Bài viết đánh giá kết quả gần của phương pháp nong thực quản-tâm vị với bóng hơi điều trị bệnh lý co thắt tâm vị tại bệnh viện Bình Dân.
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CO THẮT TÂM VỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NONG BÓNG HƠI NỘI SOI
Nguyễn Khôi*, Nguyễn Ngọc Tuấn *,Tạ Văn Ngọc Đức*, Nguyễn Văn Hùng*, Trần Quang Trình*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp nong thực quản bằng bóng hơi Rigiflex
để điều trị co thắt tâm vị là việc rất cần thiết nhằm mục đích áp dụng rộng rãi hơn phương pháp điều trị này trong cộng đồng
Mục tiêu: Đánh giá kết quả gần của phương pháp nong thực quản-tâm vị với bóng hơi điều trị bệnh lý co thắt tâm
vị tại bệnh viện Bình Dân
Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả cắt ngang, nhằm hoàn thiện kỹ thuật nong bóng hơi cho điều trị co
thắt tâm vị, đánh giá hiệu quả điều trị, từ đó rút ra những kinh nghiệm, những khó khăn và hạn chế biến chứng Các bệnh nhân có triệu chứng nuốt nghẹn do co thắt tâm vị được nong bóng tại bệnh viện Bình Dân từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 10 năm 2017
Kết quả: 33 bệnh nhân, 15 nam 18 nữ được nong bóng tại bệnh viện Bình Dân Tuổi trung bình 41 tuổi (20 tuổi
– 67 tuổi) Tổng số là 38 lần nong (1,1 lần/bệnh nhân) Có 28 trường hợp nong 1 lần, 5 trường hợp nong 2 lần Thời gian giữa 2 lần nong là 1 tháng, trong đó có 1 trường hợp tái phát nong lần 2 sau 8 tháng Tỷ lệ thành công trong nong lần 1 là 84,8%, không có biến chứng và tử vong trong nghiên cứu này
Kết luận: Nong thực quản bằng bóng là kỹ thuật khả thi, an toàn, dễ thực hiện Chúng ta nên chọn là phương
pháp đầu tiên trong điều trị co thắt tâm vị thể nhẹ và trung bình
Từ khóa: Co thắt tâm vị, bóng hơi, nội soi, rigiflex
ABSTRACT
ENDOSCOPE PNEUMATIC DILATION FOR TREATMENT OF ESOPHAGEAL ACHALASIA
Nguyen Khoi, Nguyen Ngoc Tuan, Ta Van Ngoc Duc, Nguyen Van Hung, Tran Quang Trinh
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 74 - 79
Background: This report studies use technique endoscoy pneumatic dilation for treatment of esophageal
achalasia and recommends for the first step in treatmeant and population
Aim: To assess the recently results of baloon dilation as a treatmentof achalasia in the Binh Dan Hospital Endoscopy Department during the period from 01/01/2016 to 31/10/2017
Materials and Methods: A retrospective descriptive study was performed on 33 patients who were
diagnosed with achalasia at the Binh Dan Hospital’s Endosopy Department from 01/01/2016 to 31/10/2017 All patients had the upper gastro-intestinal endoscopy How to improve technique of balloon dilation and reduce a complication in study
Results: Male and female rates were 15/18 Average age was 41 (20 – 67 age) In total 38 times performed
procedure use Rigiflex balloon dilation (1.1 time/1 patient) 28 patients had one time pneumatic balloon dilation treatment, 5 patients had second time after one month There were 84.8% good results No complication and no mortality in this study
Conclusion: Pneumatic dilation as a treatment of achalasia very reasonable, safe and easy technique In Binh
* Bệnh viện Bình Dân
Trang 2Dan hospital, it is the first option as a treatment for early and middly stages of esophageal achalasia
Key words: Achalasia, balloon dilatation, endoscopy, rigiflex
