo phổ IR Bruker (Đức), máy đo phổ NMR Bruker 500 MHz Đức), máy

LC-MS Shimazhu (Nhật), máy đo góc quay cực HORIBA-SEO+PA 300 (Nhật)

Phản ứng tổng hợp M6A--CD(5,11)

Sử dụng phương pháp thay đổi dung môi

và phương pháp kết tinh lại để phân lập và

tinh chế sản phẩm thu được từ phản ứng

Các dẫn chất tổng hợp được xác định độ

tinh khiết qua việc xác định điểm chảy, góc

quay cực riêng và sắc ký lớp mỏng (TLC) Cấu

trúc được xác định qua dữ liệu thu được từ

phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng từ hạt

nhân (NMR) và khối phổ (MS)

Khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố đến

hiệu suất phản ứng như: thời gian phản ứng,

nhiệt độ phản ứng, tỉ lệ mol các chất tham gia

phản ứng ở từng giai đoạn

KẾT QUẢ

Tổng hợp mono-6-O-tosyl- β-CD (M6t) từ β-CD

Hòa tan 10 g β-CD (8,8 mmol) vào 50 ml

pyridin Làm lạnh bình phản ứng đến 0 oC

Lắp sinh hàn lạnh Hòa tan 2 g (10,5 mmol)

p-toluensulfonyl clorid vào 10 ml pyridin Nhỏ

từ từ dung dịch p-toluensulfornyl clorid vào

bình phản ứng trong khoảng 1 giờ Tiếp tục thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phòng Theo dõi phản ứng bằng TLC

Thêm vào hỗn hợp sau phản ứng 300 ml aceton kết tinh hoàn toàn sản phẩm Lọc, rửa phần tủa bằng aceton 3 lần, mỗi lần với 5 ml Hòa tan kết tủa thu được vào 100 ml nước nóng 60 oC, lọc bỏ tủa Để nguội dịch lọc ở nhiệt độ phòng để kết tinh lại sản phẩm, lọc thu kết tủa Kết tinh lại trong nước nóng 3 lần thu được kết tủa trắng không còn mùi của pyridin Sấy khô sản phẩm thu được ở nhiệt

độ 60 oC

Sản phẩm M6t

Chất rắn màu trắng, tan được trong nước, không tan trong aceton Hiệu suất sau khi tinh

chế khoảng 32,4 % R f = 0,74 (IPA – EtOAc –

Trang 4

H2O, 6:1:3) FTIR,  (cm -1 ): 3296 (OH acol), 2928

(CH alkan), 1022 (C-O-C ether), 1598 (C=C

aromatic), 1359 (S=O sulfon), 835 (S-O-Ar)

Tổng hợp mono-6-azido-6-deoxy-β-CD

(M6az) từ M6t

Hòa tan 2 g M6t (1,6 mmol) và 1,56 g NaN3

(24 mmol) trong khoảng 20 ml nước cất

Đun hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ 80 oC

và duy trì ở nhiệt độ này trong vòng 24 giờ

Theo dõi phản ứng bằng TLC, vết sản phẩm

bắt đầu xuất hiện sau 7 giờ phản ứng, tới

khoảng 19 giờ thì không còn vết nguyên liệu

Cô dung dịch thu được sau phản ứng Cho

40 ml aceton vào để sản phẩm kết tủa hoàn

toàn, lọc lấy kết tủa Hòa tan phần kết tủa thu

được trong 5 ml nước cất, kết tinh lại trong 20

ml aceton 3 lần Sấy khô sản phẩm ở 60 oC

Sản phẩm M6az: Chất rắn màu trắng, tan

được trong nước, không tan trong aceton

Hiệu suất sau khi tinh chế khoảng 70,35 % R f

= 0,50 (IPA – H2O – EtOAc – NH3, 5:3:1:0,5)

FTIR,  (cm -1 ): 2106 (N=N=N azid), 2041

(N=N=N azid)

