1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định epitop tiềm năng trên protein fliC và OmpN3 của Edwardsiella ictaluri in silico để hướng đến ứng dụng làm vaccin phòng bệnh gan thận mủ

8 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 543,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định vùng mang tính kháng nguyên của trình tự fliC và OmpN3, đồng thời trình tự nucleotide mã hóa cho các vùng này cũng được tối ưu hóa để biểu hiện trong Bacillus subtilis.

Trang 1

XÁC ĐỊNH EPITOP TIỀM NĂNG TRÊN PROTEIN FLIC VÀ OMPN3

CỦA EDWARDSIELLA ICTALURI IN SILICO ĐỂ HƯỚNG ĐẾN ỨNG DỤNG

LÀM VACCIN PHÒNG BỆNH GAN THẬN MỦ

Nguyễn Thị Linh Giang * , Nguyễn Anh Minh * , Huỳnh Xuân Yến * , Trần Cát Đông * , Vũ Thanh Thảo *

TÓM TẮT

Mở đầu: Edwardsiella ictaluri là vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ trên cá da trơn Một số protein kháng

nguyên tiềm năng của E ictaluri đã được nghiên cứu như OmpN3 và fliC nhằm ứng dụng trong việc tạo vaccin tái tổ hợp để phòng bệnh Để các vaccin này có thể chủng ngừa qua đường niêm mạc, kháng nguyên

cần được cố định lên giá mang như Bacillus subtilis để tăng hiệu quả tác động

Mục tiêu: Xác định vùng mang tính kháng nguyên của trình tự fliC và OmpN3, đồng thời trình tự

nucleotide mã hóa cho các vùng này cũng được tối ưu hóa để biểu hiện trong Bacillus subtilis

Phương pháp: 30 chủng vi khuẩn phân lập từ cá bệnh gan thận mủ được định danh bằng phản ứng

sinh hóa và giải trình tự 16S rDNA Các gen fliC và OmpN3 được khuếch đại và giải trình tự để so sánh độ tương đồng Vùng mang tính kháng nguyên của fliC và OmpN3 được xác định bằng chương trình Imed, EpiC và Swiss-Model Quá trình tối ưu hóa vùng có tính kháng nguyên để biểu hiện trên Bacillus subitlis được thực hiện với chương trình ATGme

Kết quả: 30 chủng E ictaluri MS-17-156 đã được phân lập và định danh thành công Nghiên cứu đã

xác định và tối ưu hóa thành công đoạn gen mã hóa cho vùng kháng nguyên gồm 60 acid amin của protein fliC và OMPN3 với chỉ số CAI của trình tự sau tối ưu hóa lần lượt đạt 0,825 và 0,811

Kết luận: Trình tự đoạn nucleotide mã hóa cho vùng kháng nguyên của gen fliC và OmpN3 đã tối ưu

hóa in silico dự đoán có khả năng gây miễn dịch đặc hiệu đối với bệnh gan thận mủ, làm tiền đề cho các nghiên cứu phát triển vaccin tái tổ hợp

Từ khóa: fliC, OmpN3, epitope, E ictaluri

ABSTRACT

IDENTIFICATION OF POTENTIAL EPITOPES ON OMPN3 AND FLIC PROTEIN

FROM EDWARDSIELLA ICTALURI IN SILICO TO SERVE

AS VACCINE CANDIDATES AGAINST SEPTICEMIA

Nguyen Thi Linh Giang, Nguyen Anh Minh, Huynh Xuan Yen, Tran Cat Dong, Vu Thanh Thao

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 ‐ No 2‐ 2019: 32 – 39

Introduction: Edwardsiella ictaluri is the causative agent of Enteric septicemia in catfish (ESC)

OmpN3 and fliC protein from this bacteria have been proved to be potential vaccine candidates against ESC Therefore, in an attempt to develop recombinant mucosal vaccine, epitopes on these proteins are identified and presented on the flagella of Bacillus subtilis to induce effective immune responses

Method: 30 bacterial strains were isolated from catfish with ESC and identified based on their

biochemical profiles and 16S rDNA sequences fliC and OmpN3 genes of these strains were amplified, sequenced and aligned Their immunogenic regions were then identified and analyzed by bioinformatics software such as Imed, EpiC and Swiss-Model Besides, the coding sequence of the chosen immunogenic region for expression in Bacillus subtilis was optimized by using ATGme program