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đặc điểm bệnh lý nổi bật của bệnh co thắt
tâm vị là tình trạng rối loạn cơ năng hoạt động
của thực quản không rõ căn nguyên Đoạn cuối
của thực quản nơi đổ vào dạ dày bị co thắt và
hẹp lại, còn đoạn trên bị giãn to ra Xét theo xu
hướng điều trị hiện đại, bản thân của phương
pháp điều trị nong thực quản bằng bóng hơi ít
xâm hại hơn, thực hiện đơn giản hơn, thời gian
nằm viện ngắn hơn so với phẫu thuật nội soi
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương
pháp nong thực quản bằng bóng hơi Rigiflex để
điều trị co thắt tâm vị là việc rất cần thiết nhằm
mục đích áp dụng rộng rãi hơn phương pháp
điều trị này trong cộng đồng
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả, hồi cứu
Đối tượng nghiên cứu
Những bệnh nhân nuốt nghẹn vào bệnh viện
Bình Dân được chẩn đoán trước nong là co thắt
tâm vị do chúng tôi trực tiếp nong trong 2 năm
2016 – 2017:
Nội soi lòng thực quản dãn, ứ đọng, cơ vòng
thực quản dưới siết chặt, không u sùi
Nong thực quản lần đầu
BN đồng ý làm phương pháp nong bóng
thực quản
Tuổi > 18, không mắc bệnh ác tính
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Chẩn đoán xác định là co thắt tâm vị thể nhẹ,
vừa hoặc nặng và không phải bệnh lý ác tính
thực quản, không mắc bệnh lý hô hấp mạn tính
COPD, suy tim, hay khối có u vùng hầu họng,
nong lần đầu
Tiêu chuẩn loại trừ
Co thắt tâm vị gây ra do nguyên nhân thứ phát và những trường hợp chưa loại trừ ung thư thực quản tâm vị
Viêm thực quản do nấm candida/co thắt tâm
vị chưa điều trị ổn định
Túi thừa thực quản hoặc thoát vị hoành kèm
co thắt tâm vị
Thực quản khổng lồ (đường kính ngang > 7cm) có dạng như sigma
Bệnh nhân có bệnh nội khoa không ổn định
đi kèm: nhồi máu cơ tim, lao phổi nặng, tiểu đường, cường giáp chưa ổn, COPD
Những bệnh nhân không hoàn tất bảng câu hỏi ở thời điểm từ 1 tháng sau nong
Tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá kết quả điều trị dựa vào sự cải thiện triệu chứng nuốt khó
Tốt: nếu hoàn toàn hết nuốt khó Trung bình: nuốt khó còn nhưng không ảnh hưởng đến sinh hoạt
Kém: triệu chứng nuốt khó không cải thiện hoặc chỉ cải thiện dần dần
Đánh giá tính an toàn của phương pháp điều trị dựa vào tỷ lệ tai biến: 0%
Dụng cụ
Máy soi thực quản dạ dày tá tràng ống mềm Bóng nong là Rigiflex, đường kính ngang gồm 2 loại là 30 mm, 35 mm khi bơm đầy hơi Bóng nong có hình trụ, làm bằng polyethylen không cản quang được gắn vào đầu ống nong dẻo có đặt các mốc cản quang để xác định đầu
xa, gần và giữa của bóng giúp xác định vị trí bóng lúc chưa bơm dưới màn huỳnh quang
Áp lực kế của Macrovasive, dây dẫn
Máy C-arm
Trang 3Quy trình nong
Vô cảm, nhịn ăn 24 giờ, đặt sonde dạ dày
Bệnh nhân nằm nghiêng trái tư thế ôm gối
Đặt máy soi ở vùng đầu hang vị, đưa
guidewire vào trong lòng dạ dày qua kênh dụng
cụ của máy nội soi đến khi thấy đầu dây dẫn ở vị
trí hang-môn vị Rút máy nội soi nhưng giữ lại
guidewire
Đưa bóng nong vào vùng thực quản-tâm vị
nhờ trượt trên dây dẫn và nhờ xác định trên màn
huỳnh quang Theo dõi trên màn huỳnh quang
để điều chỉnh bóng đúng vị trí Bơm hơi tối thiểu
sẽ thấy được vị trí chỗ thắt trùng với 2 vạch giữa
cản quang của ống nong Đây chính là vùng nối
thực quản-dạ dày, thường thấy nằm bờ trên
ngang mức cơ hoành (máy X-quang, C–arm)
Bơm bóng hơi từ áp lực thấp lên áp lực cao
(thông thường 3-5 PSI) cho đến khi chỗ thắt của
