1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm nhiễm trùng huyết ở bệnh nhân người lớn có xơ gan tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới tp. HCM

8 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 383,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, tác nhân gây bệnh, kết quả điều trị nhiễm trùng huyết ở bệnh nhân người lớn có xơ gan và khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng với kết quả điều trị ở những bệnh nhân này tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới, TP Hồ Chí Minh.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM NHIỄM TRÙNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN

CÓ XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TP.HCM

Lại Quang Lộc*, Nguyễn Quang Trung**, Nguyễn Thế Trung***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, tác nhân gây bệnh, kết quả điều trị nhiễm trùng huyết ở bệnh nhân người lớn có xơ gan và khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng với kết quả điều trị ở những bệnh nhân này tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới, TP Hồ Chí Minh

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân xơ gan trên 15 tuổi bị nhiễm trùng huyết có kết quả cấy máu dương tính, nhập viện điều trị tại BVBNĐ TP.HCM từ tháng 7/2014 đến tháng 4/2015 Phương pháp nghiên cứu: mô tả tiến cứu nhiều trường hợp

Kết quả: Có 92 bệnh nhân người lớn xơ gan bị nhiễm trùng huyết được chẩn đoán dựa vào xác định bằng cấy máu nhập bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới điều trị từ tháng 7/2014 đến tháng 4/2015 Nam giới chiếm 2/3 trường hợp, 70% trường hợp bệnh nhân nằm trong nhóm tuổi từ 45 – 64 tuổi Nguyên nhân gây xơ gan chủ yếu là VGSV B, gần 80% trường hợp nhập viện là xơ gan mất bù giai đoạn Child C 75% trường hợp có biểu hiện hội chứng đáp ứng viêm toàn thân Ổ nhiễm trùng ngõ vào thường gặp nhất là viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát và nhiễm trùng tiểu Tác nhân vi trùng phân lập thường gặp nhất là E.coli, K.pneumoniae và A.hydrophila

Sự đề kháng kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ III gia tăng dần từ nhóm nhiễm trùng tại cộng đồng cho đến các nhóm nhiễm trùng có liên quan tới bệnh viện, trong khi mức độ đề kháng kháng sinh nhóm Carbapenem còn thấp (dưới 10%) Yếu tố tiên lượng nguy cơ tử vong là suy hô hấp, hôn mê gan độ 3 – 4 và suy gan

Kết luận: Cần lưu ý đến tình trạng nhiễm trùng huyết ở bệnh nhân xơ gan thông qua các triệu chứng lâm sàng để nhanh chóng phát hiện sớm tình trạng nhiễm trùng huyết và điều trị kịp thời Xem xét lựa chọn kháng sinh điều trị một cách phù hợp trên những bệnh nhân xơ gan mà có yếu tố nguy cơ thuộc nhóm nhiễm trùng có tiếp xúc với môi trường bệnh viện

Từ khóa: Xơ gan, nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết

ABSTRACT

CLINICAL CHARACTERISTICS OF SEPSIS IN PATIENTS WITH LIVER CIRRHOSIS AT THE

HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES, HO CHI MINH CITY

Lai Quang Loc, Nguyen Quang Trung, Nguyen The Trung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 1 - 2016: 327 - 334

Objectives: We investigated the epidemiology, characteristics of symptoms, laporatory tests, microorganisms involved, the outcome of sepsis in patients with liver cirrhosis.

Patient and Method: Patient: Adult cirrhotic patients who were diagnosed sepsis identified by blood culture hospitalized from 1 st July, 2014 to 30 th April, 2015 Method: prospectively and descriptive study

Result: There are 92 cases of sepsis cirrhosis were identified by blood culture hospitalized from 1 st July, 2014

to 30 th April, 2015 at the hospital for tropical diseases Ho Chi Minh city Men 2/3 cases, 70% of patients are in the age group from 45-64 years old The cause of cirrhosis is hepatitis B primarily, almost 80% of cases hospitalized