Trang 2

Result: Collected strains are identified to be E ictaluri MS-17-156 The study has successfully

determined and optimized the nucleotide sequence encoding for 60 amino acids which has highest immunogenicity for fliC and OMPN3 candidate protein The CAI values of the optimized fliC and OmpN3 coding sequences are 0.825 and 0.811, respectively

Conclusion: The chosen antigenic regions of fliC and OMPN3 prove to be potential epitopes for

development of recombinant vaccines against ESC

Key words: fliC, OmpN3, epitope, E ictaluri

MỞ ĐẦU

Edwardsiella ictaluri là trực khuẩn Gram (‐)

thuộc họ Enterobacteriaceae, gây bệnh gan thận

mủ ở cá da trơn, đặc biệt là cá tra Bệnh ảnh

hưởng lên cá ở mọi giai đoạn, phát triển

nhanh chóng, lây lan mạnh và gây tỷ lệ chết

cao(1) Điều trị với kháng sinh chỉ hiệu quả

trong giai đoạn đầu khi cá mới nhiễm bệnh

Do đó, biện pháp thích hợp nhất để dự phòng

bệnh cho cá là sử dụng vaccin Các nghiên cứu

trong giai đoạn đầu chủ yếu sử dụng vaccin vi

khuẩn bất hoạt Tuy nhiên, khả năng gây miễn

dịch ở cá không được kéo dài(8) Sau đó, các

nghiên cứu hướng đến việc sử dụng vaccin

giảm độc lực để chủng ngừa cho cá Các

vaccin dạng này thường dùng dưới dạng tiêm

phúc mô vì vậy không thể áp dụng với số

lượng cá thể lớn Do đó, việc phát triển vaccin

tái tổ hợp có thể chủng ngừa qua đường niêm

mạc sẽ giúp khắc phục các nhược điểm này

Đối với các vaccin tái tổ hợp, việc lựa chọn

kháng nguyên có tính chất quyết định hiệu

quả chủng ngừa của vaccin Trong số các

kháng nguyên của E ictaluri, protein màng

ngoài (Outer membrane protein ‐ Omp), và

protein tiêm mao được chứng minh có khả

năng gây đáp ứng miễn dịch tốt, đây là các

ứng viên tiềm năng trong việc tạo vaccin tái tổ

hợp Omp là protein màng ngoài được nhận

diện cao bởi kháng thể trong huyết thanh của

cá nhiễm E ictalurid (7) Trong ba loại OmpN đã

được xác định ở E ictaluri, OmpN3 có khả

năng gây đáp ứng miễn dịch ở cá tốt nhất(11)

Đối với protein tiêm mao, gen mã hóa cho

protein fliC của E tarda tái tổ hợp vào E coli

được sử dụng để tạo vaccin DNA phòng bệnh

cho cá(3) Gần đây, Panangala và cs đã xác

định trên E ictaluri có hai flagellin 35 và 37 kDa được mã hóa bởi 4 gen fliC1, fliC2, fliC3 và fliC4 (6) có tính kháng nguyên và thể ứng dụng làm vaccin gan thận mủ

Sự phát triển của tin sinh học kết hợp với những tiến bộ trong công nghệ DNA tái tổ hợp, kiến thức về đáp ứng miễn dịch của vật chủ và vật liệu di truyền của tác nhân gây bệnh đã mở ra một hướng đi mới cho sản xuất vaccin Các phần mềm dự đoán vùng mang

tính kháng nguyên in silico từ trình tự amino

acid được phát triển dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc biểu hiện trên bề mặt dự đoán, tính linh động của cấu trúc và các nhân

tố trong trình tự gen có liên quan đến tính gây miễn dịch như epitope của tế bào T và tế bào

B(9) Hiện nay, phương pháp thông dụng nhất

để dự đoán cấu trúc protein là mô phỏng tương đồng Trong đó, trình tự protein đích được so sánh với cơ sở dữ liệu Protein Data Bank, từ đó tìm ra trình tự nào đã được xác định cấu trúc bằng thực nghiệm tương đồng với trình tự mục tiêu Dựa trên trình tự này, các phần mềm sẽ xây dựng cấu trúc dự đoán của protein mục tiêu Bên cạnh đó, gen mục tiêu cần được tối ưu hóa cho sự biểu hiện bởi chủng tái tổ hợp dự kiến nhằm tránh hiện tượng dị biệt codon Tần suất sử dụng các codon đồng nghĩa thường có sự khác biệt giữa các loài, và đây thường được xem như một trong những nguyên nhân chính tác động đến

