1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học tổn thương phổi và một số đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân sởi tử vong tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014

6 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 441,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá đặc điểm mô bệnh học tổn thương phổi và một số đặc điểm cận lâm sàng của các bệnh nhân viêm phổi tử vong sau mắc sởi.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC TỔN THƯƠNG PHỔI

VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN SỞI TỬ VONG

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2014

Hoàng Ngọc Thạch*, Noriko Nakajima**, Lê Thanh Hải*, Kohei Toda***, Makiko Iijima***,

Tạ Anh Tuấn*, Đào Hữu Nam*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm mô bệnh học tổn thương phổi và một số đặc điểm cận lâm sàng của các bệnh

nhân viêm phổi tử vong sau mắc sởi

Đối tượng: Bệnh nhân tử vong tại Bệnh viện Nhi trung ương được chẩn đoán viêm phổi/sởi, xét nghiệm

(XN) Eliza huyết thanh hoặc PCR đa mồi virus sởi (+)

Phương pháp: Mô tả cắt ngang

Kết quả: Tổng số ca bệnh: 20 Tuổi trung bình 10,3 tháng Tiền sử tiêm phòng: chưa tiêm 18 (90%), tiêm 1

mũi: 2 (10%) Mô bệnh học: Viêm phổi kẽ (100%), biểu hiện khác bao gồm hoại tử nhu mô, viêm hoại tử phế quản, màng trong ở hầu hết các ca bệnh Tế bào khổng lồ nhiều nhân hiếm gặp (5%) Hóa mô miễn dịch xác định được 2 tác nhân đồng nhiễm sởi tại mô phổi là Adenovirus (ADV, 60%) và Cytomegalo virus(CMV, 10%) Xét nghiệm PCR đa mồi thấy có đồng nhiễm virus (80%), vi khuẩn 40%, nấm 15% Hầu hết bệnh nhân (74%) đều

có giảm số lượng tế bào miễn dịch CD4 hoặc CD8

Kết luận: Trẻ tử vong do viêm phổi/sởi có độ tuổi thấp, chưa được tiêm phòng hoặc tiêm chưa đủ Tổn

thương viêm phổi nặng gồm viêm phổi kẽ, hoại tử nhu mô, màng trong Trên mô phổi xác định được các tác nhân ADV (60%) và CMV (5%) XN vi sinh thấy tác nhân đồng nhiễm gồm cả virus, vi khuẩn và nấm

Từ khóa: Sởi

ABSTRACT

PATHOLOGICAL STUDY OF LUNG NECROPSY AND LABORATORIAN FINDING FROM PNEUMONIA - MEASLE DEAD PATIENTS

AT NATIONAL HOSPITAL OF PEDIATRICS IN 2014

Hoang Ngoc Thach, Noriko Nakajima, Le Thanh Hai, Kohei Toda, Makiko Iijima, Ta Anh Tuan,

Dao Huu Nam * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 5 - 2015: 103 - 108

Objectives: 1 To evaluate histopathological characteristics of lung necropsy and laboratory findings of

pneumonia-measles dead pateints

Subjects: The dead patients at National Hospital of Pediatrics who was diagnose pneumonia/measles, Eliza

serum test or PCR: measles virus ( + )

Method: Descriptive cross section study

Results: Number of case: 20, male/female = 1,2/1, mean age: 10.3 months Vaccination: Not injected 18

(90%) cases; injected 2 cases (10%) Lung histology: Interstitial pneumonia (100%), other lesions were

* Bệnh viện Nhi trung ương ** Viện truyễn nhiễm quốc gia, Tokyo, Nhật bản;

*** Thành viên chương trình tiêm chủng mở rộng, Tổ Chức Y Tế Thế Giới

Tác giả liên lạc: ThS Hoàng Ngọc Thạch ĐT: 0169.794.0955 Email: drthachvn@yahoo.com