*** Đơn vị Nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford

Trang 2

with decompensated cirrhosis stage Child C 75% of cases have manifested systemic inflammatory response syndrome itself from 1 st July, 2014 to 30 th April, 2015 Spontaneous bacterial peritonitis and urinary tract infections are the most frequent infections E coli, K.pneumoniae and A.hydrophila cause the majority of sepsis in cirrhosis Antibiotic resistance generation cephalosporin III increased gradually from infection at community group until the group infection related to hospital, while the resistance level is low carbapenems (below 10%) Prognostic factors for the risk of death was respiratory failure, liver coma of 3-4 and liver failure

Conclusion: It should be vigilant over the cirhhotic patient’s manifestations of infectionto promptly and accurately managepatients with sepsis Considering the choice of antibiotic treatment appropriate in patients with cirrhosis but have risk factors for infection with group exposure to the hospital environment

Key word: Cirrhosis, bacterial infection, sepsis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, nhiễm trùng huyết (NTH) ở người

xơ gan đang được quan tâm nhiều trên thế giới

bởi vì số người mắc xơ gan trong dân số có chiều

hướng gia tăng và nhiễm trùng huyết được xác

định là nguyên nhân thường gặp nhất khiến

người có xơ gan phải nhập viện và là yếu tố

nguy cơ gây tử vong cao ở người xơ gan

Khoảng 0,15% dân số tại Mỹ và 1% dân số ở khu

vực Châu Á được xác định mắc xơ gan mỗi năm,

tuy nhiên tỉ lệ thực tế trong dân số có thể cao

hơn do chưa thống kê được các trường hợp xơ

gan giai đoạn không triệu chứng(7); và 32 – 45%

các trường hợp nhập viện ở người xơ gan là do

nguyên nhân nhiễm trùng huyết, tử vong do

nguyên nhân này ở người xơ gan chiếm khoảng

50% trường hợp và có thể lên tới 75% nếu kèm

thêm các biến chứng như sốc nhiễm trùng, suy

đa cơ quan(2)

Nhiều nghiên cứu gần đây trên thế giới về

nhiễm trùng huyết ở bệnh nhân xơ gan cho thấy

ổ nhiễm trùng ngõ vào thường gặp nhất là viêm

phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (25–31%),

nhiễm trùng tiểu (20–25%), nhiễm trùng hô hấp

(15–21%), nhiễm trùng da (11%) và nhiễm trùng

huyết không rõ ngõ vào chiếm 12% trường hợp

Tỉ lệ cấy máu dương chỉ khoảng 3,5 – 8,8%

trường hợp Tác nhân vi trùng gram âm bao gồm

E.coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp… chiếm

75% trường hợp phân lập được tác nhân gây

bệnh, trong đó ghi nhận tỉ lệ gây bệnh do các tác

nhân đa kháng thuốc gia tăng(2,4)

Mặc dù vấn đề này đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới; tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam, những nghiên cứu riêng về nhiễm trùng huyết trên người xơ gan chưa được thực hiện nhiều trong khi số người xơ gan nhập viện vì nhiễm trùng huyết ở Việt Nam đang có xu hướng gia tăng Do đó, câu hỏi đặt ra là đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tác nhân gây bệnh

và đáp ứng điều trị nhiễm trùng huyết ở bệnh nhân xơ gan tại Việt Nam như thế nào? Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này với các mục tiêu sau:

Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, tác nhân gây bệnh và kết quả điều trị NTH

ở bệnh nhân người lớn có xơ gan tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới (BVBNĐ) TP.HCM

Khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố dịch

tễ, lâm sàng, cận lâm sàng với kết quả điều trị ở những bệnh nhân này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân xơ gan (chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng suy tế bào gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa; hoặc có triệu chứng của 1 trong 2 hội chứng trên kết hợp với dấu hiệu gợi ý xơ gan trên siêu âm bụng hoặc kết quả Fibroscan xơ hóa gan giai đoạn F4), trên 15 tuổi, bị NTH có kết quả cấy máu dương tính, nhập viện điều trị tại BVBNĐ TP.HCM