Trang 3

mức độ biểu hiện protein(10) Chỉ số tương

thích codon (Codon Adaption Index ‐ CAI) và

số lượng codon hoạt động hiệu quả (Effective

number of codon ‐ ENc) là hai chỉ số thường

được quan tâm khi tiến hành tối ưu hóa

Nghiên cứu tiến hành xác định và tối ưu hóa

đoạn nucleotide mã hóa vùng mang tính

kháng nguyên của protein OmpN3 và fliC của

E ictaluri Các trình tự mang tính kháng

nguyên này sẽ được chèn vào vùng biến động

(acid amin 144‐217) ở giữa cấu trúc tiêm mao

hag của B subtilis nhằm hướng đến ứng dụng

làm vaccin niêm mạc phòng bệnh gan thận mủ

ở cá tra

VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vi khuẩn

30 chủng vi khuẩn phân lập từ cá tra bị gan thận mủ ở Đồng bằng sông Cửu Long

được cung cấp bởi công ty Vemedim E ictaluri medium (EIM) là môi trường chọn lọc

để phân lập vi khuẩn Kit API 20E (BioMerieux) dùng để khảo sát các đặc điểm

sinh hóa của vi khuẩn

Định danh các chủng vi khuẩn

Vi khuẩn thu nhận được cấy trên môi trường EIM, quan sát và mô tả đặc điểm của khuẩn lạc

Bảng 1: Danh sách mồi sử dụng trong nghiên cứu

1492R TACGGYTACCTTGTTACGACTT

fliC4_R GCCAATCGGCCATATACACTGG

OmpN3_R AGCATAGGGTATCAGAGGGTATC

Các chủng vi khuẩn được định danh dựa

trên đặc điểm sinh hóa thông qua kit API 20E

Đồng thời, các chủng vi khuẩn được định

danh ở cấp độ phân tử bằng giải trình tự gen

16S rDNA (Bảng 1) Mỗi mẫu được giải trình

tự với 2 phản ứng sử dụng mồi 27F và 1492R,

thực hiện bởi công ty Base I (Malaysia) Trình

tự thu được từ các phản ứng này được lắp ráp

lại dựa trên vùng gối đầu của các trình tự

bằng chương trình SeqMan (Lasergene 7.0)

Trình tự được đưa lên NCBI nBLAST để so

sánh với dữ liệu DNA của GenBank Các loài

có giá trị E thấp nhất và vùng Query Coverage

cao nhất là tương đối gần nhất với các chủng

giải trình tự

Xác định trình tự mang tính kháng nguyên

của fliC và OmpN3

Nghiên cứu của Panangala và cs đã xác

định và giải trình tự được 4 gen fliC1, fliC2,

fliC3 và fliC4 cùng quy định cho tiêm mao fliC

của E ictaluri, có trình tự acid amin trên cơ sở

dữ liệu NCBI tương ứng lần lượt là AVZ83421.1, AVZ83422.1, AVZ83423.1 và AVZ83424.1(6) Các trình tự acid amin này được gióng hàng cho thấy vùng bảo tồn thuộc acid amin 1‐160 ở đầu tận N và 74 acid amin cuối ở đầu tận C, tương ứng với domain D0/D1 của cấu trúc flagella vi khuẩn Gram

âm Domain D0/D1 sẽ gấp cuộn và tương tác với Toll‐like Receptor 5 gây đáp ứng miễn dịch Vì vậy, lựa chọn trình tự mang tính kháng nguyên trên vùng biến động của gen để

tạo được miễn dịch đặc hiệu đối với E ictaluri

Khi so sánh vùng biến động của các trình tự

fliC1‐fliC4, nhận thấy vùng biến động trong của trình tự acid amin quy định bởi gen fliC4

biểu hiện trên bề mặt của phân tử protein (theo kết quả mô phỏng cấu trúc của protein