Trang 2

parenchyma necrosis, necrotic bronchiolitis and hyalin membrain in almost cases Fusion cell is rare (5%) Immunohistochemistry defined 2 co-infective pathogens: ADV (60%) and CMV (10%) Lab finding discovered co-infection including virus (80%), bacteria (40%), fungus (15%) Decrease number of immuno cell CD4 and CD8 with high ratio (74%)

Conclusion: The dead pateint due to pneumonia/measles is low age, not yet vaccination or not enough

vaccination Pneumonia lesion is severe containing Interstitialitis, parenchymal necrosis, hyalin membrain Pathogen discovery on lung samples: ADV (65%) and CMV (5%) Bioviology figure out co-infection pathogen include virus, bacteria and fungus

Key words: Measles

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sởi là bệnh nhiễm virus cấp tính do virus sởi

thuộc loại virus ARN, chi Morbillivirus, họ

Paramyxoviridae gây ra Bệnh dễ lây qua đường

hô hấp, tiếp xúc, biểu hiện bằng sốt, phát ban

dạng dát sẩn tuần tự từ cổ, mặt, ngực, thân, chân

tay Nếu không có biến chứng, khi ban xuống

đến chân (2-3 ngày) thì sốt cũng đột ngột giảm

đi Sau đó ban nhạt dần và mất đi theo đúng

tuần tự mà nó đã xuất hiện từ trên xuống dưới

Sởi không điển hình có triệu chứng không giống

như mô tả, thường gặp trên bệnh nhân suy giảm

miễn dịch hoặc đang dùng thuốc thuốc ức chế

miễn dịch, phối hợp nhiễm trùng nặng…Các

biến chứng thường gặp của sởi là viêm tai giữa,

viêm phổi, tiêu chảy, viêm não…Các biến chứng

này gây kéo dài thời gian bệnh, trẻ suy dinh

dưỡng làm tiền đề cho có bệnh nhiễm trùng phát

sinh Đây chính là vòng luẩn quẩn bệnh lý của

sởi Điều trị sởi là điều trị hỗ trợ, điều trị triệu

chứng, bố sung vitamin A do chưa có thuốc điều

trị đặc hiệu(1)

Bệnh nhân mắc sởi có thể xác định được 2

loại kháng thể lưu hành trong máu là kháng thể

IgM và kháng thể IgG Kháng thể IgM cho biết

tình trạng nhiễm trùng cấp tính Kháng thể IgG

cho biết bệnh nhân đã được tiêm chủng hay đã

mắc bệnh trước đó, IgG cũng là kháng thể mẹ

truyền cho con qua rau thai và có tác dụng bảo

vệ trẻ trong vòng 4 - 6 tháng đầu đời

Theo WHO – Tổ chức y tế thế giới, giai đoạn

trước năm 1980 khi chưa có vacxin, hàng năm

trên thế giới có tới 2,6 triệu trẻ chết do sởi(8) Sau

khi có vacxin, hàng triệu trẻ em đã được cứu

sống, năm 2013 số trường hợp tử vong là 145.700, hầu hết là trẻ dưới 5 tuổi, ước tính số tử vong mỗi ngày là 400, mỗi giờ là 16 trường hợp(8)

Năm 2014, trong những tháng đầu năm theo ghi nhận của WHO(9), có gần 56.000 trường hợp mắc sởi tại 75 quốc gia Philippines đã công bố dịch sởi, con số mắc sởi là 53.803; 69 ca tử vong,

tỷ lệ mắc bệnh là 53,75/100.000 dân Số ca mắc bệnh ở Trung Quốc là 52.485, tỷ lệ mắc là 3,77/100.000 dân Việt Nam có 7.580 ca mắc bệnh,

tỷ lệ mắc là 8,19/100.000 dân Năm 2014 dịch bùng phát ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước

đã lấy đi sinh mạng hàng chục trẻ em và cả người lớn, bệnh nhân tử vong chủ yếu tập trung

ở Miền Bắc, Miền Nam được ghi nhận chỉ có 01

ca tử vong do sởi Hầu hết các trường hợp tử vong đều là biến chứng, đặc biệt viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp, suy đa phủ tạng Trước tình hình đó, việc nghiên cứu đánh giá tiết đặc điểm bệnh lý, căn nguyên tử vong, dịch tễ học và các yếu tố liên quan khác nhằm phòng chống, khống chế và điều trị có hiệu quả nếu dịch sởi tiếp tục xảy ra được đặt ra cấp thiết Trong phạm

vi của mình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:

Đánh giá đặc điểm mô bệnh học tổn thương phổi trên mẫu tử thiết tối thiểu mô phổi và một

số đặc điểm cận lâm sàng của các bệnh nhân viêm phổi tử vong sau mắc sởi

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng

Bệnh nhân tử vong tại Bệnh viện Nhi trung

Trang 3

ương có chẩn đoán viêm phổi/ sởi

Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng

+ Các trường hợp bố mẹ bệnh nhân ký văn

bản đồng ý làm xét nghiệm tử thiết phổi tối

thiểu

+ Xét nghiệm Eliza kháng thể IGM hoặc PCR

đa mồi virus sởi (+)

Tiêu chuẩn loại trừ

+ Không đủ thông tin nêu trên, mẫu bệnh

phẩm quá nhỏ không đánh giá được tổn thương

Phương pháp

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập từ bệnh án thông tin hành chính,

tiền sử tiêm phòng; kết quả phân lập virus của

khoa di truyền phân tử các bệnh truyền nhiễm;

kết quả nuôi cấy vi khuẩn và xét nghiệm kháng

thể IgM sởi từ khoa vi sinh; tế bào miễn dịch

CD4, CD8 từ khoa xét nghiệm huyết học

Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu

+ Sinh thiết kim: lấy ít nhất 3 mẫu / 1 bệnh

nhân

+ Sinh thiết mở thành ngực tối thiểu: lấy ít

nhất 1 mẫu, tối thiểu 1,5 cm

Chẩn đoán vi thể

+ Mẫu sinh thiết được ngâm trong formol

10%, xử lí theo quy trình thường quy, cắt mảnh

dày 3 micromet, nhuộm HE

(Hematoxylin-Eosin), nhuộm Grocotte tìm nấm, nhuộm

Zielh-Neelsen loại trừ lao, đọc kết quả tại khoa Giải

Phẫu Bệnh dưới kính hiển vi quang học

+ Khối nến chứa mẫu bệnh được gửi sang

Nhật, làm hóa mô miễn dịch (HMMD), tách

chiết AND/ARN để tìm virus sởi và tác nhân gây

bệnh phối hợp

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số đặc điểm chung

Số trường hợp nghiên cứu: 20

Tuổi: Nhỏ nhất: 3 tháng; Lớn nhất: 27 tháng;

Trung bình: 10,3 tháng

≤ 9 tháng: 13 (65%);

> 9 tháng: 7 (35%) Giới: Nam: 11 (55%); Nữ: 9 (45%); Nam/Nữ = 1,2/1

Tiền sử tiêm phòng: Chưa tiêm: 18 (90%); Đã tiêm (1 mũi): 2 (10%)

Diễn biến bệnh: Ngắn nhất: 5 ngày; Dài nhất:

32 ngày; Trung bình: 18 ngày

Đặc điểm mô bệnh học

Các tổn thương cơ bản

Bảng 1: Đặc điểm tổn thương mô học cơ bản nhu mô

phổi

Nhận xét: Tổn thương chình là viêm phổi kẽ

(100%) Tổn thương nhu mô phổi nặng có hoại hoại tử và màng trong có tỷ lệ cao: 85% và 80%

Kết quản nhuộm Grocotte và Zielh-Neelsen

- Không thấy nấm và vi khuẩn kháng cồn toan ở 100% ca bệnh

Kết quả phân tích tác nhân gây bệnh trên mẫu

tử thiết từ Nhật Bản

- Kết quả nhuộm HMMD: ADV (+):12 (60%); CMV (+): 1 (5%); Virus sởi (+): 1 (5%)

- Tách chiết RNA/DNA: ADV (típ 7): 7

(35%); Virus sởi: 2 (10%)

Một số đặc điểm cận lâm sàng khác

Đặc điểm vi sinh vật đồng nhiễm (xét nghiệm máu, dịch tỵ hầu, dịch nội khí quản)

Bảng 2: Danh mục vi sinh vật đồng nhiễm

Tác nhân Số lượng (ca mắc) %

Trang 4

Tác nhân Số lượng (ca mắc) %

Nhận xét:

Đồng nhiễm ADV có tỷ lệ cao nhất (60%)

- Nhiễm khuẩn: 8 trường hợp (40%)

- Nhiễm nấm: 3 trường hợp (15%)

- Nhiễm virus: 15 trường hợp (80%)

Bảng 3: Tần suất đồng nhiễm vi sinh vật

Nhận xét: 85% các trường hợp viểm phổi/ sởi

có có đồng nhiễm với ít nhất 1 loại vi sinh vật, có thể đồng nhiễm sởi với 4 loại vi sinh vật gây

bệnh khác nhau

Một số hình ảnh mô học tổn thương phổi và hóa mô miễn dịch

Hình 1: Viêm phổi hoại tử, mất cấu trúc phế nang, thể vùi (trái), HMMD (phải) ADV (+)

Hình 2: Viêm phổi /sởi ngày 6, tế bào khổng lồ nhiều nhân (trái), HMMD (phải) sởi (+)

Đặc điểm biến đổi tế bào miễn dịch trong máu

Phần lớn các trường hợp bệnh có thiếu hụt tế

bào miễn dịch (74%) Thiếu hụt cả 2 loại tế bào có

tỷ lệ khá cao (53%)

Bảng 4: Đặc điểm biến đổi số lượng tế bào miễn dịch

CD4, CD8 (19 bệnh nhân)

Loại tế bào Thiếu hụt (<

500)

Không thiếu (≥

500)

Tổng số (%)

Trang 5

Loại tế bào Thiếu hụt (<

500)

Không thiếu (≥

500)

Tổng số (%)

Cả CD4 và

CD8

CD4 hoặc

CD8

BÀN LUẬN

Các trường hợp bệnh trong nghiên cứu đều

ở độ tuổi rất nhỏ, trung bình là 10,3 tháng Trong

số 20 trẻ, có tới 18 trẻ (90%) chưa tiêm phòng, 2

trẻ (10%) tiêm chưa đủ (1 mũi), tuy nhiên có tới

65% trẻ ở tuổi ≤ 9 tháng là độ tuổi chưa cần tiêm

phòng (chương trình tiêm chủng quốc gia)

Cũng trong nghiên cứu này, trẻ nhỏ nhất là 3

tháng tuổi và trẻ lớn nhất là 27 tháng Theo một

số tác giả trên thế giới thì tuổi mắc thường tập

trung ở dưới 6 tuổi(1) hoặc 2 – 11 tuổi(3) Mặc dù

vậy, ca bệnh sởi nhỏ nhất được báo cáo có viêm

phổi nặng tử vong là một trường hợp tại

Achentina, bệnh nhân mới có 21 ngày tuổi

Đặc điểm bệnh ít liên quan về giới, tỷ lệ

Nam/nữ là 1,2/1 Diễn biến bệnh từ khi khởi phát

đến khi tử vong thường khá nhanh, trung bình

là 18 ngày, ngắn nhất là 5 ngày, điều này cho

thấy có sự liên quan chặt chẽ giữa tổn thương

nặng của sởi biến chứng đến thời gian tử vong

Kết quả này cùng phù hợp với đặc điểm bệnh

trong một số nghiên cứu khác với diễn biến bệnh

đến khi tử vong trong vòng 28 ngày(2)

Về hình thái mô bệnh học, viêm phổi kẽ biểu

hiện ở tất cả các trường hợp bệnh, bên cạnh đó

tổn thương phổi nặng biểu hiện bằng hoại tử

nhu mô (85%), viêm hoại tử phế quản (85%)