bóng thấy được trên màn huỳnh quang được
xóa hẳn (bóng thẳng cả 2 thành) Mức áp suất
trong bóng nong thay đổi theo từng bệnh nhân
và được tính theo 3 yếu tố:
Đáp ứng đau của bệnh nhân
Bóng thẳng và mất chỗ thắt eo
Mức độ nặng co thắt tâm vị
Đối với co thắt tâm vị mức độ nặng, chúng
tôi bắt đầu với áp lực thấp và kích thước bóng
nhỏ Sau đó tăng dần đến khi đạt kích thước
bóng 30 – 35 mm
Đặt máy nội soi kiểm tra lại thực quản, vùng
nối thực quản-dạ dày Nội soi nhằm đánh giá
mức độ rách, mức độ co thắt của thực quản sau
nong, bơm rửa cầm máu và phát hiện
biến chứng
KẾT QUẢ
Trong gần 2 năm 2016 – 2017, tổng số 33
bệnh nhân, 15 nam/18 nữ được nong bóng tại
bệnh viện Bình Dân Tuổi trung bình 41 tuổi (20
tuổi – 67 tuổi) Tổng số lần nong là 38 nong (1,1
lần/ca) Có 28 trường hợp nong 1 lần, 5 trường
hợp nong 2 lần Thời gian giữa 2 lần nong là 1
tháng Tỷ lệ thành công trong nong lần 1 là 84,8%, không có biến chứng và tử vong trong nghiên cứu này Không có bệnh nhân nào bị tái phát phải nong lại hoặc có triệu chứng nuốt nghẹn trong thời gian 6 tháng theo dõi sau nong
Tuổi
Tuổi trung bình: 41,33 ± 12,88
Tuổi lớn nhất: 67
Tuổi nhỏ nhất: 20
Giới
Số bệnh nhân nam: 15 (45,5%)
Số bệnh nhân nữ: 18 (54,5%)
Tỉ lệ nam/nữ là: 15/18
Địa phương
TP HCM: 7 (21,2%)
Các tỉnh: 26 (78,8%)
Thời gian mắc bệnh
Ít nhất: 3 tháng
Nhiều nhất: 60 tháng
Trung bình: 21,27 ± 13,91
Trung vị: 18 tháng
Bảng 1 Thời gian mắc bệnh
Thời gian mắc bệnh Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
< 12 tháng
12 - 24 tháng
24 - 36 tháng
> 36 tháng
6
13
9
5
18,2 39,4 27,3 15,2
Đánh giá trước nong
Triệu chứng lâm sàng Bảng 2 Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện
Triệu chứng Nuốt
nghẹn Ọe Đau ngực
Sụt cân (5-10 kg)
Tỷ lệ (%) 100 27,3 18,2 30,3
Nội soi Bảng 3 Mức độ co thắt thực quản-đạ dày ghi nhận
trên nội soi
Mức độ co thắt Nhẹ Vừa Nặng Tổng số
Tỷ lệ (%) 27,3 60,6 12,1 100
Trang 4Kỹ thuật
Số lần nong
Bảng 4 Số lần nong
Số lần nong bóng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Nong
Bảng 5 Áp lực nong
Áp lực nong Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
PSI
Thời gian nong bóng
Nhanh nhất: 5 phút
Chậm nhất: 16 phút
Trung bình: 9,52 ± 2,77 phút
Thời gian nằm viện
Ít nhất: 3 ngày
Nhiều nhất: 10 ngày
Trung bình: 5,15 ± 1,72 ngày
Thời gian ăn lại sau nong
Sớm nhất: 13,5 giờ
Chậm nhất: 50,0 giờ
Trung bình: 23,04 ± 10,31 giờ
Thời gian hết đau ngực
Sớm nhất: 3 giờ
Chậm nhất: 50 giờ
Trung bình: 18,64 ± 10,88 giờ
Thời gian xuất viện sau nong
Sớm nhất: 1 ngày
Chậm nhất: 3 ngày
Trung bình: 1,64 ± 0,74 ngày
Bảng 6 Ngày nằm viện sau nong
Ngày nằm viện sau nong Bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Ngày
BMI
Nhỏ nhất: 13,59
Lớn nhất: 27,05
Trung bình: 19,58 ± 3,03
Bảng 7 BMI
BMI Nam Nữ Chung
Nhỏ nhất 13,59 15,56 13,59 Lớn nhất 22,95 27,05 27,05 Trung bình 18,95 ± 2,54 20,10 ± 3,37 19,58 ± 3,03
Biến chứng
Thủng thực quản (0%): không có bệnh nhân nào thủng sau đó được chuyển mổ cấp cứu Xuất huyết (100%): lượng ít ngay vết rách thực quản tâm vị được ghi nhận, bơm rửa nước lạnh tự cầm không cần chích cầm máu
Đau ngực (100%): tự hết sau vài giờ
BÀN LUẬN
Co thắt tâm vị là bệnh lành tính, chưa tìm được nguyên nhân, diễn tiến chậm ảnh hưởng đến sinh hoạt và giảm chất lượng sống bệnh nhân Theo nghiên cứu chúng tôi thấy tỷ lệ nữ nhiều hơn nam 18/15(3,14), bệnh ở mọi nhóm tuổi(17), tỉnh/thành phố là 26/7 Bệnh nhân trẻ nữ thường mắc bệnh nhiều hơn nam(20)
Bệnh diễn tiến âm thầm, phát hiện bệnh sớm nhất là 3 tháng và lâu nhất là 5 năm với đủ các triệu chứng đặc hiệu trong nghiên cứu(7,13,16,19) Nuốt nghẹn điển hình 100% các trường hợp, sụt cân chiếm 30,3%, ọe và đau ngực thấp hơn Chẩn đoán xác định nhờ nội soi thực quản
dạ dày hoặc X-quang thực quản cản quang, trước đây điều trị phẫu thuật là chủ yếu, nong thực quản bóng hơi chưa phổ biến(4,20)
Nghiên cứu cho thấy nong thực quản bằng bóng nong là một phương pháp khả thi an toàn
có thể dùng cho bệnh nhân mọi lứa tuổi, nữ > nam, thời gian thực hiện ngắn, ăn lại sớm, thời gian nằm viện sau nong ngắn (1-2 ngày)(9,12,15,18)
Có 28 trường hợp nong 1 lần, 5 trường hợp nong
2 lần Thời gian giữa 2 lần nong là 1 tháng, trong
Trang 5đó có 1 trường hợp tái phát nong lần 2 sau 8
tháng Không có bệnh nhân tái phát trong thời
gian 6 tháng theo dõi Tỷ lệ thành công trong
nong lần 1 là 84,8%, nuốt nghẹn khi ăn mất hẳn
là 100%, không có biến chứng và tử vong trong
nghiên cứu này Tuy số bệnh nhân còn ít, chúng
tôi cũng có một số nhận định về các yếu tố có thể
ảnh hưởng đến đáp ứng lâm sàng:
- Kết quả đáp ứng tốt với co thắt tâm vị mức
độ nhẹ hoặc vừa ít hiệu quả với mức độ nặng
- Bóng nong Rigiflex số 35 có hiệu quả tốt
hơn(1,2,6,9,11)
- Thời gian bơm và lưu bóng thay đổi theo
Murphy là 30 – 60 giây(5), theo Fellows là 3
phút(6) Chúng tôi áp dụng lưu bóng 1 - 2 phút
Thời gian xuất viện sớm sau nong trung bình
1,64 ngày Thời gian ăn lại sớm trung bình 23,04
giờ Triệu chứng nuốt nghẹn mất hẳn sau nong
lần đầu là 84%, đánh giả kết quả sau nong tốt
- Thời gian mắc bệnh càng ngắn hiệu quả
điều trị càng tốt(3,4,7,14,20)
Tuổi phát hiện bệnh có thể trể trong nhóm
nghiên cứu có 1 bệnh nhân nữ 67 tuổi được nong
bóng cho kết quả tốt ăn lại sau nong 16 giờ, hết
đau ngực và được xuất viện ngày hôm sau
Tỷ lệ biến chứng là 0%(3,8,10,13)
Nghiên cứu chúng tôi cho thấy: thời gian
thực hiện thủ thuật ngắn, thời gian xuất viện sau
nong sớm, tỷ lệ thành cong 84,8%
Bảng 8 Thời gian thủ thuật, ăn lại sau nong, nằm
viện và xuất viện
Thời gian Trung bình
Thực hiện thủ thuật (phút) 9,52 ± 2,77
Ăn lại sau nong (giờ) 23,04 ± 10,31
Xuất viện sau nong (ngày) 1,64 ± 0,74
Nằm viện (ngày) 5,15 ± 1,72
So sánh các kết quả: nghiên cứu nong bóng
Rigiflex theo cấp độ
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương
đương như các tác giả khác, nhưng thời gian
theo dõi còn ngắn(3,10,14)
Bảng 9 Kết quả nong bóng Rigiflex
Tác giả Số
bệnh nhân
Tỷ lệ thành công (%)
Thời gian theo dõi (tháng)
Tỷ lệ thủng (%)
KẾT LUẬN
Nghiên cứu cho thấy nong thực quản bóng hơi có đáp ứng tốt ở bệnh nhân co thắt tâm vị mức độ nhẹ hoặc vừa, thời gian nằm viện ngắn,
ăn lại sớm, kết quả tốt, không tai biến biến chứng, thời gian thực hiện ngắn nên áp dụng phương pháp này đầu tiên Thủ thuật cần nhiều trang thiết bị và có yêu cầu chi phí tương đối cao nên chỉ thích hợp thực hiện ở các bệnh viện lớn
Tỷ lệ tái phát trong 6 tháng theo dõi là 0%, có thể nong 2 lần nều co thắt tâm vị mức độ nặng
TÀI LIỆU KHAM THẢO
1 Bhatnagar MS, Nanivadekar SA, Sawant P, Rathi PM (1996) Achalasia cardia dilatation using polyethylene balloon
(Rigiflex) dilators Indian J Gastroenterol, 15 (2): pp 49-51
2 Boeckxstaens GE, Annese V, des Varannes SB, et al (2011) Pneumatic dilation versus laparoscopic Heller's myotomy for
idiopathic achalasia N Engl J Med, 364: pp 1807-1816
3 Chuah SK, Hsu PI, Wu KL, Wu DC, Tai WC, Changchien CS
(2012) update on esophageal achalasia WJG, 18 (14): pp
1573–1578
4 Đặng Kim Oanh (1999) Nong Thực Quản In: Nguyễn Khánh Trạch Nội Soi Tiêu Hóa, ấn bản lần thứ nhất, Nhà xuất bản Y
Học: tr 66 – 76
5 Dobrucali A, Erzin Y, Tuncer M, Dirican A (2004) Long-term results of graded pneumatic dilatation under endoscopic guidance in patients with primary esophageal achalasia
World J Gastroenterol, 10 (22): pp 3322-3327
6 Eckardt VF, Gockel I, Bernhard G (2004) Pneumatic dilation for achalasia: late results of a prospective follow up
investigation Gut, 53 (5): pp 629-633
7 Francis DL, Katzka DA (2010) Achalasia: update on the
disease and its treatment Gastroenterology, 139 (2): pp 369–
374
8 Jia Y, Bustamante M, Moraveji S, McCallum RW (2016) Pneumatic Dilation of the Lower Esophageal Sphincter Can
Now Be Successfully Performed Without Morbidity Am J Med
Sci, 352 (5): pp 443-447
9 Kadakia SC, Wong RK (2001) Pneumatic balloon dilation for
esophageal achalasia Gastrointest Endosc Clin N Am, 11 (2):
pp 325-346
10 Kadakia SC, Wong RKH (2001) Pneumatic ballon dilation for
esophageal achalasia In Lightdale CJ Gastrointestinal
Endoscopy Clinics of North America, 1st ed W.B Saunders
Company: pp 325-345
Trang 611 Kilic A, Schuchert MJ, Pennathur A, Gilbert S, Landreneau RJ,
Luketich JD (2009) Long-term outcomes of laparoscopic
Heller myotomy for achalasia Surgery, 146: pp 826–831
12 Mikaeli J, Bishehsari F, Montazeri G, Yaghoobi
M, Malekzadeh R (2004) Pneumatic balloon dilatation in
achalasia: a prospective comparison of safety and efficacy
with different balloon diameters Aliment Pharmacol Ther, 20
(4): pp 431-436
13 Moonen AJ, Boeckxstaens GE (2013) Management of
achalasia Gastroenterol Clin North Am, 42 (1): pp 45-55
14 O'Neill OM, Johnston BT, Coleman HG (2013) Achalasia: A
review of clinical diagnosis, epidemiology, treatment and
outcomes World J Gastroenterol, 19 (35): pp 5806–5812
15 Rai RR, Shende A, Joshi A, Mathur A, Nijhawan S (2005)
Rigiflex pneumatic dilation of achalasia without fluoroscopy:
a novel office procedure Gastrointest Endosc, 62 (3): pp
427-431
16 Reynoso JF, Tiwari MM, Tsang AW, Oleynikov D (2011) Does
illness severity matter? A comparison of laparoscopic
esophagomyotomy with fundoplication and esophageal
dilation for achalasia Surg Endosc, 25 (5): pp 1466–1471
17 Richter JE (2001) Comparison and cost analysis of different
treatment strategies in Achalasia In Lightdale CJ
Gastrointestinal Endoscopy Clinics of North America, 1st ed, W.B
Saunders Company: pp 359-369
18 Vaezi MF (2001) Quantitative methods to determine efficacy
of treatment in achalasia In Lightdaie CJ Gastrointestinal
Endoscopy Clinics of North America, 1st ed, W.B Saunders
Company: pp 409-424
19 Vaezi MF, Baker ME, Achkar E, et al (2002) Timed barium oesophagram: better predictor of long-term success after pneumatic dilation in achalasia than symptom assessment
Gut, 50: pp 765–770
20 Văn Tần (2004) Kết quả lâu dài điều trị co thắt tâm vị nặng tại
bệnh viện Bình Dân bằng phẫu thuật Heller cải tiến, Y học TP
Hồ Chí Minh, 1 (8): tr 549-556
Ngày nhận bài báo: 02/11/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2017 Ngày bài báo được đăng: 25/03/2018