từ chương trình Swiss‐Model), do đó sẽ có khả

Trang 4

năng tạo miễn dịch tốt hơn(2) Cụ thể, một

trình tự biểu hiện lên bề mặt sẽ tương tác

được với kháng thể hiệu quả hơn (hoạt động

như B‐cell epitope) Vì vậy, nhóm nghiên cứu

lựa chọn gen fliC4 là gen đích để xác định

vùng mang tính kháng nguyên đặc hiệu đối

với E ictaluri Neema và cs đã ứng dụng tin

sinh học xác định cấu trúc và chức năng của

OmpN Kết quả, ở E ictaluri có 3 OmpN

(OmpN1, OmpN2 và OmpN3)(5) Yang và cs đã

tạo dòng và biểu hiện thành công rOmpN để

thử nghiệm khả năng bảo vệ chống lại E

ictaluri Kết quả cho thấy chủng ngừa bằng

protein rOmpN3 có phần trăm sống sót tương

đối là 67,5%, cao hơn so với rOmpN1 và

rOmpN2(11) Vì vậy, nhóm nghiên cứu lựa

chọn gen OmpN3 là gen đích để xác định vùng

mang tính kháng nguyên

Trình tự fliC4 và OmpN3 được khuếch đại

bằng phản ứng PCR với DNA nhiễm sắc thể

của 30 chủng E ictaluri phân lập được sau đó

được tinh chế và giải trình tự với cặp mồi

tương ứng (Bảng 1), đưa lên NCBI BLASTx để

so sánh với dữ liệu của GenBank và so sánh độ

tương đồng bằng phần mềm MegAlign

(Lasergene 7.0) Trình tự mang tính kháng

nguyên được dự đoán bằng chương trình

Imed (imed.med.ucm.es) và EpiC

(bioware.ucd.ie/epic) với tiêu chí: có tính kích

thích miễn dịch mạnh, quy định cho chuỗi 60

acid amin và nằm trên bề mặt của protein fliC

hoặc OmpN3 của E ictaluri (kiểm tra với

chương trình Swiss‐Model)

Mô phỏng cấu trúc protein tái tổ hợp hag

mang các kháng nguyên khảm

Các trình tự mang tính kháng nguyên của

fliC và OmpN3 sau khi lựa chọn thành công

được tiến hành tái tổ hợp giả định bởi chương

trình SnapGene để thu nhận protein hag.NFC

và hag.NOC Các protein tái tổ hợp được kiểm tra lại tính kháng nguyên và sự biểu hiện lên

bề mặt tiêm mao của đoạn kháng nguyên chèn

bằng chương trình Imed và Swiss‐Model Tối ưu hóa các gen cho sự biểu hiện bởi

Bacillus subtilis

Quá trình tối ưu hóa được thực hiện bằng cách thay thế các codon hiếm và rất hiếm của trình tự mang tính kháng nguyên thành các

codon tối ưu cho B subtilis (dựa trên bảng mã tần suất sử dụng codon của B subtilis subsp subtilis str 168), tuy nhiên, nếu codon hiếm hoặc rất hiếm đó có xuất hiện trong gen hag

nguyên thủy thì không thay thế Mục tiêu đạt được chỉ số CAI tương đương với CAI của

vùng biến động gen hag là 0,812 Sau khi đạt được trình tự tối ưu cho B subtilis, tiến hành kiểm tra sự tối ưu của trình tự này trên E coli

B ( giúp biểu hiện các protein có tính kháng nguyên ở dạng vaccin tiểu đơn vị để so sánh

với các vaccin tái tổ hợp trên Bacillus subtilis

trong các nghiên cứu tiếp theo) và thay đổi codon rất hiếm hoặc không sử dụng (nếu có), chỉ số CAI cần đạt được khoảng 0,5‐0,6 Trình tự sau tối ưu hóa được tổng hợp tại công ty Genscript® dưới dạng plasmid

pUC57.FNG

KẾT QUẢ Định danh các chủng vi khuẩn

Trên môi trường EIM, E ictaluri là những

khuẩn lạc tròn, trơn, lồi, có màu xanh lá, đường kính từ 1‐2 mm sau 48 giờ ở 28 oC (Hình 1A) Thử nghiệm trên kit API 20E (Hình 1B) cho kết quả mã của tất cả 30 chủng

4004000, là E ictaluri

Trang 5

(A) (B)

Hình 1: Hình thái khóm và các phản ứng sinh hóa trên kit API 20E.