Trang 3

Tiêu chuẩn loại trừ

Bao gồm bệnh nhân xơ gan có nhiễm HIV

kèm theo và bệnh nhân không đồng ý tham gia

nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu nhiều trường

hợp Thời gian nghiên cứu từ tháng 7 năm

2014 đến tháng 4 năm 2015 Địa điểm nghiên

cứu được thực hiện ở BVBNĐ TP.HCM tại 4

khoa: hồi sức cấp cứu người lớn, nhiễm A, nội

A, nội B

Tiến hành nghiên cứu

Theo dõi những bệnh nhân xơ gan nghi ngờ

bị NTH trên lâm sàng Khi có kết quả cấy máu

dương tính, bệnh nhân được mời tham gia vào

nghiên cứu và lấy phiếu đồng thuận Các biến số

về đặc điểm dân số, lâm sàng, cận lâm sàng, kết

quả diễn tiến bệnh của bệnh nhân ra viện được

thu thập bao gồm:

Đặc điểm dân số

Tuổi, giới, bệnh nền nội khoa (các bệnh nền

nội khoa khác xơ gan)

Đặc điểm lâm sàng về xơ gan

Nguyên nhân gây xơ gan (VGSV B, VGSV C,

rượu và các nguyên nhân khác); mức độ xơ gan

theo thang điểm Child - Pugh tại thời điểm nhập

viện

Đặc điểm lâm sàng về NTH

Lý do nhập viện; hội chứng đáp ứng viêm

toàn thân (ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn: nhiệt độ >

380C hoặc < 360C, nhịp tim > 90 lần/phút, nhịp

thở > 20 lần/phút, bạch cầu máu > 12.000/mm3

hoặc < 4.000/mm3 hoặc > 10% bạch cầu chưa

trưởng thành)(3); ổ nhiễm trùng (viêm phúc mạc

nhiễm khuẩn nguyên phát, nhiễm trùng tiểu,

nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng da không rõ ổ

nhiễm trùng); nguồn nhiễm trùng (theo phân

loại của Hiệp Hội Lồng Ngực và Hiệp Hội Các

Bệnh Truyền Nhiễm Hoa Kỳ, gồm nhiễm trùng

mắc phải từ cộng đồng, nhiễm trùng có tiếp xúc

với môi trường bệnh viện, nhiễm trùng mắc tại bệnh viện)(5)

Cận lâm sàng

Công thức máu; procalcitonin máu; chức năng gan; chức năng thận; các xét nghiệm tầm soát ổ nhiễm trùng ngõ vào

Vi sinh

Nhóm tác nhân (Gram âm, Gram dương); kết quả kháng sinh đồ (KSĐ)

Kết quả điều trị

Thời gian cắt sốt (tính theo ngày, từ thời điểm bệnh nhân được điều trị kháng sinh phù hợp với KSĐ tới khi bệnh nhân hết sốt), thời gian nằm viện (tính theo ngày, từ thời điểm bệnh nhân nhập viện đến khi xuất viện), biến chứng (sốc nhiễm trùng, biến chứng suy đa cơ quan dựa theo định nghĩa suy đa cơ quan cho bệnh nhân xơ gan trong nghiên cứu CANONIC)(6), tình trạng ra viện (sống, tử vong hoặc xin về)

Thu thập và phân tích số liệu

Số liệu sẽ được nhập và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS for Windows phiên bản 20 Các biến số định tính được tính theo tần số và tỉ lệ phần trăm So sánh các tỷ lệ bằng phép kiểm chi bình phương (2) có hay không hiệu chỉnh Fisher’s (Fisher’s exact test) dùng cho mẫu nhỏ để so sánh các tỉ lệ Tỉ số chênh (OR) và khoảng tin cậy (KTC) 95% được đánh giá để ghi nhận mối liên quan Các biến

số định lượng được mô tả bằng trung bình 

độ lệch chuẩn (nếu phân phối chuẩn) hay trung vị và khoảng biến thiên tứ phân vị IQR (nếu phân phối không chuẩn) Giá trị p được xem là có ý nghĩa thống kê ở mức < 0,05 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ tháng 7/2014 đến tháng 4/2015 có 92 bệnh nhân xơ gan nhập BVBNĐ TP.HCM có NTH với kết quả cấy máu dương tính

Về đặc điểm dân số

Có 60 nam và 32 nữ với tuổi từ 019 đến 80 tuổi tham gia nghiên cứu Tuổi trung bình là 53 ±