Khảo sát ảnh hưởng của một số điều kiện lên

hiệu suất phản ứng tổng hợp M6az

Thực hiện khảo sát hiệu suất phản ứng với

thời gian phản ứng từ 19-24 giờ, nhiệt độ phản

ứng từ 60-100 oC và của tỷ lệ mol giữa sodium

azid và M6t từ 5:1-25:1, thu được kết quả như

sau

Hình 1: Đường biểu diễn sự ảnh hưởng của thời

gian đến hiệu suất phản ứng tổng hợp M6az

Hình 2: Đường biểu diễn sự ảnh hưởng của nhiệt

độ đến hiệu suất phản ứng tổng hợp M6az

Hình 3: Đường biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ

mol giữa sodium azid và M6t đến hiệu suất phản ứng tổng hợp M6az

Dựa vào kết quả phân tích được thể hiện ở trên, tìm điều kiện để tổng hợp mono-6-azido-6-deoxy-betacyclodextrin từ nguyên liệu NaN3

và M6t là thực hiện phản ứng trong vòng 21 giờ, ở nhiệt độ 80 oC và tỷ lệ mol giữa sodium azid và M6t là 20 : 1, đạt hiệu suất là 76,85 %

Tổng hợp mono-6-amino-6-deoxy-β-CD

(M6A) từ M6az

Hòa tan 1 g M6Az (0,86 mmol) và 0,3 g triphenylphosphin (1,15 mmol) vào khoảng

10 ml dimethylformamid, khuấy 2 giờ ở nhiệt

độ phòng Thêm vào bình phản ứng khoảng 1

ml nước khử khoáng, Đun hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ 60 oC và duy trì ở nhiệt độ này trong vòng 6 giờ Theo dõi phản ứng bằng TLC Thêm vào hỗn hợp sau phản ứng 20 ml aceton để kết tinh sản phẩm, lọc thu kết tủa Hòa tan phần kết tủa vào 10 ml nước khử khoáng lọc để loại bỏ phần không tan, thêm

Trang 5

vào dịch lọc 30 ml aceton để kết tinh lại sản

phẩm, lọc thu lấy tủa Rửa tủa bằng aceton 3

lần, mỗi lần với 5 ml Sấy khô sản phẩm ở 60 oC

Sản phẩm M6A: chất rắn màu trắng ngà, tan

được trong nước, không tan trong aceton Hiệu

suất sau khi tinh chế khoảng 70,25 % t nc = 260 –

265 oC  20

D

 (1%, H2O) = 125 R f = 0,11 (IPA –

H2O – EtOAc – NH3, 5:3:1:0,5) FTIR,  (cm -1 ):

1658 (N-H amin), 1597 (N-H amin) MS (m/z):

[M-H]+ = 1134,38; [M-H]- = 1133,35 1 H-NMR

(D 2 O, 500 MHz): 5,13 (7H, s, H1); 3,91-4,04 (28H,

m, H3, H5, H6); 3,62-3,72 (14H, m, H2, H4); 3,11

(1H, br, s, NH2); 2,96 (1H, br, s, NH2)

Khảo sát ảnh hưởng của một số điều kiện lên

hiệu suất phản ứng tổng hợp M6A

Thực hiện khảo sát hiệu suất phản ứng với

thời gian phản ứng từ 2-6 giờ, nhiệt độ phản

ứng từ 20-60 oC và của tỷ lệ mol

triphenylphosphin và M6az từ 1:1-5:1, thu

được kết quả như sau

Hình 4: Đường biểu diễn sự ảnh hưởng của thời

gian đến hiệu suất phản ứng tổng hợp M6A

Hình 5: Đường biểu diễn sự ảnh hưởng của nhiệt

độ đến hiệu suất phản ứng tổng hợp M6A

Hình 6: Đường biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ

mol giữa triphenylphosphin và M6az đến hiệu suất phản ứng tổng hợp M6A

Dựa vào kết quả phân tích được thể hiện ở trên, nhận thấy điều kiện để tổng hợp dẫn xuất M6A từ nguyên liệu triphenylphosphine

và M6az là thực hiện phản ứng trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ 40 oC và tỷ lệ mol giữa triphenylphosphin và M6az là 3 : 1 Hiệu suất 83,6 %

BÀN LUẬN

β-CD là một dạng polymer có nhiều trung

tâm bất đối trong phân tử nên rất khó khống chế điều kiện phản ứng để tạo thành 1 sản phẩm thế duy nhất sau phản ứng Giai đoạn

tổng hợp M6t từ β-CD bị ảnh hưởng lượng nước lẫn trong pyridin và độ ẩm β-CD làm cho

thời gian phản ứng kéo dài, hiệu suất thấp và tạo ra sản phẩm phụ, cần làm khan pyridin bằng CaH2 vàsấy khô β-CD trước khi thực hiện

phản ứng để thu được sản phẩm thế mono Giai đoạn tổng hợp M6az và M6A sản phẩm khó tinh chế được nếu dùng dư nhiều tác nhân

tham gia phản ứng vì bị hấp phụ vào vòng

β-CD, có thể tinh chế bằng kết tinh lại trong dung môi nhiều lần hoặc dùng sắc ký cột

KẾT LUẬN

Đề tài đã xây dựng được quy trình tổng hợp được mono-6-amino-6-deoxy-CD từ

β-CD qua giai đoạn tổng hợp dẫn chất trung gian là O-tosyl-β-CD và mono-6-azido-6-deoxy-β-CD

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Gyula O, Tibor C, Mária S (2014) Cyclodetrins in

chromatography Eur Chem Bull., 3 (1): pp.2-12

2 József S (2004) Past, present, and future of cyclodextrin

research Pure and Applied Chemistry, 76: pp.1829-1830

3 Julianna S, Katalin G (1994) Use of cyclodextrins and

cyclodextrin derivatives in high- performance liquid

chromatography and capillary electrophoresis Journal of

Chromatography A, 668: pp.509-517

4 Manoj MN, Dinesh MS, Parag VJ (2012) The

Cyclodextrins: A Review Journal of Current Pharmaceutical

Research: pp.1-6

5 Moutard S, Perly B, Gode P, Demailly G, Djedaini-Pilard F

(2002) Novel glycolipids based on cyclodextrins J Incl

Phenom Macro, 44: pp.317-322

6 Salvatore F (1996) Identification of chiral drug isomers by

capillary Electrophoresis Journal of chromatography A, 735:

pp.77-121

7 Takeo K et al (1976) Synthesis of Heptakis

(2-O-methyl-β-cyclodextrin Die Starke, 28 (7): pp.226-227

8 Verleysen K, Sabah S, Scriba G, Sandra P (1999)

Enantioseparation of Aspartyl Dipeptides by CE:

Comparison between 18-Crown-6-Tetracarboxylic Acid

and Carboxymethyl-13-Cyclodextrin as Chiral Selector

Chromatographia, 49: pp.215-218

9 Weihua T, Wayan I M, Siu C Ng, (2005) Synthesis and

application of mono-6-ammonium-6-deoxy-β-cyclodextrin

chloride as chiral selector for capillary electrophoresis

Journal of Chromatography A, 1094 (1-2): pp.187 – 191

10 Youchang X, Hui M L, Tai SC, Raj R (2007) Acetylation of

β-Cyclodextrin Surface-Functionalized Cellulose Dialysis

Membranes with Enhanced Chiral Separation Langmuir,

23 (26): pp.12990

11 Zhang ZB, Zhang WG, Luo WJ, Fan J (2008) Preparation and enantioseparation characteristics of a novel chiral stationary phase based on mono (6(A)-azido-6(A)-deoxy)-per(p-chlorophenylcarbamoylated) beta-cyclodextrin

Journal of Chromatography A, 1213: pp.162-168

Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w