Gen 16S rDNA được khuếch đại thành

công với cặp mồi 27F/1492R (giếng 1‐30, Hình

2) Kết quả giải trình tự cho thấy độ tương

đồng 100% với trình tự tham chiếu

(CPCP028813.1) từ GenBank Từ các kết quả

về hình thái, sinh hóa và trình tự 16S rDNA, có

thể kết luận các chủng vi khuẩn phân lập từ cá

bệnh là các chủng E ictaluri MS‐17‐156

1500 bp

M 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

1500 bp

M 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

Hình 2: Sản phẩm PCR trình tự 16S rDNA của 30 chủng vi khuẩn

Xác định và tối ưu hóa trình tự mang tính

kháng nguyên của fliC

Gen fliC4 (1.227 bp) được thu nhận thành

công từ DNA nhiễm sắc thể của E ictaluri

bằng phản ứng PCR Kết quả giải trình tự fliC4

so sánh với dữ liệu DNA trong GenBank

thông qua BLASTx nhận thấy sự tương đồng 99‐100% với trình tự quy định flagellin C của

chủng E ictaluri MS‐17‐156, Accession ID AVZ83424.1 30 trình tự fliC4 này cũng giống

nhau khi so sánh bằng công cụ Clustal W của

phần mềm MegAlign

(C)

Hình 3: Kết quả dự đoán vùng mang tính kháng nguyên trên trình tự fliC AVZ83424.1 (A) Vùng mang

tính kháng nguyên xác định bằng Imed; (B) Vùng mang tính kháng nguyên xác định bằng EpiC; (C) Mô

phỏng tương đồng fliC bằng Swiss-Model Trình tự mang tính kháng nguyên của fliC

được xác định dựa trên trình tự acid amin

flagellin C, GenBank Accession ID

AVZ83424.1 bằng chương trình Imed và EpiC,

thu nhận được trình tự nằm từ acid amin 201 đến 259 (Hình 3A và 3B) Khi tiến hành mô

phỏng tương đồng cấu trúc protein fliC của E ictaluri dựa trên khuôn mẫu protein 3K8V

Trang 6

bằng chương trình Swiss‐Model nhận thấy

vùng acid amin 201 đến 259 biểu hiện trên bề

mặt của protein fliC (vùng màu đỏ, Hình 3C)

Xác định trình tự mang tính kháng nguyên

của OmpN3

Gen OmpN3 (1.269 bp) được thu nhận

thành công từ DNA NST của E ictaluri Kết

quả so sánh các trình tự này với nhau nhờ

công cụ Clustal W của phần mềm MegAlign

cho thấy trình tự nucleotide của đoạn gen mã

hóa protein OMPN3 được bảo tồn ở các chủng

và không ghi nhận vùng biến động trên các

trình tự Kết quả BLASTx cho thấy trình tự

OmpN3 quy định cho porin của E ictaluri MS‐

17‐156, Accession ID WP_081167023.1

Vùng mang tính kháng nguyên trên

OmpN3 được xác định bằng chương trình

Imed và EpiC dựa trên trình tự WP_081167023.1, kết quả cho thấy đoạn acid amin có giá trị dự đoán cao nhất trong toàn bộ phân tử protein là đoạn 50 acid amin từ vị trí

258 đến 308 (Hình 4A và 4B) Kết quả mô

phỏng tương đồng OMPN3 của E ictaluri

bằng chương trình Swiss‐Model cho thấy cấu trúc vùng acid amin 258‐308 khá rộng, dễ tương tác không gian với các phân từ khác (Hình 4C)

(C)

Hình 4: Kết quả dự đoán vùng mang tính kháng nguyên của OMPN3 (A) Vùng mang tính kháng nguyên

xác định bằng Imed; (B) Vùng mang tính kháng nguyên xác định bằng EpiC; (C) Mô phỏng tương đồng