Trang 4

10 tuổi, nhóm tuổi thường gặp nhất là 45 - 64

tuổi (69,6%) 26 trường hợp (28,3%) có bệnh nền

khác, trong đó 2/3 trường hợp là bệnh đái tháo

đường, 1/5 trường hợp là bệnh tăng huyết áp

Về đặc điểm xơ gan

Nguyên nhân gây xơ gan thường gặp nhất

trong nghiên cứu chúng tôi bao gồm VGSV B,

VGSV C, rượu; trong đó VGSV B chiếm tỷ lệ cao

nhất (35,1%) (biểu đồ 1) Mức độ xơ hóa gan của

đa số các bệnh nhân xơ gan bị NTH khi nhập

viện theo thang điểm Child-Pugh là mức độ

Child C (biểu đồ 2)

35.1%

30.7%

27.2%

7%

VGSV B VGSV C Rượu Khác

Biểu đồ 1: Nguyên nhân gây xơ gan (n = 92)

79.3%

Child C Child B Child A

Biểu đồ 2: Mức độ xơ gan theo thang điểm

Child-Pugh (n = 92)

Đặc điểm nhiễm trùng huyết

Về lý do nhập viện 50% các trường hợp

nhập viện vì sốt, khoảng 30% các trường hợp

còn lại nhập viện vì các lý do suy chức năng

gan như vàng da, báng bụng, rối loạn tri giác

(bảng 1)

Về biểu hiện các tiêu chuẩn trong hội chứng

đáp ứng viêm toàn thân của 92 bệnh nhân trong

nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận kết quả như

trong biểu đồ 3; và qua tổng kết, chỉ 75% trường

hợp thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng đáp

ứng viêm toàn thân

Bảng 1: Lý do nhập viện (n = 92)

Lý do nhập viện Tần số Tỷ lệ %

( * ): bao gồm đau bụng, tiêu lỏng, khó thở, mệt

79.3

20.7

0%

20%

40%

60%

80%

100%

Nhiệt Mạch Nhịp BC

Biểu đồ 3: Biểu hiện hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (n = 92)

Về ổ nhiễm trùng ngõ vào, viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát là ổ nhiễm trùng ngõ vào thường gặp nhất với 42 trường hợp (40,8%), theo sau là nhiễm trùng tiểu 20 trường hợp (19,4%), nhiễm trùng hô hấp 7 trường hợp (6,8%) NTH không rõ ngõ vào chiếm 32 trường hợp (31,1%)

Về nguồn nhiễm trùng, theo phân loại nguồn

NT của Hiệp Hội Lồng Ngực và Hiệp Hội Các Bệnh Truyền Nhiễm Hoa Kỳ, nhiễm trùng có tiếp xúc môi trường bệnh viện chiếm cao nhất với 38 trường hợp (41,3%), nhiễm trùng tại cộng đồng có 31 trường hợp (33,7%) và nhiễm trùng mắc tại bệnh viện có 23 trường hợp (25%) Đánh giá sự phân bố ổ nhiễm trùng ngõ vào theo từng nguồn nhiễm trùng, kết quả như sau (bảng 2)

Bảng 2: Ổ nhiễm trùng theo nguồn nhiễm trùng

Ngõ vào

Tại cộng đồng (n = 31)

TXMTBV (n = 38)

Tại BV (n = 23) VPMNKNP 17 (54,8) 20 (52,6) 5 (21,7)

NT tiểu 6 (19,4) 10 (26,3) 4 (17,4)

NT hô hấp 3 (9,7) 2 (5,3) 2 (8,7)

Không rõ ngõ vào 7 (22,6) 13 (34,2) 12 (52,2)

Trang 5

Về xét nghiệm đáng giá tình trạng nhiễm

trùng Với bạch cầu máu (n = 92), gần 60%

trường hợp trong giới hạn bình thường (từ 4 –

12 K/L) Với procalcitonin máu (n = 80),

72,5% trường hợp ≥ 0,5 ng/mL và 32,6%

trường hợp ≥ 2 ng/mL

Đặc điểm tác nhân vi sinh

Trong nghiên cứu này, tác nhân vi sinh phân

lập được trong máu chủ yếu là các tác nhân

Gram âm với tỉ lệ phân bố như sau (bảng 3)

Bảng 3: Tác nhân phân lập trong máu

Tên vi trùng Tần số Tỷ lệ %

Gram âm

E.coli

K.pneumoniae

A.hydrophila

n = 78

34

13

14

17

43,6 16,7

18 21,7 Gram dương

S.aureus

Streptococcus spp

n = 14

2

10

2

- 71,5

-

(a) A.baumanii, Vibrio spp, Pasteurella spp,

Pseudomonas spp, Roseomonas spp, Salmonella spp,

Comamonas spp, Campylobacter spp

(b) Rocuria spp., Enterococcus spp

Đánh giá sự phân bố của các tác nhân vi sinh

theo nguồn nhiễm trùng, chúng tôi thu được kết

quả như sau (bảng 4)

Bảng 4: Tác nhân vi sinh theo nguồn nhiễm trùng

Tác nhân

Nguồn NT

Từ cộng đồng TXMTBV Từ BV Gram âm

E.coli

K.pneumoniae

A.hydrophila

n = 22

12 (54,6)

3 (13,6)

3 (13,6)

4 (18,2)

n = 36

14 (38,9)

8 (22,2)

9 (25)

5 (13,9)

n = 20

8 (40)

2 (10)

2 (10)

8 (40)

Gram dương

S.aureus

Streptococcus spp

n = 9

2

5 (55,6)

2

n = 2

0

2

0

n = 3

0

3

0

Về sự phân bố tác nhân vi sinh theo ổ nhiễm

trùng ngõ vào, tác nhân E coli là tác nhân được

phân lập nhiều nhất từ viêm phúc mạc nhiễm

khuẩn nguyên phát với 19 trường hợp (51,4%)

và nhiễm trùng tiểu với 5 trường hợp (29,4%)

Kháng sinh đồ Mức độ đề kháng của các kháng sinh thường dùng trên lâm sàng tăng dần từ nhóm nhiễm trùng tại cộng đồng cho đến nhóm nhiễm trùng tại bệnh viện, với kết quả như sau (biểu đồ 4)

0 10 20 30 40 50 60 70

Cộng đồng Có TXMT

BV Bệnh viện

Ceftriaxon e Ceftazidim e

Ertapenem Imipenem

Biểu đồ 4: mức độ đề kháng kháng sinh thường dùng theo nguồn nhiễm trùng

Với tác nhân E.colivà tác nhân A.hydrophila,

mức độ đề kháng nhóm cephalosporin thế hệ III với nhiễm trùng tại cộng đồng khoảng gần 40%

và tăng lên tới gần 100% với các nhóm nhiễm trùng có liên quan tới bệnh viện, mức độ đề kháng nhóm Carbapenem thấp (dưới 5%) ở các

nhóm nguồn nhiễm trùng Tác nhân K

pneumoniae không ghi nhận trường hợp đề

kháng kháng sinh nào trong nghiên cứu này Kết quả điều trị

Thời gian cắt sốt trung bình là 2,1 ± 0,3 ngày Thời gian nằm viện trung bình của 92 BN trong khảo sát là 15 ± 1 ngày

Bảng 5: Biến chứng nhiễm trùng huyết (n = 54)

Biến chứng NTH Tần số Tỷ lệ % Sốc NT

Suy hô hấp Suy thận Hôn mê gan Suy gan Rối loạn đông máu

16

19

34

26

23

1

17,4 20,7

37 28,3

25 1,1

Trang 6

Bảng 6: Tình trạng ra viện (n = 92)

Tình trạng ra viện Tần số Tỷ lệ %

Tử vong/ Xin về

Sống

Chuyển viện điều trị

14

73

5

16,1 79,5 5,4

Phân tích nguyên nhân tử vong

Bảng 7: Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến

tử vong

Tử vong Sống CTP C 12 (17,4) 57 (82,6) 0,06*

Tiền căn NTDB 2 (5,3) 36 (94,7) 0,04

Tiền căn hôn mê gan 0 18 (100) 0,06*

Sốc NT 7 (46,7) 8 (53,3) < 0.01*

Suy hô hấp 10 (55,6) 8 (44,4) < 0,01*

Suy thận 10 (32,3) 21 (67,7) < 0.01*

Hôn mê gan 11 (50) 11 (50) < 0,01*

Suy gan 8 (42,1) 11 (57,9) < 0.01*

*: trị số p được chọn theo Fisher exact test

(a): các yếu tố khác bao gồm nam giới, nhóm tuổi, các

nguyên nhân gây xơ gan,có các biến chứng của xơ gan như

báng bụng, XHTH trên, ung thư gan, hội chứng gan thận,

có các bệnh lý nội khoa khác đi kèm, có nhập viện trước đây,

có sử dụng KS trước đây, có HCĐUVTT, nguồn NT, ổ NT

ngõ vào, loại vi trùng, KS ban đầu có phù hợp, biến chứng

rối loạn đông máu, MELD ≥ 15 điểm, BC > 12 K/L, BC <

4 K/L, Procalcitonin ≥ 0,5 ng/mL, procalcitonin ≥ 2 ng/mL

(b): Không có ý nghĩa thống kê (Non-significant)

Bảng 8: Phân tích đa biến các yếu tố có liên quan đến

tử vong

Các yếu tố OR Khoảng tin cậy 95% p

Suy hô hấp 12,4 1,4 - 107 0,02

Hôn mê gan 40,6 2,7 – 607,2 0,007

Suy gan 15,2 1,3 – 182,5 0,03

BÀN LUẬN

Qua khảo sát 92 BN xơ gan có NTH với kết

quả cấy máu dương nhập viện điều trị tại

BVBNĐ TP.HCM từ 07/2014 đến 04/2015, chúng

tôi có một số nhận xét như sau:

Đặc điểm nhiễm trùng huyết

Về biểu hiện những tiêu chuẩn hội chứng

đáp ứng viêm toàn thân của 92 BN, biểu hiện sốt

chiếm cao nhất với 79,3% trường hợp, theo sau là

thay đổi về mạch (50%) và nhịp thở (56,5%) BC

máu thay đổi ít nhất, chỉ 41,3% trường hợp Như vậy, theo chúng tôi, qua việc thăm khám lâm sàng, sốt vẫn là dấu hiệu gợi ý nhiều nhất đến tình trạng NTH ở BN xơ gan, còn biểu hiện dấn

ấn NT như thay đổi BC máu thì lại chỉ có khoảng 40% BN xơ gan NTH

Về đặc điểm nguồn nhiễm trùng

Lý do chúng tôi lựa chọn cách phân loại mới

là do cách phân loại nguồn nhiễm trùng cũ không còn phù hợp khi phân loại những bệnh nhân xơ gan nhập viện nhiều lần nhưng trong thời gian ngắn là nhóm nhiễm trùng ngoài cộng đồng, nhưng trên thực tế họ vẫn có nguy cơ nhiễm phải các tác nhân trong bệnh viện Qua nghiên cứu, nhóm nhiễm trùng có tiếp xúc môi trường bệnh viện chiếm tỷ lệ cao nhất và kết quả này cũng tương tự với những nghiên cứu khác trên thế giới Điều này được lý giải là do bệnh nhân xơ gan mất bù nặng thường xuyên ra vào bệnh viện nhiều lần trong thời gian ngắn bởi vì các biến chứng của xơ gan, dẫn đến bệnh nhân thuộc nhóm nhiễm trùng này tăng cao hơn so với 2 nhóm còn lại

Về ổ nhiễm trùng ngõ vào

Hơn 2/3 trường hợp NTH là có ổ nhiễm trùng ngõ vào, trong đó chiếm đa số là viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (40,8%), theo sau là nhiễm trùng tiểu (19,4%); và gần 1/3 trường hợp còn lại là NTH không rõ ngõ vào Kết quả này cũng tương đồng với các kết quả nghiên cứu khác về nhiễm trùng trên bệnh nhân

xơ gan trên thế giới Điều này cho thấy rằng, khi một bệnh nhân xơ gan nhập viện nghi ngờ có tình trạng nhiễm trùng huyết mà không xác định được ổ nhiễm trùng ngõ vào, những trường hợp này phải nên được xem xét điều trị kháng sinh sớm vì có thể bệnh nhân nằm trong nhóm NTH không rõ ngõ vào (khoảng 33% trường hợp)

Về các dấu ấn nhiễm trùng

Với bạch cầu máu, hơn 50% trường hợp có trị số bạch cầu máu nằm trong giới hạn bình thườngvà hơn 75% trường hợp bạch cầu đa nhân trung tính nằm trong giới hạn bình thường

Trang 7

được ghi nhận ngay tại thời điểm chẩn đoán

NTH Như vậy, mặc dù là bệnh nhân xơ gan

đang có NTH, sự thay đổi bạch cầu đáp ứng với

NTH hầu như là ít gặp trên lâm sàng Điều này

theo chúng tôi là do có liên quan đến cơ chế sinh

lý bệnh học của xơ gan Về procalcitonin máu,

theo kết quả nghiên cứu, phần lớn đều có nồng

độ procalcitonin máu không cao, chủ yếu tập

trung trong khoảng từ 0,5 – 4,2 ng/mL Theo

khuyến cáo mới về điều trị NTH nói chung,

procalcitonin máu ≥ 2ng/mL có liên quan tới sự

hiện diện của NTH.Tuy nhiên, riêng đối với

bệnh nhân xơ gan NTH, điều này hiện vẫn còn

đang bàn cãi Các tác giả trên thế giới hiện nay

đều đồng thuận ở bệnh nhân xơ gan,

procalcitonin máu ≥ 0,5 ng/mL có liên quan đến

nhiễm trùnglẫn NTH là để tránh bỏ sót tình

trạng nhiễm trùng trên người xơ gan bởi vì xơ

gan là cơ địa rất dễ nhiễm trùng nhưng lại

không biểu hiện rõ triệu chứng, do đó nếu phát

hiện trễ có thể sẽ làm cho bệnh nhân có tiên

lượng xấu

Tác nhân vi sinh – kháng sinh đồ

Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy

tác nhân vi trùng thường gặp ở những bệnh

nhân xơ gan bị NTH về nhóm Gram âm là tác

nhân E coli, K pneumoniae và A hydrophila, trong

đó tác nhân E.coli chiếm tỷ lệ cao nhất (43.6%)

Kết quả này cũng tương tự với các NC gần đây

về bệnh nhân xơ gan NTH trên thế giới Riêng

về nhóm Gram dương, tác nhân chúng tôi thu

được chủ yếu là Streptococcus spp., trong khi các

nghiên cứu khác trên thế giới báo cáo chủ yếu là

S.aureus và Enterococcus spp Sự khác biệt này

theo chúng tôi có thể là do phụ thuộc vào phổ vi

khuẩn lưu hành trong thời gian và tại nơi thực

hiện nghiên cứu; mặt khác, số trường hợp phân

lập được tác nhân Gram dương trong nghiên

cứu của chúng tôi cũng không nhiều, do đó có

thể đây chỉ là sự khác biệt mang tính ngẫu nhiên

Dựa theo mức độ nhạy cảm kháng sinh theo

kháng sinh đồ và cách phân loại mới về nguồn

nhiễm trùng trong nghiên cứu này, chúng ta

nhận thấy những bệnh nhân thuộc nhóm nhiễm

trùng có tiếp xúc môi trường bệnh viện có mức

độ đề kháng khá cao với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ III (gần 60% trường hợp)

Do đó, đối với những bệnh nhân xơ gan nghi NTH nhập viện mà được xác định thuộc nhóm nhiễm trùng này, chúng ta cần xem xét kỹ các yếu tố như tiền căn nhập viện, tác nhân vi sinh gây bệnh nhiễm trùng trước đây, tiền căn sử dụng kháng sinh trước đây, cơ địa đi kèm khác,

ổ nhiễm trùng ngõ vào, và mức độ nặng của bệnh hiện tại để cân nhắc lựa chọn kháng sinh ban đầu thích hợp Qua đó, chúng tôi cũng kiến nghị nên áp dụng cách phân loại mới về nguồn nhiễm trùngvì cách phân loại này sẽ giúp chúng

ta tiếp cận thuận lợi hơn về chọn lựa kháng sinh điều trị cho những bệnh nhân xơ gan NTH so với cách phân loại cũ về nguồn nhiễm trùng trước đây

Yếu tố liên quan đến tử vong Qua phân tích đơn biến bằng phép kiểm 2

và phân tích đa biến bằng phép kiểm hồi quy Binary Logistic để đánh giá các yếu tố có liên quan đến tiên lượng tử vong ở bệnh nhân xơ gan NTH,chúng tôi ghi nhận 3 yếu tố sau đây có liên quan đến tiên lượng tử vong bao gồm biến chứng suy hô hấp (OR = 12,4; KTC 95%: 1,4 – 107; p = 0,02), biến chứng hôn mê gan độ 3 trở lên (OR = 40,6; KTC 95%: 2,7 – 607,2; p = 0,007) và biến chứng suy gan (OR = 15,2; KTC 95%: 1,3 – 182,5; p = 0,03) Nhìn chung, kết quả của chúng tôi có trị số OR tương đối lớn, KTC 95% khá rộng

và khác với các kết quả trong các nghiên cứu về yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân xơ gan có NTH trên thế giới(1,3,8) Sự khác biệt này có thể là

do cỡ mẫu của chúng tôi chưa đủ lớn, do đó chúng tôi hy vọng có thể tiến hành 1 nghiên cứu khác với cỡ mẫu lớn hơn thì có thể tìm thấy được các yếu tố khác giúp dự báo tiên lượng tử vong trên lâm sàng một cách hữu ích hơn

KẾT LUẬN NTH ở bệnh nhân xơ gan thường xảy ra ở nam giới, độ tuổi từ 45 – 64 tuổi Ổ nhiễm trùng ngõ vào thường gặp nhất là viêm phúc mạc

Trang 8

nhiễm khuẩn nguyên phát, nhiễm trùng tiểu và

NTH không rõ ngõ vào Tác nhân vi trùng

thường gặp nhất là E.coli, K.pneumoniae và

A.hydrophila Mức độ đề kháng kháng sinh gia

tăng dần theo phân loại mới về nguồn nhiễm

trùng Tỉ lệ tử vong khoảng 16% trong đó sốc

nhiễm trùng chiếm 64,3% trường hợp Yếu tố

tiên lượng tử vong là suy hô hấp, hôn mê gan độ

3 trở lên và suy gan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bunchorntavakul C, Chavalitdhamrong D (2012), "Bacterial

infections other than spontaneous bacterial peritonitis in

cirrhosis".World J Hepatol, 4 (5), pp 158

2 Fernandez J, Gustot T (2012), "Management of bacterial

infections in cirrhosis".J Hepatol, 56 Suppl 1, pp S1-12

3 Gustot T, Durand F, Lebrec D, Vincent JL, Moreau R (2009),

"Severe sepsis in cirrhosis".Hepatology, 50 (6), pp 2022-33

4 Jalan R, Fernandez J, Wiest R, Schnabl B, Moreau R, et al

(2014), "Bacterial infections in cirrhosis: a position statement

based on the EASL Special Conference 2013".J Hepatol, 60 (6),

pp 1310-1324

5 Mandell LA, Wunderink RG, Anzueto A, Bartlett JG, Campbell GD, et al (2007), "Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines on the management of community-acquired pneumonia in

adults".Clinical infectious diseases, 44 (Supplement 2), pp

S27-S72

6 Moreau R, Jalan R, Gines P, Pavesi M, Angeli P, et al (2013),

"Acute-on-chronic liver failure is a distinct syndrome that develops in patients with acute decompensation of

cirrhosis".Gastroenterology, 144 (7), pp 1426-1437 e9

7 Schuppan D, Afdhal NH (2008), "Liver cirrhosis".The Lancet,

371 (9615), pp 838-851

8 Tandon P, Garcia-Tsao G (2008), "Bacterial infections, sepsis,

and multiorgan failure in cirrhosis".Semin Liver Dis, 28 (1), pp

26-42

Ngày nhận bài báo: 27/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 15/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w