Đây là các tổn thương khó phục hồi do đó tình

trạng bệnh nhân thường rất nặng do suy hô hấp

(bệnh nhân thường biểu hiện hội chứng suy hô

hấp cấp) Hơn nữa tỷ lệ bệnh nhân có hình ảnh

màng trong (hyalin membrain) cũng chiếm tỷ lệ

cao (80% trường hợp), đây là tổn thương thường

gặp ở viêm phổi sơ sinh, phổi non và viêm phổi

nặng Màng trong lót trong lòng phế nang biểu

hiện ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau gây cản

trở hô hấp qua vách phế nang càng làm cho tình

trạng suy hô hấp thêm nặng nề Ở 15% các ca

bệnh không thấy hoại tử nhu mô có thể là do

mẫu sinh thiết kim hoặc mẫu tử thiết tối thiểu nhỏ chưa đại diện toàn bộ tổn thương của phổi Phối hợp các tổn thương bao gồm hoại tử nhu

mô (tổn thương không hồi phục), màng trong tại lòng các phế nang và viêm hoại tử phế quản làm cho hầu hết hệ thống đường hô hấp dưới từ phế quản đến phế nang mất chức năng Các tổn thương này giải thích cho tình trạng vô cùng nặng nề của bệnh sởi biến chứng viêm phổi Các đặc điểm tổn thương phổi trên đây cũng đã được một số tác giả mô tả trong các nghiên cứu trên các bệnh nhân viêm phổi/ sởi tử vong, mặc

dù số lượng ca bệnh trong nghiên cứu của họ không lớn(2,7) Xơ hóa và dị sản phổi là các tổn thương gặp trong các ca bệnh có diễn biến kéo dài Mô hóa sẽ diễn ra tại các vùng hoại tử nhu

mô bào gồm cả hoại tử phế nang Xơ tăng sinh tại các ổ hoại tử đánh dấu sự mất cấu trúc và chức năng thực sự của vùng nhu mô phổi và phế nang tương ứng Dị sản thường biểu hiện tại phế quản, biểu mô đường hô hấp dị sản thành các đám biểu mô lát tầng không sừng hóa, biểu mô lót lòng phế quản không có nhung mao làm cản trở thông khí và mất chức năng nhu động tống

dị vật ra ngoài

Thể vùi và tế bào nhiều nhân (bảng 1) là các hình ảnh gợi ý cho sự có mặt của virus Nhiều loại virus khác nhau có thể có hình ảnh thể vùi, tuy nhiên đối chiếu hình ảnh mô học với hóa mô miễn dịch (hình 1) cho thấy tổn thương này là biểu hiện của Adenovirus Trong kết quả phân tích hóa mô miễn dịch trên mô phổi từ chuyên gia Nhật, ADV (+) chiếm đến 60% các trường hợp Đây là bằng chứng biểu hiện sự có mặt của virus tại mô Tách chiết AND/ARN thấy các trường hợp ADV đều thuộc típ 7, đây là típ virus

mà bản thân nó có khả năng gây viêm phổi và gây tử vong trên người(4) Tế bào khổng lồ nhiều nhân được nhắc đến trong nhiều nghiên cứu đồng nghĩa với một đặc điểm của tổn thương do sởi(6,3), tuy nhiên trong nghiên cứu này, chỉ có một trường hợp có tế bào khổng lồ nhiều nhân, nhuộm hóa mô miễn dịch sởi (+) (hình 2) Tách chiết AND/ARN cũng chỉ xác định được 2

Trang 6

trường hợp sởi (+) Kết quả này được giải thích là

do virus sởi thường chỉ tồn tại ở tuần đầu tiên,

mất đi ở các tuần tiếp theo., tuy nhiên kháng thể

IgM thì có thể tồn tại vài tháng

Kết quả nuôi cấy vi khuẩn và xét nghiệm

PCR đa mồi tổng hợp trong bảng 2 và bảng 3 cho

thấy tỷ lệ đồng nhiễm bệnh rất cao chiếm tới

85% các trường hợp, bao gồm cả nhiễm virus

(85% các trường hợp), nhiễm khuẩn (40%),

nhiễm nấm (15%) Trong số này nhiễm ADV hay

gặp nhất (60%), tiếp theo là CMV (45%), các tác

nhân khác ít gặp hơn nhưng lại đặc biệt nguy

hiểm bao gồm cả tụ cầu, trực khuẩn mủ xanh,

nấm Có 3 trường hợp đồng nhiễm với 4 tác

nhân bao gồm cả vi khuẩn và virus Với rất

nhiều tác nhân nguy hiểm như trên, kèm theo

tình trạng suy giảm miễn dịch của bệnh nhân sởi

biểu hiện bằng giảm số lượng tế bào CD4 hoặc

CD8 ở 74% các trường hợp (bảng 4) sẽ làm cho

khả năng không đáp ứng với điều trị dẫn đến tử

vong là rất cao

KẾT LUẬN

Trẻ tử vong do viêm phổi/ sởi có độ tuổi

thấp, trung bình 10,3 tháng, hầu hết chưa được

tiêm phòng hoặc mới tiêm được 1 mũi

Tổn thương phổi thường rất nặng biểu hiện

bằng tình trạng viêm phổi kẽ, viêm hoại tử nhu

mô, màng trong, viêm hoại tử phế quản Dễ

dàng tìm thấy thể vùi (chỉ điểm virus đồng

nhiễm) ở gần 1/2 số ca bệnh trong khi tế bào

khổng lồ nhiều nhân (chỉ điểm sự có mặt của

virus sởi) hiếm thấy

Không thấy sự có mặt của nấm và vi khuẩn kháng cồn toan tại mô phổi, tuy nhiên HMMD chỉ ra sự có mặt của ADV ở 60% trường hợp, phân tích AND/ARN chỉ ra virus thuộc típ 7, loại

có khả năng gây tử vong cho người nhiễm bệnh Xét nghiệm vi sinh cho thấy hầu hết các bệnh nhân sởi (85%) có đồng nhiễm thêm ít nhất 1 loại

vi sinh vật gây bệnh, đó là virus, vi khuẩn hoặc nấm, thậm chí có thể đồng nhiễm cùng lúc với 4 loại vi sinh vật gây bệnh khác nhau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 D’Souza RM, D’Souza R (2002) Vitamin A for preventing secondary infection in chidren with measles – a systemic review J trop Pediatr, 48(2): 72-7

2 Kaschula RO., Druker J., Kipps A (1983) Late morphologic consequences of measle: a lethal and debilitating lung disease among the poor Rev Infect Dis, 5 (3): 395-404

3 Kjell H., Knut J (2009) Measles and its relationship to giant cell pneumonia (Hecht pneumonia) Acta Pathologiaca, Microbiologica Immunologica Scandinavica, 81A (6): 761-769

4 Liuying T., Li W., Xiaojuan T et all (2011) Adenovirus serotype 7 associated with a severe lower respiratory tract disease outbreak in infants in Shaanxi Province, China

Virology Journal, 8:23

5 Plaza JA., Nuovo GJ (2005) Histologic and molecular correlates of fatals infection in children Diagn Mol Pathol, June; 14(2): 97-102

6 Ricardo D., Rosa MD (1988) Measle pneumonia in a new born Fetal and Pediatrics Pathology, 8 (5): 553-557

7 Radoycich GE., Zuppan CW., Weeks DA et all (1992) Patterns of measles pneumonitis Pediatr Pathol, 12 (6):

773-786

8 World Health Organization (2015) Media centre, Measles, Fact sheet No 286

9 World Health Organization (2015) Reported measles cases and incidence rates by WHO Member States 2103, 2014 as of February 2015

Ngày nhận bài báo: 20/07/15 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/08/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/09/2015

Ngày đăng: 15/01/2020, 22:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w