OMPN3 bằng Swiss-Model

Mô phỏng cấu trúc protein tái tổ hợp mang

kháng nguyên khảm

Trình tự DNA quy định cho vùng mang

tính kháng nguyên dự đoán của fliC và

OMPN3 được sử dụng để tái tổ hợp giả định với fragment N‐terminal và C‐terminal của

gen hag để thu nhận protein hag.NFC và

hag.NOC

Hình 5: Kết quả kiểm tra tính kháng nguyên trên protein hag.NFC và hag.NOC (A) Kiểm tra vùng mang

tính kháng nguyên của protein hag.NFC bằng Imed; (B) Kiểm tra vùng mang tính kháng nguyên của protein hag.NOC bằng Imed; (C) Bề mặt protein hag.NFC và hag.NOC mô phỏng tương đồng bằng Swiss-Model

Trang 7

Trình tự acid amin của các protein khảm

này được kiểm tra với phần mềm Imed, nhận

thấy tính kháng nguyên của đoạn chèn vào

vùng biến động của gen hag vẫn được bảo tồn

(Hình 5A và 5B), vùng mang tính kháng

nguyên này cũng biểu hiện lên bề mặt protein

hag.NFC và hag.NOC khi mô phỏng tương

đồng bằng Swiss‐Model dựa trên khuôn mẫu

subunit flagella filament 5WJT và 5WJZ của B

subtilis (vùng màu đỏ, Hình 5C)

Tối ưu hóa các trình tự mang tính kháng

nguyên của OmpN3 và fliC

Các codon hiếm và rất hiếm xuất hiện

trong trình tự mã hóa vùng mang tính kháng

nguyên fliC và ompN3 được xác định bằng

chương trình ATGme như ACT, TCC, GTC,

ACC, GCT, TAC và các codon có mức độ biểu

hiện trung bình GAG, GGT, CAG, GCA, GAT,

AAG, AGC được thay thế bằng các codon có

mức độ biểu hiện cao nhằm đạt được chỉ số

CAI tương dương với gen hag trong B subtilis

Trình tự DNA mã hóa vùng mang tính kháng

nguyên của fliC và ompN3 sau khi tối ưu hóa

được trình bày dưới đây với các codon tối ưu

được in đậm

Trình tự mang tính kháng nguyên của fliC

sau khi tối ưu hóa có CDS 180 bp:

GCT ACA GGC TCT TTG GAA CTG ACA

AAA GGA CAA ACA CTG GTT TCA GGA

ACA GAT GCT ACA GGA GCT GCG ACA

TAT TAT CTG AAG GGT GTT GAC GCA

GCA ACA GGT AAA GTA ACA TAT TCA

TCT GTT AAA TTT ACT GTT GAT GCA

AAA GAT GCA ACA AAA GTT ACT GTT

GCG GCA GAT AAA

Trình tự mang tính kháng nguyên của

OmpN3 sau khi tối ưu hóa có CDS 174 bp:

CTT GCA CGC TAT GAT AAC CAC AAT

GTA TAT CTT GCA GCA ATC TAT GGT

GAA GTA AAG AAT ATG CAC TAT ATT

GGT AAA CAG GAT GGA TTC GCA CCT

AAG GCA CGT GGA TAT GAG CTT CTT

GCA CAG TAT CAG TTC GAC TGC GGT

CTT AAA CCT TCA CTT GCA TAT CTT AAC GGA

Các giá trị tham số của quá trình tối ưu hóa được trình bày trong Bảng 2

Bảng 2: Các giá trị tham số của quá trình tối ưu hóa

Trình tự

Bacillus subtilis Escherichia

coli B

CAI ENc CAI

Vùng biến động gen hag 0,812 41

fliC sau tối ưu hóa 0,825 34 0,569

OmpN3 sau tối ưu hóa 0,811 32 0,583

Giá trị CAI của trình tự mã hóa kháng

nguyên fliC và OmpN3 đã đạt mục tiêu đề ra, xấp xỉ 0,812 của vùng biến động gen hag, dựa trên tần suất sử dụng codon của B subtilis Hệ

số CAI của cả 2 trình tự mã hóa vùng mang

tính kháng nguyên trên E coli là khoảng 0,55

BÀN LUẬN

Trong số các kháng nguyên, fliC và OMPN3 là các ứng viên tiềm năng cho vai trò tác nhân trị liệu FliC là một protein tiêm mao

của vi khuẩn Gram âm đã được chứng minh

có liên quan đến độc lực của nhiều tác nhân

gây bệnh ở cá như Vibrio anguillarum, V fischeri, Aeromonas hydrophila, E tarda Các

nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng flagellin C như một tá dược miễn dịch(3)

nhưng chưa có nghiên cứu ứng dụng fliC làm

tác nhân gây miễn dịch đặc hiệu như trong nghiên cứu này Việc nhóm nghiên cứu lựa

chọn vùng biến động của gen fliC4 của E ictaluri thể hiện nhiều đặc tính của một kháng

nguyên hiệu quả: thân nước, đặc hiệu đối với

E ictaluri và có khả năng kích thích miễn dịch

mạnh Protein màng ngoài đã được ứng dụng trong nhiều nghiên cứu sản xuất vaccin chống lại các bệnh nhiễm ở cá(4) Nghiên cứu đã thực hiện mô phỏng cấu trúc 3D của protein

OMPN3 và dự đoán vùng mang tính kháng

nguyên mạnh trên phân tử Từ đó, lựa chọn

vùng 51 acid amin (258‐308) của OMPN3,

nhằm mục đích tăng đáp ứng miễn dịch vì vùng này dễ dàng được nhận diện bởi hệ

thống miễn dịch của cá

Trang 8

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã định danh được 30 chủng

vi khuẩn phân lập từ cá bệnh ở vùng đồng

bằng sông Cửu Long là E ictaluri bằng giải

trình tự 16S rDNA và phản ứng sinh hóa

Trình tự của vùng mang tính kháng nguyên

của các ứng viên tiềm năng fliC và OmpN3

được xác định và tối ưu hóa in silico cho sự

biểu hiện bởi B subtilis

Lời cảm ơn: Nghiên cứu này sử dụng kinh phí của đề tài số

240/2017/HĐ-SKHCN do Sở Khoa học và Công nghệ TP.Hồ

Chí Minh cấp cho Vũ Thanh Thảo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Crumlish M, Dung TT, Turnbull JF, et al (2002),

"Identification of Edwardsiella ictaluri from diseased

freshwater catfish, Pangasius hypophthalmus (Sauvage),

cultured in the Mekong Delta, Vietnam", Journal of Fish

Diseases 25(12), pp.733‐736

2 Hopp TP, Woods KR (1981), "Prediction of protein

antigenic determinants from amino acid sequences", Proc

Natl Acad Sci U S A 78(6), pp.3824‐3828

3 Jiao XD, Zhang M, Hu YH, et al (2009), "Construction and

evaluation of DNA vaccines encoding Edwardsiella tarda

antigens", Vaccine 27(38), pp.5195‐5202

4 Luo Z, Fu J, Li N, et al (2016), "Immunogenic proteins and

their vaccine development potential evaluation in outer

membrane proteins (OMPs) of Flavobacterium columnare",

Aquaculture and Fisheries 1, pp.1‐8

5 Neema NM, Karunasagar I, et al (2011), Structural and functional characterization of outer membrane protein N in

Edwardsiella ictaluri: A bioinformatic approach Vol 2

6 Panangala VS, Russo R, Santen VLV, et al (2009),

"Organization and sequence of four flagellin‐encoding genes of

Edwardsiella ictaluri", Aquaculture Research 40(10), pp.1135‐1147

7 Park SB, Jang HB, Nho SW, et al (2011), "Outer Membrane Vesicles as a Candidate Vaccine against Edwardsiellosis",

Plos One 6(3), e17629

8 Shoemaker CA, Klesius P H (1997), "Protective immunity against enteric septicaemia in channel

catfish, Ictalurus punctatus (Rafinesque), following controlled exposure to Edwardsiella ictaluri", Journal of

Fish Diseases 20(5), pp.361‐368

9 Soria‐Guerra RE, Nieto‐Gomez R, Govea‐Alonso DO, et al (2015), "An overview of bioinformatics tools for epitope

prediction: Implications on vaccine development", Journal

of Biomedical Informatics 53, pp.405‐414

10 Villalobos A, Ness JE, Gustafsson C, et al (2006), "Gene Designer: a synthetic biology tool for constructing artificial

DNA segments", BMC Bioinformatics 7, pp.285

11 Yang Q, Pan YL, Wang KY, et al (2016), "OmpN, outer

membrane proteins of Edwardsiella ictaluri are potential

vaccine candidates for channel catfish (Ictalurus

punctatus)", Molecular Immunology 78, pp.1‐8

Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm